Giáo án Tuần 3 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 22h:55' 18-09-2025
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 22h:55' 18-09-2025
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 03
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 22/09/2025
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
BẢNG NHÂN 4
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng nhân 4. Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài
toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Tích phần vào phần khởi động. Giúp học sinh hứng thú, vui vẻ để chuẩn
bị vào tiết học mới.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (HTQC)
- GV tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt - HS tham gia hoạt động.
động trả lời câu hỏi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4
chong chóng có mấy cánh?
cánh.
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. - HS nghe
Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu + .. 4 x 5
cánh ta làm phép tính gì?
+4x5=?
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =20
- GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết - HS nghe
cách tính được một phép nhân trong bảng
nhân 4 là 4 x 5 = 20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép - HS trả lời
nhân:
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta
2
x2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết
quả của 4 x 3
được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu
-HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- 1 HS nêu: Số
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- HS làm vào vở
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính
trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu
“?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các
số còn thiếu ở câu a và câu b
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các
số còn thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn a/ 16; 20; 28; 36
nhau.
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
- 1 HS giải thích:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm
thiếu.
dần 4 đơn vị
- HS nghe
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
- 1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
3
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh
xe?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS nghe
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS trả lời:
như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố + Câu 1: 4 x 5 = 20
bảng nhân 4
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
- HS nghe
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: NHẬT KÝ TẬP BƠI
NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và
cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn. Năng lực giao
tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển được
ngôn ngữ của học sinh qua việc đọc, nói và nghe.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm:
Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
4
- GV: Kế hoạch bài dạy, Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
làm gì? Lợi ích của việc dó?
tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều + Phải có người lớn đi cùng, phải
gì?
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được
gắng sức, không bơi ở những nơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
không an toàn.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình - 1 SH nêu trước lớp
bày tranh minh họa của bài đọc này với
các bài trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi HS đọc từ ngữ cuối bài.
- Đọc từ ngữ.
- HD hs đọc từ khó
- HS đọc từ khó
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Cách
nhấn giọng.
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- 1 HS nêu
- Y/c HS chia đoạn
- HS chia đoạn : (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập
tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống
hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 3.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
- HS NX
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
5
ấy được chuẩn bị những gì?
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong bơi
ngày đầu đến bể bơi?
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị
sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? dưới nước)
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử ấy đã biết bơi tung tăng như một con
dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau cá.
khi (sau đó), cuối cùng….
+ HS lắng nghe
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị
khi biết bơi?
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
khó? Vì sao?
học thành công
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm + HS trả lời
thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết
bơi
- HS nêu
+ Khuyến khích học sinh có điều kiện nên
đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất - 2-3 HS nhắc lại
quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề của em
có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện. - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
vẽ.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
- GV nhận xét, tuyên dương.
buổi tập luyện của mình
6
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào
về buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến của em về buổi tập luyện
khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
- GV nhận xét, tuyên dương.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
4. Vận dụng.
khác trình bày.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS tham gia để vận dụng kiến thức
học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1
bạn
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã
làm gì?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công
không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với
mỗi người không giống nhau. Có người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thành công nhanh, có người thành công
chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực
hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả
tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản
chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố
gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt
được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau.
- Nghe, ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Âm nhạc
ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1
THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: DÀN TRỐNG DÂN TỘC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại các nốt nhạc và thế tay bài đọc nhạc số 1. Biết khái niệm về dàn trống
dân tộc. Nhận biết được bức tranh bài Múa Lân.
- Học sinh biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, tham gia trò chơi, vận dụng.
- HS đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay, biết kết
hợp vỗ tay theo phách. Biết khái niệm về dàn trống dân tộc. Lắng nghe và chia sẻ
cảm xúc sau khi nghe âm thanh của dàn trống dân tộc.
7
- Giáo dục hs thêm Yêu thích nhạc cụ truyền thống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Đàn organ, sách giáo khoa.
- Thanh phách, máy nghe nhạc.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Thanh phách.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
Hoạt động mở đầu
Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo - Trật tự, chuẩn bị sách vở,
sĩ số lớp.
lớp trưởng báo cáo
- Hỏi câu giai điệu sau là của bài đọc nhạc số mấy - Bài đọc nhạc số 1
?
- Nói tên chủ đề đang học.
- Chủ đề 1 Lễ hội âm
- Đọc nhạc số 1 làm ký hiệu bàn tay
thanh
* Trò chơi: Xem tranh – đoán tên bài hát
- Thực hiện.
– GV chuẩn bị 4 bức tranh minh hoạ cảnh thiếu
nhi vui chơi. Trong đó có 1 bức tranh minh hoạ
- Lắng nghe, theo dõi thực
nội dung bài Múa lân và yêu cầu HS quan sát để
hiện.
tìm ra những tranh có liên quan đến nội dung bài
hát mới học.
– Kết thúc trò chơi, GV mời 1 nhóm HS lên trước - 1 Hs thực hiện
lớp biểu diễn bài hát Múa lân.
Hoạt động luyện tập- Thực hành
1. Ôn đọc nhạc Bài số 1
– GV đàn và đọc tên các nốt nhạc có trong bài
- Thực hiện.
đọc nhạc số 1, HS lắng nghe để thực hiện
kí hiệu bàn tay.
– HS quan sát GV thực hiện kí hiệu bàn tay và
- Thực hiện
đọc đồng thanh bài đọc nhạc.
– HS nghe file mp3 bài đọc nhạc, đọc thầm và
- Thực hiện
thực hiện kí hiệu bàn tay.
– GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm đọc nhạc; 2 - 4 Nhóm thực hiện.
nhóm thực hiện kí hiệu bàn tay.
– GV hướng dẫn HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn
- Thực hiện
tay kết hợp vỗ tay theo phách.
– GV cho 1 nhóm HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn
- 2 nhóm thực hiện.
tay, những nhóm khác vỗ tay đệm
theo phách. Sau đổi luân phiên giữa các nhóm.
– GV hướng dẫn HS đọc nhạc theo tổ, nhóm, cá
- Thực hiện
nhân kết hợp vận động cơ thể.
– HS nhận xét bạn. GV nhận xét HS.
- Lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động hình thành kiến thưc mới
8
1. Thường thức âm nhạc Dàn trống dân tộc
- Cho HS Xem hình ảnh hoặc video giới thiệu về
dàn trống dân tộc và 1 đoạn nhạc độc tấu dàn
trống dân tộc
- GV giới thiệu:
- Theo dõi, lắng nghe, ghi
nhớ
- Theo dõi, lắng nghe, ghi
nhớ
- Nêu lại Cấu tạo của Trống cái và trống con
- Theo dõi, lắng nghe, ghi
nhớ
- GV đặt một vài câu hỏi để HS trả lời. Ví dụ:
+ Câu 1: Em đã nhìn thấy dàn trống dân tộc bao
giờ chưa?
+Câu 2: Âm thanh của dàn trống dân tộc vang
lên như thế nào?
+ Câu 3: Trong dàn trống dân tộc, trống có kích
thước và âm thanh to nhất có tên gọi là gì?
- Cho hs Chơi nghe giai điệu đoán tên nhạc cụ:
Phát lần lượt độc tấu 3 nhạc cụ khác nhau như
Trống cơ, Trống cơm, dàn trống dân tộc hỏi đoạn
độc tấu sô mầy là âm thanh dàn trống dân tộc
-Hỏi lại kiến thức về đàn bầu để chốt nội dung
hoạt động
- GV nhận xét và tuyên dương
- 3 HS lần lượt trả lời theo
kiến thức
- Lắng nghe, ghi nhớ, trả lời
- Lắng nghe, khắc phục,
tuyên dương.
Hoạt động luyện tập thực hành
* Nghe bài hát Nổi trống lên các bạn ơi!
– HS nghe bài hát từ 1 đến 2 lượt và nêu cảm
- Nghe, cảm nhận
nhận sau khi nghe bài hát qua các câu hỏi gợi mở
của GV.
9
– HS nghe và đứng lên cùng vận động theo nhịp
- Lớp thực hiện
điệu bài hát.
– HS nêu cảm nhận của mình về âm thanh của
- 2,3 HS nêu cảm nhận.
dàn trống dân tộc sau khi nghe bài hát. GV gợi
mở để giúp HS cảm thụ tốt hơn.
– GV có thể cho HS nghe tiết mục Trống vọng
- Lắng nghe, ghi nhớ, phát
núi sông của Nghệ sĩ Nhân dân Nguyễn Tiến. HS biểu cảm nghĩ
phát biểu cảm nghĩ sau khi nghe.
- Đánh giá và tổng kết tiết học: HS tự đánh giá.
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực
GV khen ngợi và động viên HS, tích cực học tập. hiện
Khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc
sau tiết học Âm nhạc cho
người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 23/09/2025
Tiết 1: Toán
BẢNG CHIA 4
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng chia 4. Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài
toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Tích hợp vào phần khởi động: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- BCS lớp điều hành.
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời: 4 x 5 = 20
học.
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS - HS quan sát hình
nêu phép tính tính số chấm tròn trong -1HS nêu phép tính:
10
hình?
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm
tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao
nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép
tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép
chia 12 : 3 = 4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép
chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép
chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu
HS tìm kết quả các phép chia còn lại
trong bảng chia 4
-GV NX, tuyên dương
3. Hoạt động
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia
3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu
nào ghi phép tính có kết quả lớn
nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy
tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi
nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết
quả lớn nhấ
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn
thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu
a,b,c
- HS nghe
4 x 6 = 24
- HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
- HS nghe
- HS trả lời
+4:4=2
+8:4=2
- HS nghe và viết các kết quả còn
thiếu trong bảng
-HS nghe
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng là: 3;
9; 6; 8; 5
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1 HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn
nhất
- HS khác NX
- HS nghe
- 1 HS nêu: Số.
- HS làm bài
a/ 20; 5 b/ 16; 4
c/ 24; 6
11
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và
20 : 4 = 5 hỏi:
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
-GV NX
Bài 2:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS khác nhận xét
- HS nghe
- HS trả lời
Ta lấy tích của phép nhân chia cho
thừa số thì kết quả là thừa số kia
- HS nghe
- 1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp,
mỗi hộp 4 chiếc bánh
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như
vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
Đáp số:6 hộp bánh.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận
xét lẫn nhau.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình đã học vào thực tiễn.
thức như trò chơi hái hoa sau bài học - HS trả lời:
để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4
+ Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp.
Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = 6
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn học HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu của bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15
phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
12
trả lời câu hỏi trong bài. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một - HS lắng nghe.
loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh
về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại
quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả.
Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc
điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp
lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
- GV đọc 2 khổ thơ đầu bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 2 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa,
cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô
vuông
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc
theo yêu cầu.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
13
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu
bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt
đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn
nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/
lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm
nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày - HS hoàn thiện
hôm nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và
các hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 24/09/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: TẬP NẤU ĂN
VIẾT: ÔN CHỮ HOA B, C
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn”
- Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại
- Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới
thiệu công thức một món ăn - món trứng đúc thịt
- Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua
bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Bắc Quang, Cột cờ Lũng Cú.
- Viết câu ứng dụng: Bắc Quang là một huyện thuộc tỉnh Hà Giang, Cột cờ Lũng
Cú thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. Phát triển năng
14
lực ngôn ngữ: Thông qua việc đọc bài và HĐ nói và nghe.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động học
TUẦN 03
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 22/09/2025
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
BẢNG NHÂN 4
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng nhân 4. Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài
toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Tích phần vào phần khởi động. Giúp học sinh hứng thú, vui vẻ để chuẩn
bị vào tiết học mới.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (HTQC)
- GV tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt - HS tham gia hoạt động.
động trả lời câu hỏi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4
chong chóng có mấy cánh?
cánh.
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. - HS nghe
Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu + .. 4 x 5
cánh ta làm phép tính gì?
+4x5=?
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =20
- GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết - HS nghe
cách tính được một phép nhân trong bảng
nhân 4 là 4 x 5 = 20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép - HS trả lời
nhân:
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta
2
x2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết
quả của 4 x 3
được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu
-HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- 1 HS nêu: Số
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- HS làm vào vở
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính
trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu
“?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các
số còn thiếu ở câu a và câu b
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các
số còn thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn a/ 16; 20; 28; 36
nhau.
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
- 1 HS giải thích:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm
thiếu.
dần 4 đơn vị
- HS nghe
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
- 1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
3
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh
xe?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS nghe
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS trả lời:
như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố + Câu 1: 4 x 5 = 20
bảng nhân 4
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
- HS nghe
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: NHẬT KÝ TẬP BƠI
NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và
cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn. Năng lực giao
tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển được
ngôn ngữ của học sinh qua việc đọc, nói và nghe.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm:
Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
4
- GV: Kế hoạch bài dạy, Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
làm gì? Lợi ích của việc dó?
tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều + Phải có người lớn đi cùng, phải
gì?
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được
gắng sức, không bơi ở những nơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
không an toàn.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình - 1 SH nêu trước lớp
bày tranh minh họa của bài đọc này với
các bài trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi HS đọc từ ngữ cuối bài.
- Đọc từ ngữ.
- HD hs đọc từ khó
- HS đọc từ khó
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Cách
nhấn giọng.
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- 1 HS nêu
- Y/c HS chia đoạn
- HS chia đoạn : (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập
tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống
hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 3.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
- HS NX
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
5
ấy được chuẩn bị những gì?
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong bơi
ngày đầu đến bể bơi?
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị
sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? dưới nước)
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử ấy đã biết bơi tung tăng như một con
dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau cá.
khi (sau đó), cuối cùng….
+ HS lắng nghe
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị
khi biết bơi?
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
khó? Vì sao?
học thành công
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm + HS trả lời
thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết
bơi
- HS nêu
+ Khuyến khích học sinh có điều kiện nên
đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất - 2-3 HS nhắc lại
quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề của em
có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện. - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
vẽ.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
- GV nhận xét, tuyên dương.
buổi tập luyện của mình
6
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào
về buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến của em về buổi tập luyện
khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
- GV nhận xét, tuyên dương.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
4. Vận dụng.
khác trình bày.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS tham gia để vận dụng kiến thức
học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1
bạn
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã
làm gì?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công
không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với
mỗi người không giống nhau. Có người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thành công nhanh, có người thành công
chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực
hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả
tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản
chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố
gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt
được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau.
- Nghe, ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Âm nhạc
ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1
THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: DÀN TRỐNG DÂN TỘC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại các nốt nhạc và thế tay bài đọc nhạc số 1. Biết khái niệm về dàn trống
dân tộc. Nhận biết được bức tranh bài Múa Lân.
- Học sinh biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, tham gia trò chơi, vận dụng.
- HS đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay, biết kết
hợp vỗ tay theo phách. Biết khái niệm về dàn trống dân tộc. Lắng nghe và chia sẻ
cảm xúc sau khi nghe âm thanh của dàn trống dân tộc.
7
- Giáo dục hs thêm Yêu thích nhạc cụ truyền thống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Đàn organ, sách giáo khoa.
- Thanh phách, máy nghe nhạc.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Thanh phách.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
Hoạt động mở đầu
Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo - Trật tự, chuẩn bị sách vở,
sĩ số lớp.
lớp trưởng báo cáo
- Hỏi câu giai điệu sau là của bài đọc nhạc số mấy - Bài đọc nhạc số 1
?
- Nói tên chủ đề đang học.
- Chủ đề 1 Lễ hội âm
- Đọc nhạc số 1 làm ký hiệu bàn tay
thanh
* Trò chơi: Xem tranh – đoán tên bài hát
- Thực hiện.
– GV chuẩn bị 4 bức tranh minh hoạ cảnh thiếu
nhi vui chơi. Trong đó có 1 bức tranh minh hoạ
- Lắng nghe, theo dõi thực
nội dung bài Múa lân và yêu cầu HS quan sát để
hiện.
tìm ra những tranh có liên quan đến nội dung bài
hát mới học.
– Kết thúc trò chơi, GV mời 1 nhóm HS lên trước - 1 Hs thực hiện
lớp biểu diễn bài hát Múa lân.
Hoạt động luyện tập- Thực hành
1. Ôn đọc nhạc Bài số 1
– GV đàn và đọc tên các nốt nhạc có trong bài
- Thực hiện.
đọc nhạc số 1, HS lắng nghe để thực hiện
kí hiệu bàn tay.
– HS quan sát GV thực hiện kí hiệu bàn tay và
- Thực hiện
đọc đồng thanh bài đọc nhạc.
– HS nghe file mp3 bài đọc nhạc, đọc thầm và
- Thực hiện
thực hiện kí hiệu bàn tay.
– GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm đọc nhạc; 2 - 4 Nhóm thực hiện.
nhóm thực hiện kí hiệu bàn tay.
– GV hướng dẫn HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn
- Thực hiện
tay kết hợp vỗ tay theo phách.
– GV cho 1 nhóm HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn
- 2 nhóm thực hiện.
tay, những nhóm khác vỗ tay đệm
theo phách. Sau đổi luân phiên giữa các nhóm.
– GV hướng dẫn HS đọc nhạc theo tổ, nhóm, cá
- Thực hiện
nhân kết hợp vận động cơ thể.
– HS nhận xét bạn. GV nhận xét HS.
- Lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động hình thành kiến thưc mới
8
1. Thường thức âm nhạc Dàn trống dân tộc
- Cho HS Xem hình ảnh hoặc video giới thiệu về
dàn trống dân tộc và 1 đoạn nhạc độc tấu dàn
trống dân tộc
- GV giới thiệu:
- Theo dõi, lắng nghe, ghi
nhớ
- Theo dõi, lắng nghe, ghi
nhớ
- Nêu lại Cấu tạo của Trống cái và trống con
- Theo dõi, lắng nghe, ghi
nhớ
- GV đặt một vài câu hỏi để HS trả lời. Ví dụ:
+ Câu 1: Em đã nhìn thấy dàn trống dân tộc bao
giờ chưa?
+Câu 2: Âm thanh của dàn trống dân tộc vang
lên như thế nào?
+ Câu 3: Trong dàn trống dân tộc, trống có kích
thước và âm thanh to nhất có tên gọi là gì?
- Cho hs Chơi nghe giai điệu đoán tên nhạc cụ:
Phát lần lượt độc tấu 3 nhạc cụ khác nhau như
Trống cơ, Trống cơm, dàn trống dân tộc hỏi đoạn
độc tấu sô mầy là âm thanh dàn trống dân tộc
-Hỏi lại kiến thức về đàn bầu để chốt nội dung
hoạt động
- GV nhận xét và tuyên dương
- 3 HS lần lượt trả lời theo
kiến thức
- Lắng nghe, ghi nhớ, trả lời
- Lắng nghe, khắc phục,
tuyên dương.
Hoạt động luyện tập thực hành
* Nghe bài hát Nổi trống lên các bạn ơi!
– HS nghe bài hát từ 1 đến 2 lượt và nêu cảm
- Nghe, cảm nhận
nhận sau khi nghe bài hát qua các câu hỏi gợi mở
của GV.
9
– HS nghe và đứng lên cùng vận động theo nhịp
- Lớp thực hiện
điệu bài hát.
– HS nêu cảm nhận của mình về âm thanh của
- 2,3 HS nêu cảm nhận.
dàn trống dân tộc sau khi nghe bài hát. GV gợi
mở để giúp HS cảm thụ tốt hơn.
– GV có thể cho HS nghe tiết mục Trống vọng
- Lắng nghe, ghi nhớ, phát
núi sông của Nghệ sĩ Nhân dân Nguyễn Tiến. HS biểu cảm nghĩ
phát biểu cảm nghĩ sau khi nghe.
- Đánh giá và tổng kết tiết học: HS tự đánh giá.
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực
GV khen ngợi và động viên HS, tích cực học tập. hiện
Khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc
sau tiết học Âm nhạc cho
người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 23/09/2025
Tiết 1: Toán
BẢNG CHIA 4
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng chia 4. Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài
toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Tích hợp vào phần khởi động: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- BCS lớp điều hành.
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời: 4 x 5 = 20
học.
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS - HS quan sát hình
nêu phép tính tính số chấm tròn trong -1HS nêu phép tính:
10
hình?
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm
tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao
nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép
tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép
chia 12 : 3 = 4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép
chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép
chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu
HS tìm kết quả các phép chia còn lại
trong bảng chia 4
-GV NX, tuyên dương
3. Hoạt động
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia
3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu
nào ghi phép tính có kết quả lớn
nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy
tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi
nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết
quả lớn nhấ
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn
thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu
a,b,c
- HS nghe
4 x 6 = 24
- HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
- HS nghe
- HS trả lời
+4:4=2
+8:4=2
- HS nghe và viết các kết quả còn
thiếu trong bảng
-HS nghe
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng là: 3;
9; 6; 8; 5
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1 HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn
nhất
- HS khác NX
- HS nghe
- 1 HS nêu: Số.
- HS làm bài
a/ 20; 5 b/ 16; 4
c/ 24; 6
11
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và
20 : 4 = 5 hỏi:
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
-GV NX
Bài 2:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS khác nhận xét
- HS nghe
- HS trả lời
Ta lấy tích của phép nhân chia cho
thừa số thì kết quả là thừa số kia
- HS nghe
- 1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp,
mỗi hộp 4 chiếc bánh
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như
vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
Đáp số:6 hộp bánh.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận
xét lẫn nhau.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình đã học vào thực tiễn.
thức như trò chơi hái hoa sau bài học - HS trả lời:
để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4
+ Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp.
Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = 6
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn học HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu của bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15
phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
12
trả lời câu hỏi trong bài. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một - HS lắng nghe.
loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh
về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại
quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả.
Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc
điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp
lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
- GV đọc 2 khổ thơ đầu bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 2 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa,
cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô
vuông
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc
theo yêu cầu.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
13
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu
bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt
đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn
nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/
lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm
nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày - HS hoàn thiện
hôm nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và
các hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 24/09/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: TẬP NẤU ĂN
VIẾT: ÔN CHỮ HOA B, C
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn”
- Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại
- Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới
thiệu công thức một món ăn - món trứng đúc thịt
- Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua
bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Bắc Quang, Cột cờ Lũng Cú.
- Viết câu ứng dụng: Bắc Quang là một huyện thuộc tỉnh Hà Giang, Cột cờ Lũng
Cú thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. Phát triển năng
14
lực ngôn ngữ: Thông qua việc đọc bài và HĐ nói và nghe.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động học
 








Các ý kiến mới nhất