Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA CTST 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hậu
Ngày gửi: 05h:33' 21-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16: (Từ ngày 18/12/2023 đến ngày 22/12/2023)
BUỔI
MÔN

Sáng

Sáng

Chiều

TƯ –
20/12/2302

BA - 19/12/2023

HAI - 18/12/23

TH


NĂM -21/12/2023

Sáng

SÁU - 22/12/2023

Sáng

Sáng

Chiều

Chào cờ
Toán
TV

T
I

T
1
2
3

Lịch sửĐịa lí
TOÁN
TV

4

KHOA
TV

4
1

Toán
TV

Toán
TV
TV

1
3

2
1
2
3
1
2
4

ĐĐ
Địa lí- lịch
sử
Toán
TV

2
3

Khoa

3

SH-HĐTNTĐTV

4

1
2

TIẾ
T
PPC
T
16
76
106
31
77
107

Nội dung
điều chỉnh
SHĐT
Em làm được những gì?
Hái trăng trên đỉnh núi (tiết 1)- Đọc
Văn Miếu - Quốc Tử Giám

108

(tiết 2) Ôn tập học kì 1 (tiết 1)
 Hái trăng trên đỉnh núi (tiết 2)- Đọc mở
rộng:Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách Chủ
điểm Những ước mơ xanh
Nhu cầu sống của động vật (tiết 2)
Hái trăng trên đỉnh núi (tiết 3)- Luyện từ và
câu:Luyện tập về nhân hoá

78

Ôn tập học kì 1 (tiết 2)

31

Hái trăng trên đỉnh núi (tiết 4 )- Viết:
109

Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng

79
110
111

Ôn tập học kì 1 (tiết 3)
Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ (tiết 1)- Đọc
Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ (tiết 2)- Đọc

16

Em tôn trọng tài sản của người khác (tiết 3)

32
80

Ôn tập cuối HKI
Ôn tập học kì 1 (tiết 4)
Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ (tiết 3) Luyện
từ và câu:Luyện tập về nhân hoá

112
32
16

Nhu cầu sống của động vật (tiết 3)
SHL

ssssssssg2S

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán

TUẦN 16

Bài 37: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? ( T 2 )
Ngày dạy: 18/12/2023

I. Yêu cầu cần đạt:
* Học sinh biết:
- HS thực hiện được một số yêu cầu đối với số tự nhiên như: đọc số, viết số, tính
chất dãy số tự nhiên, làm tròn số,...; xác định được số đo của các góc; xác định
được cặp cạnh vuông góc, các cặp cạnh song song của một hình tứ giác trên giấy
kẻ ô vuông.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị thời gian đã
học.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Biết đọc số, viết số, tính chất dãy số tự nhiên, làm tròn số,...; xác định được số đo
của các góc; xác định được cặp cạnh vuông góc, các cặp cạnh song song của một
hình tứ giác trên giấy kẻ ô vuông.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ, tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu hỏi,
nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp, hợp tác: Học sinh trình bày được bài toán có kết quả đúng, diễn đạt
được các nội dung ý tưởng, giải pháp trong việc thực hiện bài tập, tương tác với
bạn người thân.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng tính chất dãy số tự nhiên, làm tròn
số,...; xác định được số đo của các góc; xác định được cặp cạnh vuông góc, các cặp
cạnh song song của một hình tứ giác trên giấy kẻ ô vuông.
- Năng lực toán học: Nhận dạng được bài tập, tìm được cách giải một cách nhanh
chóng.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Trung thực và trách nhiệm: Thật thà, mạnh dạn phát biểu xây dựng bài, trả lời câu
hỏi,tìm nội dung bài, không xem bài bạn,tự bản thân hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
II. Đồ dùng dạy học:

- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi, thước đo góc.
- HS: SGK, thước đo góc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5')
+ Tạo không khí
* Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
trước giờ học.
- Tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức:
Đúng điền (Đ), Sai điền (S).
a. Số lớn nhất có bảy chữ số là: 1 000
000
- HS tham gia trò chơi
b. 1 là số tự nhiên bé nhất
c. Trong dãy số tự nhiên, các số được
a. S
sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
b. S
d. làm tròn số 109 633 đến hàng nghìn
c. Đ
thì được số 110 000
- Nhận xét, tuyên dương
d. Đ
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Mục tiêu:
*Đọc số, viết số, tính chất dãy số tự
- HS thực hiện được một số yêu cầu đối nhiên, làm tròn số,….; Xác định được
với số tự nhiên như: đọc số, viết số, tính số đo của các góc; xác định được cặp
chất dãy số tự nhiên, làm tròn số,….; cạnh vuông góc, các cặp cạnh song
Xác định được số đo của các góc; xác song của một hình tứ giác trên giấy kẻ
định được cặp cạnh vuông góc, các cặp ô vuông. Thực hiện được các dạng bài
cạnh song song của một hình tứ giác tập.
trên giấy kẻ ô vuông. Thực hiện được
- HS lắng nghe
các dạng bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cá nhân, nhóm
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
- Tổ chức cho HS chia sẻ với bạn
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 6:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 làm bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
Bài 7:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài

- HS đọc bài tập
- HS làm bài
7 giờ 30 phút
3 phút 30 giây
210 giây
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài
a) 1 phút: bán 1 triệu chai nhựa.
1 giờ hay 60 phút: bán 60 triệu chai
nhựa.
b) 1 phút: thải 2 tấn rác
1 giờ hay 60 phút: thải 120 tấn rác
- Đại diện trình bày:

- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng (5')
- Tổ chức HS chọn đáp án đúng
Câu 1: Năm 2023 thuộc thế kỉ nào?
A. XX B. XXI
C. XXII
- HS nêu yêu cầu bài
Câu 2: Số tự nhiên bé nhất là:
- HS thảo luận cặp đôi làm bài
A. 1
B. 10
C. 0
a) 64 nghìn tấn + 38 nghìn tấn = 102
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
nghìn tấn hay 102 000 tấn
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn b) 102 nghìn tấn – 45 nghìn tấn = 57
nghìn tấn hay 57 000 tấn
tập các phép tính (tiết 1)
- HS trình bày, giải thích:
- HS chọn đáp án đúng
+ Câu 1: B
+ Câu 2: C

- HS lắng nghe và thực hiện.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 16
Môn:Tiếng Việt.

CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 5: HÁI TRĂNG TRÊN ĐỈNH NÚI( Tiết 1+2)
Ngày dạy: 18/12/2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Chia sẻ được với bạn về một buổi tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị em
Xíu vào đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản
dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Thể hiện mong ước giản dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Đọc trôi chảy các thể loại truyện, ký ,sách ,báo văn
bản,... thể hiện biểu cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Nhân ái: Biết yêu thương ông bà, cha mẹ và tôn trọng bạn bè, giúp đỡ bạn trong
học tập cùng nhau tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Với Xíu” đến hết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài: Vui trung thu
- GV yêu cầu HS chia sẻ được với bạn về một buổi
tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình
Gợi ý: hoạt động, người tham gia, cảm xúc,...
- GV cho HS cem tranh, liên hệ nội dung khởi động
với nội dung tranh . Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về
những việc làm và mơ ước của hai chị em Xíu vào
đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể
hiện mong ước giản dị của các bạn thiếu nhi vùng
cao.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng
người dẫn chuyện: thong thả, trong sáng, đoạn đầu
thể hiện niềm háo hức, đoạn sau thể hiện ước
mong, pha chút luyến tiếc; giọng em Dìu: đoạn

Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn
khởi trước giờ học.

- Hát
- HS chia sẻ trước lớp

*Nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc
qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.

*Đọc một số từ khó: chấp
chới, thình thịch, pơ lang,…;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và
luyện đọc một số câu thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân

trước thể hiện sự tò mò, ngây ngô, đoạn sau thể
hiện niềm phấn khởi
- GV HD đọc: GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: chấp chới, thình thịch, pơ lang,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Xíu sẽ không bao giờ quên được/ tiếng nhịp tim
mình/ đập thình thịch trong lồng ngực vì vui.//;
Nó tin rằng,/ vầng trăng đêm rằm/ sẽ mang đến cho
hai chị em nó/ những người bạn nhỏ/ và biết bao
câu chuyện cổ tích của tuổi thơ.//;...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+
Đoạn 1: Từ đầu đến “trên lưng mình”.
+
Đoạn 2: Tiếp theo đến “chiếc đèn lồng”.
+
Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó
trong SHS: chày (dụng cụ dùng để giã, thường làm
bằng gỗ hoặc kim loại), chấp chới (ở trạng thái
thăng bằng bất định, khi lên khi xuống, khi nghiêng
bên này khi ngả sang bên kia, ý nói nhịp chày của
Xíu không chắc tay như thường ngày.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu hỏi 1 và trả lời
- GV rút ra ý đoạn 1: Chị em Xíu rất háo hức và
mong chờ được tham gia hội Trung thu.

vật:
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc
*Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn
chuyện; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS lắng nghe

- HS đọc và trả lời các câu
hỏi
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả lời
+ Câu 1: Những chi tiết cho
thấy Xíu rất mong chờ đêm
Trung thu: Từ lúc đoàn từ
thiện mới dựng rạp, Xíu đã
chẳng chú tâm làm được việc
gì; đập tải ngô giữa ban ngày
mà cũng thấy từng nhịp chày
chấp chới ánh trăng; cảm thấy
đi mãi vẫn chưa xuống núi.
GV rút ra ý đoạn 2: Những trải nghiệm thú vị của + Câu 2: Hai chị em Xíu đã
hai chị em Xíu trong đêm Trung thu.
được trải nghiệm những điều
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời
mới mẻ, lạ lẫm trong đêm
GV rút ra ý đoạn 3: Mơ ước của Xíu trong đêm Trung thu: xem múa lân, xem
Trung thu.
con chó được làm bằng tép
bưởi, xem những chiếc bánh
Trung thu được làm bằng rau
câu, xem đèn lồng đủ các hình
con vật, cùng các bạn nắm tay
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu hỏi 4 và trả lời
nhau thành vòng tròn cất tiếng
hát.

+ Câu 5: GV gọi HS đọc câu hỏi 5 và trả lời

+ Câu 3: Xíu ước hái được
trăng vì Xíu tin rằng vầng
trăng đêm rằm sẽ mang đến
cho hai chị em những người

- Gọi HS nêu nội dung bài:
- GV rút ra nội dung bài: Kể về những việc làm và
mơ ước của hai chị em Xíu vào đêm rằm Trung thu.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản
dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc lại đoạn từ “Với Xíu” đến hết và xác định
giọng đọc đoạn này: giọng người dẫn chuyện:
thong thả, trong sáng, thể hiện ước mong; giọng em
Dìu cao, trong trẻo, thể hiện niềm phấn khởi
:- GV yêu cầu đọc lại đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương

bạn nhỏ và biết bao điều tốt
đẹp như những câu chuyện cổ
tích.
+ Câu 4: Gợi ý: Chi tiết Dìu
ngồi trên lưng Xíu, giơ tay lên
bảo rằng sắp hái được trăng.
 Chi tiết ấy thể hiện khát
vọng, ước mơ được chạm đến
những điều mới mẻ, lạ lẫm
của hai chị em.
* Kể về những việc làm và mơ
ước của hai chị em Xíu vào
đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Thể hiện
mong ước giản dị của các bạn
thiếu nhi vùng cao.
- HS trả lời theo ý thích
-1 vài HS nêu
-HS lắng nghe và nhắc lại

- HS luyện đọc

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để
học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về -HS kể những mẫu chuyện
đêm trung thu
thực tế hoặc sưu tầm mà em
- GV nhận xét, kết luận
biết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn:Sử- Địa.

TUẦN 16

CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
BÀI 13: VĂN MIẾU – QUỐC TỬ GIÁM (Tiết 1)
 

Ngày dạy: 18/12/2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Học sinh biết:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí mô tả được kiến trúc và chức năng của một
trong các công trình Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Trình bày được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của
dân tộc Việt Nam.
+ Xác định được vị trí của Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử
Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Trình bày được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.

* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Xác định được vị trí của Khuê Văn Các, nhà bia Tiến
sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Trách nhiệm:Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các di tích lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGV, nội dung trình chiếu, tranh ảnh, video,……
2. Đối với học sinh
- SGK, bút,…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:  Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí  
mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các  
công trình Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ
 
b. Cách tiến hành
 
- GV gợi ý cho HS thực hiện yêu cầu Văn Miếu –
 - Cá nhân đọc thông tin
Quốc Tử Giám toạ lạc tại quận Đống Đa (Hà Nội), có
Khuê Văn Các, có nhà bia Tiến sĩ.... Quốc Tử Giám là SGK và thực hiện theo yêu
cầu.
trường đại học đầu tiên của Việt Nam.
- HS tham gia trò chơi.
- GV cho HS chơi trò chơi ô chữ cho HS tìm hiểu:
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
* Nhận thức khoa học Lịch
sử và Địa lí mô tả được kiến
trúc và chức năng của một
trong các công trình Văn
Miếu, Quốc Tử Giám, nhà
bia Tiến sĩ
- GV dẫn dắt HS vào bài học: BÀI 13: VĂN MIẾU –
- HS lắng nghe – Ghi tựa
QUỐC TỬ GIÁM.
bài vào vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động khám phá 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về  
một số công trình tiêu biểu thuộc khu di tích Văn
Miếu - Quốc Tử Giám
a. Mục tiêu: Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí mô
tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công
trình Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ
b. Cách tiến hành
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát các hình 1, 2,
3, 4, 5 trang 53,54,54 SGK để xác định một số công - HS đọc thông tin SGK.
trình trong khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
- Chia sẻ thông tin nhóm
- GV chiếu Hình 3 Sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc đôi.
Tử Giám yêu cầu HS quan sát và trình bày sơ đồ trước - HS quan sát và trình bày
lớp.
trước lớp.
Đi từ phố Quốc Tử Giám,
các công trình theo thứ tự
lần lượt là khu Văn Miếu
gồm hồ Văn, bia Hạ Mã, Tứ
Trụ, vườn Giám, cống Văn
Miếu, cổng Đại Trung,
Khuê Văn Các giếng Thiên
Quang, nhà bia Tiến sĩ,
công Đại Thành, khu Đại
Thanh; khu Quốc Tử Giám
gồm công Thái học, khu

Thái học, lầu chuông, lầu
trống.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét.
- GV lưu ý thêm cho HS về sự đó khu di tích hình 3,
trong đó các công trình từ số 1 đến số 11 thuộc khu
Văn Miếu và từ số 12 đến số 15 thuộc khu Quốc Tử * Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
Giám. Văn Miếu và Quốc Tử Giám bao gồm nhiều Trình bày được cảm nghĩ về
công trình bên trong không phải là công trình đơn lẽ.
truyền thống hiếu học của
- GV yêu cầu HS trả lời thêm câu hỏi để HS tìm hiểu dân tộc Việt Nam.
về lịch sử và chức năng của Văn Miếu – Quốc Tử
Giám:
- HS lắng nghe.
+ Văn Miếu được xây dựng vào thời nhà nào và để
làm gì?
+ Quốc Tử Giám được xây dựng vào triều nào với
mục đích gì?
– GV cung cấp thêm cho HS
+ Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên ở Việt
Nam.
+ Quốc Tử Giám ở Hà Nội và Quốc Tử Giám ở Huế là
hai công trình khác nhau.
Hoạt động khám phá 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
kiến trúc, chức năng của một trong các công trình
tiêu biểu trong khu di tích và truyền thống hiếu học
của dân tộc Việt Nam

a. Mục tiêu: Xác định được vị trí của Khuê Văn Các,
nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ
khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
b. Cách tiến hành
Mô tả kiến trúc và chức năng của công trình tiêu
biểu trong khu di tích.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 4, 5 để
chọn một công trình: Khuê Văn Các hoặc nhà bia Tiến
sĩ để mô tả kiến trúc và chức năng.

- HS quan sát tranh và đọc
thông tin SGK.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày
trước lớp.
- Khuê Văn Các có kiến
trúc gồm 8 mái, 2 tầng và
một nóc ở trên. Bốn mặt có
các cửa số trộn và các câu
đối. Khi mới xây dựng,
Khuê Văn Các là nơi họp
bình những bài văn hay của
các sĩ tử đã thi đỗ khoa thi
Hội.

- Nhà bia Tiến sĩ được chia
thành 2 dãy, gồm 82 tắm
bia ghi tên, quê quán của
hơn 1.300 tiến sĩ và thông
tin của các khoa thi. Nhà
bia được lập nhằm tôn vinh
nhân tài và khuyến khích
(GV lưu ý, khi tổ chức phải đảm bảo cả hai công trình việc học trong toàn dân.
đều được HS trình bày.)
- HS lắng nghe.

 - GV nhận xét.
- GV cung cấp thêm thông tin: năm 2012, tại phiên
biểu quyết thông qua Luật Thủ đô chiều ngày 21/11, - HS đại diện nhóm trình
Quốc hội đã chọn Khuê Văn Các làm biểu tượng bày trước lớp.
chính thức của Thủ đô Hà Nội.
Để được khắc tên trên bia
Phát biểu cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của Tiến sĩ, các nho sinh phải
dân tộc Việt Nam.
học tập thật chăm chỉ và
- GV yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ về truyền thống vượt qua 4 kì thi thi khảo
hạch ở cấp địa phương, thi
hiếu học thông qua những thông tin vừa tìm hiểu.
Hương, thi Hội và thi Đình.
Số lượng người tham gia
các kì thi thường rất đông,

trung bình có khoảng 2.000
đến 3.000 người dự thi. Vào
năm đông nhất, số lượng
thí sinh dự kì thi Hội lên
đến 6000 người. Tuy nhiên,
số lượng người đó là không
nhiều, như khoa thi năm
1478 lấy dỗ nhiều nhất là
62 người, thậm chí có khoa
thi chi lấy đỏ có 3 người
như khoa thi năm 1595 và
năm 1667.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi theo gợi
ý của GV.
- GV nhận xét.
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi: Em thấy việc học ngày
xưa như thế nào? Việc có nhiều người đó Tiến sĩ được
ghi tên trên bia đã thể hiện điều gì? Em học được gì từ
những tấm gương đó?
- Năm 2010, 82 tấm bia Tiến sĩ tại Văn Miếu – Quốc
Tử Giám đã được tổ chức UNESCO ghi danh là Di
sẵn tư liệu thế giới khu vực châu Á – Thái Bình
Dương. Năm 2011, 82 tấm bia Tiến sĩ lại tiếp tục được
UNESCO ghi danh là Di sản tư liệu thế giới trên phạm
vi toàn cầu.
Hoạt động khám phá 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
một số biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử
a. Mục tiêu: Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số
biện pháp để giữ gìn khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 6, 7, 8
để đề xuất một số biện pháp giữ gìn di tích Văn Miếu
– Quốc Tử Giám nói riêng và các di tích lịch sử nói
chung.

- Cá nhân quan sát hình và
đọc thông tin SGK.
- Thảo luận nhóm đôi, chia
sẻ câu trả lời cùng bạn.
- Đại diện nhóm trình bày
kết quả trước lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu và trả lời (HS
có thể đưa ra những giải pháp khác. GV khuyến khích
các em tự đưa giải pháp và lí giải tại sao chọn giải
pháp đó).

+ Nâng cao ý thức bảo vệ
di tích thông qua việc giáo
dục trong các buổi tham
quan: việc này phù hợp với
đối tượng khách tham quan,
ví dụ học sinh (thể hiện
trong hình 6, 7, 8 như
không xả rác bừa bãi,
không phá huỷ, làm hư hại
các hiện vật, công trình khi
tham quan trọng các di
tích,...
+ Đầu tư việc trùng tu các
công trinh trong di tích
(biện pháp thuộc các cấp
quản lí),...

* Khu Văn Miếu, được xây
dựng nhằm tôn vinh những
- GV nhận xét.
người đỗ Tiến sĩ trong các
3. Hoạt động luyện tập
khoa thi, khuyến khích việc
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức sau bài học tập trong nhân dân.
học Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
b. Cách tiến hành
GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin trong hoạt - HS lắng nghe.
động 1 mục 2 để trả lời: nhà bia Tiến sĩ thuộc khu Văn
Miếu, được xây dựng nhằm tôn vinh những người đỗ
Tiến sĩ trong các khoa thi, khuyến khích việc học tập
trong nhân dân.
- HS thực hiện theo hướng
dẫn.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Khuyến khích học sinh áp dụng kiến
thức đã học trong việc phân tích và hiểu sâu hơn Văn - HS đọc thông tin và trả lời
Miếu – Quốc Tử Giám, năng cao khả nâng tư duy câu hỏi.
phân tích và suy luận logic của HS.
- HS trả lời câu hỏi.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin trong hoạt

động 2 mục 2 để trả lời.

- GV gợi ý thêm cho HS: em có nhận xét gì về kiến - HS lắng nghe.
trúc tổng thể, chức năng của Văn Miếu – Quốc Tử
Giám? Nếu được tham quan khu di tích, em muốn
được tham quan công trình nào? Vì sao?
- GV nhận xét – Tổng kết bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán.
Bài 38: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (tiết 1)
Ngày dạy: 19-12-2023.

TUẦN 16

I. Yêu cầu cần đạt:
* Học sinh biết:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức, nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ, tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu hỏi,
nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp, hợp tác: Học sinh trình bày được bài toán có kết quả đúng, diễn đạt
được các nội dung ý tưởng, giải pháp trong việc thực hiện bài tập, tương tác với
bạn người thân.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực
tế cuộc sống liên quan đến các nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5')
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cả lớp
- Tổ chức HS chơi trò chơi: Ô chữ may - HS tham gia trò chơi
mắn
a. Một số có hàng cao nhất là chục
a. Số gồm 8 chữ số.
triệu, số đó có bao nhiêu chữ số?
b. Một số có hàng cao nhất là trăm
b. Số gồm 6 chữ số.
nghìn số đó có bao nhiêu chữ số?
c. Nêu tên các hàng và lớp đã được
c. Các hàng và lớp đã được học:
học?
+ Hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục
triệu, trăm triệu.
+ Lớp: đơn vị, nghìn, triệu.
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Mục tiêu: HS thực hiện được việc tái * HS thực hiện được việc tái hiện các
hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba
học của ba mạch kiến thức, nhận biết mạch kiến thức, nhận biết tính hệ thống
tính hệ thống của một số kiến thức đã của một số kiến thức đã học.
học. Thực hiện được các dạng bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:

Cá nhân, nhóm
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
a) Tổ chức cho HS chơi trò chơi
Truyền điện để đọc số
- Nhận xét – tuyên dương
b, c) Tổ chức cho nhóm 4 thi đua viết
tiếp sức.

- Nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi làm
bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài

- HS đọc bài tập
- HS Truyền điện đọc số
- HS thi đua viết tiếp sức:
170 602, 210 000 335,
40 800 000, 5 603 007.
439 160 = 400 000 + 30 000 + 9 000 +
100 + 60
3 045 601 = 3 000 000 + 40 000 + 5
000
+ 600 + 1
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài
a) S
b) Đ
c) S
d) Đ
- Đại diện các nhóm trình bày, giải
thích.
- HS lắng nghe

- Tổ chức HS trình bày, giải thích cách
làm.
- Nhận xét – sửa sai
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài - HS đọc yêu cầu
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- HS thảo luận nhóm 4
a) 28, 29, 30,…
+ Dãy số tự nhiên liên tiếp: 28, 29, 30,
31, 32,…
+ Số thứ năm là số chẵn
b) 1, 6, 11,…
+ Số sau hơn số ngay trước nó nó 5
đơn vị: 1, 6, 11, 16, 21,…
+ Số thứ năm là số lẻ.
c) 65, 68 71,…
+ Số sau hơn số ngay trước nó nó 3
đơn vị: 65, 68, 71, 74, 77,…
+ Số thứ năm là số lẻ.
d) 34, 44, 54,...

+ Số sau hơn số ngay trước nó nó 10
đơn vị: 34, 44, 54, 64, 74,…
+ Số thứ năm là số chẵn
- HS trình bày
- Lắng nghe

- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng (5')
- Tổ chức HS chọn đáp án đúng
Câu 1: Trong số 43 489 087, chữ số 3 - HS chọn đáp án đúng
có giá trị là:
Câu 1: A
A. 3 000 000
B. 300 000
C. 30 Câu 2: A
000
Câu 2: Ba trăm triệu không nghìn ba
trăm ba mươi ba viết là:
A. 3 000 333
B. 3 000 003
C. 3 333 000
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn - HS lắng nghe và thực hiện.
tập số tự nhiên (tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 16
Môn: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài: Luyện tập sử dụng từ ngữ (Tiết 3)
Ngày dạy: 19-12-2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Vận dụng vốn từ áp dụng vào đặt câu, viết văn, thơ...
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Vận dụng vốn từ áp dụng vào đặt câu, viết văn,
thơ...
-Ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt được thể hiện qua các hoạt động,nghe,
nói, đọc, viết.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Trung thực và trách nhiệm: Thật thà, mạnh dạn phát biểu xây dựng bài, trả lời
câu hỏi,tìm nội dung bài, không xem bài bạn,tự bản thân hoàn thành bài tập theo
yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra từ ngữ - HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chọn từ ngữ phù hợp để sử * Luyện tập lựa chọn, sử dụng
dụng trong câu
từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS làm bài trong nhóm đôi.
- HS thảo luận
- HS chia sẻ trước lớp theo hình thưc Tiếp sức
(Đáp án: a. đeo, b. chao liệng,
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
c. nhô.)

2.2. Hoạt động 2: Thay thế từ ngữ để câu văn
sinh động hơn
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS làm bài trong nhóm nhỏ.
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.

2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ phù hợp để thay
thế
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS làm bài vào VBT.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp .
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với từ cho trước
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

*Dùng những từ diễn tả thay
vào một số từ trong câu để câu
văn sinh động hơn.
- HS đọc yêu cầu BT 2
- HS thảo luận
Đáp án gợi ý: a. Những
bông hoa nở đỏ rực.
b.
Trước mắt chúng tôi là
những cánh đồng bát ngát.
c.
Sáng sớm, mặt sông lấp
lánh dưới ánh nắng.
d.
Chú chim nhỏ sải cánh
bay vun vút.)
* Vận dụng kiến thức vốn từ
đã học vào bài tập.

- HS đọc yêu cầu BT 3
- HS thảo luận
Đáp án: trong xanh, lững lờ,
ban mai, rực rỡ sắc màu,
bung, rung rinh.)

+
Những ngôi nhà cao
tầng mọc lên san sát, chạy dọc
theo hai bên phố.
+
Càng xa trung tâm
thành phố, nhà cửa càng thưa
thớt.)

4. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để
học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài học, nhận xét tiết học, tuyên
dương

- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
...........................................................................
 
Gửi ý kiến