GIÁO ÁN PS3 SCTST TUẦN 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị hà
Ngày gửi: 15h:56' 02-02-2025
Dung lượng: 154.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: trần thị hà
Ngày gửi: 15h:56' 02-02-2025
Dung lượng: 154.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1
Thứ
Buổi
Hai
27/03/25
Sáng
Chiều
Ba
28/03/25
Sáng
Chiều
Tư
29/03/25
Sáng
Chiều
Sáng
Năm
30/03/25
Sáu
31/03/25
Chiều
Sáng
Chiều
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 28
Môn
Tiết
Tên bài
HĐTN
1
Sinh hoạt dưới cờ
Tiếng Việt
2
Nắng phương Nam
Tiếng Việt
3
Nắng phương Nam
Toán
4
Trăm nghìn
Nghỉ
Tiếng Việt
2
Nắng phương Nam
TC T. Việt
3
TNXH
4
Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt động có hại cho cơ
quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh T1
Toán
1
Các số có năm chữ số (T1)
TC Toán
2
Nghỉ
Toán
1
Các số có năm chữ số (T2)
Tiếng Việt
2
Nắng phương Nam
TC T. Việt
3
Tiếng Việt
1
Trái tim xinh
Toán
4
So sánh các số có năm chữ số (T1)
TNXH
1
Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt động có hại cho cơ
quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh T2
Đạo đức
2
Em xử lý bất hòa với bạn bè (T2)
HĐTN
3
Cuộc sống xanh (CĐ 8)
Tiếng Việt
1
Trái tim xinh
Tiếng Việt
2
Trái tim xinh
Toán
3
So sánh các số có năm chữ số (T2)
HĐTN
4
Sinh hoạt lớp
Nghỉ
2
Tiếng Việt
NẮNG PHƯƠNG NAM (tiết 1, 2)
Tuần:28
Số tiết:….
Thời gian thực hiện: ngày ….tháng ….năm 202..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa tết miền Nam và miền Bắc về thời tiết,
cảnh vật,…nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài đọc và tranh minh
họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành
cho các bạn thiếu nhi miền Bắc.
- Tìm đọc được một truyện về quê hương, Viết được phiếu đọc sách và diễn tả lại dáng vẻ hoặc
hành động, lời nói của một nhân vật
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh về tết miền Nam và Bắc
- HS: mang theo sách có nội dung về ngày tết và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Ngày tết quê - HS tham gia múa hát.
em”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu cách hiểu -HS lắng nghe, suy nghĩ và trả
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Quê hương tươi đẹp.
lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về những -HS thảo luận nhóm đôi
nét đẹp của ngày tết mà em thích
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: Nắng - HS lắng nghe.
phương Nam
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trong sáng, vui tươi nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của hoa quả.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, - HS lắng nghe cách đọc.
chú ý câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
3
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ríu rít, rạo rực, xoắn xuýt, sửng sốt
- Cách ngắt nhịp:
Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám đục/ và làn
mưa bụi trắng xóa//; Cả nhóm/ hớn hở quay lại đầu đường/
nơi một rừng mai vàng thắm/ đang rung rinh dưới nắng,//….
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, xoắn
xuýt, sửng sốt,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV
nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Câu 1: Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp nào?
+ Câu 2: Trong thư, Vân kể những điều gì về Hà Nội những
ngày giáp Tết?
+ Câu 3: Vì sao Huê ước gửi cho Vân được ít nắng phương
Nam?
+ Câu 4: Các bạn quyết định chọn món quà gì gửi cho Vân?
Vì sao?
Câu 5: Theo em, Vân cảm thấy thế nào khi nhận được món
quà của các bạn?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa
quả trong vườn. Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết
tinh của đất đai, mưa nắng và công sức của con người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
Đọc nối tiếp trong nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những điều em
thấy thú vị: tên sách, tên tác giả, nội dung của sách
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu
đọc sách của em: tên sách, tên tác giả, nội dung của sách.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
-GV cho học sinh thi kể chuyện về ngày tết
- GV nhận xét, tuyên dương.
Toán
TRĂM NGHÌN
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc .
-HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
-2-3 HS nhắc lại
-HS lắng nghe.
HS đọc nối tiếp
-HS viết vào phiếu đọc sách.
-HS chia sẻ trước lớp.
-HS lắng nghe.
- Học sinh thi kể
- Nhận xét tuyên dương
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi ĐỐ BẠN
- HS tham gia chơi
Đếm từ 1 đén 10
- HS tham gia đếm
Đếm theo chục từ 0 đén 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10 000
Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100 000
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các yêu cầu của GV.
– Đếm theo đơn vị:
+ Đếm 10 khối lập phương.
+ Gắn 10 khối lập phương thành thanh chục và nói 10 đơn vị
bằng 1 chục.
+ GV viết bảng lớp: 10 đơn vị = 1 chục.
(thực hiện tương tự để thành lập 1 trăm, 1 nghìn, 10 nghìn.)
– Đếm theo chục nghìn
+ Đếm 10 thẻ chục nghìn.
+ Xếp 10 thẻ chục nghìn liền nhau và nói 10 chục nghìn bằng
1 trăm nghìn.
+ GV viết bảng lớp: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn (hay 10
vạn).
- HDHS nói nhiều lần
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, 1 trăm nghìn = 10 chục
nghìn.
+ 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.
+ 10 trăm = 1 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm.
+ 10 chục = 1 trăm, 1 trăm = 10 chục.
+ 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị
- HS lắng nghe, quan sát
HS đếm theo đơn vị:
Đếm 10 khối lập phương.
Đếm theo chục nghìn
HS nói theo hướng dẫn giáo
viên
Luyện tập nói nhiều lần để ghi
nhớ kiến thức
5
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Bài 1:
HS nhận biết yêu cầu: viết và đọc các số tròn chục nghìn.
a.
– Tìm hiểu mẫu.
HS nhận biết có 10 khối lập phương, mỗi khối biểu thị 1nghìn.
→ Viết:10000 Đọc : Mười nghìn. viết và đọc số cho nhau nghe.
10000, 20000, 30000,…………100000.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
(kết hợp thao tác trên đồ dùng học toán).
– GV giới thiệu: 10000, 100 000 là các số tròn chục nghìn.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm
Các bài còn lại làm tương tự
HS chia nhóm đôi
– HS làm cá nhân
Chú ý theo dõi
HS thực hiện theo nhóm đôi:
b.
– HS thực hiện theo nhóm đôi: viết và đọc số: cho nhau nghe.
10000, 20000, 30000 …. 100000.
– Sửa bài,
GV đọc hai trong các số trên, HS viết bảng con.
GV lưu ý HS số các chữ số 0 khi viết các số tròn chục nghìn
trong phạm vi 100000
Bài 2: tìm hiểu bài
Từ các thẻ số viết các số tương ứng ở các hàng
Vd; có 5 thẻ 10000 viết chữ số 5 ở hàng chục nghìn…
GV sữa bài, nhận xét
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với bảng
GV hướng dẫn hs làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn – lấy 2 thẻ 10 000
Chữ số 0 không lấy thẻ
Chữ số 8 ở hàng trăm lấy 8 thẻ 100
Chữ số 3 ở hàng đơn vị lấy 3 thẻ 10
Chữ số 1 ở hàng đơn vị lấy 1 thẻ 1
Câu b làm tương tự câu a
GV sữa bài nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
HS có thể lấy các thẻ theo đề bài rồi thực hiện.
* Lấy 24 thẻ nghìn, 15 thẻ trăm ,3 thẻ chục, 8 thẻ dơn vị
Gộp thẻ : Từ hàng thấp đén hàng cao
+ 10 trăm thay bằng 1 nghìn.
+ Thêm 1 thẻ nghìn nên có 25 thẻ nghìn. Cứ 10 thẻ nghìn thay bằng
1 thẻ chục nghìn.
Có 2 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm 3 chục, 8 đơn vị
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà xem lại bai
4.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
HS thực hiện theo nhóm đôi:
HS trình bày
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
- Lắng nghe, thực hiện
6
Thứ ba ngày 28 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT
NẮNG PHƯƠNG NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2) tên nhân vật và câu ứng dụng; hiểu ý nghĩa
câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS hoàn thành bài viết theo yêu cầu, có ý thức thẫm mĩ khi viết chữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập
xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS yêu thích sản phẩm của mình.
- Phẩm chất trung thực: HS thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn về chữ viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS rèn chăm chỉ rèn chữ viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Mẫu chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
- HS: Sách giáo khoa, Vở tập viết, bảng con, viết,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-GV cho HS hát đầu giờ.
- HS hát đầu giờ.
-GV giới thiệu bài: Ôn chữ hoa A, Ă, Â, An Dương Vương và câu ứng -HS lắng nghe.
dụng:
Ai về núi Ấn sông Trà
Non xanh nước biết hiền hòa quê em
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (30 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Y, X: (10 phút)
*Chữ Y hoa:
-HS quan sát mẫu chữ A
- GV cho HS quan sát chữ A hoa:
- GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của hoa.
chữ A hoa.
-GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng: Chữ A hoa có chiều cao là 4 ô li, độ - HS nhắc lại chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của chữ
rộng thân chữ là 2,5 ô li.
Y hoa.
-GV viết mẫu chữ A hoa,vừa viết vừa nêu lại quy trình viết:
-Yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào bảng con (Tuỳ theo đối tượng HS, GV -HS lắng nghe.
có thể thực hiện viết mẫu từ 1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS. -HS quan sát và lắng nghe.
-HS luyện viết vào bảng con
*Chữ Ă, Â hoa:
chữ A hoa.
- GV cho HS quan sát chữ Ă, Â hoa:
- GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của -HS quan sát chữ Ă, Â hoa.
- HS nhắc lại chiều cao, độ
7
rộng, cấu tạo nét chữ của chữ
-Yêu cầu HS viết chữ Ă, Â hoa vào bảng con (Tuỳ theo đối tượng HS, X hoa.
GV có thể thực hiện viết mẫu từ 1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ -HS lắng nghe.
HS.
-HS luyện viết vào bảng con
- Yêu cầu HS luyện tập viết vở tập viết.
chữ Ă, Â hoa.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của bạn theo hướng dẫn -HS viết chữ A, Ă. Â hoa
của GV.
vào Vở tập viết.
chữ Ă, Â hoa.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6 phút)
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng: An Dương Vương.
+ Em biết gì về tên này?
-GV nhận xét, chốt: An Dương Vương có tên thật là Thục Phán, là
người lập nên nước Âu Lạc, nhà nước thứ hai trong lịch sử Việt
Nam sau nhà nước Văn Lang
+ Từ ứng dụng có mấy tiếng ?
+ Những chữ cái nào cần viết hoa ?
-HS tự đánh giá bài viết của
mình.
-HS đọc và nêu nghĩa của từ
ứng dụng.
-HS lắng nghe.
-Từ ứng dụng có 3 tiếng.
- A, D, V.
- GV viết từ ứng dụng lên bảng cho HS quan sát, vừa viết GV vừa nhắc -HS quan sát GV viết.
lại cách nối từ chữ A, D, V hoa sang chữ n:
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
-GV lưu ý cho HS: Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao,
đủ nét, có nét thanh nét đậm…Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch,
hạn chế tối đa số lần nhấc bút. Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh,
tinh tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (9 phút)
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- Con chữ A, D, V hoa cao 4
ô li, các chữ còn lại cao 1 ô
li.
- Bằng một con chữ o.
- HS quan sát và lắng nghe.
-HS viết từ ứng dụng vào
VTV.
- HS đọc câu ứng dụng.
Ai về núi Ấn sông Trà
Non xanh nước biết hiền hòa quê em
+ Em hiểu câu ứng dụng muốn nói lên điều gì ?
-GV nhận xét, chốt: Núi Ân tên đầy đủ là Thiên Ấn là một ngọn núi - HS nêu ý kiến.
thiêng có hình tựa như chiếc ấn cao 106m, nằm bên sông Trà Khúc,
Quãng Ngãi.
-A, Â, T, N.
+ Những chữ cái nào trong câu cần viết hoa ?
-HS trả lời.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng chính tả.
+ Viết hoa các chữ cái đầu dòng.
+ Hai dòng thơ viết thẳng hàng.
-HS viết câu ứng dụng vào
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. GV đến quan sát và hỗ VTV.
trợ cho HS.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm ( 5 phút)
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Âu Dương Lân.
-HS đọc và nêu nghĩa của từ
-GV nhận xét, chốt ý: Âu Dương Lân (? -1875, là quan nhà Nguyễn viết thêm.
và là chiến sĩ chống Pháp ở gần thế kỉ XIX trong lịch sử Việt Nam). -HS đọc và nêu nghĩa của
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Ai cũng muốn gửi câu viết thêm.
tặng Vân một món quà ý Nghĩa
8
- Yêu cầu HS viết nội dung luyện viết thêm vào Vở tập viết.
-HS viết bài vào vở.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
* Đánh giá bài viết: Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Chuẩn bị: Xem trước bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.
4.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
Tự nhiên và xã hội
BÀI 24: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO CƠ
QUAN TIÊU HÓA, TUẦN HOÀN, THẦN KINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn,
thần kinh và nêu được cách phòng tránh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu
hóa, tuần hoàn, thần kinh và nêu được cách phòng tránh
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK; hình ảnh trong bài 24, phiếu thu thập thông tin theo mẫu trang 104 trong SGK.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi “Khuôn mặt cảm xúc”
+ GV mời bốn bạn lên bảng, mỗi bạn bốc thăm một gương mặt cảm
xúc bất kì trong hộp đã được chuẩn bị sẵn, sau đó diễn tả lại gương
mặt đó bằng cử chỉ, điệu bộ của cơ thể ( không được dùng lời nói)
để các bạn dưới lớp đoán đó là cảm xúc gì?
+ GV tổ chức cho cả lớp lần lượt tham gia trò chơi và tuyên dương
những bạn có câu trả lời đúng và tích cực tham gia trò chơi.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Em cần thu thập những thông tin gì?
+ Em cần chuẩn bị những gì để thực hành thu thập thông tin?
+ Em sẽ thu thập thông tin bằng cách nào?
+ Em nên lưu ý điều gì trong quá trình tìm kiếm, thu thập thông tin?
- GV mời HS trình bày câu trả lời trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Các em cần chuẩn bị phiếu thu thập
thông tin, vở, bút,…Chúng ta có thể thu thập thông tin bằng cách hỏi bố mẹ,
người thân; tìm hiểu trên Internet; hỏi bạn bè, thầy cô; quan sát trong thực tiễn.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lên bốc thăm
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS thảo luận nhóm đôi
trả lời các câu hỏi.
- HS trình bày
- HS nhận xét, lắng nghe
Hoạt động 2: Phân công nhiệm vụ theo nhóm.
- HS quan sát phiếu và
- GV phát cho HS phiếu thu thập thông tin trong SGK trang 104 và lắng nghe GV hướng dẫn
hướng dẫn HS các nội dung cần hoàn thành.
- Nhóm thảo luận và phân
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành công nhiệm vụ
viên.
- 2- 3 nhóm lên chia sẻ
- GV mời đại diện 2 đến 3 nhóm chia sẻ về cách thu thập thông tin
và nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm.
Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp sau bài học.
- Các nhóm tiến hành thu
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thu thập thông tin theo nhiệm vụ
thập thông tin.
được phân công, hoàn thành phiếu thu thập thông tin, chuẩn bị báo
cáo kết quả ở tiết học sau.
Toán
CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10
Bộ đồ dùng học số, hình vẽ Vui học (nếu cần
HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Hoạt động của học sinh
-T/C Đoán nhanh đoán đúng
-HS tham gia chơi
- Kết nối nội dung bài học: Các số có 5 chũ số
-Nhận xét, đánh giá, tuyên
dương bạn nắm vững kiến thức
cũ
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học : Ghi bảng số 63270
YC HS đoán nhanh các chữ số ở từng hàng
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
HS quan sát hình ảnh trong phần Bài học, nhận biết khối
nghìn, bảng trăm, thanh chục, khối đơn vị.
HS đếm và thông báo.
+ 4 chục nghìn. (GV viết 4 ở hàng chục nghìn.)
+ 5 nghìn. (GV viết 5 ở hàng nghìn.)
+ 2 trăm. (GV viết 2 ở hàng trăm.)
+ 7 chục. (GV viết 7 ở hàng chục.)
+ 3 đơn vị. (GV viết 3 ở hàng đơn vị.)
GV nói : có 4 chục nghìn, 5 nghìn, 2 trăm 7 chục và 3 đơn vị
Ta có số bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi ba.
– Đọc số, viết số.
GV viết trên bảng lớp : 45273
- Viết số thành tổng theo các hàng
GV viết trên bảng lớp viết
45273 = 40000 + 5000 + 200 + 70 + 3
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu
Viết: số 21459
Phân tích cấu tạo thập phân của số:
21459: Gồm 2 chục nhìn, 1 nghìn, 4 trăm, 5 chục và 9 đơn vị
GV kiểm tra đò dùng HS theo số 21459
GV quan sát giúp đỡ
Sữa bài cho HS
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
HS quan sát
HS quan sát lắng nghe
- 2HS nhắc lại.
HS đếm và thông báo
- HS nghe
HS viết bảng con: 45273
HS viết bảng con:
45273 = 40000 + 5000 + 200 +
70 + 3
HS viết số 21459 ra bảng con
HS thực hiện theo đồng thời
lấy thẻ 2 chục nghìn, 1 nghìn, 4
thẻ trăm,5 thẻ chục và 9 thẻ
đơn vị
HS thực hiện nhóm đôi.
Giải thích cách làm
- GV đọc số
- Hs viết theo và phân tích .
- Yêu cầu HS viết và phân tích
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Lắng nghe, thực hiện
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
Thứ tư ngày 29 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 1 : NẮNG PHƯƠNG NAM (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Mở rộng vốn từ Quê hương; Hoàn thành câu có hình ảnh so sánh.
Viết được lời cảm ơn khi nhận quà của bạn
11
2. Năng lực chung.
+Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
– Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với GV:
+ Tranh ảnh, để tổ chức hoạt động
+ Thẻ từ để tổ chức trò chơi khi học LTVC
- Đối với HS:
+ Sách, vở, dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
Gv cho hs hát
GV dẫn dắc giới thiệu bài – ghi bảng
Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
2. Khám phá.
1. Hoạt động 1: Luyện từ
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1
- HS chữa bài bằng hình thức chơi trò
HS tìm từ ngữ phù hợp trong nhóm nhỏ (có thể dùng kĩ thuật chơi Tiếp sức
Khăn trải bàn), thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.
Cảnh vật
Nhà cửa
Đường sá
Xe cộ
Vườn tược
Không khí
Đặc điểm
Nông thôn
Thành thị
2. Hoạt động 2: Luyện câu
Bài 2: HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS thảo luận nhóm nhỏ, thống nhất kết quả trong nhóm Một vài nhóm HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét kết quả
Bài 3: Đặt 1 – 2 câu nói về vẻ đẹp của quê hương
- Một vài HS trình bày kết quả trước lớp.
- hs theo dõi.
- HS xác định yêu cầu của BT
- HS làm việc theo nhóm
- HS viết vào VBT câu đã đặt
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn
Đáp án:
a. mênh mông, xanh mướt, thưa thớt,
san sát, trong lành
b. nhộn nhịp, tấp nập, san sát, sầm uất,
sáng trưng
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và
12
- HS nghe GV nhận xét kết quả.
Sự vật A
Từ so sánh
Sự vật B
Mùa lúa chín, như
một biền vàng
cánh đồng trông
bao la
3 Vận dụng:
-Thi đọc các bài vè, đồng dao về Quê hương.
(GV có thể cho HS nghe tệp ghi âm lời đọc vè, đồng dao;
tổ chức cho HS đọc hai bài trong SHS và các bài HS biết.)
-Nói 1 – 2 câu nêu cảm nghĩ về bài vừa đọc.
-GV khuyến khích HS nêu cảm nghĩ về bài em đọc bằng
một vài câu hỏi như: Em cảm thấy bài em vừa đọc thế
nào? Em có thích bài em vừa đọc không? Vì sao?,...).
quan sát mẫu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
trong nhóm nhỏ
- HS thi đọc các bài vè đồng dao về
thiên nhiên
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
- HS đọc và chia sẻ cảm nghĩ trong nhóm
nhỏ theo kĩ thuật tiếp sức
* Hoạt động nối tiếp:
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với kết quả học tập của mình.
- Chuẩn bị bài sau
Toán
CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bộ đồ dùng học số, hình vẽ Vui học (nếu cần
HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
-T/C Ai nhanh Ai đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
- 2HS lên bảng điền vào bảng phân tích ai
+ GV chuẩn bị sẵn 2 bảng nhóm ghi sẵn số và phân làm nhanh và đúng trước sẽ thắng.
tích từng hàng bỏ trồng số: 45326, 56419
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn làm
Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
đúng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
Bài tập 1: – GV giới thiệu bảng các số.
– GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu.
* Hàng thứ nhất:
+ GV đọc số “năm mươi nghìn tám trăm sáu mươi - HS Viết vào bảng con
bảy”.
13
+ Phân tích số.
GV nói: Có 5 chục nghìn, 0 nghìn, 8 trăm, 6 chục và
7 đơn vị (GV vừa nói, vừa chỉ tay vào các chữ số ở
các cột chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị).
*Hàng thứ hai: chín mươi hai nghìn không trăm linh
một.
*Hàng thứ ba: 13105.
+ GV viết số lên bảng lớp 13105
- HS chỉ tay vào từng số đã viết để nói giá
trị của từng số.
HS tự thực hiện theo trình tự trên.
HS đọc số.
+ HS nói giá trị mỗi chữ số của số 13105.
– HS thực hiện các hàng còn lại.
HS:
- Đọc số.
- Viết số.
- Nói giá trị các chữ số của số cụ thể,
khuyến khích HS giải thích tại sao lại viết
số đó.
– Khi sửa bài, có thể yêu cầu
HS:
- Đọc số.
- Viết số.
- Nói giá trị các chữ số của số cụ thể, khuyến khích
HS chia nhóm
HS giải thích tại sao lại viết số đó.
Bài tập 2: Nhóm 4
– HS (nhóm bốn) đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ HS trình bày theo yêu cầu của GV (GV
treo bảng số)
rồi đọc số.
HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1 hàng số (10
– Sửa bài:
số).
*Đọc các số từ 89991 đến 90000.
*Đọc các số từ 90001 đến 90010.
*Đọc các số từ 90011 đến 90020.
- HS nêu yêu cầu bài tập
Bài tập 3: Nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi.
– GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu:
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước.
* Viết số 24042 ra bảng con.
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu sai)
* Phân tích số:
Số gồm 2 chục nghìn, 4 nghìn, 4 chục và 2 đơn vị. *
Viết số thành tổng: 24042 = 20000 + 4000 + 40 + 2.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
- HS làm vào vở.
Bài tập 4: Cá nhân
– HS làm cá nhân theo mẫu, chia sẻ với bạn bên - HS nộp bài nhận xét ( ½ lớp)
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu sai)
cạnh.
- HS thảo luận nhận biết:
– GV sửa bài và nêu nhận xét.
- HS thực hiện theo yêu cầu
HS thảo luận để tìm đúng đường đi cho
Bài tập 5: Nhóm đôi
bạn Mai và bạn Bình.
– Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
Khi sửa bài, GV yêu cầu HS đọc xuôi, ngược, đọc số – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
– Khi sửa bài, GV có thể treo hình vẽ lên
bất kì trên tia số.
bảng lớp, cho HS trình bày.
HS thảo luận để tìm đúng đường đi cho bạn Mai và
bạn Bình.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
Vui học
HS thảo luận để tìm đúng đường đi cho bạn Mai và bạn
Bình.
Nhận biết:
Mai đi theo các số có chữ số 8 ở hàng nghìn.
Bình đi theo các số có chữ số 3 ỏ hàng trăm
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
HS trình bày.
Mai đi đến thư viện
14
Khi sửa bài, GV có thể treo hình vẽ lên bảng lớp,
Bình đi đến sân bóng đá
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Lắng nghe, thực hiện
- Về nhà xem lại bài tập để nắm kĩ kiến thức.
Thứ năm ngày 30 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: TRÁI TIM XANH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giới thiệu được với bạn một cảnh đẹp sông nước mà em biết, nêu được phỏng đoán của bản thân
về nội dung bài đọc và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu được nội dung bài đọc:
Giới thiệu về hồ Ba Bể, hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Bắc Kạn. Người dân
nơi đây rất tự hào về thắng cảnh của quê hương mình.
- Biết đóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu được về hồ Ba Bể; biết nói chuyện qua điện thoại phù
hợp.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập
trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ
học ở trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, biết đọc thơ quê hương, biết nêu tình cảm, cảm xúc trước một
cảnh đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh ảnh, video clip một cảnh sông nước ở quê hương hoặc nơi ở của HS và hồ Ba Bể.
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi bài hồ Ba Bể, các từ khó, câu dài và điều ước của bài.
+ Mô hình điện thoại bàn hoặc điện thoại di động.
- HS: + Sách, vở, dụng cụ học tập
+ Một số bài thơ về quê hương, đất nước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Nhóm đôi chia sẻ với bạn mình về cảnh sông nước ở quê
hương hoặc nơi mình ở. (chia sẻ về tên gọi, địa điểm, đặc
điểm của cảnh vật, tình cảm của mình đối với nơi ấy,...) kết
hợp với tranh ảnh (nếu có)
- GV giới thiệu bài mới và ghi tựa bài Trái tim xanh.
- HS thảo luận nhóm đôi theo sự
hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc bài thong thả, - HS lắng nghe GV đọc bài
chậm rãi, tự hào, trìu mến.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV giảng nghĩa 1 số từ như: khách du lịch (là người đi đến nơi
15
khác tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí); hùng vĩ; bạt ngàn,
rừng nhiệt đới.
- GV hướng dẫn HS cách đọc từ khó: quốc gia, sắc độ, bạt ngàn,
Bắc Kạn.
- HS lắng nghe và đọc theo
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn (Mổi lần xuống dòng là 1 đoạn)
3 HS đọc nối tiếp đoạn, khuyến khích HS đọc to, rõ ràng
từng đoạn.
- Luyện đọc câu dài:
GV chỉ ra các câu dài, hướng dẫn cách ngắt nghỉ:
Ba Bể/ là hồ nước ngọt tự nhiên/ lớn nhất Việt Nam/ và cũng
là một trong 100 hồ nước ngọt/ lớn nhất thê giới,/ nằm trong
Vườn Quốc gia Ba Bể//.
- Luyện đọc từng đoạn:
Nhóm 3 HS đọc nối tiếp đoạn
Một vài nhóm đọc bài trước lớp
d. Luy...
Thứ
Buổi
Hai
27/03/25
Sáng
Chiều
Ba
28/03/25
Sáng
Chiều
Tư
29/03/25
Sáng
Chiều
Sáng
Năm
30/03/25
Sáu
31/03/25
Chiều
Sáng
Chiều
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 28
Môn
Tiết
Tên bài
HĐTN
1
Sinh hoạt dưới cờ
Tiếng Việt
2
Nắng phương Nam
Tiếng Việt
3
Nắng phương Nam
Toán
4
Trăm nghìn
Nghỉ
Tiếng Việt
2
Nắng phương Nam
TC T. Việt
3
TNXH
4
Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt động có hại cho cơ
quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh T1
Toán
1
Các số có năm chữ số (T1)
TC Toán
2
Nghỉ
Toán
1
Các số có năm chữ số (T2)
Tiếng Việt
2
Nắng phương Nam
TC T. Việt
3
Tiếng Việt
1
Trái tim xinh
Toán
4
So sánh các số có năm chữ số (T1)
TNXH
1
Thực hành: Tìm hiểu về chất và hoạt động có hại cho cơ
quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh T2
Đạo đức
2
Em xử lý bất hòa với bạn bè (T2)
HĐTN
3
Cuộc sống xanh (CĐ 8)
Tiếng Việt
1
Trái tim xinh
Tiếng Việt
2
Trái tim xinh
Toán
3
So sánh các số có năm chữ số (T2)
HĐTN
4
Sinh hoạt lớp
Nghỉ
2
Tiếng Việt
NẮNG PHƯƠNG NAM (tiết 1, 2)
Tuần:28
Số tiết:….
Thời gian thực hiện: ngày ….tháng ….năm 202..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa tết miền Nam và miền Bắc về thời tiết,
cảnh vật,…nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài đọc và tranh minh
họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành
cho các bạn thiếu nhi miền Bắc.
- Tìm đọc được một truyện về quê hương, Viết được phiếu đọc sách và diễn tả lại dáng vẻ hoặc
hành động, lời nói của một nhân vật
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh về tết miền Nam và Bắc
- HS: mang theo sách có nội dung về ngày tết và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Ngày tết quê - HS tham gia múa hát.
em”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu cách hiểu -HS lắng nghe, suy nghĩ và trả
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Quê hương tươi đẹp.
lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về những -HS thảo luận nhóm đôi
nét đẹp của ngày tết mà em thích
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: Nắng - HS lắng nghe.
phương Nam
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trong sáng, vui tươi nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của hoa quả.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, - HS lắng nghe cách đọc.
chú ý câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
3
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ríu rít, rạo rực, xoắn xuýt, sửng sốt
- Cách ngắt nhịp:
Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám đục/ và làn
mưa bụi trắng xóa//; Cả nhóm/ hớn hở quay lại đầu đường/
nơi một rừng mai vàng thắm/ đang rung rinh dưới nắng,//….
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, xoắn
xuýt, sửng sốt,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV
nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Câu 1: Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp nào?
+ Câu 2: Trong thư, Vân kể những điều gì về Hà Nội những
ngày giáp Tết?
+ Câu 3: Vì sao Huê ước gửi cho Vân được ít nắng phương
Nam?
+ Câu 4: Các bạn quyết định chọn món quà gì gửi cho Vân?
Vì sao?
Câu 5: Theo em, Vân cảm thấy thế nào khi nhận được món
quà của các bạn?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nói về sự phong phú của hoa
quả trong vườn. Ca ngợi vẻ đẹp của sự vật trong vườn. Kết
tinh của đất đai, mưa nắng và công sức của con người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
Đọc nối tiếp trong nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những điều em
thấy thú vị: tên sách, tên tác giả, nội dung của sách
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu
đọc sách của em: tên sách, tên tác giả, nội dung của sách.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
-GV cho học sinh thi kể chuyện về ngày tết
- GV nhận xét, tuyên dương.
Toán
TRĂM NGHÌN
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc .
-HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
-2-3 HS nhắc lại
-HS lắng nghe.
HS đọc nối tiếp
-HS viết vào phiếu đọc sách.
-HS chia sẻ trước lớp.
-HS lắng nghe.
- Học sinh thi kể
- Nhận xét tuyên dương
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi ĐỐ BẠN
- HS tham gia chơi
Đếm từ 1 đén 10
- HS tham gia đếm
Đếm theo chục từ 0 đén 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10 000
Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100 000
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các yêu cầu của GV.
– Đếm theo đơn vị:
+ Đếm 10 khối lập phương.
+ Gắn 10 khối lập phương thành thanh chục và nói 10 đơn vị
bằng 1 chục.
+ GV viết bảng lớp: 10 đơn vị = 1 chục.
(thực hiện tương tự để thành lập 1 trăm, 1 nghìn, 10 nghìn.)
– Đếm theo chục nghìn
+ Đếm 10 thẻ chục nghìn.
+ Xếp 10 thẻ chục nghìn liền nhau và nói 10 chục nghìn bằng
1 trăm nghìn.
+ GV viết bảng lớp: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn (hay 10
vạn).
- HDHS nói nhiều lần
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, 1 trăm nghìn = 10 chục
nghìn.
+ 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.
+ 10 trăm = 1 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm.
+ 10 chục = 1 trăm, 1 trăm = 10 chục.
+ 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị
- HS lắng nghe, quan sát
HS đếm theo đơn vị:
Đếm 10 khối lập phương.
Đếm theo chục nghìn
HS nói theo hướng dẫn giáo
viên
Luyện tập nói nhiều lần để ghi
nhớ kiến thức
5
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Bài 1:
HS nhận biết yêu cầu: viết và đọc các số tròn chục nghìn.
a.
– Tìm hiểu mẫu.
HS nhận biết có 10 khối lập phương, mỗi khối biểu thị 1nghìn.
→ Viết:10000 Đọc : Mười nghìn. viết và đọc số cho nhau nghe.
10000, 20000, 30000,…………100000.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
(kết hợp thao tác trên đồ dùng học toán).
– GV giới thiệu: 10000, 100 000 là các số tròn chục nghìn.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm
Các bài còn lại làm tương tự
HS chia nhóm đôi
– HS làm cá nhân
Chú ý theo dõi
HS thực hiện theo nhóm đôi:
b.
– HS thực hiện theo nhóm đôi: viết và đọc số: cho nhau nghe.
10000, 20000, 30000 …. 100000.
– Sửa bài,
GV đọc hai trong các số trên, HS viết bảng con.
GV lưu ý HS số các chữ số 0 khi viết các số tròn chục nghìn
trong phạm vi 100000
Bài 2: tìm hiểu bài
Từ các thẻ số viết các số tương ứng ở các hàng
Vd; có 5 thẻ 10000 viết chữ số 5 ở hàng chục nghìn…
GV sữa bài, nhận xét
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với bảng
GV hướng dẫn hs làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn – lấy 2 thẻ 10 000
Chữ số 0 không lấy thẻ
Chữ số 8 ở hàng trăm lấy 8 thẻ 100
Chữ số 3 ở hàng đơn vị lấy 3 thẻ 10
Chữ số 1 ở hàng đơn vị lấy 1 thẻ 1
Câu b làm tương tự câu a
GV sữa bài nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
HS có thể lấy các thẻ theo đề bài rồi thực hiện.
* Lấy 24 thẻ nghìn, 15 thẻ trăm ,3 thẻ chục, 8 thẻ dơn vị
Gộp thẻ : Từ hàng thấp đén hàng cao
+ 10 trăm thay bằng 1 nghìn.
+ Thêm 1 thẻ nghìn nên có 25 thẻ nghìn. Cứ 10 thẻ nghìn thay bằng
1 thẻ chục nghìn.
Có 2 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm 3 chục, 8 đơn vị
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà xem lại bai
4.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
HS thực hiện theo nhóm đôi:
HS trình bày
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
HS làm bài theo nhóm đôi
- Lắng nghe, thực hiện
6
Thứ ba ngày 28 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT
NẮNG PHƯƠNG NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa A, Ă, Â (kiểu 2) tên nhân vật và câu ứng dụng; hiểu ý nghĩa
câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS hoàn thành bài viết theo yêu cầu, có ý thức thẫm mĩ khi viết chữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập
xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS yêu thích sản phẩm của mình.
- Phẩm chất trung thực: HS thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn về chữ viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS rèn chăm chỉ rèn chữ viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Mẫu chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
- HS: Sách giáo khoa, Vở tập viết, bảng con, viết,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-GV cho HS hát đầu giờ.
- HS hát đầu giờ.
-GV giới thiệu bài: Ôn chữ hoa A, Ă, Â, An Dương Vương và câu ứng -HS lắng nghe.
dụng:
Ai về núi Ấn sông Trà
Non xanh nước biết hiền hòa quê em
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (30 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Y, X: (10 phút)
*Chữ Y hoa:
-HS quan sát mẫu chữ A
- GV cho HS quan sát chữ A hoa:
- GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của hoa.
chữ A hoa.
-GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng: Chữ A hoa có chiều cao là 4 ô li, độ - HS nhắc lại chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của chữ
rộng thân chữ là 2,5 ô li.
Y hoa.
-GV viết mẫu chữ A hoa,vừa viết vừa nêu lại quy trình viết:
-Yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào bảng con (Tuỳ theo đối tượng HS, GV -HS lắng nghe.
có thể thực hiện viết mẫu từ 1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS. -HS quan sát và lắng nghe.
-HS luyện viết vào bảng con
*Chữ Ă, Â hoa:
chữ A hoa.
- GV cho HS quan sát chữ Ă, Â hoa:
- GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của -HS quan sát chữ Ă, Â hoa.
- HS nhắc lại chiều cao, độ
7
rộng, cấu tạo nét chữ của chữ
-Yêu cầu HS viết chữ Ă, Â hoa vào bảng con (Tuỳ theo đối tượng HS, X hoa.
GV có thể thực hiện viết mẫu từ 1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ -HS lắng nghe.
HS.
-HS luyện viết vào bảng con
- Yêu cầu HS luyện tập viết vở tập viết.
chữ Ă, Â hoa.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của bạn theo hướng dẫn -HS viết chữ A, Ă. Â hoa
của GV.
vào Vở tập viết.
chữ Ă, Â hoa.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6 phút)
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng: An Dương Vương.
+ Em biết gì về tên này?
-GV nhận xét, chốt: An Dương Vương có tên thật là Thục Phán, là
người lập nên nước Âu Lạc, nhà nước thứ hai trong lịch sử Việt
Nam sau nhà nước Văn Lang
+ Từ ứng dụng có mấy tiếng ?
+ Những chữ cái nào cần viết hoa ?
-HS tự đánh giá bài viết của
mình.
-HS đọc và nêu nghĩa của từ
ứng dụng.
-HS lắng nghe.
-Từ ứng dụng có 3 tiếng.
- A, D, V.
- GV viết từ ứng dụng lên bảng cho HS quan sát, vừa viết GV vừa nhắc -HS quan sát GV viết.
lại cách nối từ chữ A, D, V hoa sang chữ n:
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
-GV lưu ý cho HS: Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao,
đủ nét, có nét thanh nét đậm…Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch,
hạn chế tối đa số lần nhấc bút. Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh,
tinh tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (9 phút)
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- Con chữ A, D, V hoa cao 4
ô li, các chữ còn lại cao 1 ô
li.
- Bằng một con chữ o.
- HS quan sát và lắng nghe.
-HS viết từ ứng dụng vào
VTV.
- HS đọc câu ứng dụng.
Ai về núi Ấn sông Trà
Non xanh nước biết hiền hòa quê em
+ Em hiểu câu ứng dụng muốn nói lên điều gì ?
-GV nhận xét, chốt: Núi Ân tên đầy đủ là Thiên Ấn là một ngọn núi - HS nêu ý kiến.
thiêng có hình tựa như chiếc ấn cao 106m, nằm bên sông Trà Khúc,
Quãng Ngãi.
-A, Â, T, N.
+ Những chữ cái nào trong câu cần viết hoa ?
-HS trả lời.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng chính tả.
+ Viết hoa các chữ cái đầu dòng.
+ Hai dòng thơ viết thẳng hàng.
-HS viết câu ứng dụng vào
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. GV đến quan sát và hỗ VTV.
trợ cho HS.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm ( 5 phút)
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Âu Dương Lân.
-HS đọc và nêu nghĩa của từ
-GV nhận xét, chốt ý: Âu Dương Lân (? -1875, là quan nhà Nguyễn viết thêm.
và là chiến sĩ chống Pháp ở gần thế kỉ XIX trong lịch sử Việt Nam). -HS đọc và nêu nghĩa của
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Ai cũng muốn gửi câu viết thêm.
tặng Vân một món quà ý Nghĩa
8
- Yêu cầu HS viết nội dung luyện viết thêm vào Vở tập viết.
-HS viết bài vào vở.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
* Đánh giá bài viết: Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Chuẩn bị: Xem trước bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.
4.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
Tự nhiên và xã hội
BÀI 24: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO CƠ
QUAN TIÊU HÓA, TUẦN HOÀN, THẦN KINH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn,
thần kinh và nêu được cách phòng tránh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu
hóa, tuần hoàn, thần kinh và nêu được cách phòng tránh
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK; hình ảnh trong bài 24, phiếu thu thập thông tin theo mẫu trang 104 trong SGK.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi “Khuôn mặt cảm xúc”
+ GV mời bốn bạn lên bảng, mỗi bạn bốc thăm một gương mặt cảm
xúc bất kì trong hộp đã được chuẩn bị sẵn, sau đó diễn tả lại gương
mặt đó bằng cử chỉ, điệu bộ của cơ thể ( không được dùng lời nói)
để các bạn dưới lớp đoán đó là cảm xúc gì?
+ GV tổ chức cho cả lớp lần lượt tham gia trò chơi và tuyên dương
những bạn có câu trả lời đúng và tích cực tham gia trò chơi.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Em cần thu thập những thông tin gì?
+ Em cần chuẩn bị những gì để thực hành thu thập thông tin?
+ Em sẽ thu thập thông tin bằng cách nào?
+ Em nên lưu ý điều gì trong quá trình tìm kiếm, thu thập thông tin?
- GV mời HS trình bày câu trả lời trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Các em cần chuẩn bị phiếu thu thập
thông tin, vở, bút,…Chúng ta có thể thu thập thông tin bằng cách hỏi bố mẹ,
người thân; tìm hiểu trên Internet; hỏi bạn bè, thầy cô; quan sát trong thực tiễn.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lên bốc thăm
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS thảo luận nhóm đôi
trả lời các câu hỏi.
- HS trình bày
- HS nhận xét, lắng nghe
Hoạt động 2: Phân công nhiệm vụ theo nhóm.
- HS quan sát phiếu và
- GV phát cho HS phiếu thu thập thông tin trong SGK trang 104 và lắng nghe GV hướng dẫn
hướng dẫn HS các nội dung cần hoàn thành.
- Nhóm thảo luận và phân
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành công nhiệm vụ
viên.
- 2- 3 nhóm lên chia sẻ
- GV mời đại diện 2 đến 3 nhóm chia sẻ về cách thu thập thông tin
và nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm.
Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp sau bài học.
- Các nhóm tiến hành thu
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thu thập thông tin theo nhiệm vụ
thập thông tin.
được phân công, hoàn thành phiếu thu thập thông tin, chuẩn bị báo
cáo kết quả ở tiết học sau.
Toán
CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10
Bộ đồ dùng học số, hình vẽ Vui học (nếu cần
HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Hoạt động của học sinh
-T/C Đoán nhanh đoán đúng
-HS tham gia chơi
- Kết nối nội dung bài học: Các số có 5 chũ số
-Nhận xét, đánh giá, tuyên
dương bạn nắm vững kiến thức
cũ
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học : Ghi bảng số 63270
YC HS đoán nhanh các chữ số ở từng hàng
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
HS quan sát hình ảnh trong phần Bài học, nhận biết khối
nghìn, bảng trăm, thanh chục, khối đơn vị.
HS đếm và thông báo.
+ 4 chục nghìn. (GV viết 4 ở hàng chục nghìn.)
+ 5 nghìn. (GV viết 5 ở hàng nghìn.)
+ 2 trăm. (GV viết 2 ở hàng trăm.)
+ 7 chục. (GV viết 7 ở hàng chục.)
+ 3 đơn vị. (GV viết 3 ở hàng đơn vị.)
GV nói : có 4 chục nghìn, 5 nghìn, 2 trăm 7 chục và 3 đơn vị
Ta có số bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi ba.
– Đọc số, viết số.
GV viết trên bảng lớp : 45273
- Viết số thành tổng theo các hàng
GV viết trên bảng lớp viết
45273 = 40000 + 5000 + 200 + 70 + 3
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu
Viết: số 21459
Phân tích cấu tạo thập phân của số:
21459: Gồm 2 chục nhìn, 1 nghìn, 4 trăm, 5 chục và 9 đơn vị
GV kiểm tra đò dùng HS theo số 21459
GV quan sát giúp đỡ
Sữa bài cho HS
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
HS quan sát
HS quan sát lắng nghe
- 2HS nhắc lại.
HS đếm và thông báo
- HS nghe
HS viết bảng con: 45273
HS viết bảng con:
45273 = 40000 + 5000 + 200 +
70 + 3
HS viết số 21459 ra bảng con
HS thực hiện theo đồng thời
lấy thẻ 2 chục nghìn, 1 nghìn, 4
thẻ trăm,5 thẻ chục và 9 thẻ
đơn vị
HS thực hiện nhóm đôi.
Giải thích cách làm
- GV đọc số
- Hs viết theo và phân tích .
- Yêu cầu HS viết và phân tích
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Lắng nghe, thực hiện
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
Thứ tư ngày 29 tháng 03 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 1 : NẮNG PHƯƠNG NAM (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Mở rộng vốn từ Quê hương; Hoàn thành câu có hình ảnh so sánh.
Viết được lời cảm ơn khi nhận quà của bạn
11
2. Năng lực chung.
+Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
– Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với GV:
+ Tranh ảnh, để tổ chức hoạt động
+ Thẻ từ để tổ chức trò chơi khi học LTVC
- Đối với HS:
+ Sách, vở, dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
Gv cho hs hát
GV dẫn dắc giới thiệu bài – ghi bảng
Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
2. Khám phá.
1. Hoạt động 1: Luyện từ
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1
- HS chữa bài bằng hình thức chơi trò
HS tìm từ ngữ phù hợp trong nhóm nhỏ (có thể dùng kĩ thuật chơi Tiếp sức
Khăn trải bàn), thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.
Cảnh vật
Nhà cửa
Đường sá
Xe cộ
Vườn tược
Không khí
Đặc điểm
Nông thôn
Thành thị
2. Hoạt động 2: Luyện câu
Bài 2: HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS thảo luận nhóm nhỏ, thống nhất kết quả trong nhóm Một vài nhóm HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét kết quả
Bài 3: Đặt 1 – 2 câu nói về vẻ đẹp của quê hương
- Một vài HS trình bày kết quả trước lớp.
- hs theo dõi.
- HS xác định yêu cầu của BT
- HS làm việc theo nhóm
- HS viết vào VBT câu đã đặt
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn
Đáp án:
a. mênh mông, xanh mướt, thưa thớt,
san sát, trong lành
b. nhộn nhịp, tấp nập, san sát, sầm uất,
sáng trưng
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và
12
- HS nghe GV nhận xét kết quả.
Sự vật A
Từ so sánh
Sự vật B
Mùa lúa chín, như
một biền vàng
cánh đồng trông
bao la
3 Vận dụng:
-Thi đọc các bài vè, đồng dao về Quê hương.
(GV có thể cho HS nghe tệp ghi âm lời đọc vè, đồng dao;
tổ chức cho HS đọc hai bài trong SHS và các bài HS biết.)
-Nói 1 – 2 câu nêu cảm nghĩ về bài vừa đọc.
-GV khuyến khích HS nêu cảm nghĩ về bài em đọc bằng
một vài câu hỏi như: Em cảm thấy bài em vừa đọc thế
nào? Em có thích bài em vừa đọc không? Vì sao?,...).
quan sát mẫu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
trong nhóm nhỏ
- HS thi đọc các bài vè đồng dao về
thiên nhiên
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
- HS đọc và chia sẻ cảm nghĩ trong nhóm
nhỏ theo kĩ thuật tiếp sức
* Hoạt động nối tiếp:
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với kết quả học tập của mình.
- Chuẩn bị bài sau
Toán
CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập số: Đếm, tổng hợp các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Đọc số, viết số, cấu tạo thập phân của số. Xác định vị trí các số trên tia số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giá trị các chữ số theo hàng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bộ đồ dùng học số, hình vẽ Vui học (nếu cần
HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
-T/C Ai nhanh Ai đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
- 2HS lên bảng điền vào bảng phân tích ai
+ GV chuẩn bị sẵn 2 bảng nhóm ghi sẵn số và phân làm nhanh và đúng trước sẽ thắng.
tích từng hàng bỏ trồng số: 45326, 56419
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn làm
Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
đúng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
Bài tập 1: – GV giới thiệu bảng các số.
– GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu.
* Hàng thứ nhất:
+ GV đọc số “năm mươi nghìn tám trăm sáu mươi - HS Viết vào bảng con
bảy”.
13
+ Phân tích số.
GV nói: Có 5 chục nghìn, 0 nghìn, 8 trăm, 6 chục và
7 đơn vị (GV vừa nói, vừa chỉ tay vào các chữ số ở
các cột chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị).
*Hàng thứ hai: chín mươi hai nghìn không trăm linh
một.
*Hàng thứ ba: 13105.
+ GV viết số lên bảng lớp 13105
- HS chỉ tay vào từng số đã viết để nói giá
trị của từng số.
HS tự thực hiện theo trình tự trên.
HS đọc số.
+ HS nói giá trị mỗi chữ số của số 13105.
– HS thực hiện các hàng còn lại.
HS:
- Đọc số.
- Viết số.
- Nói giá trị các chữ số của số cụ thể,
khuyến khích HS giải thích tại sao lại viết
số đó.
– Khi sửa bài, có thể yêu cầu
HS:
- Đọc số.
- Viết số.
- Nói giá trị các chữ số của số cụ thể, khuyến khích
HS chia nhóm
HS giải thích tại sao lại viết số đó.
Bài tập 2: Nhóm 4
– HS (nhóm bốn) đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ HS trình bày theo yêu cầu của GV (GV
treo bảng số)
rồi đọc số.
HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1 hàng số (10
– Sửa bài:
số).
*Đọc các số từ 89991 đến 90000.
*Đọc các số từ 90001 đến 90010.
*Đọc các số từ 90011 đến 90020.
- HS nêu yêu cầu bài tập
Bài tập 3: Nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi.
– GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu:
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước.
* Viết số 24042 ra bảng con.
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu sai)
* Phân tích số:
Số gồm 2 chục nghìn, 4 nghìn, 4 chục và 2 đơn vị. *
Viết số thành tổng: 24042 = 20000 + 4000 + 40 + 2.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
- HS làm vào vở.
Bài tập 4: Cá nhân
– HS làm cá nhân theo mẫu, chia sẻ với bạn bên - HS nộp bài nhận xét ( ½ lớp)
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu sai)
cạnh.
- HS thảo luận nhận biết:
– GV sửa bài và nêu nhận xét.
- HS thực hiện theo yêu cầu
HS thảo luận để tìm đúng đường đi cho
Bài tập 5: Nhóm đôi
bạn Mai và bạn Bình.
– Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
Khi sửa bài, GV yêu cầu HS đọc xuôi, ngược, đọc số – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
– Khi sửa bài, GV có thể treo hình vẽ lên
bất kì trên tia số.
bảng lớp, cho HS trình bày.
HS thảo luận để tìm đúng đường đi cho bạn Mai và
bạn Bình.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
Vui học
HS thảo luận để tìm đúng đường đi cho bạn Mai và bạn
Bình.
Nhận biết:
Mai đi theo các số có chữ số 8 ở hàng nghìn.
Bình đi theo các số có chữ số 3 ỏ hàng trăm
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
HS trình bày.
Mai đi đến thư viện
14
Khi sửa bài, GV có thể treo hình vẽ lên bảng lớp,
Bình đi đến sân bóng đá
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Lắng nghe, thực hiện
- Về nhà xem lại bài tập để nắm kĩ kiến thức.
Thứ năm ngày 30 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: TRÁI TIM XANH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giới thiệu được với bạn một cảnh đẹp sông nước mà em biết, nêu được phỏng đoán của bản thân
về nội dung bài đọc và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu được nội dung bài đọc:
Giới thiệu về hồ Ba Bể, hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Bắc Kạn. Người dân
nơi đây rất tự hào về thắng cảnh của quê hương mình.
- Biết đóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu được về hồ Ba Bể; biết nói chuyện qua điện thoại phù
hợp.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập
trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ
học ở trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, biết đọc thơ quê hương, biết nêu tình cảm, cảm xúc trước một
cảnh đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh ảnh, video clip một cảnh sông nước ở quê hương hoặc nơi ở của HS và hồ Ba Bể.
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi bài hồ Ba Bể, các từ khó, câu dài và điều ước của bài.
+ Mô hình điện thoại bàn hoặc điện thoại di động.
- HS: + Sách, vở, dụng cụ học tập
+ Một số bài thơ về quê hương, đất nước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Nhóm đôi chia sẻ với bạn mình về cảnh sông nước ở quê
hương hoặc nơi mình ở. (chia sẻ về tên gọi, địa điểm, đặc
điểm của cảnh vật, tình cảm của mình đối với nơi ấy,...) kết
hợp với tranh ảnh (nếu có)
- GV giới thiệu bài mới và ghi tựa bài Trái tim xanh.
- HS thảo luận nhóm đôi theo sự
hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc bài thong thả, - HS lắng nghe GV đọc bài
chậm rãi, tự hào, trìu mến.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV giảng nghĩa 1 số từ như: khách du lịch (là người đi đến nơi
15
khác tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí); hùng vĩ; bạt ngàn,
rừng nhiệt đới.
- GV hướng dẫn HS cách đọc từ khó: quốc gia, sắc độ, bạt ngàn,
Bắc Kạn.
- HS lắng nghe và đọc theo
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn (Mổi lần xuống dòng là 1 đoạn)
3 HS đọc nối tiếp đoạn, khuyến khích HS đọc to, rõ ràng
từng đoạn.
- Luyện đọc câu dài:
GV chỉ ra các câu dài, hướng dẫn cách ngắt nghỉ:
Ba Bể/ là hồ nước ngọt tự nhiên/ lớn nhất Việt Nam/ và cũng
là một trong 100 hồ nước ngọt/ lớn nhất thê giới,/ nằm trong
Vườn Quốc gia Ba Bể//.
- Luyện đọc từng đoạn:
Nhóm 3 HS đọc nối tiếp đoạn
Một vài nhóm đọc bài trước lớp
d. Luy...
 








Các ý kiến mới nhất