Kế hoạch bài dạy Công nghệ 9- Định hướng NN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Tang Thi Thuy Oanh
Ngày gửi: 19h:14' 23-07-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 500
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Tang Thi Thuy Oanh
Ngày gửi: 19h:14' 23-07-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích:
0 người
NGUYEN THḷ CẪM VÂN (Chủ biên)
NGUYEN THḷ THUÝ
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
Định hướng nghề nghiệp
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo
sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NguyễN Thị Cẩm VâN (Chủ biên) – NguyễN Thị Thuý
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
Định hướng nghề nghiệp
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo
sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
CÁC TỪ VIẾT TẮT
2
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KTDH
Kĩ thuật dạy học
PPDH
Phương pháp dạy học
SBT
Sách bài tập
SGK
Sách giáo khoa
LỜI NÓI ĐẦU
Từ năm học 2024 – 2025, sách Công nghệ 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt
Nam được sử dụng để giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Với sự đổi mới của chương
trình môn học, nội dung sách đem đến những kiến thức tổng hợp và thiết thực về Định hướng nghề nghiệp và
Trải nghiệm nghề nghiệp; đồng thời thể hiện định hướng dạy học phát triển phẩm chất và năng lực của
học sinh. Điều này đòi hỏi giáo viên không chỉ có tri thức sâu rộng, kĩ năng nhất định trong lĩnh vực
chuyên môn Công nghệ mà còn phải có phương pháp dạy học tích cực, hình thức tổ chức dạy học linh
hoạt, giúp học sinh có những trải nghiệm nghề nghiệp hữu ích để định hướng nghề nghiệp trong tương lai,
đồng thời rèn luyện và phát huy tiềm năng của mỗi học sinh.
Với mong muốn chia sẻ cùng các thầy giáo, cô giáo giảng dạy môn học Công nghệ 9, hỗ trợ thầy cô trong
hoạt động giảng dạy, chia sẻ cùng thầy cô cách thức xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp với sách giáo
khoa Công nghệ 9, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9.
Đáp ứng nhu cầu của thầy cô sử dụng bộ sách Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo, tài liệu Kế hoạch bài
dạy môn Công nghệ lớp 9 của bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn gồm 4 phần:
– Định hướng nghề nghiệp.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Cắt may.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Nông nghiệp 4.0.
Cấu trúc và nội dung mỗi chủ đề của tài liệu đều được xây dựng theo yêu cầu đổi mới kế hoạch bài dạy.
Tiến trình và cách thức tổ chức giảng dạy mỗi nội dung được mô tả và hướng dẫn thật rõ ràng, cụ thể,
đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá để phát triển
phẩm chất và năng lực của học sinh. Các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học được vận dụng phù hợp
với nội dung để đáp ứng mục tiêu của chủ đề, mục tiêu của bài học. Đây cũng là những gợi ý để giáo viên
linh hoạt vận dụng sáng tạo vào các bài học có nội dung tương tự theo thực tế giảng dạy của chính
mình.
Chúng tôi hi vọng tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo
sẽ là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô tổ chức giảng dạy hiệu quả môn Công nghệ 9.
NhÓm TÁC gIẢ
3
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................................3
Chủ đề 1. Nghề NghIệp TroNg LĩNh VựC kĩ ThUậT, CôNg Nghệ..............................5
Chủ đề 2. gIÁo dụC kĩ ThUậT, CôNg Nghệ TroNg hệ ThốNg
gIÁo dụC qUốC dâN...........................................................................................12
Chủ đề 3. Thị TrưỜNg Lao ĐộNg kĩ ThUậT, CôNg Nghệ TạI VIệT Nam..............19
Chủ đề 4. Lựa ChọN Nghề NghIệp TroNg LĩNh VựC kĩ ThUậT, CôNg Nghệ........28
dự án. Nghề NghIệp TươNg LaI Của em......................................................................35
ôn tập........................................................................................................................................39
kiểm tra......................................................................................................................................42
4
Chủ
đề
1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
NGHỀ NGHIỆP TRONG
LĨNH VỰC KĨ THUẬT,
CÔNG NGHỆ
Thời lượng: 2 tiết
Yêu cầu cần đạt
STT
–Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp của mỗi người.
(1)
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Kiến thức
– Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Kĩ năng
Xác định được các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có
ở địa phương.
(2)
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công nghệ
Giao tiếp công nghệ
– Nhận thức được các nghề nghiệp có liên quan lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
–Nhận thức được nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
(3)
Sử dụng được một số thuật ngữ nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
(4)
Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài liệu học
tập liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ; nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
(5)
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ và tự học
– Trình bày được thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn
đề về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp và hợp tác
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao; góp ý,
điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành
viên trong nhóm.
(6)
5
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ vào
cuộc sống.
Chăm chỉ
II.
(7)
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
Đồ dùng, học liệu dạy học
Hoạt động 1. Khởi động
– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Hoạt động 2. Hình thành
kiến thức, kĩ năng mới
Hình ảnh một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; một
số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Hoạt động 3. Luyện tập
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng
Câu hỏi, đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Hoạt động 5. Tổng kết –
dặn dò
Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a. TIẾN TrÌNh ChUNg
Hoạt động dạy
học (thời lượng)
1. Khởi động
(5 phút)
Mục tiêu
6
PPDH/KTDH
chủ đạo
Kích thích nhu cầu
tìm hiểu về tầm
quan trọng của
nghề nghiệp; đặc Tình huống và câu hỏi
PPDH: vấn đáp,
điểm và những yêu ở phần Mở đầu trong
trực quan.
cầu chung của các SGK.
ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
2. hình thành kiến
thức,
(1), (3), (4), (5), (6)
kĩ năng mới
(65 phút)
Nội dung
trọng tâm
PPDH: hợp tác,
thảo luận,
– Nghề nghiệp
thuyết trình,
– Một số ngành nghề trực quan.
trong lĩnh vực kĩ thuật,
KTDH: chia sẻ
công nghệ
nhóm đôi,
mảnh ghép.
Phương án
đánh giá
GV nhận xét,
đánh giá.
–HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– Đánh giá
đồng đẳng.
3. Luyện tập
(15 phút)
4. Vận dụng
(2 phút)
(2), (3), (4), (6)
(2), (5), (7)
PPDH: thảo luận.
Bài tập ở phần Luyện tập
KTDH: Chia sẻ
trong SGK.
nhóm đôi.
Bài tập phần Vận dụng PPDH:
trong SGK và bài tập thuyết trình,
về nhà trong SBT.
vấn đáp.
– Phần Ghi nhớ của
bài học.
PPDH:
5. Tổng kết – dặn Tổng kết những
–Câu hỏi phần Mở đầu. thuyết trình,
dò
kiến thức cốt lõi
– Hướng dẫn HS tra cứu sử dụng tài liệu
(3 phút)
của bài học.
tài liệu trong SGK và trên và internet.
– Đánh giá
đồng đẳng.
– GV đánh giá.
–HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
–HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
internet.
B. hoạT ĐộNg dạY họC
hOẠT ĐỘNg 1. KhỞI ĐỘNg (5 phút)
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc điểm và những
yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 1.1. Một số ngành nghề trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình
1.1. Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
+ Minh hoạ thêm hình ảnh của một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và
dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc điểm và những yêu cầu
chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, đánh giá kết quả.
7
hOẠT ĐỘNg 2. hÌNh ThÀNh KIẾN ThỨC, KĨ NĂNg mỚI (65 phút)
1.
NghỀ NghIỆP (35 phút)
1.1. Khái niệm nghề nghiệp (10 phút)
a. mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan để gợi mở và dẫn dắt HS tìm hiểu khái niệm nghề nghiệp.
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số nghề nghiệp ở Hình 1.2 (SGK), tổ chức cho HS hoạt động cá
nhân hoặc làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Hãy kể tên công việc của người lao động có nghề
nghiệp ở mỗi trường hợp trong Hình 1.2.
+ Yêu cầu HS kể thêm một số công việc khác của người lao động có nghề nghiệp trong mỗi
trường hợp trên.
+ Gợi mở HS tìm hiểu và trình bày khái niệm nghề nghiệp.
+ Dẫn dắt, yêu cầu HS kể tên một số nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thảo luận và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về khái niệm nghề nghiệp.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm nghề nghiệp.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp (15 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm hiểu tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội.
+ Cho HS quan sát Hình 1.2 và dẫn dắt HS thực hiện yêu cầu trong SGK: Hãy nêu tầm quan trọng của
các nghề nghiệp có trong Hình 1.2 đối với con người và xã hội.
+ Gợi mở, yêu cầu HS kể thêm tên và nêu tầm quan trọng một số ngành nghề khác trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
8
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.3. ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp (10 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp.
+ Cho HS quan sát một số hình ảnh người lao động hứng thú, say mê, tập trung vào hoạt động
lao động và công việc. GV gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Theo em, những biểu hiện nào cho
thấy người lao động đã lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp?
+ Gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: Việc chọn lựa đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa như
thế nào đối với cá nhân người lao động?
+ Dẫn dắt, gợi mở và yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn lựa đúng đắn
nghề nghiệp đối với gia đình, xã hội.
+ GV dẫn dắt để HS phân tích, trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với
cá nhân, gia đình và xã hội.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
9
2.
mỘT SỐ NgÀNh NghỀ TRONg LĨNh VỰC KĨ ThuẬT, CÔNg NghỆ (30 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ chức, hướng dẫn HS tìm hiểu về một số ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Dẫn dắt, giới thiệu cho HS các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm chung
về sản phẩm lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động; yêu cầu chung về năng lực,
phẩm chất của người lao động.
+ Cho HS quan sát Hình 1.3, dẫn dắt, hướng dẫn HS hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm để thực
hiện yêu cầu trong SGK: Hãy tìm hiểu những ngành nghề có trong Hình 1.3, nêu đặc điểm và yêu cầu
chung của các ngành nghề đó.
+ Cho HS xem thêm hình ảnh một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; yêu
cầu HS nêu đặc điểm và yêu cầu của các ngành nghề đó.
+ Dẫn dắt, gợi mở để HS kể được tên một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; phân
tích và nêu được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Gợi mở giúp HS khái quát thành đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.3 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS kể tên, phân tích, nêu đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Tên gọi, đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 3. LuyỆN TẬP (15 phút)
a.
Mục tiêu: (2), (3), (4), (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ chức cho HS hoạt động
để hoàn thành bài tập phần Luyện tập trong SGK.
10
Câu 1: Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã hội?
Câu 2: Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
Câu 3: Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Trình bày đáp án các câu hỏi Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 4. VẬN DỤNg (2 phút)
a.
Mục tiêu: (2), (5), (7).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Dẫn dắt và gợi mở HS kể tên những ngành nghề có ở địa phương và nêu yêu cầu của các ngành nghề
đó đối với người lao động.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
– Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 5. TỔNg KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
– GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội dung trong phần Ghi
nhớ ở SGK.
– GV dẫn dắt HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề
ở Hình 1.1. Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
– GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
– GV yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 2. Giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
KIỂm TRA, ĐÁNh gIÁ ThƯỜNg XuyÊN
– GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
– GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm.
– GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận dụng.
11
Chủ
đề
2
I.
GIÁO DỤC KĨ THUẬT, CÔNG
NGHỆ TRONG HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN
Thời lượng: 3 tiết
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
STT
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
– Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
– Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và
Kiến thức
cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục.
(1)
– Giải thích được những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc trung học
cơ sở.
Kĩ năng
Xác định được các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, những ngành
nghề đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp ở địa phương.
(2)
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong
Nhận thức công nghệ
hệ thống giáo dục; các hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh
(3)
vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc trung học cơ sở.
NĂNG LỰC CHUNG
– Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài liệu học
tập về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục
Tự chủ và tự học
quốc dân.
– Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề trong
(4)
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở địa phương; lựa chọn được
hướng phát triển phù hợp sau trung học cơ sở.
– Trình bày, thảo luận được những vấn đề giáo dục kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Giao tiếp và hợp tác
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao,
góp ý điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi
các thành viên trong nhóm.
12
(5)
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng về
giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống quốc dân vào
thực tiễn.
Chăm chỉ
(6)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
Đồ dùng, học liệu dạy học
Hoạt động 1. Khởi động
Hoạt động 2. Hình thành
kiến thức, kĩ năng mới
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 4. Vận dụng
Hoạt động 5. Tổng kết –
dặn dò
– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Hình ảnh khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, thời điểm có sự
phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, thời điểm có
sự phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Câu hỏi, đáp án phần vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a. TIẾN TrÌNh ChUNg
Hoạt động dạy
học (thời lượng)
1. Khởi động
(5 phút)
Mục tiêu
PPDH/KTDH
chủ đạo
Kích thích nhu cầu
tìm hiểu về giáo
Tình huống và câu hỏi ở
PPDH: vấn đáp,
dục kĩ thuật, công
phần Mở đầu trong
trực quan.
nghệ trong hệ
SGK.
thống giáo dục
quốc dân.
– Cơ cấu hệ thống
giáo dục Việt Nam.
2. hình thành kiến
thức,
(1), (3), (4), (5)
kĩ năng mới
(110 phút)
Nội dung
trọng tâm
– Phân luồng và cơ hội
lựa chọn nghề nghiệp
kĩ thuật, công nghệ
trong hệ trong hệ
thống giáo dục.
– Những hướng đi liên
quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau trung học
cơ sở.
PPDH: thảo luận,
thuyết trình,
trực quan.
KTDH: chia sẻ
nhóm đôi.
Phương án
đánh giá
GV nhận xét,
đánh giá.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– Đánh giá
đồng đẳng.
13
3. Luyện tập
(15 phút)
4. Vận dụng
(2 phút)
5. Tổng kết –
dặn dò
Bài tập ở phần Luyện
(1), (3), (5)
tập trong SGK.
(2), (4), (6)
Tổng kết
những
của bài học.
– Đánh giá
KTDH: chia sẻ
đồng đẳng.
nhóm đôi.
– GV đánh giá.
Bài tập phần Vận dụng
PPDH:
trong SGK và bài tập
thuyết trình,
về nhà trong SBT.
vấn đáp.
– Phần Ghi nhớ của
kiến thức cốt lõi
(3 phút)
PPDH: thảo luận.
bài học.
PPDH:
– Câu hỏi phần Mở đầu.
thuyết trình,
– Hướng dẫn HS tra sử dụng tài liệu
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
cứu tài liệu trong SGK và internet.
và trên internet.
B. hoạT ĐộNg dạY họC
hOẠT ĐỘNg 1. KhỞI ĐỘNg (5 phút)
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 2.1. Một số nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người học lựa chọn những hướng đi nào sau khi kết thúc
trung học cơ sở để có cơ hội nghề nghiệp như minh hoạ ở Hình 2.1?
+ Minh hoạ thêm một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và dẫn
dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, lắng nghe tình huống.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
+ Quan sát một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét.
14
hOẠT ĐỘNg 2. hÌNh ThÀNh KIẾN ThỨC, KĨ NĂNg mỚI (110 phút)
1.
CƠ CẤu hỆ ThỐNg gIÁO DỤC VIỆT NAm (35 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (4), (5).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, thuyết trình, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu cơ cấu hệ
thống giáo dục Việt Nam.
+ Cho HS quan sát Hình 2.2 (SGK) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát Hình 2.2 và mô tả
các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Việt Nam.
+ Gợi mở giúp HS phân tích Hình 2.2 và nêu số năm, số lớp của từng cấp học; các trình độ đào
tạo; sự chuyển tiếp giữa các cấp học; sự chuyển đổi cùng cấp học.
+ Yêu cầu HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.2 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.PhâN LuỒNg VÀ CƠ hỘI LỰA ChỌN NghỀ NghIỆP KĨ ThuẬT, CÔNg NghỆ TRONg
hỆ ThỐNg gIÁO DỤC (40 phút)
2.1. Thời điểm có sự phân luồng (20 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS hoạt động tìm hiểu các thời
điểm có sự phân luồng.
+ Dẫn dắt HS tìm hiểu và trình bày khái niệm phân luồng trong giáo dục (Luật Giáo dục, 2019).
+ Gợi mở, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các các thời điểm có sự phân luồng trong
hệ thống giáo dục.
15
+ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.3, Hình 2.4, thảo luận và thực hiện yêu cầu trong SGK: Hãy quan sát Hình
2.3 và Hình 2.4 để giải thích các thời điểm có sự phân luồng học sinh trong hệ thống giáo dục.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.3 và Hình 2.4 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS nêu các thời điểm có sự phân luồng, các hướng học tập tiếp theo của HS trong hệ thống giáo
dục.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng trong hệ thống giáo dục.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.2. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp (20 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, PPDH trực quan, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các
cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
+ Dẫn dắt, giới thiệu những bậc đào tạo nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với HS
tốt nghiệp trung học cơ sở, HS tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Gợi mở giúp HS giải thích và trình bày các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhận ra và giải thích được các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong
hệ thống giáo dục.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
16
3. NhỮNg hƯỚNg ĐI LIÊN QuAN ĐẾN NghỀ NghIỆP TRONg LĨNh VỰC KĨ ThuẬT,
CÔNg NghỆ SAu TRuNg hỌC CƠ SỞ (35 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu những
hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau trung học cơ sở.
+ Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong SGK: Hãy nêu những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với học sinh sau khi kết thúc trung học cơ sở.
+ Yêu cầu HS phân tích, trình bày những hướng học tập và lao động liên quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với HS tốt nghiệp trung học cơ sở.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thực hiện các yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau
trung học cơ sở.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Giải thích được những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau khi kết thúc trung học cơ sở.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 3. LuyỆN TẬP (15 phút)
a.
b.
Mục tiêu: (1), (3), (5).
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập phần
Luyện tập trong SGK.
Câu 1: Hãy nêu các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Câu 2: Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông có thể tiếp tục học tập ở
những cơ sở giáo dục nào? Học sinh có thể có những cơ hội nghề nghiệp nào trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ?
Câu 3: Tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những hướng đi nào liên quan đến
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Trình bày đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
17
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 4. VẬN DỤNg (2 phút)
a.
Mục tiêu: (2), (4) (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Dẫn dắt và gợi mở cho HS dựa vào kiến thức đã học để tìm hiểu và kể tên các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp ở địa phương; nêu những ngành nghề đào tạo trình
độ sơ cấp, trung cấp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
– Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 5. TỔNg KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
– GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội dung trong phần Ghi
nhớ ở SGK.
– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Người học lựa chọn những hướng đi nào sau khi kết
thúc trung học cơ sở để có cơ hội nghề nghiệp như minh hoạ ở Hình 2.1?
– GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
– GV yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 3. Thị trường lao động kĩ thuật, công
nghệ tại Việt Nam.
KIỂm TRA, ĐÁNh gIÁ ThƯỜNg XuyÊN
– GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
– GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm.
– GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận dụng.
18
Chủ
đề
3
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ
THUẬT, CÔNG NGHỆ TẠI
VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
Thời lượng: 4 tiết
Yêu cầu cần đạt
STT
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Kiến thức
–Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động
trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
– Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại
Việt Nam hiện nay.
(1)
– Trình bày được nội dung cần tìm kiếm, yêu cầu, quy trình tìm
kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Kĩ năng
Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
(2)
Nhận thức được một số nội dung về thị trường lao động liên
quan đến nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
(3)
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công nghệ
NĂNG LỰC CHUNG
– Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài liệu
phù hợp về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Tự chủ và tự học
– Nắm được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại
Việt Nam; vai trò của thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
(4)
– Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa
phương; ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp và hợp tác
– Trình bày được thông tin, thảo luận được những vấn đề về thị
trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
(5)
19
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao,
góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi
các thành viên trong nhóm.
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học về thị trường lao động kĩ thuật, ...
NGUYEN THḷ THUÝ
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
Định hướng nghề nghiệp
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo
sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NguyễN Thị Cẩm VâN (Chủ biên) – NguyễN Thị Thuý
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
Định hướng nghề nghiệp
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo
sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
CÁC TỪ VIẾT TẮT
2
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KTDH
Kĩ thuật dạy học
PPDH
Phương pháp dạy học
SBT
Sách bài tập
SGK
Sách giáo khoa
LỜI NÓI ĐẦU
Từ năm học 2024 – 2025, sách Công nghệ 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt
Nam được sử dụng để giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Với sự đổi mới của chương
trình môn học, nội dung sách đem đến những kiến thức tổng hợp và thiết thực về Định hướng nghề nghiệp và
Trải nghiệm nghề nghiệp; đồng thời thể hiện định hướng dạy học phát triển phẩm chất và năng lực của
học sinh. Điều này đòi hỏi giáo viên không chỉ có tri thức sâu rộng, kĩ năng nhất định trong lĩnh vực
chuyên môn Công nghệ mà còn phải có phương pháp dạy học tích cực, hình thức tổ chức dạy học linh
hoạt, giúp học sinh có những trải nghiệm nghề nghiệp hữu ích để định hướng nghề nghiệp trong tương lai,
đồng thời rèn luyện và phát huy tiềm năng của mỗi học sinh.
Với mong muốn chia sẻ cùng các thầy giáo, cô giáo giảng dạy môn học Công nghệ 9, hỗ trợ thầy cô trong
hoạt động giảng dạy, chia sẻ cùng thầy cô cách thức xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp với sách giáo
khoa Công nghệ 9, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9.
Đáp ứng nhu cầu của thầy cô sử dụng bộ sách Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo, tài liệu Kế hoạch bài
dạy môn Công nghệ lớp 9 của bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn gồm 4 phần:
– Định hướng nghề nghiệp.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Cắt may.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Nông nghiệp 4.0.
Cấu trúc và nội dung mỗi chủ đề của tài liệu đều được xây dựng theo yêu cầu đổi mới kế hoạch bài dạy.
Tiến trình và cách thức tổ chức giảng dạy mỗi nội dung được mô tả và hướng dẫn thật rõ ràng, cụ thể,
đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá để phát triển
phẩm chất và năng lực của học sinh. Các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học được vận dụng phù hợp
với nội dung để đáp ứng mục tiêu của chủ đề, mục tiêu của bài học. Đây cũng là những gợi ý để giáo viên
linh hoạt vận dụng sáng tạo vào các bài học có nội dung tương tự theo thực tế giảng dạy của chính
mình.
Chúng tôi hi vọng tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo
sẽ là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô tổ chức giảng dạy hiệu quả môn Công nghệ 9.
NhÓm TÁC gIẢ
3
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................................3
Chủ đề 1. Nghề NghIệp TroNg LĩNh VựC kĩ ThUậT, CôNg Nghệ..............................5
Chủ đề 2. gIÁo dụC kĩ ThUậT, CôNg Nghệ TroNg hệ ThốNg
gIÁo dụC qUốC dâN...........................................................................................12
Chủ đề 3. Thị TrưỜNg Lao ĐộNg kĩ ThUậT, CôNg Nghệ TạI VIệT Nam..............19
Chủ đề 4. Lựa ChọN Nghề NghIệp TroNg LĩNh VựC kĩ ThUậT, CôNg Nghệ........28
dự án. Nghề NghIệp TươNg LaI Của em......................................................................35
ôn tập........................................................................................................................................39
kiểm tra......................................................................................................................................42
4
Chủ
đề
1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
NGHỀ NGHIỆP TRONG
LĨNH VỰC KĨ THUẬT,
CÔNG NGHỆ
Thời lượng: 2 tiết
Yêu cầu cần đạt
STT
–Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp của mỗi người.
(1)
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Kiến thức
– Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Kĩ năng
Xác định được các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có
ở địa phương.
(2)
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công nghệ
Giao tiếp công nghệ
– Nhận thức được các nghề nghiệp có liên quan lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
–Nhận thức được nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
(3)
Sử dụng được một số thuật ngữ nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
(4)
Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài liệu học
tập liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ; nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
(5)
NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ và tự học
– Trình bày được thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn
đề về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp và hợp tác
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao; góp ý,
điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành
viên trong nhóm.
(6)
5
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ vào
cuộc sống.
Chăm chỉ
II.
(7)
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
Đồ dùng, học liệu dạy học
Hoạt động 1. Khởi động
– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Hoạt động 2. Hình thành
kiến thức, kĩ năng mới
Hình ảnh một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; một
số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Hoạt động 3. Luyện tập
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng
Câu hỏi, đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Hoạt động 5. Tổng kết –
dặn dò
Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a. TIẾN TrÌNh ChUNg
Hoạt động dạy
học (thời lượng)
1. Khởi động
(5 phút)
Mục tiêu
6
PPDH/KTDH
chủ đạo
Kích thích nhu cầu
tìm hiểu về tầm
quan trọng của
nghề nghiệp; đặc Tình huống và câu hỏi
PPDH: vấn đáp,
điểm và những yêu ở phần Mở đầu trong
trực quan.
cầu chung của các SGK.
ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
2. hình thành kiến
thức,
(1), (3), (4), (5), (6)
kĩ năng mới
(65 phút)
Nội dung
trọng tâm
PPDH: hợp tác,
thảo luận,
– Nghề nghiệp
thuyết trình,
– Một số ngành nghề trực quan.
trong lĩnh vực kĩ thuật,
KTDH: chia sẻ
công nghệ
nhóm đôi,
mảnh ghép.
Phương án
đánh giá
GV nhận xét,
đánh giá.
–HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– Đánh giá
đồng đẳng.
3. Luyện tập
(15 phút)
4. Vận dụng
(2 phút)
(2), (3), (4), (6)
(2), (5), (7)
PPDH: thảo luận.
Bài tập ở phần Luyện tập
KTDH: Chia sẻ
trong SGK.
nhóm đôi.
Bài tập phần Vận dụng PPDH:
trong SGK và bài tập thuyết trình,
về nhà trong SBT.
vấn đáp.
– Phần Ghi nhớ của
bài học.
PPDH:
5. Tổng kết – dặn Tổng kết những
–Câu hỏi phần Mở đầu. thuyết trình,
dò
kiến thức cốt lõi
– Hướng dẫn HS tra cứu sử dụng tài liệu
(3 phút)
của bài học.
tài liệu trong SGK và trên và internet.
– Đánh giá
đồng đẳng.
– GV đánh giá.
–HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
–HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
internet.
B. hoạT ĐộNg dạY họC
hOẠT ĐỘNg 1. KhỞI ĐỘNg (5 phút)
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc điểm và những
yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 1.1. Một số ngành nghề trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình
1.1. Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
+ Minh hoạ thêm hình ảnh của một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và
dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc điểm và những yêu cầu
chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, đánh giá kết quả.
7
hOẠT ĐỘNg 2. hÌNh ThÀNh KIẾN ThỨC, KĨ NĂNg mỚI (65 phút)
1.
NghỀ NghIỆP (35 phút)
1.1. Khái niệm nghề nghiệp (10 phút)
a. mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan để gợi mở và dẫn dắt HS tìm hiểu khái niệm nghề nghiệp.
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số nghề nghiệp ở Hình 1.2 (SGK), tổ chức cho HS hoạt động cá
nhân hoặc làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Hãy kể tên công việc của người lao động có nghề
nghiệp ở mỗi trường hợp trong Hình 1.2.
+ Yêu cầu HS kể thêm một số công việc khác của người lao động có nghề nghiệp trong mỗi
trường hợp trên.
+ Gợi mở HS tìm hiểu và trình bày khái niệm nghề nghiệp.
+ Dẫn dắt, yêu cầu HS kể tên một số nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thảo luận và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về khái niệm nghề nghiệp.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm nghề nghiệp.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp (15 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm hiểu tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội.
+ Cho HS quan sát Hình 1.2 và dẫn dắt HS thực hiện yêu cầu trong SGK: Hãy nêu tầm quan trọng của
các nghề nghiệp có trong Hình 1.2 đối với con người và xã hội.
+ Gợi mở, yêu cầu HS kể thêm tên và nêu tầm quan trọng một số ngành nghề khác trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
8
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.3. ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp (10 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp.
+ Cho HS quan sát một số hình ảnh người lao động hứng thú, say mê, tập trung vào hoạt động
lao động và công việc. GV gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Theo em, những biểu hiện nào cho
thấy người lao động đã lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp?
+ Gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: Việc chọn lựa đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa như
thế nào đối với cá nhân người lao động?
+ Dẫn dắt, gợi mở và yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn lựa đúng đắn
nghề nghiệp đối với gia đình, xã hội.
+ GV dẫn dắt để HS phân tích, trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với
cá nhân, gia đình và xã hội.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
9
2.
mỘT SỐ NgÀNh NghỀ TRONg LĨNh VỰC KĨ ThuẬT, CÔNg NghỆ (30 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ chức, hướng dẫn HS tìm hiểu về một số ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Dẫn dắt, giới thiệu cho HS các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm chung
về sản phẩm lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động; yêu cầu chung về năng lực,
phẩm chất của người lao động.
+ Cho HS quan sát Hình 1.3, dẫn dắt, hướng dẫn HS hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm để thực
hiện yêu cầu trong SGK: Hãy tìm hiểu những ngành nghề có trong Hình 1.3, nêu đặc điểm và yêu cầu
chung của các ngành nghề đó.
+ Cho HS xem thêm hình ảnh một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; yêu
cầu HS nêu đặc điểm và yêu cầu của các ngành nghề đó.
+ Dẫn dắt, gợi mở để HS kể được tên một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; phân
tích và nêu được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Gợi mở giúp HS khái quát thành đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.3 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS kể tên, phân tích, nêu đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Tên gọi, đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 3. LuyỆN TẬP (15 phút)
a.
Mục tiêu: (2), (3), (4), (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ chức cho HS hoạt động
để hoàn thành bài tập phần Luyện tập trong SGK.
10
Câu 1: Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã hội?
Câu 2: Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
Câu 3: Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Trình bày đáp án các câu hỏi Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 4. VẬN DỤNg (2 phút)
a.
Mục tiêu: (2), (5), (7).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Dẫn dắt và gợi mở HS kể tên những ngành nghề có ở địa phương và nêu yêu cầu của các ngành nghề
đó đối với người lao động.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
– Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 5. TỔNg KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
– GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội dung trong phần Ghi
nhớ ở SGK.
– GV dẫn dắt HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề
ở Hình 1.1. Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
– GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
– GV yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 2. Giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
KIỂm TRA, ĐÁNh gIÁ ThƯỜNg XuyÊN
– GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
– GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm.
– GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận dụng.
11
Chủ
đề
2
I.
GIÁO DỤC KĨ THUẬT, CÔNG
NGHỆ TRONG HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN
Thời lượng: 3 tiết
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
STT
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
– Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
– Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và
Kiến thức
cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục.
(1)
– Giải thích được những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc trung học
cơ sở.
Kĩ năng
Xác định được các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, những ngành
nghề đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp ở địa phương.
(2)
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong
Nhận thức công nghệ
hệ thống giáo dục; các hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh
(3)
vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc trung học cơ sở.
NĂNG LỰC CHUNG
– Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài liệu học
tập về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục
Tự chủ và tự học
quốc dân.
– Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề trong
(4)
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở địa phương; lựa chọn được
hướng phát triển phù hợp sau trung học cơ sở.
– Trình bày, thảo luận được những vấn đề giáo dục kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Giao tiếp và hợp tác
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao,
góp ý điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi
các thành viên trong nhóm.
12
(5)
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng về
giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống quốc dân vào
thực tiễn.
Chăm chỉ
(6)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
Đồ dùng, học liệu dạy học
Hoạt động 1. Khởi động
Hoạt động 2. Hình thành
kiến thức, kĩ năng mới
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 4. Vận dụng
Hoạt động 5. Tổng kết –
dặn dò
– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Hình ảnh khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, thời điểm có sự
phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, thời điểm có
sự phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Câu hỏi, đáp án phần vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a. TIẾN TrÌNh ChUNg
Hoạt động dạy
học (thời lượng)
1. Khởi động
(5 phút)
Mục tiêu
PPDH/KTDH
chủ đạo
Kích thích nhu cầu
tìm hiểu về giáo
Tình huống và câu hỏi ở
PPDH: vấn đáp,
dục kĩ thuật, công
phần Mở đầu trong
trực quan.
nghệ trong hệ
SGK.
thống giáo dục
quốc dân.
– Cơ cấu hệ thống
giáo dục Việt Nam.
2. hình thành kiến
thức,
(1), (3), (4), (5)
kĩ năng mới
(110 phút)
Nội dung
trọng tâm
– Phân luồng và cơ hội
lựa chọn nghề nghiệp
kĩ thuật, công nghệ
trong hệ trong hệ
thống giáo dục.
– Những hướng đi liên
quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau trung học
cơ sở.
PPDH: thảo luận,
thuyết trình,
trực quan.
KTDH: chia sẻ
nhóm đôi.
Phương án
đánh giá
GV nhận xét,
đánh giá.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– Đánh giá
đồng đẳng.
13
3. Luyện tập
(15 phút)
4. Vận dụng
(2 phút)
5. Tổng kết –
dặn dò
Bài tập ở phần Luyện
(1), (3), (5)
tập trong SGK.
(2), (4), (6)
Tổng kết
những
của bài học.
– Đánh giá
KTDH: chia sẻ
đồng đẳng.
nhóm đôi.
– GV đánh giá.
Bài tập phần Vận dụng
PPDH:
trong SGK và bài tập
thuyết trình,
về nhà trong SBT.
vấn đáp.
– Phần Ghi nhớ của
kiến thức cốt lõi
(3 phút)
PPDH: thảo luận.
bài học.
PPDH:
– Câu hỏi phần Mở đầu.
thuyết trình,
– Hướng dẫn HS tra sử dụng tài liệu
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
cứu tài liệu trong SGK và internet.
và trên internet.
B. hoạT ĐộNg dạY họC
hOẠT ĐỘNg 1. KhỞI ĐỘNg (5 phút)
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 2.1. Một số nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người học lựa chọn những hướng đi nào sau khi kết thúc
trung học cơ sở để có cơ hội nghề nghiệp như minh hoạ ở Hình 2.1?
+ Minh hoạ thêm một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và dẫn
dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, lắng nghe tình huống.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
+ Quan sát một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét.
14
hOẠT ĐỘNg 2. hÌNh ThÀNh KIẾN ThỨC, KĨ NĂNg mỚI (110 phút)
1.
CƠ CẤu hỆ ThỐNg gIÁO DỤC VIỆT NAm (35 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (4), (5).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, thuyết trình, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu cơ cấu hệ
thống giáo dục Việt Nam.
+ Cho HS quan sát Hình 2.2 (SGK) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát Hình 2.2 và mô tả
các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Việt Nam.
+ Gợi mở giúp HS phân tích Hình 2.2 và nêu số năm, số lớp của từng cấp học; các trình độ đào
tạo; sự chuyển tiếp giữa các cấp học; sự chuyển đổi cùng cấp học.
+ Yêu cầu HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.2 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.PhâN LuỒNg VÀ CƠ hỘI LỰA ChỌN NghỀ NghIỆP KĨ ThuẬT, CÔNg NghỆ TRONg
hỆ ThỐNg gIÁO DỤC (40 phút)
2.1. Thời điểm có sự phân luồng (20 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS hoạt động tìm hiểu các thời
điểm có sự phân luồng.
+ Dẫn dắt HS tìm hiểu và trình bày khái niệm phân luồng trong giáo dục (Luật Giáo dục, 2019).
+ Gợi mở, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các các thời điểm có sự phân luồng trong
hệ thống giáo dục.
15
+ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.3, Hình 2.4, thảo luận và thực hiện yêu cầu trong SGK: Hãy quan sát Hình
2.3 và Hình 2.4 để giải thích các thời điểm có sự phân luồng học sinh trong hệ thống giáo dục.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.3 và Hình 2.4 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS nêu các thời điểm có sự phân luồng, các hướng học tập tiếp theo của HS trong hệ thống giáo
dục.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng trong hệ thống giáo dục.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.2. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp (20 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, PPDH trực quan, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các
cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
+ Dẫn dắt, giới thiệu những bậc đào tạo nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với HS
tốt nghiệp trung học cơ sở, HS tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Gợi mở giúp HS giải thích và trình bày các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhận ra và giải thích được các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong
hệ thống giáo dục.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
16
3. NhỮNg hƯỚNg ĐI LIÊN QuAN ĐẾN NghỀ NghIỆP TRONg LĨNh VỰC KĨ ThuẬT,
CÔNg NghỆ SAu TRuNg hỌC CƠ SỞ (35 phút)
a.
Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu những
hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau trung học cơ sở.
+ Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong SGK: Hãy nêu những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với học sinh sau khi kết thúc trung học cơ sở.
+ Yêu cầu HS phân tích, trình bày những hướng học tập và lao động liên quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với HS tốt nghiệp trung học cơ sở.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thực hiện các yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau
trung học cơ sở.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Giải thích được những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau khi kết thúc trung học cơ sở.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 3. LuyỆN TẬP (15 phút)
a.
b.
Mục tiêu: (1), (3), (5).
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập phần
Luyện tập trong SGK.
Câu 1: Hãy nêu các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Câu 2: Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông có thể tiếp tục học tập ở
những cơ sở giáo dục nào? Học sinh có thể có những cơ hội nghề nghiệp nào trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ?
Câu 3: Tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những hướng đi nào liên quan đến
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Trình bày đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
17
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 4. VẬN DỤNg (2 phút)
a.
Mục tiêu: (2), (4) (6).
b.
Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Dẫn dắt và gợi mở cho HS dựa vào kiến thức đã học để tìm hiểu và kể tên các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp ở địa phương; nêu những ngành nghề đào tạo trình
độ sơ cấp, trung cấp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
– Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
hOẠT ĐỘNg 5. TỔNg KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
– GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội dung trong phần Ghi
nhớ ở SGK.
– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Người học lựa chọn những hướng đi nào sau khi kết
thúc trung học cơ sở để có cơ hội nghề nghiệp như minh hoạ ở Hình 2.1?
– GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
– GV yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 3. Thị trường lao động kĩ thuật, công
nghệ tại Việt Nam.
KIỂm TRA, ĐÁNh gIÁ ThƯỜNg XuyÊN
– GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
– GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm.
– GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận dụng.
18
Chủ
đề
3
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ
THUẬT, CÔNG NGHỆ TẠI
VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
Thời lượng: 4 tiết
Yêu cầu cần đạt
STT
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Kiến thức
–Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động
trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
– Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại
Việt Nam hiện nay.
(1)
– Trình bày được nội dung cần tìm kiếm, yêu cầu, quy trình tìm
kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Kĩ năng
Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
(2)
Nhận thức được một số nội dung về thị trường lao động liên
quan đến nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
(3)
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công nghệ
NĂNG LỰC CHUNG
– Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài liệu
phù hợp về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Tự chủ và tự học
– Nắm được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại
Việt Nam; vai trò của thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
(4)
– Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa
phương; ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp và hợp tác
– Trình bày được thông tin, thảo luận được những vấn đề về thị
trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
(5)
19
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao,
góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi
các thành viên trong nhóm.
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học về thị trường lao động kĩ thuật, ...
 








Các ý kiến mới nhất