Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ái ly
Ngày gửi: 17h:14' 29-09-2025
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa
hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ
cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ
khi mùa hè đến.”
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ôn bài cũ:
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài : Tập nấu ăn
- Cách tiến hành:
+ Câu 1: Bài Tập nấu ăn nói về công
thức làm món ăn gì?
+ Câu 2: Kể tên những nguyên liệu
làm món trứng đúc thịt?

- Công thức nấu món trứng đúc thịt
' những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt
là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối

và hành khô.
+ Trả lời : HS nêu ý kiến của mình

+ Câu 3: Sau bài học Tập nấu ăn em
nào đã thử vào bếp nấu nướng cùng
mẹ? Em làm được món gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS lắng nghe.
1. Khởi động:
GV nêu câu hỏi:
- Mùa hè có gì thú vị?
+ HS nêu ý kiến của mình
- Có điều gì ở mùa' hè' mà e
không thich?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* GV giới thiệu bài mới: Có một bài
thơ nói về niềm vui sướng của một
bạn nhỏ khi hè tới. Trong mắt bạn ấy,
mùa hè hiện ra thật đẹp, thật rực rỡ.
Hãy cùng cảm nhận mùa hè của bạn
nhỏ đó qua bài thơ Mùa hè lấp lánh
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
+ Nhận biết được vần trong bài thơ.
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết
- Hs lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến)
- HS lắng nghe cách đọc.
- Tó tắt nội dung bài đọc: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp
của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn,
ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui
sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.

- 1 HS đọc toàn bài.

- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.

- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
khổ thơ) 1 – 2 lượt.

-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?

- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
là thức dậy sớm và đi ngủ
muộn.
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? TL: Nắng mùa hè mang đến
những lợi ích sau:
-Đối với cây
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
-Đối với hoa lá
- Làm cho hoa lá thêm màu.
-Đối với các bạn nhỏ
- Cho mình được chơi lâu hơn.
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung
sướng”?
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh”
chỉ điều gì ? Chọn câu trả lời hoặc hoặc nêu ý
kiến khác của em.
a.Ngày có nhiều nắng.
b.Ngày có nhiều niềm vui.

TL: Ngày của mùa hè có điểm
đặc biệt lả rất dài.
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng, có kem,
có gió êm, có ngày dài.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
nắng vàng chiếu long lanh.
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng

c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.

khắp nơi
- Đó là một mùa hè đẹp như
trong mơ,...

3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
kiến thức và vận dụng bài học vào
vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- Vừa rồi các em học bài gì?
HS nêu ý kiến cá nhân
- Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023

Buổi Sáng
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 7)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU “ TÀI NĂNG HỌC TRÒ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biểu diễn tiết mục đã luyện tập.
- Cổ vũ cho tiết mục của các bạn khác.
2. Năng lực
- Tự tin, tích cực tham gia biểu diễn.
- Có sáng tạo trong các tiết mục của bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực học tập và rèn luyện.
- Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện.
II. TRƯỚC BUỔI TRẢI NGHIỆM.
1.GV chuẩn bị.
- Phát mẫu phiếu đăng kí tiết mục.
- Sân khấu biểu diễn.
- Lên kịch bản cho buổi biểu diễn; Phân công người dẫn chương trình.
2. Học sinh chuẩn bị.
- Luyện tập các tiết mục thể hiện tài năng, năng khiếu của bản thân.
- Dụng cụ, trang phục biểu diễn.
- Với các năng khiếu như bơi lội, làm xiếc, … ( HS có thể nhờ phụ huynh quay
video)
III. TRONG BUỔI TRẢI NGHIỆM
1. Khởi động.
- Cho HS hát khởi động.
2. Biểu diễn.
- HS dẫn chương trình điểu khiểu buổi biểu diễn.
- HS tham gia biểu diễn và cổ vũ cho các bạn.
- Chiếu cho học sinh xem video mà phụ huynh gửi.
3. Cảm nghĩ.
- GV cho học sinh chia sẻ với bạn về cảm nghĩ của mình qua các tiết mục
đã xem.
III. SAU BUỔI TRẢI NGHIỆM.
*Cam kết hành động: HS cam kết luyện tập các môn năng khiếu của bản thân và
tham gia các cuộc thi trong phạm vi năng khiếu của bản thân.
...........................................................................
Tiếng Việt (Tiết 15,16)
BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập
bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản
chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm
- HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
gì? Lợi ích của việc dó?
tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được

gắng sức, không bơi ở những nơi
không an toàn.
- 1 SH nêu trước lớp

- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày
tranh minh họa của bài đọc này với các bài
trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể ghi trong nhật kí.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của
nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
- HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
- 2-3 HS đọc câu dài.
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi

trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy
được chuẩn bị những gì?
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong
ngày đầu đến bể bơi?

+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
bơi
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị
sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
dưới nước)
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn
ấy đã biết bơi tung tăng như một con
cá.
+ HS lắng nghe

* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng
các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó),
cuối cùng….
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình
biết bơi?
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
học thành công
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó?
+ HS trả lời
Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy
- HS nêu
như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
- 2-3 HS nhắc lại
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi
học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan
trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.

- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích
HS nêu cảm xúc tích cực.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
của em
- HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
vẽ
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
buổi tập luyệ của mình

- HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
của em về buổi tập luyện
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
người không giống nhau. Có người thành
công nhanh, có người thành công chậm,
nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình
thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy,

chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó
khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi
tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.....................................................................
TOÁN (Tiết 11)
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:

a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi
chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta
làm phép tính gì?
+4x5=?

- HS trả lời: Mỗi chong chóng
có 4 cánh.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 4 x 5

+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =
20
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 =
20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1
ta được kết quả của 4 x 2
+ Thêm 4 vào
kết quả của 4 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu
ta được kết quả
của 4 x 3
trong bảng

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV Nhận xét, tuyên dương
-HS nghe
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
HS
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu ở câu a và câu b

quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
các số còn thiếu

Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu

-GV nhận xét

- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy

Hoạt động của giáo viên
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động của học sinh
số giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe

-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 8)
Sinh hoạt theo chủ đề: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức

- HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở
thích đó.
- Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra
một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh
đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của
mình .
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của
bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích
của bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè
trong lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ HS chia sẻ về sở thích của mình.
- Cách tiến hành:
- GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài
- HS theo dõi
năng học trò”.
- HS lắng nghe.

-HS trả lời
- HS khác nhận xét.

-GV mời HS cả lớp theo dõi video
+ Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em
thấy thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
+Học sinh cùng chia sẻ về những việc liên quan đến sở thích chung, phân công nhau
thực hiện chung một sản phẩm, công việc.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích
+ GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích
- Học sinh đọc yêu cầu bài
của mình vào khoảng giữa ngôi sao.
+ GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi - HS chọn nhóm của mình
- Nhóm khác nhận xét
tìm những người bạn có cùng sở thích .
Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá bóng..
Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào
nhóm sở thích độc đáo.

+ Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố
bằng các hoạt động và nếu có những người bạn cùng
chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui.

3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS cùng chia sẻ về những việc liên quan liên quan đến sở thích chung phân công
nhau thực hiện chung một sản phẩm,một công việc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “
Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6)
- GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo
- Học sinh chia nhóm 6, đặt
luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí .
tên nhóm, bầu thư kí ,đọc
+ Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung.
yêu cầu bài và tiến hành
Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công
phân công nhiệm vụ thảo
thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết.
luận.
Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một
- Đại diện các nhóm giới
tiểu phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...)
thiệu về kế hoạch chung sở
+Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của
thích của nhóm qua sản
nhóm mình.
phẩm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
- Học sinh tiếp nhận thông
cùng với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để
tin và yêu cầu để về nhà ứng
thực hiện kế hoạch vừa lập
dụng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tự nhiên xã hội (Tiết 4)
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
I. Y
 
Gửi ý kiến