Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Thành
Ngày gửi: 08h:55' 24-09-2022
Dung lượng: 111.7 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XÂY DỰNG LỚP HỌC THÂN THIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mục tiêu
• Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
• Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
• Có ý thức tự giác, tích cực tham gia phong trào xây dựng lớp học thân thiện bằng những việc làm cụ thể.
2. Năng lực chung:
• Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ.
• Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
• Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
• Có những ý tưởng sáng tạo trong việc trang trí lớp học
3. Phẩm chất: 
• Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Phương pháp tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị
Đối với GV: SGK, SGV, video tiểu phẩm.
Đối với HS: SGK, vở bài tập, dụng cụ cần thiết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Chào cờ.
• HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
• Thực hiện nghi lễ chào cờ.
• HS điểu khiển lễ chào cờ.
• GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
• Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
• HS lắng nghe.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong trào “Xây dựng lớp học thân thiện”
* Mục tiêu.
• Mỗi học sinh thực hiện những việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào xây dựng lớp học thân thiện, góp phần tạo dựng trường học thân thiện.
* Cách thức thực hiện:
• GV yêu cầu HS khởi động hát
• GV gợi ý một số việc làm HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào như cư xử lễ phép, tôn trọng thầy cô giáo; ứng xử hòa đồng, thân thiện với bạn bè; sẵn sàng giúp đỡ bạn bè; tích cực tham gia xây dựng bài; sắp xếp lớp học gọn gàng, sạch sẽ, …
• GV phát động phong trào “Xây dựng lớp học thân thiện”
• HS hưởng ứng phong trào.
• GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm tranh vẽ về trường học với nhiều nội dung mang tính chất hạnh phúc như tình bạn, yêu quý thầy cô, vệ sinh trường lớp…
• GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 1: NHẬT KÍ TẬP BƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
• Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
• Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
• Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
• Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
• Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
• Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc dó?
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
• HS đưa ra đáp án: Các bạn trong tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối
+ Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước?
• GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:
• Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
• Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
• Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
• Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của nhân vật.
• Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
• GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
• GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
• Gọi 1 HS đọc toàn bài.
• GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
• GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
• Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
• Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
• Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
• GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
• GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
• GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì?
Trả lời: Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu đến bể bơi?
Trả lời: Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
Trả lời: Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá.
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi?
Trả lời: Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công
+ Câu 5: Theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao?
+ HS trả lời
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng….
• GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi?
• Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
• GV đọc diễn cảm toàn bài.
• HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
* Mục tiêu:
• Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
• GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung
• GV cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
• GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
• Gọi HS trình bày trước lớp.
• GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
• GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
• GV cho HS làm việc nhóm 2
• Mời các nhóm trình bày. GV khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực.
• GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
• Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn.
• GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì?
• Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
• Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TOÁN
BÀI 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Hình thành được bảng nhân 4
• Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ? + Câu 2: 30 : 3 = ?
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:
• Hình thành được bảng nhân 4
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
* Cách thức thực hiện:
a/ Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong chóng có mấy cánh?
• Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
• GV hỏi:
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì?
+ 4 x 5 = ?
• GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20
b/ GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+ 4 x 1 = ?
+ 4 x 2 = ?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3
• GV Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
• Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
* Cách thức thực hiện:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
• GV mời 1 HS nêu YC của bài
• Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích
• hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
• Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
• Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
• Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b
• Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
• GV nhận xét
Bài 3: GV mời HS đọc bài toán
• GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
• GV yêu cầu HS làm bài vào vở
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
+ Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 2: 4 x 8 = ?
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HÀNG DỌC THÀNH
MỘT HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI. (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
• Học động tác biến đổi đội hình từ hai (ba, bốn…) hàng dọc thành một hàng ngang và ngược lại. HS biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
• Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
• Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Về năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình từ hai (ba, bốn…) hàng dọc thành một hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. 
• Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
• NL chăm sóc SK:  Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
• NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
• Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Giáo viên chuẩn bị:  Tranh ảnh động tác biến đổi đội hình từ hai (ba, bốn…) hàng dọc thành một hàng ngang và ngược lại, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
• Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
1.1. Nhận lớp
• Nghe cán bộ lớp báo cáo.
• Hỏi về sức khỏe của HS.
• Cán sư tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp học cho GV.
• Phổ biến nội dung, nhiệm vụ và yêu cầu giờ học.
1.2. Khởi động
• Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân tập.
• Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
• Cán sự điều khiển lớp khởi động .
• GV di chuyển và quan sát, chỉ dẫn cho HS thực hiện.
1.3. Trò chơi.
• Trò chơi “Lần theo dấu chân”.
• GV tổ chức HS chơi trò chơi.
• HS chơi đúng luật, nhiệt tình sôi nổi và đảm bảo an toàn.
2. Hoạt động khám phá
* Biến đổi đội hình từ hai (ba, bốn...) hàng dọc thành một hàng ngang và ngược lại.
• Cho HS quan sát tranh.
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
Từ hai (ba, bốn...) hàng dọc thành một hàng ngang:
+ CB: ĐH hai (ba, bốn…) hàng dọc.
+ Khẩu lệnh: Thành một hàng ngang đi (chạy) thường … Bước (Chạy)!
+ Động tác: Bắt đầu từ học sinh đầu hàng của hàng dọc 1 lần lượt đi (chạy) thường, đến vị trí của chỉ huy đứng lại tạo thành một hàng ngang.
Từ một hàng ngang trở về hai (ba, bốn...) hàng dọc:
+ Khẩu lệnh: Thành hai (ba, bốn...) hàng dọc đi (chạy) thường … Bước (Chạy)!
+ Động tác: Bắt đầu từ học sinh đầu hàng của hàng ngang lần lượt đi (chạy) thường, đến vị trí của chỉ huy đứng lại tạo thành hai (ba, bốn, …,) hàng dọc.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn HS thực hiện đt.
• HS lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của GV.
• GV quan sát, uốn nắm và sửa sai cho HS.
III. Hoạt động luyện tập.
2.1. Biến đổi đội hình từ hai (ba, bốn...) hàng dọc thành một hàng ngang và ngược lại.
Tập đồng loạt
• GV hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.
• HS tiến hành tập luyện theo sự hướng dẫn của GV và cán sự lớp.
• GV quan sát, sửa sai cho HS.
Tập theo tổ nhóm
• Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
• HS thay phiên nhau hô nhịp.
• GV quan sát, uốn nắn, sửa sai cho HS.
Thi đua giữa các tổ
• GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
• Từng tổ lên thi đua trình diễn.
• Tuyên dương tổ tập đều, đúng nhất.
2.2.Trò chơi “Tập hợp đội hình”
• GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi.
• Cùng HS nhắc lại luật chơi và cách chơi.
• Cho HS chơi thử.
• HS tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của GV.
• Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn.
3. Hoạt động vận dụng
• Thả lỏng cơ toàn thân.
• HS thực hiện thả lỏng GV cùng HS hệ thống lại bài (đưa câu hỏi).
• HS cùng GV hệ thống lại bài (HS quan sát SGK (tranh) trả lời)
• Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS.
• Nhận xét và hướng dẫn tập luyện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TOÁN
BÀI 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Hình thành được bảng chia 4
• Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 2: 4 x 9 = ?
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mớ.
2. Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:
• Hình thành được bảng chia 4
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
* Cách thức thực hiện:
• Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số chấm tròn trong hình?
• Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
• GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
• GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
• Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4
• GV NX, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
• Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng chia 4.
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
* Cách thức thực hiện:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
• GV mời 1 HS nêu YC của bài
• Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
• Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
• GV nhận xét, tuyê dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
• Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
• Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất
• Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
* Luyện tập
* Mục tiêu:
• Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
* Cách thức thực hiện:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
• Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
• Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
• Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV chiếu 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi: Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
• GV NX
Bài 2: GV mời HS đọc bài toán
• GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
• GV yêu cầu HS làm bài vào vở
• GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *


TIẾNG VIỆT
NGHE – VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
• Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
* Cách thức thực hiện:
• GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để khởi động bài học.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:
• Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
• GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
• GV đọc toàn bài thơ.
• Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
• GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông
• GV mời HS nêu yêu cầu.
• Mời đại diện nhóm trình bày.
• Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
• Các nhóm nhận xét.
• GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
• GV mời HS nêu yêu cầu.
• Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh
• Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
• Đại diện các nhóm trình bày
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
• GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
• GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí:
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 23 câu kể lại việc đã làm
• GV giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian.
• Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
BÀI 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
• Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
• Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
• Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
• Tự hào được là người Việt Nam.
• Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
• Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách thức thực hiện:
• GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
(Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam)
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó?
(HS trả lời theo ý hiểu của mình)
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1. Khám phá vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
* Mục tiêu:
• Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
• Biết bày tỏ niềm yêu mến, tự hào trước những vẻ đẹp đó.
* Cách thức thực hiện:
a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
• GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu.
• GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả lời phiếu học tập
• GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
? Những hình ảnh trên có nội dung gì?
(Những hình ảnh trên nói về các vẻ đẹp của đất nước việt Nam)
? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó
(Em rất yêu mến và tự hào về những hình ảnh đó)
• HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
• GV nhận xét và kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nước Việt Nam.
• GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi:
• GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ
? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó?
Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội),...
• GV nhận xét và tuyên dương
b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
• GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu.
• GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả lời phiếu học tập
• GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ đẹp gì của con người Việt Nam?
(Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam vốn có sẵn)
? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó?
(Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy của con người Việt Nam)
? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác của con người Việt Nam?
(Những tấm lòng hảo tâm của những mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch COVID,....)
• HS nhận xét, bổ sung
• GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1); truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo (tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 4). Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là người Việt Nam.
Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Hoạt động nhóm)
* Mục tiêu:
• Học sinh nêu được sự phát triển của đất nước Việt Nam trên một số lĩnh vực.
* Cách thức thực hiện:
• GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất nước Việt Nam qua những bức tranh?
(Đất nước thay đổi theo từng ngày, đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà tranh được thay thế bằng nhà cao tầng, các bến đò được thay thế bằng các cây cầu)
+ Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê hương, đất nước mà em biết?
(Các bác nông dân gặt lúa bằng máy móc, có các con đường cao tốc,….)
• GV mời các nhóm nhận xét.
• GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng thay đèn dầu, ….Đời sống vật chất của người dân ngày càng no đủ, đời sống tinh thần ngày càng phong phú …...
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt động nhóm)
* Mục tiêu:
• Học sinh nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc.
• Tự hào được là người Việt Nam.
* Cách thức thực hiện:
• GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và trả lời câu hỏi
? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm của các bạn thể hiện điều gì?
(+ Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu quý, bảo vệ thiên nhiên.
+ Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước)
? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc?
(Kính trọng những người có công với đất nước, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch đẹp)
• GV mời các nhóm nhận xét.
• GV nhận xét, kết luận.
=> Kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện tình yêu Tổ quốc bằng những hành động thiết thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố kiến thức về hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc
• Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc.
* Cách thức thực hiện:
• GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
• HS trả lời theo ý hiểu của mình.
• GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
• GV nhận xét, tuyên dương
• GV nhận xét tiết học
• Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn bị cho tiết 2 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

* * * * * * * = = = = = = * * * * * *





GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HÀNG DỌC THÀNH
MỘT HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI. (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
• Học động tác biến đổi đội hình từ hai (ba, bốn…) hàng dọc thành một hàng ngang và ngược lại. HS biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
• Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
• Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Về năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình từ hai (ba, bốn…) hàng dọc thành một hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. 
• Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
• NL chăm sóc SK:  Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
• NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
• Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Giáo viên chuẩn bị:  Tranh ảnh động tác biến đổi đội hình từ hai (ba, bốn…) hàng dọc thành một hàng ngang và ngược lại, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 
Gửi ý kiến