ĐHNN- CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 07h:16' 21-09-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 07h:16' 21-09-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày soạn:
Tiết 1, 2
Ngày dạy:
Chủ đề 1 NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Phẩm chất,
Yêu cầu cần đạt
STT
năng lực
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng
của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của
việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Kĩ năng
- Xác định được các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ có ở địa phương.
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
- Nhận thức được các nghề nghiệp có liên quan lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Nhận thức công - Nhận thức được nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong
nghệ
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp công - Sử dụng được một số thuật ngữ nghề nghiệp trong lĩnh
nghệ
vực kĩ thuật, công nghệ.
NĂNG LỰC CHUNG
(1)
(2)
(3)
(4)
- Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài
liệu học tập liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
Tự chủ và tự học thuật, công nghệ; nắm được một số thông tin chính về các
(5)
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trình bày được thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn
đề về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp và hợp - Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao; (6)
tác
góp ý, điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học
hỏi các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động
Đồ dùng, học liệu dạy học
Hoạt động 1. Khởi
động
Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
Hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Hoạt động 2. Hình
thành kiến thức, kĩ
Hình ảnh một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ; một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
năng mới
Hoạt động 3. Luyện Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
tập
Hoạt động 4. Vận
Câu hỏi, đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong
dụng
SBT.
Hoạt động 5. Tổng Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên
kết – dặn dò
internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình chung
Tiết 1: 1. Nghề nghiệp
Tiết 2: 2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Hoạt động
Nội dung trọng tâm PPDH/KTDH Phương án
dạy học (thời
Mục tiêu
chủ đạo
đánh giá
lượng)
Kích thích nhu
cầu tìm hiểu về
tầm quan trọng
1. Khởi động của nghề nghiệp; Tình huống và câu PPDH: vấn
GV nhận xét,
(5 phút) đặc điểm và
hỏi ở phần Mở đầu đáp, trực quan. đánh giá.
những yêu cầu
trong SGK.
chung của các
ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
PPDH: hợp
2. hình thành
Nghề nghiệp
tác, thảo luận, HS tự đánh
kiến thức,
Một số ngành nghề thuyết trình, giá.
kĩ năng mới (1), (3), (4), (5), trong lĩnh vực kĩ
trực quan.
GV đánh giá.
(65 phút) (6)
thuật, công nghệ
KTDH: chia Đánh giá đồng
sẻ nhóm đôi, đẳng.
mảnh ghép.
3. Luyện tập
PPDH: thảo Đánh giá đồng
(15 phút) (2), (3), (4), (6) Bài tập ở phần
luận.
đẳng.
Luyện tập trong
KTDH: Chia GV đánh giá.
SGK.
sẻ nhóm đôi.
4. Vận dụng
Bài tập phần Vận
PPDH:
HS tự đánh
(2 phút) (2), (5), (7)
dụng trong SGK và thuyết trình, giá.
bài tập về nhà trong vấn đáp.
GV đánh giá.
SBT.
5. Tổng kết – Tổng kết những
dặn dò
kiến thức cốt lõi
(3 phút) của bài học.
Phần Ghi nhớ của
bài học.
PPDH:
Câu hỏi phần Mở
thuyết trình,
đầu.
sử dụng tài
Hướng dẫn HS tra liệu và
cứu tài liệu trong
internet.
SGK và trên internet.
HS tự đánh
giá.
GV đánh giá.
B. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc
điểm và những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
b. Nội dung: Học sinh trả lời được câu hỏi
Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình 1.2. Các ngành
nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc
điểm và những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 1.1. Một số
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy tìm hiểu những đặc điểm
của một số ngành nghề ở Hình 1.1. Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung
nào đối với người lao động?
+ Minh hoạ thêm hình ảnh của một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
- Đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
+ Sản phẩm lao động: sản phẩm phục vụ sản xuất và cuộc sống của con người từ
những sản phẩm đơn giản đến sản phẩm công nghệ cao.
+ Đối tượng lao động: vận dụng kiến thức, kĩ năng để tác động vào quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm; ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ để cải tiến quá
trình sản xuất.
+ Môi trường lao động: làm việc trong xưởng, trên cao, có yếu tố nguy hiểm.
- Yêu cầu chung với người lao động là:
+ Yêu cầu về năng lực:
• Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm.
• Có năng lực phân tích, sách tạo, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
• Có sức khỏe tốt.
+ Yêu cầu về phẩm chất:
• Kiên trì, cẩn thận, ngăn nắp, trách nhiệm, luôn tuân thủ quy trình.
• Cần cù, khéo léo.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
GV vào bài mới: Để trả lời được câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (65 phút)
1. NGHỀ NGHIỆP (35 phút)
1.1. Khái niệm nghề nghiệp (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Nội dung: Khái niệm nghề nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan để gợi mở và dẫn dắt HS tìm hiểu
khái niệm nghề nghiệp.
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số nghề nghiệp ở Hình 1.2 (SGK), tổ
chức cho HS hoạt động cá nhân hoặc làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ:
Hãy kể tên công việc của người lao động có nghề nghiệp ở mỗi trường hợp
trong Hình 1.2.
+ Yêu cầu HS kể thêm một số công việc khác của người lao động có nghề
nghiệp trong mỗi trường hợp trên.
+ Gợi mở HS tìm hiểu và trình bày khái niệm nghề nghiệp.
+ Dẫn dắt, yêu cầu HS kể tên một số nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến
thức của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thảo luận và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về khái niệm nghề nghiệp.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.1. Khái niệm nghề nghiệp
Nghề nghiệp là tập hợp các công việc cụ thể, được đào tạo và được xã hội
công nhận, mang lại lợi ích cho cộng đồng và giá trị cho mỗi cá nhân.
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Nội dung: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm đôi và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm
hiểu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
+ Cho HS quan sát Hình 1.2 và dẫn dắt HS thực hiện yêu cầu trong SGK:
Câu 1. Hãy nêu tầm quan trọng của các nghề nghiệp có trong Hình 1.2 đối với
con người và xã hội.
Câu 2. Hãy kể thêm tên và nêu tầm quan trọng một số ngành nghề khác trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến
thức của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
Câu 1. Tầm quan trọng của các nghề nghiệp có trong Hình 1.2 đối với con
người và xã hội là:
Hìn
Nghề nghiệp Đối với con người
Đối với xã hội
h
a
Kĩ sư điện
Giúp bồi dưỡng nhân cách
Tạo giá trị tinh thần
b
Kĩ sư hóa học Áp dụng chuyên môn, trau dồi Tạo giá trị tinh thần
kiến thức
c
Thợ sửa chữa Bồi dưỡng kĩ năng nghề
Tạo ra của cải vật chất
xe có động cơ
d
Thợ hàn
Trau dồi kinh nghiệm
Tạo ra của cải vật chất
Câu 2. Một số nghề phổ biến trong xã hội và tầm quan trọng của các nghề đó
đối với con người, xã hội
Nghề
Đối với con người
Đối với xã hội
Xây dựng
Tạo việc làm cho con người Phát triển xã hội
Điện tử, viễn Tạo đời sống tinh thần
Mang lại giá trị tinh thần
thông
Nông nghiệp
Tạo nguồn lương thực, thực Cung cấp lương thực, thực
phẩm
phẩm
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp
Nghề nghiệp giúp người lao động tìm được việc làm, có nguồn thu nhập,
bồi dưỡng nhân cách, trau dồi kiến thức, giúp tạo ra của cải vật chất và giá trị
tinh thần cho xã hội.
1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Nội dung: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm đôi và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm
hiểu ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
+ Cho HS quan sát một số hình ảnh người lao động hứng thú, say mê, tập
trung vào hoạt động lao động và công việc. GV gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau: Theo em, những biểu hiện nào cho thấy người lao động đã lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp?
+ Gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: Việc chọn lựa đúng đắn
nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân người lao động?
+ Dẫn dắt, gợi mở và yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của
việc chọn lựa đúng đắn nghề nghiệp đối với gia đình, xã hội.
+ GV dẫn dắt để HS phân tích, trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến
thức của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
Việc chọn lựa đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa đối với cá nhân người lao
động là: Cá nhân được làm việc phù hợp với chuyên môn, sở thích, đam mê, từ
đó phát huy khả năng làm việc, tăng hiệu suất lao động và đạt được thành công
trong tương lai.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.3 Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
Cá nhân được làm việc phù hợp với chuyên môn, sở thích, đam mê, từ đó
phát huy khả năng làm việc, tăng hiệu suất lao động và đạt được thành công
trong tương lai.
2. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG
NGHỆ (30 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (6).
b. Nội dung: Tên gọi, đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm đôi và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ chức, hướng dẫn
HS tìm hiểu về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Dẫn dắt, giới thiệu cho HS các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có đặc điểm chung về sản phẩm lao động, đối tượng lao động, môi trường
lao động; yêu cầu chung về năng lực, phẩm chất của người lao động.
+ Cho HS quan sát Hình 1.3, dẫn dắt, hướng dẫn HS hoạt động cá nhân
hoặc hoạt động nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: Hãy tìm hiểu những
ngành nghề có trong Hình 1.3, nêu đặc điểm và yêu cầu chung của các ngành
nghề đó.
+ Cho HS xem thêm hình ảnh một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ; yêu cầu HS nêu đặc điểm và yêu cầu của các ngành nghề đó.
+ Dẫn dắt, gợi mở để HS kể được tên một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ; phân tích và nêu được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Gợi mở giúp HS khái quát thành đặc điểm chung và yêu cầu chung của
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến
thức của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.3 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS kể tên, phân tích, nêu đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Đặc điểm và yêu cầu chung của các ngành nghề trên:
- Yêu cầu về kiến thức chuyên môn:
+ Mỗi ngành nghề đều có yêu cầu về kiến thức chuyên môn riêng biệt.
+ Cần có kiến thức cơ bản về toán học, vật lý, hóa học, tin học.
+ Có khả năng tư duy logic, sáng tạo và giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng mềm:
+ Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian.
+ Khả năng thích nghi với môi trường làm việc đa dạng.
+ Có tinh thần trách nhiệm cao và cẩn thận trong công việc.
- Sức khỏe:
+ Tùy vào ngành nghề cụ thể mà có yêu cầu về sức khỏe khác nhau.
+ Nhìn chung, cần có sức khỏe tốt để đáp ứng yêu cầu công việc.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
- Các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có nhữn đặc điểm
chung: tạo ra sản phẩm phục vụ sản xuất và cuộc sống của con người; lao động
với các vật liệu, dụng cụ, thiết bị,…; trong môi trường phòng thí nghiệm, xưởng
sản xuất, công trường, trên cao,…
- Đối với người lao động, các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có những yêu cầu chung: có trình độ chuyên môn; làm việc độc lập, nhóm,
sáng tạo, tự học; kỉ luật, trách nhiệm, đúng quy trình; cần cù, chăm chỉ; có ý
thức phấn đấu rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp; sức khỏe tốt.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu: (2), (3), (4), (6).
b. Nội dung: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm đôi và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ chức cho HS hoạt
độngđể hoàn thành bài tập phần Luyện tập trong SGK.
Câu 1: Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã hội?
Câu 2: Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
Câu 3: Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
Thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả:
Trình bày đáp án các câu hỏi Luyện tập trong SGK.
Câu 1. Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã
hội?
Trả lời:
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người:
+ Cung cấp thu nhập
+ Thỏa mãn nhu cầu tự thể hiện
+ Phát triển nhân cách
+ Mang lại ý nghĩa cuộc sống
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội:
+ Đáp ứng nhu cầu phát triển
+ Giải quyết vấn đề thất nghiệp
+ Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật
+ Góp phần củng cố quốc phòng, an ninh
Câu 2. Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của
mỗi người.
Trả lời:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp:
- Đối với bản thân:
+ Hạnh phúc và thành công.
+ Phát triển bản thân
+ Cuộc sống ổn định
+ Tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống
- Đối với gia đình:
+ Gánh vác trách nhiệm
+ Mang lại niềm vui và tự hào
- Đối với xã hội:
+ Phát triển nguồn nhân lực
+ Giải quyết vấn đề thất nghiệp
+ Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật
+ Góp phần củng cố quốc phòng, an ninh
Câu 3. Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Trả lời:
Những đặc điểm chung của ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ là:
- Yêu cầu về kiến thức chuyên môn:
+ Có kiến thức nền tảng về toán học, vật lý, hóa học, tin học.
+ Có kiến thức chuyên môn sâu rộng về lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ cụ thể.
+ Khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng mềm:
+ Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian.
+ Khả năng tư duy logic, sáng tạo và giải quyết vấn đề.
+ Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên dụng.
+ Kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến).
- Năng lực cá nhân:
+ Có tinh thần ham học hỏi, cầu tiến.
+ Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc năng động, đổi mới liên tục.
+ Có khả năng chịu áp lực cao, làm việc độc lập và làm việc nhóm.
+ Có trách nhiệm, cẩn thận và tỉ mỉ trong công việc.
- Môi trường làm việc:
+ Môi trường làm việc đa dạng, bao gồm văn phòng, nhà máy, xí nghiệp, phòng
thí nghiệm, v.v.
+ Có thể làm việc trong môi trường trong nhà hoặc ngoài trời.
+ Có thể làm việc theo ca, ngày, đêm hoặc làm việc theo dự án.
Kết luận và nhận định
Đánh giá đồng đẳng.
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (2 phút)
a. Mục tiêu: (2), (5), (7).
b. Nội dung: Đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành nhiệm vụ giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Dẫn dắt và gợi mở HS kể tên những ngành nghề có ở địa phương và nêu
yêu cầu của các ngành nghề đó đối với người lao động.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
Câu 1. Hãy kể tên những ngành nghề có ở địa phương em và nêu yêu cầu của
các ngành nghề đó đối với người lao động.
Trả lời:
Ngành nghề có ở địa phương em và yêu cầu của các ngành nghề đó đối với
người lao động:
* Lĩnh vực nông nghiệp:
- Ngành nghề: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.
- Yêu cầu:
+ Kiến thức về kỹ thuật canh tác, chăn nuôi, thủy sản.
+ Khả năng lao động chân tay, chịu khó, tỉ mỉ.
+ Có sức khỏe tốt, thích nghi với môi trường làm việc ngoài trời.
* Lĩnh vực công nghiệp:
- Ngành nghề: Chế biến thực phẩm, may mặc, cơ khí, điện tử.
- Yêu cầu:
+ Kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với từng ngành.
+ Khả năng làm việc nhóm, tuân thủ kỷ luật lao động.
+ Sức khỏe tốt, chịu được áp lực công việc.
* Lĩnh vực dịch vụ:
- Ngành nghề: Du lịch, nhà hàng, khách sạn, bán lẻ, giáo dục, y tế.
- Yêu cầu:
+ Kỹ năng giao tiếp tốt, thái độ phục vụ chuyên nghiệp.
+ Kiến thức chuyên môn phù hợp với từng ngành nghề.
+ Khả năng làm việc nhóm, thích nghi với môi trường làm việc năng động.
Câu 2. Hãy chọn một nghề mà người thân của em đang làm và nói về tầm quan
trọng của nghề đó đối với con người và xã hội.
Trả lời:
- Một nghề mà người thân em đang làm là: giáo viên.
- Tầm quan trọng của nghề đó:
+ Truyền dạy kiến thức
+ Bồi dưỡng tâm hồn
+ Định hướng tương lai
+ Góp phần xây dựng đất nước
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 5. TỔNG KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được
các nội dung trong phần Ghi nhớ ở SGK.
GV dẫn dắt HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Hãy tìm hiểu những
đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình 1.1. Các ngành nghề đó có những yêu
cầu chung nào đối với người lao động?
GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
GV yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 2. Giáo dục kĩ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm.
GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận
dụng
Tuần 2, 3
Ngày soạn:
Tiết 3, 4, 5
Ngày dạy:
Chủ đề 2: GIÁO DỤC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TRONG HỆ THỐNG
GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
Phẩm
Yêu cầu cần đạt
chất,
năng lực
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt
Nam.
– Nhận ra và giải thích được các thời điểm có
sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
Kiến thức
kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
– Giải thích được những hướng đi liên quan đến
nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết
thúc trung học cơ sở.
Kĩ năng
Xác định được các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, những ngành nghề đào tạo trình độ
sơ cấp, trung cấp ở địa phương.
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
STT
– Mô
Nhận thức được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ
Nhận thức thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; các
công nghệ hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc trung
học cơ sở.
NĂNG LỰC CHUNG
(2)
(3)
– Tự
Tự chủ và
tự học
lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các
nguồn tài liệu học tập về giáo dục kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
– Nắm được một số thông tin chính về các
ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở địa phương; lựa
chọn được hướng phát triển phù hợp sau
(1)
(4)
trung học cơ sở.
– Trình bày, thảo luận được những vấn đề giáo
dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo
Giao tiếp
dục quốc dân.
và hợp tác
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần
việc được giao, góp ý điều chỉnh, thúc đẩy
hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi
các thành viên trong nhóm.
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ - Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng
(5)
(6)
kiến thức, kĩ năng về giáo dục kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống quốc dân vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt
động
Hoạt động 1.
Khởi động
Đồ dùng, học liệu dạy học
– Tình huống và câu hỏi
– Hình ảnh một số nghề
ở phần Mở đầu.
nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Hoạt động 2. Hình ảnh khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
Hình thành dân, thời điểm có sự phân luồng học sinh tốt
kiến thức, kĩ nghiệp trung học cơ sở, thời điểm có
sự phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học phổ
năng mới
thông.
Hoạt động 3. Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Luyện tập
Hoạt động 4. Câu hỏi, đáp án phần vận dụng trong SGK và bài
Vận dụng
tập trong SBT.
Hoạt động 5. Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK
Tổng kết – dặn và trên internet.
dò
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình chung
Tiết 1: 1. Cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam
Tiết 2: 2. Phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục
Tiết 3: 3. Những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ sau trung học cơ sở
Hoạt động
dạy học
(thời lượng)
Mục tiêu
Nội dung
trọng tâm
Kích thích
1. Khởi động nhu cầu tìm Tình huống và câu
hiểu về giáo hỏi ở phần Mở đầu
(5 phút)
dục kĩ thuật,
trong SGK.
công nghệ
trong hệ
thống giáo
dục quốc dân.
– Cơ cấu hệ thống
giáo dục Việt Nam.
2. Hình thành
– Phân luồng và cơ
kiến thức,
(1), (3), (4),
hội lựa chọn nghề
kĩ năng mới (5)
nghiệp kĩ thuật, công
(110 phút)
nghệ trong hệ trong
hệ thống giáo dục.
– - Những hướng đi
liên quan đến nghề
nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật ,công nghệ sau
THCS
3. Luyện
tập
(15 phút)
(1), (3), (5)
PPDH/KTDH
chủ đạo
Phương án
đánh giá
GV nhận
PPDH: vấn
xét, đánh
đáp, trực quan. giá.
PPDH: thảo
luận, thuyết
trình, trực
quan.
KTDH: chia sẻ
nhóm đôi.
HS tự đánh
giá.
– GV đánh
giá.
– Đánh
giá đồng
đẳng.
–
Bài tập ở phần PPDH: thảo – Đánh
Luyện tập trong luận. KTDH: giá
SGK.
chia sẻ
đồng
nhóm đôi.
đẳng.
GV đánh
giá.
4. Vận
Bài tập phần Vận PPDH:
– HS tự
dụng
(2), (4), (6) dụng trong SGK thuyết trình, đánh giá.
(2 phút)
GV đánh
vấn đáp.
và bài tập
giá.
về nhà trong
SBT.
– Phần Ghi nhớ
5. Tổng
Tổng kết
PPDH:
của bài học.
kết – dặn những kiến – Câu hỏi phần thuyết trình, – HS tự
dò
(3 phút)
thức cốt lõi
Mở đầu.
của bài học. Hướng dẫn HS
tra cứu tài liệu
sử dụng tài
liệu và
internet.
đánh giá.
– GV đánh
giá.
trong SGK và
trên internet.
B. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục quốc dân.
b. Nội dung: Nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 2.1. Một số
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người học lựa chọn những hướng
đi nào sau khi kết thúc trung học cơ sở để có cơ hội nghề nghiệp như minh
hoạ ở Hình 2.1?
+ Minh hoạ thêm một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, lắng nghe tình huống.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
+ Quan sát một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
Người học lựa chọn những hướng đi sau khi kết thúc trung học cơ sở để có cơ
hội nghề nghiệp như minh hoạ ở Hình 2.1 là:
- Học tiếp lên Trung học phổ thông (THPT)
- Học nghề
- Du học
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét.
GV vào bài mới: Để trả lời được câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (110 phút)
1. CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM (35 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5).
b. Nội dung: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, thuyết trình, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để
tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam.
+ Cho HS quan sát Hình 2.2 (SGK) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy
quan sát Hình 2.2 và mô tả các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo
dục Việt Nam.
+ Gợi mở giúp HS phân tích Hình 2.2 và nêu số năm, số lớp của từng cấp học;
các trình độ đào tạo; sự chuyển tiếp giữa các cấp học; sự chuyển đổi cùng
cấp học.
+ Yêu cầu HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức
của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.2 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
Mô tả các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Việt Nam là:
* Cấp học:
- Giáo dục mầm non:
+ Nhà trẻ (từ 3 tháng đến 3 tuổi)
+ Mẫu giáo (từ 3 đến 5 tuổi)
- Giáo dục phổ thông:
+ Tiểu học (5 năm)
+ Trung học cơ sở (4 năm)
+ Trung học phổ thông (3 năm)
- Giáo dục nghề nghiệp:
+ Sơ cấp (2 năm)
+ Trung cấp (3 năm)
+ Cao đẳng (2-3 năm)
- Giáo dục đại học:
+ Đại học (4-5 năm)
+ Thạc sĩ (1-2 năm)
+ Tiến sĩ (3-4 năm)
* Trình độ đào tạo:
- Giáo dục mầm non: Chứng chỉ nghề nghiệp
- Giáo dục phổ thông:
+ Bằng tốt nghiệp tiểu học
+ Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
+ Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
- Giáo dục nghề nghiệp:
+ Chứng chỉ sơ cấp nghề
+ Bằng trung cấp nghề
+ Bằng cao đẳng nghề
- Giáo dục đại học:
+ Bằng đại học
+ Bằng thạc sĩ
+ Bằng tiến sĩ
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1. Cơ cấu hệ thống giáo dục việt nam
Hệ thống giáo dục quốc dânViệt Nam là hệ thống giáo dục mở, liên thông
gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Giáo dục chính quy có các
cấp học: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (trình
độ: sơ cấp, trung cấp và cao đẳng), giáo dục đại học (trình độ: đại học, thạc sĩ
và tiến sĩ)
2. PHÂN LUỒNG VÀ CƠ HỘI LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP KĨ
THUẬT,
CÔNG NGHỆ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC (40 phút)
2.1. Thời điểm có sự phân luồng (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b. Nội dung: Phân luồng trong hệ thống giáo dục.
c. Sản phẩm học tập: Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân
luồng trong hệ thống giáo dục.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS hoạt
động tìm hiểu các thời điểm có sự phân luồng.
+ Dẫn dắt HS tìm hiểu và trình bày khái niệm phân luồng trong giáo dục (Luật
Giáo dục, 2019).
+ Gợi mở, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các các thời điểm có sự
phân luồng trong hệ thống giáo dục.
+ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.3, Hình 2.4, thảo luận và thực hiện yêu cầu trong
SGK: Hãy quan sát Hình 2.3 và Hình 2.4 để giải thích các thời điểm có sự
phân luồng học sinh trong hệ thống giáo dục.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức
của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.3 và Hình 2.4 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS nêu các thời điểm có sự phân luồng, các hướng học tập tiếp theo của HS
trong hệ thống giáo dục.
Giải thích các thời điểm có sự phân luồng học sinh trong hệ thống giáo dục:
- Sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS):
+ Tiếp tục học lên THPT: Đây là con đường phổ biến nhất, giúp học sinh có kiến
thức và kỹ năng cần thiết để thi vào đại học hoặc cao đẳng.
+ Học nghề: Học sinh có thể theo học tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng
nghề để học một nghề cụ thể. Sau khi tốt nghiệp, học sinh có thể có việc làm
ngay hoặc tiếp tục học lên cao hơn.
+ Tham gia vào thị trường lao động: Một số học sinh có thể lựa chọn đi làm sau
khi tốt nghiệp THCS. Tuy nhiên, để có được công việc tốt, học sinh cần phải có
kỹ năng nghề nghiệp nhất định.
- Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT):
+ Thi vào đại học hoặc cao đẳng: Đây là con đường giúp học sinh có được trình
độ chuyên môn cao hơn và có nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn.
+ Học nghề: Học sinh có thể theo học tại các trường cao đẳng nghề để học một
nghề cụ thể. Sau khi tốt nghiệp, học sinh có thể có việc làm ngay hoặc tiếp tục
học lên cao hơn.
+ Tham gia vào thị trường lao động: Một số học sinh có thể lựa chọn đi làm sau
khi tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, để có được công việc tốt, học sinh cần phải có
kỹ năng nghề nghiệp nhất định.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.1. Thời điểm có sự phân luồng
Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện tại thời
điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sơ và tốt nghiệp trung học phổ thông.
2.2. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b. Nội dung: Các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp k...
Ngày soạn:
Tiết 1, 2
Ngày dạy:
Chủ đề 1 NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Phẩm chất,
Yêu cầu cần đạt
STT
năng lực
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng
của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của
việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Kĩ năng
- Xác định được các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ có ở địa phương.
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
- Nhận thức được các nghề nghiệp có liên quan lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Nhận thức công - Nhận thức được nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong
nghệ
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp công - Sử dụng được một số thuật ngữ nghề nghiệp trong lĩnh
nghệ
vực kĩ thuật, công nghệ.
NĂNG LỰC CHUNG
(1)
(2)
(3)
(4)
- Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài
liệu học tập liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
Tự chủ và tự học thuật, công nghệ; nắm được một số thông tin chính về các
(5)
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trình bày được thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn
đề về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp và hợp - Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao; (6)
tác
góp ý, điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học
hỏi các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động
Đồ dùng, học liệu dạy học
Hoạt động 1. Khởi
động
Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
Hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Hoạt động 2. Hình
thành kiến thức, kĩ
Hình ảnh một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ; một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
năng mới
Hoạt động 3. Luyện Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
tập
Hoạt động 4. Vận
Câu hỏi, đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong
dụng
SBT.
Hoạt động 5. Tổng Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên
kết – dặn dò
internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình chung
Tiết 1: 1. Nghề nghiệp
Tiết 2: 2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Hoạt động
Nội dung trọng tâm PPDH/KTDH Phương án
dạy học (thời
Mục tiêu
chủ đạo
đánh giá
lượng)
Kích thích nhu
cầu tìm hiểu về
tầm quan trọng
1. Khởi động của nghề nghiệp; Tình huống và câu PPDH: vấn
GV nhận xét,
(5 phút) đặc điểm và
hỏi ở phần Mở đầu đáp, trực quan. đánh giá.
những yêu cầu
trong SGK.
chung của các
ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
PPDH: hợp
2. hình thành
Nghề nghiệp
tác, thảo luận, HS tự đánh
kiến thức,
Một số ngành nghề thuyết trình, giá.
kĩ năng mới (1), (3), (4), (5), trong lĩnh vực kĩ
trực quan.
GV đánh giá.
(65 phút) (6)
thuật, công nghệ
KTDH: chia Đánh giá đồng
sẻ nhóm đôi, đẳng.
mảnh ghép.
3. Luyện tập
PPDH: thảo Đánh giá đồng
(15 phút) (2), (3), (4), (6) Bài tập ở phần
luận.
đẳng.
Luyện tập trong
KTDH: Chia GV đánh giá.
SGK.
sẻ nhóm đôi.
4. Vận dụng
Bài tập phần Vận
PPDH:
HS tự đánh
(2 phút) (2), (5), (7)
dụng trong SGK và thuyết trình, giá.
bài tập về nhà trong vấn đáp.
GV đánh giá.
SBT.
5. Tổng kết – Tổng kết những
dặn dò
kiến thức cốt lõi
(3 phút) của bài học.
Phần Ghi nhớ của
bài học.
PPDH:
Câu hỏi phần Mở
thuyết trình,
đầu.
sử dụng tài
Hướng dẫn HS tra liệu và
cứu tài liệu trong
internet.
SGK và trên internet.
HS tự đánh
giá.
GV đánh giá.
B. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc
điểm và những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
b. Nội dung: Học sinh trả lời được câu hỏi
Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình 1.2. Các ngành
nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc
điểm và những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 1.1. Một số
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy tìm hiểu những đặc điểm
của một số ngành nghề ở Hình 1.1. Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung
nào đối với người lao động?
+ Minh hoạ thêm hình ảnh của một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
- Đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
+ Sản phẩm lao động: sản phẩm phục vụ sản xuất và cuộc sống của con người từ
những sản phẩm đơn giản đến sản phẩm công nghệ cao.
+ Đối tượng lao động: vận dụng kiến thức, kĩ năng để tác động vào quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm; ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ để cải tiến quá
trình sản xuất.
+ Môi trường lao động: làm việc trong xưởng, trên cao, có yếu tố nguy hiểm.
- Yêu cầu chung với người lao động là:
+ Yêu cầu về năng lực:
• Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm.
• Có năng lực phân tích, sách tạo, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
• Có sức khỏe tốt.
+ Yêu cầu về phẩm chất:
• Kiên trì, cẩn thận, ngăn nắp, trách nhiệm, luôn tuân thủ quy trình.
• Cần cù, khéo léo.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
GV vào bài mới: Để trả lời được câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (65 phút)
1. NGHỀ NGHIỆP (35 phút)
1.1. Khái niệm nghề nghiệp (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Nội dung: Khái niệm nghề nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan để gợi mở và dẫn dắt HS tìm hiểu
khái niệm nghề nghiệp.
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số nghề nghiệp ở Hình 1.2 (SGK), tổ
chức cho HS hoạt động cá nhân hoặc làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ:
Hãy kể tên công việc của người lao động có nghề nghiệp ở mỗi trường hợp
trong Hình 1.2.
+ Yêu cầu HS kể thêm một số công việc khác của người lao động có nghề
nghiệp trong mỗi trường hợp trên.
+ Gợi mở HS tìm hiểu và trình bày khái niệm nghề nghiệp.
+ Dẫn dắt, yêu cầu HS kể tên một số nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến
thức của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thảo luận và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về khái niệm nghề nghiệp.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.1. Khái niệm nghề nghiệp
Nghề nghiệp là tập hợp các công việc cụ thể, được đào tạo và được xã hội
công nhận, mang lại lợi ích cho cộng đồng và giá trị cho mỗi cá nhân.
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Nội dung: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm đôi và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm
hiểu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
+ Cho HS quan sát Hình 1.2 và dẫn dắt HS thực hiện yêu cầu trong SGK:
Câu 1. Hãy nêu tầm quan trọng của các nghề nghiệp có trong Hình 1.2 đối với
con người và xã hội.
Câu 2. Hãy kể thêm tên và nêu tầm quan trọng một số ngành nghề khác trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến
thức của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
Câu 1. Tầm quan trọng của các nghề nghiệp có trong Hình 1.2 đối với con
người và xã hội là:
Hìn
Nghề nghiệp Đối với con người
Đối với xã hội
h
a
Kĩ sư điện
Giúp bồi dưỡng nhân cách
Tạo giá trị tinh thần
b
Kĩ sư hóa học Áp dụng chuyên môn, trau dồi Tạo giá trị tinh thần
kiến thức
c
Thợ sửa chữa Bồi dưỡng kĩ năng nghề
Tạo ra của cải vật chất
xe có động cơ
d
Thợ hàn
Trau dồi kinh nghiệm
Tạo ra của cải vật chất
Câu 2. Một số nghề phổ biến trong xã hội và tầm quan trọng của các nghề đó
đối với con người, xã hội
Nghề
Đối với con người
Đối với xã hội
Xây dựng
Tạo việc làm cho con người Phát triển xã hội
Điện tử, viễn Tạo đời sống tinh thần
Mang lại giá trị tinh thần
thông
Nông nghiệp
Tạo nguồn lương thực, thực Cung cấp lương thực, thực
phẩm
phẩm
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp
Nghề nghiệp giúp người lao động tìm được việc làm, có nguồn thu nhập,
bồi dưỡng nhân cách, trau dồi kiến thức, giúp tạo ra của cải vật chất và giá trị
tinh thần cho xã hội.
1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Nội dung: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm đôi và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm
hiểu ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
+ Cho HS quan sát một số hình ảnh người lao động hứng thú, say mê, tập
trung vào hoạt động lao động và công việc. GV gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau: Theo em, những biểu hiện nào cho thấy người lao động đã lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp?
+ Gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: Việc chọn lựa đúng đắn
nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân người lao động?
+ Dẫn dắt, gợi mở và yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của
việc chọn lựa đúng đắn nghề nghiệp đối với gia đình, xã hội.
+ GV dẫn dắt để HS phân tích, trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến
thức của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
Việc chọn lựa đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa đối với cá nhân người lao
động là: Cá nhân được làm việc phù hợp với chuyên môn, sở thích, đam mê, từ
đó phát huy khả năng làm việc, tăng hiệu suất lao động và đạt được thành công
trong tương lai.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.3 Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
Cá nhân được làm việc phù hợp với chuyên môn, sở thích, đam mê, từ đó
phát huy khả năng làm việc, tăng hiệu suất lao động và đạt được thành công
trong tương lai.
2. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG
NGHỆ (30 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (6).
b. Nội dung: Tên gọi, đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm đôi và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ chức, hướng dẫn
HS tìm hiểu về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Dẫn dắt, giới thiệu cho HS các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có đặc điểm chung về sản phẩm lao động, đối tượng lao động, môi trường
lao động; yêu cầu chung về năng lực, phẩm chất của người lao động.
+ Cho HS quan sát Hình 1.3, dẫn dắt, hướng dẫn HS hoạt động cá nhân
hoặc hoạt động nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: Hãy tìm hiểu những
ngành nghề có trong Hình 1.3, nêu đặc điểm và yêu cầu chung của các ngành
nghề đó.
+ Cho HS xem thêm hình ảnh một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ; yêu cầu HS nêu đặc điểm và yêu cầu của các ngành nghề đó.
+ Dẫn dắt, gợi mở để HS kể được tên một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ; phân tích và nêu được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Gợi mở giúp HS khái quát thành đặc điểm chung và yêu cầu chung của
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến
thức của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.3 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS kể tên, phân tích, nêu đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Đặc điểm và yêu cầu chung của các ngành nghề trên:
- Yêu cầu về kiến thức chuyên môn:
+ Mỗi ngành nghề đều có yêu cầu về kiến thức chuyên môn riêng biệt.
+ Cần có kiến thức cơ bản về toán học, vật lý, hóa học, tin học.
+ Có khả năng tư duy logic, sáng tạo và giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng mềm:
+ Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian.
+ Khả năng thích nghi với môi trường làm việc đa dạng.
+ Có tinh thần trách nhiệm cao và cẩn thận trong công việc.
- Sức khỏe:
+ Tùy vào ngành nghề cụ thể mà có yêu cầu về sức khỏe khác nhau.
+ Nhìn chung, cần có sức khỏe tốt để đáp ứng yêu cầu công việc.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
- Các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có nhữn đặc điểm
chung: tạo ra sản phẩm phục vụ sản xuất và cuộc sống của con người; lao động
với các vật liệu, dụng cụ, thiết bị,…; trong môi trường phòng thí nghiệm, xưởng
sản xuất, công trường, trên cao,…
- Đối với người lao động, các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có những yêu cầu chung: có trình độ chuyên môn; làm việc độc lập, nhóm,
sáng tạo, tự học; kỉ luật, trách nhiệm, đúng quy trình; cần cù, chăm chỉ; có ý
thức phấn đấu rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp; sức khỏe tốt.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu: (2), (3), (4), (6).
b. Nội dung: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm đôi và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ chức cho HS hoạt
độngđể hoàn thành bài tập phần Luyện tập trong SGK.
Câu 1: Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã hội?
Câu 2: Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
Câu 3: Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
Thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả:
Trình bày đáp án các câu hỏi Luyện tập trong SGK.
Câu 1. Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã
hội?
Trả lời:
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người:
+ Cung cấp thu nhập
+ Thỏa mãn nhu cầu tự thể hiện
+ Phát triển nhân cách
+ Mang lại ý nghĩa cuộc sống
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội:
+ Đáp ứng nhu cầu phát triển
+ Giải quyết vấn đề thất nghiệp
+ Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật
+ Góp phần củng cố quốc phòng, an ninh
Câu 2. Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của
mỗi người.
Trả lời:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp:
- Đối với bản thân:
+ Hạnh phúc và thành công.
+ Phát triển bản thân
+ Cuộc sống ổn định
+ Tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống
- Đối với gia đình:
+ Gánh vác trách nhiệm
+ Mang lại niềm vui và tự hào
- Đối với xã hội:
+ Phát triển nguồn nhân lực
+ Giải quyết vấn đề thất nghiệp
+ Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật
+ Góp phần củng cố quốc phòng, an ninh
Câu 3. Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Trả lời:
Những đặc điểm chung của ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ là:
- Yêu cầu về kiến thức chuyên môn:
+ Có kiến thức nền tảng về toán học, vật lý, hóa học, tin học.
+ Có kiến thức chuyên môn sâu rộng về lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ cụ thể.
+ Khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng mềm:
+ Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian.
+ Khả năng tư duy logic, sáng tạo và giải quyết vấn đề.
+ Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên dụng.
+ Kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến).
- Năng lực cá nhân:
+ Có tinh thần ham học hỏi, cầu tiến.
+ Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc năng động, đổi mới liên tục.
+ Có khả năng chịu áp lực cao, làm việc độc lập và làm việc nhóm.
+ Có trách nhiệm, cẩn thận và tỉ mỉ trong công việc.
- Môi trường làm việc:
+ Môi trường làm việc đa dạng, bao gồm văn phòng, nhà máy, xí nghiệp, phòng
thí nghiệm, v.v.
+ Có thể làm việc trong môi trường trong nhà hoặc ngoài trời.
+ Có thể làm việc theo ca, ngày, đêm hoặc làm việc theo dự án.
Kết luận và nhận định
Đánh giá đồng đẳng.
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (2 phút)
a. Mục tiêu: (2), (5), (7).
b. Nội dung: Đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành nhiệm vụ giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Dẫn dắt và gợi mở HS kể tên những ngành nghề có ở địa phương và nêu
yêu cầu của các ngành nghề đó đối với người lao động.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
Câu 1. Hãy kể tên những ngành nghề có ở địa phương em và nêu yêu cầu của
các ngành nghề đó đối với người lao động.
Trả lời:
Ngành nghề có ở địa phương em và yêu cầu của các ngành nghề đó đối với
người lao động:
* Lĩnh vực nông nghiệp:
- Ngành nghề: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.
- Yêu cầu:
+ Kiến thức về kỹ thuật canh tác, chăn nuôi, thủy sản.
+ Khả năng lao động chân tay, chịu khó, tỉ mỉ.
+ Có sức khỏe tốt, thích nghi với môi trường làm việc ngoài trời.
* Lĩnh vực công nghiệp:
- Ngành nghề: Chế biến thực phẩm, may mặc, cơ khí, điện tử.
- Yêu cầu:
+ Kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với từng ngành.
+ Khả năng làm việc nhóm, tuân thủ kỷ luật lao động.
+ Sức khỏe tốt, chịu được áp lực công việc.
* Lĩnh vực dịch vụ:
- Ngành nghề: Du lịch, nhà hàng, khách sạn, bán lẻ, giáo dục, y tế.
- Yêu cầu:
+ Kỹ năng giao tiếp tốt, thái độ phục vụ chuyên nghiệp.
+ Kiến thức chuyên môn phù hợp với từng ngành nghề.
+ Khả năng làm việc nhóm, thích nghi với môi trường làm việc năng động.
Câu 2. Hãy chọn một nghề mà người thân của em đang làm và nói về tầm quan
trọng của nghề đó đối với con người và xã hội.
Trả lời:
- Một nghề mà người thân em đang làm là: giáo viên.
- Tầm quan trọng của nghề đó:
+ Truyền dạy kiến thức
+ Bồi dưỡng tâm hồn
+ Định hướng tương lai
+ Góp phần xây dựng đất nước
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 5. TỔNG KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được
các nội dung trong phần Ghi nhớ ở SGK.
GV dẫn dắt HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Hãy tìm hiểu những
đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình 1.1. Các ngành nghề đó có những yêu
cầu chung nào đối với người lao động?
GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
GV yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 2. Giáo dục kĩ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm.
GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận
dụng
Tuần 2, 3
Ngày soạn:
Tiết 3, 4, 5
Ngày dạy:
Chủ đề 2: GIÁO DỤC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TRONG HỆ THỐNG
GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
Phẩm
Yêu cầu cần đạt
chất,
năng lực
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt
Nam.
– Nhận ra và giải thích được các thời điểm có
sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
Kiến thức
kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
– Giải thích được những hướng đi liên quan đến
nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết
thúc trung học cơ sở.
Kĩ năng
Xác định được các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, những ngành nghề đào tạo trình độ
sơ cấp, trung cấp ở địa phương.
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
STT
– Mô
Nhận thức được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ
Nhận thức thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; các
công nghệ hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc trung
học cơ sở.
NĂNG LỰC CHUNG
(2)
(3)
– Tự
Tự chủ và
tự học
lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các
nguồn tài liệu học tập về giáo dục kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
– Nắm được một số thông tin chính về các
ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở địa phương; lựa
chọn được hướng phát triển phù hợp sau
(1)
(4)
trung học cơ sở.
– Trình bày, thảo luận được những vấn đề giáo
dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo
Giao tiếp
dục quốc dân.
và hợp tác
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần
việc được giao, góp ý điều chỉnh, thúc đẩy
hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi
các thành viên trong nhóm.
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ - Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng
(5)
(6)
kiến thức, kĩ năng về giáo dục kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống quốc dân vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt
động
Hoạt động 1.
Khởi động
Đồ dùng, học liệu dạy học
– Tình huống và câu hỏi
– Hình ảnh một số nghề
ở phần Mở đầu.
nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Hoạt động 2. Hình ảnh khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
Hình thành dân, thời điểm có sự phân luồng học sinh tốt
kiến thức, kĩ nghiệp trung học cơ sở, thời điểm có
sự phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học phổ
năng mới
thông.
Hoạt động 3. Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Luyện tập
Hoạt động 4. Câu hỏi, đáp án phần vận dụng trong SGK và bài
Vận dụng
tập trong SBT.
Hoạt động 5. Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK
Tổng kết – dặn và trên internet.
dò
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình chung
Tiết 1: 1. Cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam
Tiết 2: 2. Phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục
Tiết 3: 3. Những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ sau trung học cơ sở
Hoạt động
dạy học
(thời lượng)
Mục tiêu
Nội dung
trọng tâm
Kích thích
1. Khởi động nhu cầu tìm Tình huống và câu
hiểu về giáo hỏi ở phần Mở đầu
(5 phút)
dục kĩ thuật,
trong SGK.
công nghệ
trong hệ
thống giáo
dục quốc dân.
– Cơ cấu hệ thống
giáo dục Việt Nam.
2. Hình thành
– Phân luồng và cơ
kiến thức,
(1), (3), (4),
hội lựa chọn nghề
kĩ năng mới (5)
nghiệp kĩ thuật, công
(110 phút)
nghệ trong hệ trong
hệ thống giáo dục.
– - Những hướng đi
liên quan đến nghề
nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật ,công nghệ sau
THCS
3. Luyện
tập
(15 phút)
(1), (3), (5)
PPDH/KTDH
chủ đạo
Phương án
đánh giá
GV nhận
PPDH: vấn
xét, đánh
đáp, trực quan. giá.
PPDH: thảo
luận, thuyết
trình, trực
quan.
KTDH: chia sẻ
nhóm đôi.
HS tự đánh
giá.
– GV đánh
giá.
– Đánh
giá đồng
đẳng.
–
Bài tập ở phần PPDH: thảo – Đánh
Luyện tập trong luận. KTDH: giá
SGK.
chia sẻ
đồng
nhóm đôi.
đẳng.
GV đánh
giá.
4. Vận
Bài tập phần Vận PPDH:
– HS tự
dụng
(2), (4), (6) dụng trong SGK thuyết trình, đánh giá.
(2 phút)
GV đánh
vấn đáp.
và bài tập
giá.
về nhà trong
SBT.
– Phần Ghi nhớ
5. Tổng
Tổng kết
PPDH:
của bài học.
kết – dặn những kiến – Câu hỏi phần thuyết trình, – HS tự
dò
(3 phút)
thức cốt lõi
Mở đầu.
của bài học. Hướng dẫn HS
tra cứu tài liệu
sử dụng tài
liệu và
internet.
đánh giá.
– GV đánh
giá.
trong SGK và
trên internet.
B. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục quốc dân.
b. Nội dung: Nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 2.1. Một số
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người học lựa chọn những hướng
đi nào sau khi kết thúc trung học cơ sở để có cơ hội nghề nghiệp như minh
hoạ ở Hình 2.1?
+ Minh hoạ thêm một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, lắng nghe tình huống.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
+ Quan sát một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
Người học lựa chọn những hướng đi sau khi kết thúc trung học cơ sở để có cơ
hội nghề nghiệp như minh hoạ ở Hình 2.1 là:
- Học tiếp lên Trung học phổ thông (THPT)
- Học nghề
- Du học
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét.
GV vào bài mới: Để trả lời được câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (110 phút)
1. CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM (35 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5).
b. Nội dung: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, thuyết trình, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để
tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam.
+ Cho HS quan sát Hình 2.2 (SGK) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy
quan sát Hình 2.2 và mô tả các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo
dục Việt Nam.
+ Gợi mở giúp HS phân tích Hình 2.2 và nêu số năm, số lớp của từng cấp học;
các trình độ đào tạo; sự chuyển tiếp giữa các cấp học; sự chuyển đổi cùng
cấp học.
+ Yêu cầu HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức
của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.2 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
Mô tả các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Việt Nam là:
* Cấp học:
- Giáo dục mầm non:
+ Nhà trẻ (từ 3 tháng đến 3 tuổi)
+ Mẫu giáo (từ 3 đến 5 tuổi)
- Giáo dục phổ thông:
+ Tiểu học (5 năm)
+ Trung học cơ sở (4 năm)
+ Trung học phổ thông (3 năm)
- Giáo dục nghề nghiệp:
+ Sơ cấp (2 năm)
+ Trung cấp (3 năm)
+ Cao đẳng (2-3 năm)
- Giáo dục đại học:
+ Đại học (4-5 năm)
+ Thạc sĩ (1-2 năm)
+ Tiến sĩ (3-4 năm)
* Trình độ đào tạo:
- Giáo dục mầm non: Chứng chỉ nghề nghiệp
- Giáo dục phổ thông:
+ Bằng tốt nghiệp tiểu học
+ Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
+ Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
- Giáo dục nghề nghiệp:
+ Chứng chỉ sơ cấp nghề
+ Bằng trung cấp nghề
+ Bằng cao đẳng nghề
- Giáo dục đại học:
+ Bằng đại học
+ Bằng thạc sĩ
+ Bằng tiến sĩ
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1. Cơ cấu hệ thống giáo dục việt nam
Hệ thống giáo dục quốc dânViệt Nam là hệ thống giáo dục mở, liên thông
gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Giáo dục chính quy có các
cấp học: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (trình
độ: sơ cấp, trung cấp và cao đẳng), giáo dục đại học (trình độ: đại học, thạc sĩ
và tiến sĩ)
2. PHÂN LUỒNG VÀ CƠ HỘI LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP KĨ
THUẬT,
CÔNG NGHỆ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC (40 phút)
2.1. Thời điểm có sự phân luồng (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b. Nội dung: Phân luồng trong hệ thống giáo dục.
c. Sản phẩm học tập: Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân
luồng trong hệ thống giáo dục.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS hoạt
động tìm hiểu các thời điểm có sự phân luồng.
+ Dẫn dắt HS tìm hiểu và trình bày khái niệm phân luồng trong giáo dục (Luật
Giáo dục, 2019).
+ Gợi mở, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các các thời điểm có sự
phân luồng trong hệ thống giáo dục.
+ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.3, Hình 2.4, thảo luận và thực hiện yêu cầu trong
SGK: Hãy quan sát Hình 2.3 và Hình 2.4 để giải thích các thời điểm có sự
phân luồng học sinh trong hệ thống giáo dục.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức
của bài học.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.3 và Hình 2.4 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
Báo cáo kết quả:
+ HS nêu các thời điểm có sự phân luồng, các hướng học tập tiếp theo của HS
trong hệ thống giáo dục.
Giải thích các thời điểm có sự phân luồng học sinh trong hệ thống giáo dục:
- Sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS):
+ Tiếp tục học lên THPT: Đây là con đường phổ biến nhất, giúp học sinh có kiến
thức và kỹ năng cần thiết để thi vào đại học hoặc cao đẳng.
+ Học nghề: Học sinh có thể theo học tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng
nghề để học một nghề cụ thể. Sau khi tốt nghiệp, học sinh có thể có việc làm
ngay hoặc tiếp tục học lên cao hơn.
+ Tham gia vào thị trường lao động: Một số học sinh có thể lựa chọn đi làm sau
khi tốt nghiệp THCS. Tuy nhiên, để có được công việc tốt, học sinh cần phải có
kỹ năng nghề nghiệp nhất định.
- Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT):
+ Thi vào đại học hoặc cao đẳng: Đây là con đường giúp học sinh có được trình
độ chuyên môn cao hơn và có nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn.
+ Học nghề: Học sinh có thể theo học tại các trường cao đẳng nghề để học một
nghề cụ thể. Sau khi tốt nghiệp, học sinh có thể có việc làm ngay hoặc tiếp tục
học lên cao hơn.
+ Tham gia vào thị trường lao động: Một số học sinh có thể lựa chọn đi làm sau
khi tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, để có được công việc tốt, học sinh cần phải có
kỹ năng nghề nghiệp nhất định.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Kết luận và nhận định
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.1. Thời điểm có sự phân luồng
Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện tại thời
điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sơ và tốt nghiệp trung học phổ thông.
2.2. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b. Nội dung: Các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp k...
 








Các ý kiến mới nhất