Kế hoạch dạy học lớp 2: Tuần 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoamg Thi Mach
Ngày gửi: 08h:58' 27-08-2024
Dung lượng: 243.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoamg Thi Mach
Ngày gửi: 08h:58' 27-08-2024
Dung lượng: 243.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Ngày soạn: 14/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ hai /16/10/2023
Ngày ĐC:......................................
Tiết 1: HĐTN
VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ “VÌ CUỘC SỐNG AN TOÀN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tham gia múa, hát, đọc thơ theo chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn”.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được nội dung chủ đề “Vì
một cuộc sống an toàn”.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong
giữ gìn cuộc sống an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Chào cờ (5')
- Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- HS thực hiện phần nghi lễ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện
2. Nhận xét công tác trực tuần (13')
- Lớp trực tuần nhận xét hoạt động trong tuần - Lắng nghe.
của toàn trường, đề ra kế hoạch tuần tới.
- Liên đội trưởng nhận xét, thông báo điểm thi
đua trong tuần của các lớp
- Nhận xét và chỉ đạo của Ban giám hiệu
3. Sinh hoạt theo chủ đề (15')
- GV hướng dẫn hs tham gia văn nghệ theo chủ - HS chú ý
đề “Vì một cuộc sống an toàn” đã được chuẩn
- HS tham gia.
bị từ tuần trước.
- Gv tổ chức cho hs cho hs múa, hát, đọc thơ
theo chủ đề.
Ví dụ: + Hát bài hát về giao thông
+ Bài hát về phòng trống dịch,…
4. Dăn dò (2')
GV nhắc hs thực hiện tốt việc phòng tránh
nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ ( QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, biết điền số
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
- Tạo cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Trò chơi “ bắn tên” nêu kết quả của - Lớp phó HT điều khiển trò chơi, cả lớp
phép tính.
thự hiện
16-7=?; 18-8=?; 17-9=?;…
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- HS làm bài cặp đôi
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả số
cần điền
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
( 11-6=5; 13-8=5; 15-7=8,…)
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
( 7=5=12; 5=7=15; 12-7=5;…)
- GV HD HS mối liên hệ giữa phép - HS lắng nghe.
cộng và phép trừ
Bài 3: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS nêu K/q
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Số ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 -2HS đọc.
- GV HD, yêu cầu HS thực hiện làm - HS làm bài
bài cá nhân
- Đại diện nêu kết quả
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- HS nêu K/q
- HS nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 3- 4HS trả lời
- Thực hiện
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện trò
Bài giải
Số vận động viên còn chưa qua cầu là:
15 – 6 = 9 ( vận động viên )
Đáp số: 9 vận động viên
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
3. Vận dụng
Cho các em chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - Thực hiện
đúng nội dung liên quan đến các phép
tính cộng, trừ không nhớ
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 3+4: Tiếng Việt
ĐOC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu
thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương
(xôn xao, xanh trời,…)
- Nhận diện được thể thơ. Hiểu được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn
nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Năng lực giao tiếp – hợp tác: Biết chú ý lắng nhe GV, có tinh thần hợp tác
và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ.
Vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhân ái: Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- GV hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhức đến
trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (35')
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu
nhẹ nhàng.
- HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn)
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
xôn xao, xanh trời,…
- Luyện đọc nối tiếp
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 5
b. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.56.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.28.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3: Luyện tập, thực hành. (25')
a. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng
của .
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
b. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
Hoạt động của HS
- Nghe hát
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Thực hiện theo nhóm 5.
- Lần lượt đọc.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự tranh: 1,2,3
C2: Những câu thơ tả tả các bạn
học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng
hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh.
C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng
chim hót xôn xao như khúc nhạc
trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ
có bàn tay lá quạt gió mát, yêu
những lời giảng ngọt ngào của cô
giáo.
C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/
Thấm từng trang sách.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- 2 - 3 HS đọc.
- Lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
- Tuyên dương, nhận xét.
sao lại chọn ý đó.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS nối cột A với cột B.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1 HS lên thực hiện.
- Lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng: (3')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs kể kỉ niệm về trường của mình
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 2 /17/10/2022
Ngày ĐC:................................
Tiết 2: Đạo đức
BÀI 4. YÊU QUÝ BẠN BÈ ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè.
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra:
- Em đã làm những gì để thể hiện sự yêu quý, - 2 HS nêu
kính trọng thầy cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Bài mới
2.1. Khởi động
- YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”
- HS hát
- Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể - Trả lời
hiện như thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS nghe và viết vở
- GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè.
2.2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học quý về
tình bạn.
- GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và
nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ
- HS mở SGK theo yêu cầu
của GV
và Chích.
Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và
Sẻ?
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình
bạn?
- YC HS đọc truyện
- YC HS thảo luận.
- GV nhận xét kết quả trả lời, NX, bổ sung,
Tuyên dương
Hoạt đông 2: Tìm hiểu những việc em cần làm
để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh.
HS thảo luận nhóm 4
Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó
thể hiện điều gì?
- GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó
khăn trong thảo luận
- - YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận.
- - GV nhận xét, kết luận
GV hỏi:
- Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện
sự yêu quý bạn bè?
- GV nhận xét, kết luận: Một số việc khác thể
hiên sự yêu quý bạn bè như: Lắng nghe, chúc
mừng khi bạn có niềm vui, hỏi han khi bạn có
chuyện buồn…
3. Vận dụng
- Nêu những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý
bạn bạn bè?
- Về nhà các em chuẩn bị sắm vai xử lý 2 tình
huống theo tổ.
- HS nghe
- HS đọc truyện
- HS thảo luận.
- Nhận xét
- HS TL nhóm, trả lời câu
hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
- HS khác nhận xét
- HS làm việc cá nhân, suy
nghĩ, trả lời
- Trả lời
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 14/ 10/2022
Ngày giảng: Thứ ba /18/10/2022
Ngày ĐC:....................................
Tiết 1: Toán
BÀI 12: BẢNG TRỪ (QUA 10) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ
dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,…18 trừ đi một số.
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho hs chơi trò chơi Truyền điện nối - Thực hiện trò chơi
tiếp nhau đọc bảng trừ đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Nghe, ghi vào vở
2. Khám phá: (15')
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
- 2-3 HS trả lời.
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
+ HS hoạt động N2 và chia sẻ trước lớp
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết
Minh Và Robot), chia sẻ kết quả
quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong + Lớn hơn 10
các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ - 1- 2 HS nhắc lại .
lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - Lấy ví dụ và chia sẻ.
số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
kết quả
nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc
hỏi lại nhóm bạn.
- GV: Để thực hiện được tất cả các
phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn
Minh và Robot hoàn thành bảng trừ (
qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và - Lắng nghe
tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ GV cho hs làm việc cá nhân
- Tự điền vào bảng- chia sẻ trước lớp
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
13; cột 4 là 14;……
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- Nối tiếp đọc
- GV chốt: Lớp mình đã cùng bạn hoàn
thành bảng trừ (qua 10), để vận dụng
bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp
theo nhé.
3. Luyện tập: (10')
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu
kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết
quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Nêu kq và TLCH
- 2-3 HS đọc
- Nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên
mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất
( 11 – 5)
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- Quan sát và TLCH: Tìm số điền vào
dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát - Thực hiện làm bài theo N4.
cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. - Chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
Sau đó lên chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu - Nêu
kq của phép trừ đó.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA E, Ê (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Động Én mang vẻ đẹp hoang sơ, bí hiểm.
+ Tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Chăm chỉ, nhân ái, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mẫu chữ hoa E,Ê.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của GV
1. Khởi động: (5')
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát
- Cho học sinh xem một số vở của những
bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học
tập các bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên
bảng.
2. Khám phá: (10')
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong
khung):
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét:
+ Chữ E, Ê hoa cao mấy li?
+Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là
những nét nào?
+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên
bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên
bảng con.
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh
cách viết các nét.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ E, g cao mấy li?
+ Chữ đ cao mấy li?
+ Chữ s cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau
và cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ
E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa
đẹp.
- Giáo viên viết mẫu chữ Én (cỡ vừa và
Hoạt động học của HS
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Theo dõi
- Học sinh quan sát.
- Theo dõi
- Quan sát lắng nghe.
- Trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát và thực hành
- Viết cá nhân
- Lắng nghe
- Quan sát
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Quan sátvà trả lời:
nhỏ).
- Học sinh viết chữ Én trên bảng
- Luyện viết bảng con chữ Én
con.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học
sinh cách viết liền mạch.
3. Thực hành luyện viết: (15')
a. Hướng dẫn viết vào vở.
- Lắng nghe và thực hiện
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
- Quan sát, lắng nghe
+ 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Én cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Lắng nghe và thực hiện
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và
- Lắng nghe, theo dõi.
các lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng
dòng theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
theo hiệu lệnh của giáo viên.
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ.
4. Vận dụng: (5')
- Chia sẻ
- Hôm nay em học bài gì?
- Thực hiện.
- Cho hs tìm thêm các tiếng, từ có các
chứa chữ hoa vừa học
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: BỮA ĂN TRƯA (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh hoạ.
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu
chuyện (không bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyện)
- Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
- Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý thiên nhiên và
lòng biết ơn đối với những người đã giúp đỡ mình.
Trách nhiệm: chăm chỉ và có trách nhiệm không lãng phí đồ ăn, (có khả
năng làm việc nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (10')
a. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
hình ảnh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh
thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì?
+ Món ăn từ biển là gì?
3. Luyện tập, thực hành. (15')
a Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- HD học sinh cách kể:
- Cho HS làm việc theo nhóm kể lại.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
Hoạt động của HS
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- Theo dõi
- Trả lời.
- Lắng nghe.
- Thực hiện
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng: (3')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ
- Cho hs liên hệ kể về bữa cơm ở gia đình
- Thực hiện
của mình
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 3 /18/10/2022
Ngày ĐC:................................
Tiết 1: Luyện Tiếng Việt
VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
+ Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
+ Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs nghe hát và trả lời nội - Nghe hát và trả lời câu hỏi
dung bài hát, bài cần viết chính tả
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Ghi vào vở
2. Khám phá: (25')
a. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - Luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs nêu lại cách trình bày bài khi - Thực hiện
viết. Cho hs tìm các tiếng có chứa
- Nghe, ghi nhớ
thanh hỏi, ngã trong bài vừa viết
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 17/ 10/2022
Ngày giảng: Thứ tư /19/10/2022
Ngày ĐC:...................................
Tiết 1: Toán
BÀI 12: BẢNG TRỪ (QUA 10) (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm
vi 20
- Củng cố so sánh số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi Hộp qua
bí mật đọc thuộc lòng bảng cộng, bảng
trừ đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
2. Luyện tập: (25')
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi
chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và
cách nhẩm.
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp:
14 – 4 – 3
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như
trường hợp trên ta có thể làm như sau:
lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết
quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 - 4 - 3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở
kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
Hoạt động của HS
- Thực hiện trò chơi
- Nghe, ghi vở
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện lần lượt các YC.
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện theo cặp lần lượt các YC
hướng dẫn.
- Chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
HDHS nhận xét để so sánh
- Thực hiện chia sẻ.
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như
thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- Làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng: (5')
+ Hôm nay học nội dung gì?
- Chia sẻ
- Cho hs chia sẻ các bảng cộng, bảng
trừ đã học trước lớp
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt
ĐỌC: EM HỌC VẼ (Tiết 5 + 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu.
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ (
lung linh, nắn nót, râm ran, …)
- Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn
nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. Phát triển vốn từ chỉ sự
vật (từ chỉ đồ dùng học tập).
- Trả lời được các câu hỏi trong SHS.
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Năng lực giao tiếp – hợp tác: Biết chú ý lắng nhe GV và cùng thảo luận
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ.
Vận dụng bài học vào cuộc sống
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. có ý thức giữ gìn đồ
dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.
- Thực hiện
- Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi!
- Đọc nối tiếp.
- Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm trường - 1-2 HS trả lời.
ơi!
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (35')
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống
dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lung
linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh
vàng, rẽ sóng, râm ran,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp
từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
b. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.59.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3 - 4 HS đọc nối tiếp.
- Đọc nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm bốn.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu
trời đêm có sao lung linh và ông
trăng rải ánh vàng đầy ngõ.
C2: Bức tranh cảnh biển của
bạn nhỏ có con thuyền trắng
đang giương buồm đỏ thắm để
rẽ sóng ra khơi.
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh.
- Quan sát.
- Nhận diện những sự vật trong tranh.
- Những sự vật có trong tranh:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lớp học, sân trường, cây phượng
trả lời đầy đủ câu.
đỏ, ông mặt trời.
- HS tìm khổ thơ có các sự vật đó?
C3: Khổ thơ tương ứng với bức
tranh là khổ thơ cuối.
C4: Các tiếng có cùng vần ở
cuối các dòng thơ: sao-cao; ngõ
– gió; xanh – lành; khơi – trời;
đỏ - gió.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
- Thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (30')
a. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui - Luyện đọc cá nhân, đọc trước
vẻ, diễm cảm.
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
b. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - Nêu nối tiếp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29.
Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học,
giấy, bút, bầu trời, sao, ông
trăng, ngõ, cánh diều, biển, con
buồm, mặt trời, biển, sân
trường,…
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- Đọc.
- HD học sinh đặt câu với 1 trong 3 từ: lung
linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh.
- Đọc.
- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho - Nghe
nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm,
khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1.
- Cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Thảo luận
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Chia sẻ.
- YC hs viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30.
- Thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
+ Em cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, biết điền số
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Trò chơi “ bắn tên” nêu kết quả của - Lớp phó HT điều khiển trò chơi, cả lớp
phép tính.
thự hiện
14-7=?; 15-8=?; 14-9=?;…
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- HS làm bài cặp đôi
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả số
cần điền
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
( 11- 6=5; 13-5=8; 15-8=7,…)
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đọc nối tiếp kết quả.
( 7=5=12; 5=7=15; 12-7=5;…)
khăn.
- Gội HS nêu kết quả
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV HD HS mối liên hệ giữa phép
cộng và phép trừ
Bài 3: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS nêu K/q
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe
3. Vận dụng
- Cho các em chơi trò chơi: Ai nhanh, - Thực hiện
ai đúng nội dung liên quan đến các
phép tính cộng, trừ không nhớ
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ tư /19/10/2022
Ngày ĐC:...................................
Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp về an toàn giao thông.
- NL giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc. Thực hiện những việc làm để phóng tránh bị lạc, bị bắt cóc và
tham gia an toàn giao thông.
- NL thiết kế và tổ chức: Tìm kiếm sụ hỗ trợ từ bạn bè từ thày cô khi cần
thiết.
+ Trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong việc phòng
trãnh bị lạc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5')
- HS bắt bài hát
- HS hát
-GV nêu nhiệm vụ học tập
- Hs lắng nghe
2.Thực hành (28')
HĐ1: Chơi trò chơi “Bingo”
- GV phát tranh cho hs tìm người có thể - HS tham gia trò chơi tìm người giúp
giúp đỡ khi bản thân bị lạc
đỡ khi bị lạc
- GV chốt kết quả và khen thưởng cho
HS đã hoàn thành tốt trò chơi
HĐ2: Xác định các bước xử trí khi bị
lạc.
* PP: Thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận sắp xếp tranh và giải
* Hình thức: Trò chơi xếp tranh
thích cách xếp đó
- GV phổ biến trò chơi
- HS trình bày – lớp nhận xét.
Nam đi siêu thị cùng bố mẹ mãi ngắm
đồ chơi nên bị lạc
1. Hãy sắp xếp các tranh cho phù hợp để
giúp Nam tìm thấy bố mẹ.
2. Trao đổi về cách mà em đã sắp xếp.
- GV nhận xét – chốt trình tự - kết luận
3.Vận dụng (2')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS trả lời
ngợi, biểu dương HS.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện,
vui vẻ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 18/ 10/2022
Ngày giảng: Thứ năm /20/10/2022
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 2: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
+ Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
+ HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho hs nối tiếp nhau kể tên các đồ dùng - HS thi kể
học tập
- Nhận xét, biểu dương
- GT, ghi đầu bài lên bảng
2. Khám phá. (20')
a Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- Lắng nghe.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - Luyện viết bảng con.
bảng con.
- Nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Đổi chép theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Luyện tập thực hành. (10')
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30.
kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng: (5')
- Chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- Cho hs tìm các tiếng có chứa vần an, vần - Thực hiện
ang
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
(Tiết 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập).
- Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập.
- Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng.
- Tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm ...
Ngày soạn: 14/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ hai /16/10/2023
Ngày ĐC:......................................
Tiết 1: HĐTN
VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ “VÌ CUỘC SỐNG AN TOÀN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tham gia múa, hát, đọc thơ theo chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn”.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được nội dung chủ đề “Vì
một cuộc sống an toàn”.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong
giữ gìn cuộc sống an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Chào cờ (5')
- Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- HS thực hiện phần nghi lễ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện
2. Nhận xét công tác trực tuần (13')
- Lớp trực tuần nhận xét hoạt động trong tuần - Lắng nghe.
của toàn trường, đề ra kế hoạch tuần tới.
- Liên đội trưởng nhận xét, thông báo điểm thi
đua trong tuần của các lớp
- Nhận xét và chỉ đạo của Ban giám hiệu
3. Sinh hoạt theo chủ đề (15')
- GV hướng dẫn hs tham gia văn nghệ theo chủ - HS chú ý
đề “Vì một cuộc sống an toàn” đã được chuẩn
- HS tham gia.
bị từ tuần trước.
- Gv tổ chức cho hs cho hs múa, hát, đọc thơ
theo chủ đề.
Ví dụ: + Hát bài hát về giao thông
+ Bài hát về phòng trống dịch,…
4. Dăn dò (2')
GV nhắc hs thực hiện tốt việc phòng tránh
nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ ( QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, biết điền số
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
- Tạo cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Trò chơi “ bắn tên” nêu kết quả của - Lớp phó HT điều khiển trò chơi, cả lớp
phép tính.
thự hiện
16-7=?; 18-8=?; 17-9=?;…
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- HS làm bài cặp đôi
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả số
cần điền
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
( 11-6=5; 13-8=5; 15-7=8,…)
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
( 7=5=12; 5=7=15; 12-7=5;…)
- GV HD HS mối liên hệ giữa phép - HS lắng nghe.
cộng và phép trừ
Bài 3: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS nêu K/q
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Số ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 -2HS đọc.
- GV HD, yêu cầu HS thực hiện làm - HS làm bài
bài cá nhân
- Đại diện nêu kết quả
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- HS nêu K/q
- HS nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 3- 4HS trả lời
- Thực hiện
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện trò
Bài giải
Số vận động viên còn chưa qua cầu là:
15 – 6 = 9 ( vận động viên )
Đáp số: 9 vận động viên
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
3. Vận dụng
Cho các em chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - Thực hiện
đúng nội dung liên quan đến các phép
tính cộng, trừ không nhớ
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 3+4: Tiếng Việt
ĐOC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu
thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương
(xôn xao, xanh trời,…)
- Nhận diện được thể thơ. Hiểu được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn
nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Năng lực giao tiếp – hợp tác: Biết chú ý lắng nhe GV, có tinh thần hợp tác
và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ.
Vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhân ái: Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- GV hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhức đến
trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (35')
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu
nhẹ nhàng.
- HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn)
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
xôn xao, xanh trời,…
- Luyện đọc nối tiếp
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 5
b. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.56.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.28.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3: Luyện tập, thực hành. (25')
a. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng
của .
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
b. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
Hoạt động của HS
- Nghe hát
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Thực hiện theo nhóm 5.
- Lần lượt đọc.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự tranh: 1,2,3
C2: Những câu thơ tả tả các bạn
học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng
hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh.
C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng
chim hót xôn xao như khúc nhạc
trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ
có bàn tay lá quạt gió mát, yêu
những lời giảng ngọt ngào của cô
giáo.
C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/
Thấm từng trang sách.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- 2 - 3 HS đọc.
- Lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
- Tuyên dương, nhận xét.
sao lại chọn ý đó.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS nối cột A với cột B.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1 HS lên thực hiện.
- Lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng: (3')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs kể kỉ niệm về trường của mình
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 2 /17/10/2022
Ngày ĐC:................................
Tiết 2: Đạo đức
BÀI 4. YÊU QUÝ BẠN BÈ ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè.
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra:
- Em đã làm những gì để thể hiện sự yêu quý, - 2 HS nêu
kính trọng thầy cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Bài mới
2.1. Khởi động
- YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”
- HS hát
- Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể - Trả lời
hiện như thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS nghe và viết vở
- GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè.
2.2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học quý về
tình bạn.
- GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và
nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ
- HS mở SGK theo yêu cầu
của GV
và Chích.
Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và
Sẻ?
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình
bạn?
- YC HS đọc truyện
- YC HS thảo luận.
- GV nhận xét kết quả trả lời, NX, bổ sung,
Tuyên dương
Hoạt đông 2: Tìm hiểu những việc em cần làm
để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh.
HS thảo luận nhóm 4
Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó
thể hiện điều gì?
- GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó
khăn trong thảo luận
- - YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận.
- - GV nhận xét, kết luận
GV hỏi:
- Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện
sự yêu quý bạn bè?
- GV nhận xét, kết luận: Một số việc khác thể
hiên sự yêu quý bạn bè như: Lắng nghe, chúc
mừng khi bạn có niềm vui, hỏi han khi bạn có
chuyện buồn…
3. Vận dụng
- Nêu những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý
bạn bạn bè?
- Về nhà các em chuẩn bị sắm vai xử lý 2 tình
huống theo tổ.
- HS nghe
- HS đọc truyện
- HS thảo luận.
- Nhận xét
- HS TL nhóm, trả lời câu
hỏi
- Đại diện nhóm trả lời
- HS khác nhận xét
- HS làm việc cá nhân, suy
nghĩ, trả lời
- Trả lời
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 14/ 10/2022
Ngày giảng: Thứ ba /18/10/2022
Ngày ĐC:....................................
Tiết 1: Toán
BÀI 12: BẢNG TRỪ (QUA 10) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ
dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,…18 trừ đi một số.
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho hs chơi trò chơi Truyền điện nối - Thực hiện trò chơi
tiếp nhau đọc bảng trừ đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Nghe, ghi vào vở
2. Khám phá: (15')
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
- 2-3 HS trả lời.
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
+ HS hoạt động N2 và chia sẻ trước lớp
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết
Minh Và Robot), chia sẻ kết quả
quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong + Lớn hơn 10
các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ - 1- 2 HS nhắc lại .
lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - Lấy ví dụ và chia sẻ.
số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
kết quả
nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc
hỏi lại nhóm bạn.
- GV: Để thực hiện được tất cả các
phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn
Minh và Robot hoàn thành bảng trừ (
qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và - Lắng nghe
tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ GV cho hs làm việc cá nhân
- Tự điền vào bảng- chia sẻ trước lớp
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
13; cột 4 là 14;……
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- Nối tiếp đọc
- GV chốt: Lớp mình đã cùng bạn hoàn
thành bảng trừ (qua 10), để vận dụng
bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp
theo nhé.
3. Luyện tập: (10')
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu
kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết
quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Nêu kq và TLCH
- 2-3 HS đọc
- Nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên
mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất
( 11 – 5)
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- Quan sát và TLCH: Tìm số điền vào
dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát - Thực hiện làm bài theo N4.
cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. - Chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
Sau đó lên chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu - Nêu
kq của phép trừ đó.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA E, Ê (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Động Én mang vẻ đẹp hoang sơ, bí hiểm.
+ Tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Chăm chỉ, nhân ái, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mẫu chữ hoa E,Ê.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của GV
1. Khởi động: (5')
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát
- Cho học sinh xem một số vở của những
bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học
tập các bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên
bảng.
2. Khám phá: (10')
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong
khung):
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét:
+ Chữ E, Ê hoa cao mấy li?
+Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là
những nét nào?
+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên
bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên
bảng con.
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh
cách viết các nét.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ E, g cao mấy li?
+ Chữ đ cao mấy li?
+ Chữ s cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau
và cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ
E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa
đẹp.
- Giáo viên viết mẫu chữ Én (cỡ vừa và
Hoạt động học của HS
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Theo dõi
- Học sinh quan sát.
- Theo dõi
- Quan sát lắng nghe.
- Trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát và thực hành
- Viết cá nhân
- Lắng nghe
- Quan sát
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Quan sátvà trả lời:
nhỏ).
- Học sinh viết chữ Én trên bảng
- Luyện viết bảng con chữ Én
con.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học
sinh cách viết liền mạch.
3. Thực hành luyện viết: (15')
a. Hướng dẫn viết vào vở.
- Lắng nghe và thực hiện
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
- Quan sát, lắng nghe
+ 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Én cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Lắng nghe và thực hiện
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và
- Lắng nghe, theo dõi.
các lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng
dòng theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
theo hiệu lệnh của giáo viên.
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ.
4. Vận dụng: (5')
- Chia sẻ
- Hôm nay em học bài gì?
- Thực hiện.
- Cho hs tìm thêm các tiếng, từ có các
chứa chữ hoa vừa học
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: BỮA ĂN TRƯA (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh hoạ.
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu
chuyện (không bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyện)
- Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
- Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý thiên nhiên và
lòng biết ơn đối với những người đã giúp đỡ mình.
Trách nhiệm: chăm chỉ và có trách nhiệm không lãng phí đồ ăn, (có khả
năng làm việc nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (10')
a. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
hình ảnh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh
thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì?
+ Món ăn từ biển là gì?
3. Luyện tập, thực hành. (15')
a Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- HD học sinh cách kể:
- Cho HS làm việc theo nhóm kể lại.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
Hoạt động của HS
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- Theo dõi
- Trả lời.
- Lắng nghe.
- Thực hiện
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng: (3')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ
- Cho hs liên hệ kể về bữa cơm ở gia đình
- Thực hiện
của mình
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 3 /18/10/2022
Ngày ĐC:................................
Tiết 1: Luyện Tiếng Việt
VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
+ Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
+ Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs nghe hát và trả lời nội - Nghe hát và trả lời câu hỏi
dung bài hát, bài cần viết chính tả
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Ghi vào vở
2. Khám phá: (25')
a. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - Luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs nêu lại cách trình bày bài khi - Thực hiện
viết. Cho hs tìm các tiếng có chứa
- Nghe, ghi nhớ
thanh hỏi, ngã trong bài vừa viết
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 17/ 10/2022
Ngày giảng: Thứ tư /19/10/2022
Ngày ĐC:...................................
Tiết 1: Toán
BÀI 12: BẢNG TRỪ (QUA 10) (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm
vi 20
- Củng cố so sánh số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi Hộp qua
bí mật đọc thuộc lòng bảng cộng, bảng
trừ đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
2. Luyện tập: (25')
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi
chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và
cách nhẩm.
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp:
14 – 4 – 3
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như
trường hợp trên ta có thể làm như sau:
lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết
quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 - 4 - 3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở
kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
Hoạt động của HS
- Thực hiện trò chơi
- Nghe, ghi vở
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện lần lượt các YC.
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện theo cặp lần lượt các YC
hướng dẫn.
- Chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
HDHS nhận xét để so sánh
- Thực hiện chia sẻ.
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như
thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- Làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng: (5')
+ Hôm nay học nội dung gì?
- Chia sẻ
- Cho hs chia sẻ các bảng cộng, bảng
trừ đã học trước lớp
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt
ĐỌC: EM HỌC VẼ (Tiết 5 + 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu.
- Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ (
lung linh, nắn nót, râm ran, …)
- Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn
nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. Phát triển vốn từ chỉ sự
vật (từ chỉ đồ dùng học tập).
- Trả lời được các câu hỏi trong SHS.
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Năng lực giao tiếp – hợp tác: Biết chú ý lắng nhe GV và cùng thảo luận
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ.
Vận dụng bài học vào cuộc sống
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. có ý thức giữ gìn đồ
dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.
- Thực hiện
- Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi!
- Đọc nối tiếp.
- Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm trường - 1-2 HS trả lời.
ơi!
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (35')
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống
dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lung
linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh
vàng, rẽ sóng, râm ran,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp
từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
b. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.59.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3 - 4 HS đọc nối tiếp.
- Đọc nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm bốn.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu
trời đêm có sao lung linh và ông
trăng rải ánh vàng đầy ngõ.
C2: Bức tranh cảnh biển của
bạn nhỏ có con thuyền trắng
đang giương buồm đỏ thắm để
rẽ sóng ra khơi.
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh.
- Quan sát.
- Nhận diện những sự vật trong tranh.
- Những sự vật có trong tranh:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lớp học, sân trường, cây phượng
trả lời đầy đủ câu.
đỏ, ông mặt trời.
- HS tìm khổ thơ có các sự vật đó?
C3: Khổ thơ tương ứng với bức
tranh là khổ thơ cuối.
C4: Các tiếng có cùng vần ở
cuối các dòng thơ: sao-cao; ngõ
– gió; xanh – lành; khơi – trời;
đỏ - gió.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
- Thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (30')
a. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui - Luyện đọc cá nhân, đọc trước
vẻ, diễm cảm.
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
b. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - Nêu nối tiếp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29.
Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học,
giấy, bút, bầu trời, sao, ông
trăng, ngõ, cánh diều, biển, con
buồm, mặt trời, biển, sân
trường,…
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- Đọc.
- HD học sinh đặt câu với 1 trong 3 từ: lung
linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh.
- Đọc.
- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho - Nghe
nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm,
khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1.
- Cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Thảo luận
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Chia sẻ.
- YC hs viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30.
- Thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
+ Em cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, biết điền số
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
+ Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Trò chơi “ bắn tên” nêu kết quả của - Lớp phó HT điều khiển trò chơi, cả lớp
phép tính.
thự hiện
14-7=?; 15-8=?; 14-9=?;…
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- HS làm bài cặp đôi
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả số
cần điền
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
( 11- 6=5; 13-5=8; 15-8=7,…)
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đọc nối tiếp kết quả.
( 7=5=12; 5=7=15; 12-7=5;…)
khăn.
- Gội HS nêu kết quả
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV HD HS mối liên hệ giữa phép
cộng và phép trừ
Bài 3: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS nêu K/q
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe
3. Vận dụng
- Cho các em chơi trò chơi: Ai nhanh, - Thực hiện
ai đúng nội dung liên quan đến các
phép tính cộng, trừ không nhớ
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ tư /19/10/2022
Ngày ĐC:...................................
Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp về an toàn giao thông.
- NL giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc. Thực hiện những việc làm để phóng tránh bị lạc, bị bắt cóc và
tham gia an toàn giao thông.
- NL thiết kế và tổ chức: Tìm kiếm sụ hỗ trợ từ bạn bè từ thày cô khi cần
thiết.
+ Trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong việc phòng
trãnh bị lạc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5')
- HS bắt bài hát
- HS hát
-GV nêu nhiệm vụ học tập
- Hs lắng nghe
2.Thực hành (28')
HĐ1: Chơi trò chơi “Bingo”
- GV phát tranh cho hs tìm người có thể - HS tham gia trò chơi tìm người giúp
giúp đỡ khi bản thân bị lạc
đỡ khi bị lạc
- GV chốt kết quả và khen thưởng cho
HS đã hoàn thành tốt trò chơi
HĐ2: Xác định các bước xử trí khi bị
lạc.
* PP: Thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận sắp xếp tranh và giải
* Hình thức: Trò chơi xếp tranh
thích cách xếp đó
- GV phổ biến trò chơi
- HS trình bày – lớp nhận xét.
Nam đi siêu thị cùng bố mẹ mãi ngắm
đồ chơi nên bị lạc
1. Hãy sắp xếp các tranh cho phù hợp để
giúp Nam tìm thấy bố mẹ.
2. Trao đổi về cách mà em đã sắp xếp.
- GV nhận xét – chốt trình tự - kết luận
3.Vận dụng (2')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS trả lời
ngợi, biểu dương HS.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện,
vui vẻ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 18/ 10/2022
Ngày giảng: Thứ năm /20/10/2022
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 2: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
+ Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
+ HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho hs nối tiếp nhau kể tên các đồ dùng - HS thi kể
học tập
- Nhận xét, biểu dương
- GT, ghi đầu bài lên bảng
2. Khám phá. (20')
a Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- Lắng nghe.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - Luyện viết bảng con.
bảng con.
- Nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Đổi chép theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Luyện tập thực hành. (10')
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30.
kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng: (5')
- Chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- Cho hs tìm các tiếng có chứa vần an, vần - Thực hiện
ang
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
(Tiết 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập).
- Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập.
- Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng.
- Tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm ...
 








Các ý kiến mới nhất