lop 1 - TUẦN 21- KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Hà
Ngày gửi: 23h:31' 26-04-2024
Dung lượng: 114.1 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Hà
Ngày gửi: 23h:31' 26-04-2024
Dung lượng: 114.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1:
Thứ hai ngày 29 tháng 01 năm 2024
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TPPCT 61)
CHỦ ĐỀ 6: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
SINH HOẠT: ỦNG HỘ: “TẾT YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học, HS sẽ: - Thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các
bạn nhỏ ở những điểm làng còn khó khăn như: chia sẻ sách, vở, đồ dùng
học tập, quần áo cũ….
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển: -HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày
hội Tết yêu thương
- Học sinh yêu thích hoạt động ủng hộ các bạn nghèo cùng nhau đón Tết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Dặn HS chuẩn bị trước 1 số đồ dùng để ủng hộ.
-Thời gian ủng hộ cho đến hết tuần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1.Ổn định tổ chức(2')
- GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học.
- Hs hát bài hát về ngày tết.
Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ (10')
- Gv giới thiệu các tiết mục văn nghệ.
- Chú ý lắng nghe.
+ Hs lên biểu diễn văn nghệ theo lời của - Biểu diễn theo thứ tự.
người dẫn chương trình
+ Nghe GV nhận xét và phát động các
Hoạt động 3: Phát động phong trào(20')
phong trào thi đua của lớp, của trường
-Thông báo với HS về mục đích, nội - Hs chú ý lắng nghe và trả lời.
dung, ý nghĩa của Ngày hội làm việc
tốt:
- HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học
Hỏi HS xem những ai đã được bố mẹ
tập, quần áo cũ (đã chuẩn bị) dành
mua sắm đồ Tết cho rồi. GV dẫn dắt:
tặng các bạn nhỏ ở những vùng khó
Ngày Tết sắp đến rồi, các em đã
khăn.
được bố mẹ mua sắm đồ Tết cho
nhưng trong chúng ta vẫn còn có
những gia đình có những bạn đang
đi học cùng chúng ta thiếu sách vở,
đồ dùng học tập, áo quần… Các bạn - Một số HS chia sẻ cảm xúc khi
ấy rất cần sự chia sẻ, ủng hộ của các tham gia Ngày hội Tết yêu thương
em. Vì thế cô giáo kêu gọi các em
có…. thì chia sẻ cho các bạn ấy để - Hs chú ý lắng nghe
các bạn ấy cũng được đón Tết ấm áp
trong tình thương của tất cả bạn bè,
thầy cô.
- Hs chú ý lắng nghe và thực hiện.
Sau khi HS ủng hộ xong, GV mời 1 số em lên
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
1
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
chia sẻ cảm xúc
Hoạt động 4. Đánh giá (3')
Biểu dương những HS chuẩn bị và thể hiện tốt
Tuyên dương những em ủng hộ nhiều
-Dặn dò HS về nhà trao đổi với bố mẹ về
những việc mình đã làm hôm nay.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 2 +3
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 241+242)
CHỦ ĐỀ 2: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Sau bài học, HS sẽ:
-Đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Phát âm đúng một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên, bước, cười).
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm
xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (2p')
- Cho học sinh hát “ Bàn tay mẹ”
- HS hát
Hoạt động 2: Khám phá (5p')
GV cho HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về
những gì em quan sát được trong tranh.
- Câu hỏi gợi ý:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
- Trời mưa, mẹ đang che ô đưa bạn nhỏ đến trường.
+Bức tranh giúp em hiểu điều gì?
- Tình yêu to lớn mà mẹ dành cho bạn nhỏ.
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó
dẫn vào bài đọc “Nụ hôn trên bàn tay” và ghi bảng
Hoạt động 2. Luyện đọc (28')
a. GV đọc mẫu toàn bài
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm
- HS TL.
- Nhắc lại tên bài
HS lắng nghe- đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có - HS đọc từ ngữ khó
thể khó đối với HS: đột nhiên, bước, cười,…
-GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
2
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
b. Luyện đọc câu
- Bài văn có mấy câu?
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Mẹ nhẹ nhàng/ đặt một nụ hôn/ vào bàn tay
Nam/ và dặn:/ Mỗi khi lo lắng,/ con hãy áp/ bàn tay
này lên má/ )
c. Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn
- Đoạn 1: từ đầu đến ở bên con
- Đoạn 2: phần còn lại
+ GV giải nghĩa một số từ ngữ
-hồi hộp: ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang
quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra.
- nhẹ nhàng: rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu
- thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình
cảm.
- tung tăng: di chuyển với những động tác biểu thị sự
vui thích
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
d. Luyện đọc toàn bài.
- Mời HS đọc toàn VB
- Nhận xét tuyên dương.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời
câu hỏi
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
- Cho học sinh hát bài “Ngày đầu tiên đi học”
? Ngày đầu tiên đi học bạn nhỏ trong bài hát đã như
thế nào?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài học
- Yêu cầu HS mở SGK
- GV đọc mẫu bài 1 lần
Năm học 2023-2024
- HS trả lời.
+HS đọc nối tiếp câu lần 2.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn
-HS lắng nghe
- HS đọc đoạn theo nhóm (phân vai)
-Đại diện nhóm đọc
1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- HS TL
- Mở SGK và theo dõi lắng nghe GV
đọc bài.
- HS đọc lại bài
- HD cách đọc ngắt nghỉ, cách cầm sách đọc bài …
Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi (10')
-Gọi HS đọc từng đoạn
- HS đọc bài ở SGK
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài
đọc và trả lời câu hỏi
a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc
b. Mẹ dặn Nam điều gì?
và trả lời câu hỏi
c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gi?
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét và thống nhất câu trả lời.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
3
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
a. Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm
b. Mẹ dặn Nam: “ Mỗi khi lo lắng, con hãy áp bàn tay
này lên má”
c. Sau khi chào mẹ, Nam tung tăng bước vào lớp.
Hoạt động 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 (15')
- GV đọc yêu cầu bài tập 4.
-HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại nội dung câu hỏi a mục 3
- GV nhận xét, chốt ý đúng lên bảng:
- HS viết bài vào vở.
Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng,
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
-1 số HS đọc lại câu vừa viết.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
-Lớp đọc ĐT
Hoạt động 4. Vận dụng- trải nghiệm (5')
Dặn HS về đọc tốt văn bản; xem trước các nội dung
cho tiết học sau
Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 4:
MÔN: ÂM NHẠC
(GVBM)
************************************************
TIẾT 5:
MÔN: TOÁN (TPPCT 61)
BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so sánh số
đơn vị ). Vận dụng để xếp thứ tự các số ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có không quá 4 số).
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp
cụ thể, giải các bài toán thực tế.
- Có ý thức yêu thích môn toán, chăm chỉ, siêng năng, HS hứng thú và tự tin trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
HS: SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động(3')
- Ổn định tổ chức
- Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” ( Luật chơi: GV chiếu - Lắng nghe
lên TV các câu hỏi, HS quan sát lắng nghe câu hỏi
và đưa tay trả lời)
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
4
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
+ GV chiếu lên Tivi các số: 5, 16, 7
+ Hỏi: Đâu là số có hai chữ số? ( số 16)
+ Chiếu các số 11, 10, 22
+ Hỏi: Đâu là số tròn chục? ( số 10)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Đố các em làm sao để biết được số 10 và số 16 số
nào lớn hơn? (Từ câu hỏi GV dẫn dắt vào bài mới)
- Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số
Hoạt động 2. Khám phá: (10')
* Hướng dẫn so sánh: 16 và 19
- GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi:
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?
( Có 16 quả cà chua)
- Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? (Số 16
gồm 1 chục và 6 đơn vị.)
- GV ghi bảng : 16
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? (Có 19 quả
cà chua)
- Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? (Số 19
gồm 1 chục và 9 đơn vị.)
- GV ghi bảng : 19
- GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục
(Số 16 và 19 đều có chữ số ở hàng chục bằng nhau
là 1 chục.)
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng đơn vị?
(Số 16 có 6 đơn vị, số 19 có 9 đơn vị.)
- Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào?(6 đơn vị
bé hơn 9 đơn vị)
- Vậy số16 như thế nào so với số 19? (16 bé hơn 19)
- GV ghi bảng: 16 < 19
- Vậy số 19 như thế nào so với số 16? (19 lớn hơn
16)
- GV ghi bảng: 19 > 16
* So sánh: 42 và 25
- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi:
Năm học 2023-2024
- Quan sát, lắng nghe câu hỏi.
- Đưa tay trả lời.
- Lắng nghe.
- HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu
- HS đọc: mười sáu
- HS đọc: mười chín
- Lắng nghe, quan sát và so sánh các hàng
của hai số.
- HS đọc: Mười sáu bé hơn mười chin.
- HS đọc: Mười chín lớn hơn mười sáu.
- HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? (Có 42 quả
cà chua)
- Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? (Số 42
- HS đọc: Bốn mươi hai.
gồm 4 chục và 2 đơn vị.)
- GV ghi bảng : 42
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? (Có 25 quả
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
5
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
cà chua)
- Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? (Số 25
gồm 2 chục và 5 đơn vị.)
- GV ghi bảng : 25
- GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục
(HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 chục)
- Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? (4 chục lớn
hơn 2 chục.)
- Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? (42 lớn hơn
25)
- GV ghi bảng: 42 > 25
- Số 25 như thế nào so với số 42? (số 25 bé hơn số
42)
GV ghi: 25 < 42
* Gv chốt khi so sánh số có hai chữ số ta so sánh
như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có
số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Hoạt động 3. Thực hành (20')
* Bài 1: So sánh ( theo mẫu)
- Gv hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo
nên 13 < 16
- Cho HS làm bài theo nhóm 2.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
( 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15)
- Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? ( Số 25
gồm 2 chục và 5 đơn vị.)
- Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? (Số 15
gồm 1 chục và 5 đơn vị.)
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số 15?
- Tiến hành tương tự với những bài còn lại.
+ 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < 16
+ 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20
- GV cùng HS nhận xét.
Năm học 2023-2024
- HS đọc: Hai mươi lăm.
- HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai mươi
lăm.
- HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn mươi
hai.
- Làm vào phiếu BT.
- HS nêu miệng:
- HS nêu
- HS nhận xét bạn
* Bài 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu
* Cho HS quan sát tranh câu a
- HS quan sát, suy nghĩ tìm câu TL.
- Số 35 như thế nào so với số 53? (Số 35 bé hơn số - HS TL câu hỏi.
53.)
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? (Túi 53 có số lớn hơn)
*Cho HS quan sát tranh câu b
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
6
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
- Số 57 như thế nào so với số 50? (Số 57 lớn hơn số
50.)
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? (Túi 57 có số lớn hơn )
* Cho HS quan sát tranh câu c
- Số 18 như thế nào so với số 68? (Số 18 bé hơn số
68.)
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? (Túi 68 có số lớn hơn)
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
24 > 19
56 < 65
35 < 37
90 > 89
68 = 68
71 < 81
* Bài 4:
- GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách làm
khoanh tròn vào:
a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất?
b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có kq đúng.
Hoạt động 4. Vận dụng- trải nghiệm (2')
- Hôm nay học bài gì? (So sánh số có hai chữ số)
- Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như thế nào?
-GV chốt lại nội dung kiến thức bài.
* Khi so sánh số có hai chữ số nếu số nào có số chục
lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục
bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn
hơn.
Năm học 2023-2024
- HS quan sát, suy nghĩ tìm câu TL.
- HS TL câu hỏi.
- HS quan sát, suy nghĩ tìm câu TL.
- HS TL câu hỏi.
- HS nhận xét bạn
- HS nêu: Điền dấu >, < , =
- HS làm bài vào vở.
- HS trình bày kết quả.
- HS trình bày
- HS nhận xét bạn
- HS nhận phiếu bài tập và làm việc theo
nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nêu
- Lắng nghe, nhắc lại.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
Thứ ba ngày 30 tháng 01 năm 2024
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1:
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 243)
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Sau bài học, HS sẽ:
-Đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho
sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện.
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
7
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm
xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (3')
- Cho HS hát bài “Bàn tay mẹ”
- Hát
- Dẫn dắt vào bài mới, ghi đề bài.
- HS chú ý lắng nghe, nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15')
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù
phù hợp và hoàn thiện câu.
hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - Đại diện một số nhóm trình bày kết
GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh: Mỗi lần em bị quả .
ốm, mẹ rất lo lắng.
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
Hoạt động 3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15')
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. HS quan sát tranh
-Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi
trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã HS làm việc nhóm
gợi ý,
GV gọi một số HS trình bày kết quả
HS trình bày kết quả nói theo tranh.
Tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều chăm sóc em rất
tận tình.
Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em ốm.
Tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái
ô tô điện.
Hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện ở trong công - Lắng nghe.
viên.
- GV nhận xét
Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng (2')
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
chưa hiểu , thích hay không thích , cụ
thể ở những nội dung hay hoạt động
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
nào ) .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 2
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 244)
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
8
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
* Sau bài học, HS sẽ:
-Nghe viết một đoạn ngắn trong văn bản; Phân biệt được chữ l/n; c/k.
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển kĩ năng nghe viết đoạn ngắn, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm
xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động (3')
- Hát bài “ Bàn tay mẹ”
- Hát
- Dẫn vào bài học, ghi đề bài.
- Lắng nghe, nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2. Nghe viết(15')
- GV đọc to cả hai câu. (Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào - Hs lắng nghe.
bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.)
Lớp đọc ĐT 1 lần
-HS lắng nghe
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên
riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: nhàng, đặt, tay .
- HS viết chính tả
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách. Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo - HS cầm bút chì rà soát lỗi, sửa lỗi
từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ
ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn
đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
Hoạt động 5. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (8')
- GV chiếu bài tập 8 (sgk/tr 27), hướng dẫn HS thực -HS làm việc nhóm đôi để tìm những
hiện yêu cầu. (thảo luận nhóm đôi)
chữ phù hợp .
- HDHS điền vào chỗ trống của từ ngữ :
- HS lên trình bày kết quả trước lớp
a. n hay l: niềm vui; lo lắng; lòng mẹ
b. c hay k: mẹ con; kỉ niệm; kì diệu
- GV kiểm tra và nhận xét bài của HS.
-HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp
đọc đồng thanh.
Hoạt động 6. Hát một bài hát về mẹ (6')
- GV mở lời bài hát trong băng nhạc cho HS nghe bài
hát về mẹ. (Lòng mẹ + Nhật kí của mẹ)
- HS nghe
- Mời hát bài hát về mẹ
- Hs hát.
- Tuyên dương học sinh.
Hoạt động 7. Vận dụng- trải nghiệm (3')
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
9
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - - HS nhắc lại
GV tóm tắt lại những nội dung chính: Tình cảm của - Lắng nghe.
mẹ đối với Nam và của Nam đối với mẹ.
- Cho HS liên hệ- GDHS: Yêu thương, quý trọng mẹ.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu ý kiến về bài học( hiểu hay
chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể
ở những nội dung hay hoạt động nào).
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 3:
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 245)
Bài 2 : LÀM ANH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Sau bài học, HS sẽ:
-Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến
thức về vần.
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ và cảm nhận được
vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát.
- Cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân
với anh chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (3')
- Cho học sinh hát bài “Anh em”
- HS hát
Hoạt động 2: Khám phá (5')
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát tranh,
trao đổi nhóm để đoán câu trả lời các câu hỏi.
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để
trả lời các câu hỏi
a. Người em nói gì với anh?
b. Người anh nói gì với em?
c. Tình cảm của người anh đối với em như thế
nào?
- HS nhắc lại
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau
đó dẫn vào bài thơ Làm anh. Ghi đầu bài
Hoạt động 3. Luyện đọc (22')
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
HS lắng nghe đọc thầm theo
+ Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
a. Luyện đọc câu (dòng thơ)
- HS đọc nối tếp từng dòng thơ (lần 1)
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
10
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó - Một số HS đọc từ khó.
đối với HS(chuyện đùa, dỗ dành, dịu dàng,
nhường).
-HS đọc nối tiếp từng dòng thơ (lần 2)
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng
dòng thơ, nhịp thơ.
b. Luyện đọc khổ thơ.
? Bài thơ có mấy khổ thơ? (Có 4 khổ thơ)
- HS TL
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc
một khổ thơ.
- GV nhận xét.
- GV giải nghĩa một số từ ngữ
- Lắng nghe
+ dỗ dành: tìm cách nói chuyện để em bé không
khóc
+ nâng dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em
bé bị đau
c. Luyện đọc toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
-Một số HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
- GV đọc lại bài thơ
Hoạt động 4 Vận dụng- Trải nghiệm (5').
- GV nêu yêu cầu: Tìm tiếng cùng vần với mỗi
tiếng bánh, đẹp, vui.
- Yêu cầu làm việc nhóm 2
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại
bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số
tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui.
- Đại diện một số nhóm trình bày.
- HS viết bài vào vở.
- GV nhận xét chốt ý.
+ tranh, lành, xanh,…
+ hẹp, lép, xép…
+ Túi, cùi, bụi…
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 4:
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TPPCT 62)
CHỦ ĐỀ 6: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐỂ ĐÓN TẾT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học, HS sẽ:
-Nhận biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn
gàng.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
11
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
-Xác định và thực hiện được những việc nên sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa
tuổi và khả năng của bản thân.
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển
-Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp.
-Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm của bản
thân trong gia đình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh nhà cửa sắp xếp gọn gàng và nhà cửa bừa bộn
- 6 tờ thăm cho các đội dự thi, trong tờ thăm ghi yêu cầu dự thi
- Phần thưởng cho các độ dự thi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (3')
-GV tổ chức cho HS hát tập thể để tạo không khí vui vẻ.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ – KẾT NỐI (29')
-HS tham gia
1. Nhận xét việc sắp xếp đồ đạc để nhà cửa gọn gàng
-GV tổ chức HS làm viêc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Nêu
nhận xét về cách sắp xếp nhà cửa trong 2 căn phòng ở 2 -HS thảo luận nhóm, trả lời
tranh trong HĐ 1. Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh
nào? Vì sao?
-Mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm
vụ của nhóm mình.
-HS chia sẻ, lắng nghe
-Nhận xét, khái quát: Ai trong chúng ta cũng thích nhà
cửa gọn gàng, ngăn nắp. Sắp xếp nhàcửa gọn gàng sẽ - HS lắng nghe
giúp cho ngôi nhà thoáng, mát, đẹp và đảm bảo an toàn
cho việc đi lại. Không những thế, em và mọi người trong
gia đình không bị mất thời gian để tìm đồ đạc, sách vở,
quần áo,… mỗi khi cần dùng.
-Liên hệ: Yêu cầu HS liên hệ theo 2 câu hỏi gợi ý:
+Kể lại việc em đã làm được để giữ cho nhà cửa gọn
gàng.
+Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia sắp xếp nhà cửa -HS liên hệ theo gợi ý
gọn gàng?
-Chỉ định một số HS chia sẻ trước lớp.
-Các bạn khác lắng nghe, nhận
Kết luận: Nhiều em trong lớp tuy nhỏ nhưng đã làm xét về những chia sẻ của bạn.
được những việc để nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp. Đây là
những việc làm tốt, cô mong các em phát huy và thực -HS lắng nghe
hiện thường xuyên.
2. Xác định những việc nên làm để nhà cửa luôn gọn
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
12
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
gàng
-GV HD HS quan sát tranh/SGK, thảo luận nhóm để nêu
những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà
cửa luôn gọn gàng.
-GV ghi bảng thành 2 cột:
1/ Những việc nên làm
2/ Những việc không nên làm
-Mời đại diện từng nhóm nêu kết quả thảo luận. GV ghi
tóm tắt lên bảng
-GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Những việc nên làm
Những việc không nên
làm
Đồ dùng các nhân để bừa
bãi, không đúng nơi quy
định
Để đúng chỗ, ngay ngắn
các đồ dùng cá nhân như:
khăn mặt, bàn chải, giày,
dép, mũ, cặp sách
Gấp quần, áo, chăn,
Quần áo, chăn màn để
màn gọn gàng
khắp nơi, không chịu gấp
Sắp xếp ngay ngắn từng
Để sách, vở, đồ dùng học
loại: sách, vở, truyện, đồ
tập bừa bãi, lộn xộn
dùng học tập đúng nơi
quy định
Tự giác cất, xếp đồ chơi
Không cất, dọn đồ chơi sau
gọn gàng vào đúng vị trí
khi chơi xong
sau khi chơi xong
-Gọi HS nhắc lại
-GV nhận xét, chốt lại những việc HS có thể tự làm được
để sắp xếp nhà cửa gọn gàng
Hoạt động 3: Vận dụng- trải nghiệm : (3')
-HD HS về nhà tham gia cùng gia đình sắp xếp nhà cửa
ngăn nắp, gọn gàng để đón mùa xuân mới
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
-HS hoạt động nhóm, trả lời câu
hỏi
-Đại diện trình bày, HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS nhắc lại
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
EM NÓI TIẾNG VIỆT
BÀI: QUẢ TÁO RẤT NGỌT (T1)
********************************************
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1:
MÔN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(GVCH)
**************************************
TIẾT 2:
MÔN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
13
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
TIẾT 3:
BUỔI SÁNG:
Năm học 2023-2024
(GVCH)
************************************
MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(GVCH)
*************************************
Thứ tư ngày 31 tháng 01 năm 2024
TIẾT 1
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 246)
Bài 2 : LÀM ANH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Sau bài học, HS sẽ:
-Củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ .
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
- Cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh
chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (5')
- Cho hs hát bài “ Anh em”
- HS hát
- Cho hs thi đọc 1 khổ thơ mà em thích nhất trong bài - Một số học sinh đọc.
Làm anh mà lớp vừa học.
- GV dẫn vào bài thơ Làm anh. Ghi đầu bài
- HS nhắc lại
Hoạt động 2. Luyện tập thực hành( 27')
a. Trả lời câu hỏi
- HS đọc bài ở SGK
- Cho HS mở SGK
- GV đọc mẫu bài 1 lần
- HD cách đọc ngắt nghỉ, cách cầm sách đọc bài …
-Gọi HS luyện đọc từng đoạn(Khổ thơ)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài - HS làm việc nhóm (có thể đọc to
đọc và trả lời các câu hỏi
từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và
tìm câu trả lời cho từng câu hỏi.
a. Làm anh thì cần làm những gì cho em?
HS trình bày câu trả lời.
b. Theo em, làm anh dễ hay khó?
c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
( Khi em khóc dỗ em; Khi em ngã nâng em dậy; cho
em quà bánh phần hơn; nhường em đồ chơi đẹp)
b, c. Câu trả lời mở, HS nói suy nghĩ của mình.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
14
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
b.Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hai khổ thơ cuối của bài thơ Làm
anh, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ
cuối bằng cách xoá/ che dẫn một số từ ngữ trong hai
khổ thơ cho đến khi xóa hết.
Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS
thuộc lòng bài thơ, của em.
- Mời một số em thuộc bài đọc cho cả lớp nghe.
- Nhận xét tuyên dương học sinh.
c. Kể về anh chị hoặc em của em
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Em của em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi?
+ Em của em đã đi học chưa, học trường nào? Sở
thích của em bé là gì?
+ Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé? GV
lưu ý: anh, chị, em có thể là anh, chị, em
“ ruột ” hoặc anh, chị, em “họ” vì có thể nhiều HS là
con một, duy nhất trong gia đình.
- GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm.
- GV và HS nhận xét
Hoạt động 3. Vận dụng- trải nghiệm (3')
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
GV tóm tắt lại những nội dung chính: Tình cảm của
anh, chị, em trong gia đình.
Cho HS liên hệ- GDHS: là anh chị phải nhường nhịn
em, là em phải biết vâng lời anh, chị.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Năm học 2023-2024
- HS đọc thành tiếng hai khổ thơ.
-Đọc CN- nhóm- lớp ĐT
- HS nhớ và đọc thuộc cả những từ
ngữ bị xoá dần.
- Một số em đọc thuộc lòng
- Một số học sinh kể về anh chị em
của mình.
- Luyện tập kể theo nhóm.
HS nhắc lại
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
chưa hiểu, thích hay không thích, cụ
thể ở những nội dung hay hoạt động
nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi
của HS về...
Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1:
Thứ hai ngày 29 tháng 01 năm 2024
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TPPCT 61)
CHỦ ĐỀ 6: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
SINH HOẠT: ỦNG HỘ: “TẾT YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học, HS sẽ: - Thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các
bạn nhỏ ở những điểm làng còn khó khăn như: chia sẻ sách, vở, đồ dùng
học tập, quần áo cũ….
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển: -HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày
hội Tết yêu thương
- Học sinh yêu thích hoạt động ủng hộ các bạn nghèo cùng nhau đón Tết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Dặn HS chuẩn bị trước 1 số đồ dùng để ủng hộ.
-Thời gian ủng hộ cho đến hết tuần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1.Ổn định tổ chức(2')
- GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học.
- Hs hát bài hát về ngày tết.
Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ (10')
- Gv giới thiệu các tiết mục văn nghệ.
- Chú ý lắng nghe.
+ Hs lên biểu diễn văn nghệ theo lời của - Biểu diễn theo thứ tự.
người dẫn chương trình
+ Nghe GV nhận xét và phát động các
Hoạt động 3: Phát động phong trào(20')
phong trào thi đua của lớp, của trường
-Thông báo với HS về mục đích, nội - Hs chú ý lắng nghe và trả lời.
dung, ý nghĩa của Ngày hội làm việc
tốt:
- HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học
Hỏi HS xem những ai đã được bố mẹ
tập, quần áo cũ (đã chuẩn bị) dành
mua sắm đồ Tết cho rồi. GV dẫn dắt:
tặng các bạn nhỏ ở những vùng khó
Ngày Tết sắp đến rồi, các em đã
khăn.
được bố mẹ mua sắm đồ Tết cho
nhưng trong chúng ta vẫn còn có
những gia đình có những bạn đang
đi học cùng chúng ta thiếu sách vở,
đồ dùng học tập, áo quần… Các bạn - Một số HS chia sẻ cảm xúc khi
ấy rất cần sự chia sẻ, ủng hộ của các tham gia Ngày hội Tết yêu thương
em. Vì thế cô giáo kêu gọi các em
có…. thì chia sẻ cho các bạn ấy để - Hs chú ý lắng nghe
các bạn ấy cũng được đón Tết ấm áp
trong tình thương của tất cả bạn bè,
thầy cô.
- Hs chú ý lắng nghe và thực hiện.
Sau khi HS ủng hộ xong, GV mời 1 số em lên
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
1
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
chia sẻ cảm xúc
Hoạt động 4. Đánh giá (3')
Biểu dương những HS chuẩn bị và thể hiện tốt
Tuyên dương những em ủng hộ nhiều
-Dặn dò HS về nhà trao đổi với bố mẹ về
những việc mình đã làm hôm nay.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 2 +3
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 241+242)
CHỦ ĐỀ 2: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Sau bài học, HS sẽ:
-Đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Phát âm đúng một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên, bước, cười).
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm
xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (2p')
- Cho học sinh hát “ Bàn tay mẹ”
- HS hát
Hoạt động 2: Khám phá (5p')
GV cho HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về
những gì em quan sát được trong tranh.
- Câu hỏi gợi ý:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
- Trời mưa, mẹ đang che ô đưa bạn nhỏ đến trường.
+Bức tranh giúp em hiểu điều gì?
- Tình yêu to lớn mà mẹ dành cho bạn nhỏ.
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó
dẫn vào bài đọc “Nụ hôn trên bàn tay” và ghi bảng
Hoạt động 2. Luyện đọc (28')
a. GV đọc mẫu toàn bài
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm
- HS TL.
- Nhắc lại tên bài
HS lắng nghe- đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có - HS đọc từ ngữ khó
thể khó đối với HS: đột nhiên, bước, cười,…
-GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
2
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
b. Luyện đọc câu
- Bài văn có mấy câu?
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Mẹ nhẹ nhàng/ đặt một nụ hôn/ vào bàn tay
Nam/ và dặn:/ Mỗi khi lo lắng,/ con hãy áp/ bàn tay
này lên má/ )
c. Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn
- Đoạn 1: từ đầu đến ở bên con
- Đoạn 2: phần còn lại
+ GV giải nghĩa một số từ ngữ
-hồi hộp: ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang
quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra.
- nhẹ nhàng: rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu
- thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình
cảm.
- tung tăng: di chuyển với những động tác biểu thị sự
vui thích
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
d. Luyện đọc toàn bài.
- Mời HS đọc toàn VB
- Nhận xét tuyên dương.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời
câu hỏi
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
- Cho học sinh hát bài “Ngày đầu tiên đi học”
? Ngày đầu tiên đi học bạn nhỏ trong bài hát đã như
thế nào?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài học
- Yêu cầu HS mở SGK
- GV đọc mẫu bài 1 lần
Năm học 2023-2024
- HS trả lời.
+HS đọc nối tiếp câu lần 2.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn
-HS lắng nghe
- HS đọc đoạn theo nhóm (phân vai)
-Đại diện nhóm đọc
1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- HS TL
- Mở SGK và theo dõi lắng nghe GV
đọc bài.
- HS đọc lại bài
- HD cách đọc ngắt nghỉ, cách cầm sách đọc bài …
Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi (10')
-Gọi HS đọc từng đoạn
- HS đọc bài ở SGK
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài
đọc và trả lời câu hỏi
a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc
b. Mẹ dặn Nam điều gì?
và trả lời câu hỏi
c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gi?
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét và thống nhất câu trả lời.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
3
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
a. Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm
b. Mẹ dặn Nam: “ Mỗi khi lo lắng, con hãy áp bàn tay
này lên má”
c. Sau khi chào mẹ, Nam tung tăng bước vào lớp.
Hoạt động 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 (15')
- GV đọc yêu cầu bài tập 4.
-HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại nội dung câu hỏi a mục 3
- GV nhận xét, chốt ý đúng lên bảng:
- HS viết bài vào vở.
Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng,
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
-1 số HS đọc lại câu vừa viết.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
-Lớp đọc ĐT
Hoạt động 4. Vận dụng- trải nghiệm (5')
Dặn HS về đọc tốt văn bản; xem trước các nội dung
cho tiết học sau
Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 4:
MÔN: ÂM NHẠC
(GVBM)
************************************************
TIẾT 5:
MÔN: TOÁN (TPPCT 61)
BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so sánh số
đơn vị ). Vận dụng để xếp thứ tự các số ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có không quá 4 số).
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp
cụ thể, giải các bài toán thực tế.
- Có ý thức yêu thích môn toán, chăm chỉ, siêng năng, HS hứng thú và tự tin trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
HS: SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động(3')
- Ổn định tổ chức
- Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” ( Luật chơi: GV chiếu - Lắng nghe
lên TV các câu hỏi, HS quan sát lắng nghe câu hỏi
và đưa tay trả lời)
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
4
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
+ GV chiếu lên Tivi các số: 5, 16, 7
+ Hỏi: Đâu là số có hai chữ số? ( số 16)
+ Chiếu các số 11, 10, 22
+ Hỏi: Đâu là số tròn chục? ( số 10)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Đố các em làm sao để biết được số 10 và số 16 số
nào lớn hơn? (Từ câu hỏi GV dẫn dắt vào bài mới)
- Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số
Hoạt động 2. Khám phá: (10')
* Hướng dẫn so sánh: 16 và 19
- GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi:
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?
( Có 16 quả cà chua)
- Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? (Số 16
gồm 1 chục và 6 đơn vị.)
- GV ghi bảng : 16
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? (Có 19 quả
cà chua)
- Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? (Số 19
gồm 1 chục và 9 đơn vị.)
- GV ghi bảng : 19
- GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục
(Số 16 và 19 đều có chữ số ở hàng chục bằng nhau
là 1 chục.)
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng đơn vị?
(Số 16 có 6 đơn vị, số 19 có 9 đơn vị.)
- Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào?(6 đơn vị
bé hơn 9 đơn vị)
- Vậy số16 như thế nào so với số 19? (16 bé hơn 19)
- GV ghi bảng: 16 < 19
- Vậy số 19 như thế nào so với số 16? (19 lớn hơn
16)
- GV ghi bảng: 19 > 16
* So sánh: 42 và 25
- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi:
Năm học 2023-2024
- Quan sát, lắng nghe câu hỏi.
- Đưa tay trả lời.
- Lắng nghe.
- HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu
- HS đọc: mười sáu
- HS đọc: mười chín
- Lắng nghe, quan sát và so sánh các hàng
của hai số.
- HS đọc: Mười sáu bé hơn mười chin.
- HS đọc: Mười chín lớn hơn mười sáu.
- HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? (Có 42 quả
cà chua)
- Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? (Số 42
- HS đọc: Bốn mươi hai.
gồm 4 chục và 2 đơn vị.)
- GV ghi bảng : 42
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? (Có 25 quả
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
5
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
cà chua)
- Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? (Số 25
gồm 2 chục và 5 đơn vị.)
- GV ghi bảng : 25
- GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục
(HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 chục)
- Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? (4 chục lớn
hơn 2 chục.)
- Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? (42 lớn hơn
25)
- GV ghi bảng: 42 > 25
- Số 25 như thế nào so với số 42? (số 25 bé hơn số
42)
GV ghi: 25 < 42
* Gv chốt khi so sánh số có hai chữ số ta so sánh
như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có
số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Hoạt động 3. Thực hành (20')
* Bài 1: So sánh ( theo mẫu)
- Gv hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo
nên 13 < 16
- Cho HS làm bài theo nhóm 2.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
( 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15)
- Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? ( Số 25
gồm 2 chục và 5 đơn vị.)
- Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? (Số 15
gồm 1 chục và 5 đơn vị.)
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số 15?
- Tiến hành tương tự với những bài còn lại.
+ 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < 16
+ 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20
- GV cùng HS nhận xét.
Năm học 2023-2024
- HS đọc: Hai mươi lăm.
- HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai mươi
lăm.
- HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn mươi
hai.
- Làm vào phiếu BT.
- HS nêu miệng:
- HS nêu
- HS nhận xét bạn
* Bài 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu
* Cho HS quan sát tranh câu a
- HS quan sát, suy nghĩ tìm câu TL.
- Số 35 như thế nào so với số 53? (Số 35 bé hơn số - HS TL câu hỏi.
53.)
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? (Túi 53 có số lớn hơn)
*Cho HS quan sát tranh câu b
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
6
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
- Số 57 như thế nào so với số 50? (Số 57 lớn hơn số
50.)
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? (Túi 57 có số lớn hơn )
* Cho HS quan sát tranh câu c
- Số 18 như thế nào so với số 68? (Số 18 bé hơn số
68.)
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? (Túi 68 có số lớn hơn)
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
24 > 19
56 < 65
35 < 37
90 > 89
68 = 68
71 < 81
* Bài 4:
- GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách làm
khoanh tròn vào:
a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất?
b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có kq đúng.
Hoạt động 4. Vận dụng- trải nghiệm (2')
- Hôm nay học bài gì? (So sánh số có hai chữ số)
- Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như thế nào?
-GV chốt lại nội dung kiến thức bài.
* Khi so sánh số có hai chữ số nếu số nào có số chục
lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục
bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn
hơn.
Năm học 2023-2024
- HS quan sát, suy nghĩ tìm câu TL.
- HS TL câu hỏi.
- HS quan sát, suy nghĩ tìm câu TL.
- HS TL câu hỏi.
- HS nhận xét bạn
- HS nêu: Điền dấu >, < , =
- HS làm bài vào vở.
- HS trình bày kết quả.
- HS trình bày
- HS nhận xét bạn
- HS nhận phiếu bài tập và làm việc theo
nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nêu
- Lắng nghe, nhắc lại.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
Thứ ba ngày 30 tháng 01 năm 2024
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1:
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 243)
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Sau bài học, HS sẽ:
-Đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho
sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện.
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
7
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm
xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (3')
- Cho HS hát bài “Bàn tay mẹ”
- Hát
- Dẫn dắt vào bài mới, ghi đề bài.
- HS chú ý lắng nghe, nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15')
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù
phù hợp và hoàn thiện câu.
hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - Đại diện một số nhóm trình bày kết
GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh: Mỗi lần em bị quả .
ốm, mẹ rất lo lắng.
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
Hoạt động 3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15')
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. HS quan sát tranh
-Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi
trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã HS làm việc nhóm
gợi ý,
GV gọi một số HS trình bày kết quả
HS trình bày kết quả nói theo tranh.
Tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều chăm sóc em rất
tận tình.
Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em ốm.
Tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái
ô tô điện.
Hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện ở trong công - Lắng nghe.
viên.
- GV nhận xét
Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng (2')
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
chưa hiểu , thích hay không thích , cụ
thể ở những nội dung hay hoạt động
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
nào ) .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 2
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 244)
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
8
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
* Sau bài học, HS sẽ:
-Nghe viết một đoạn ngắn trong văn bản; Phân biệt được chữ l/n; c/k.
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển kĩ năng nghe viết đoạn ngắn, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm
xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động (3')
- Hát bài “ Bàn tay mẹ”
- Hát
- Dẫn vào bài học, ghi đề bài.
- Lắng nghe, nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2. Nghe viết(15')
- GV đọc to cả hai câu. (Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào - Hs lắng nghe.
bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.)
Lớp đọc ĐT 1 lần
-HS lắng nghe
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên
riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: nhàng, đặt, tay .
- HS viết chính tả
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách. Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo - HS cầm bút chì rà soát lỗi, sửa lỗi
từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ
ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn
đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
Hoạt động 5. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (8')
- GV chiếu bài tập 8 (sgk/tr 27), hướng dẫn HS thực -HS làm việc nhóm đôi để tìm những
hiện yêu cầu. (thảo luận nhóm đôi)
chữ phù hợp .
- HDHS điền vào chỗ trống của từ ngữ :
- HS lên trình bày kết quả trước lớp
a. n hay l: niềm vui; lo lắng; lòng mẹ
b. c hay k: mẹ con; kỉ niệm; kì diệu
- GV kiểm tra và nhận xét bài của HS.
-HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp
đọc đồng thanh.
Hoạt động 6. Hát một bài hát về mẹ (6')
- GV mở lời bài hát trong băng nhạc cho HS nghe bài
hát về mẹ. (Lòng mẹ + Nhật kí của mẹ)
- HS nghe
- Mời hát bài hát về mẹ
- Hs hát.
- Tuyên dương học sinh.
Hoạt động 7. Vận dụng- trải nghiệm (3')
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
9
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - - HS nhắc lại
GV tóm tắt lại những nội dung chính: Tình cảm của - Lắng nghe.
mẹ đối với Nam và của Nam đối với mẹ.
- Cho HS liên hệ- GDHS: Yêu thương, quý trọng mẹ.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu ý kiến về bài học( hiểu hay
chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể
ở những nội dung hay hoạt động nào).
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 3:
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 245)
Bài 2 : LÀM ANH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Sau bài học, HS sẽ:
-Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến
thức về vần.
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ và cảm nhận được
vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát.
- Cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân
với anh chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (3')
- Cho học sinh hát bài “Anh em”
- HS hát
Hoạt động 2: Khám phá (5')
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát tranh,
trao đổi nhóm để đoán câu trả lời các câu hỏi.
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để
trả lời các câu hỏi
a. Người em nói gì với anh?
b. Người anh nói gì với em?
c. Tình cảm của người anh đối với em như thế
nào?
- HS nhắc lại
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau
đó dẫn vào bài thơ Làm anh. Ghi đầu bài
Hoạt động 3. Luyện đọc (22')
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
HS lắng nghe đọc thầm theo
+ Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
a. Luyện đọc câu (dòng thơ)
- HS đọc nối tếp từng dòng thơ (lần 1)
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
10
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó - Một số HS đọc từ khó.
đối với HS(chuyện đùa, dỗ dành, dịu dàng,
nhường).
-HS đọc nối tiếp từng dòng thơ (lần 2)
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng
dòng thơ, nhịp thơ.
b. Luyện đọc khổ thơ.
? Bài thơ có mấy khổ thơ? (Có 4 khổ thơ)
- HS TL
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc
một khổ thơ.
- GV nhận xét.
- GV giải nghĩa một số từ ngữ
- Lắng nghe
+ dỗ dành: tìm cách nói chuyện để em bé không
khóc
+ nâng dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em
bé bị đau
c. Luyện đọc toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
-Một số HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
- GV đọc lại bài thơ
Hoạt động 4 Vận dụng- Trải nghiệm (5').
- GV nêu yêu cầu: Tìm tiếng cùng vần với mỗi
tiếng bánh, đẹp, vui.
- Yêu cầu làm việc nhóm 2
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại
bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số
tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui.
- Đại diện một số nhóm trình bày.
- HS viết bài vào vở.
- GV nhận xét chốt ý.
+ tranh, lành, xanh,…
+ hẹp, lép, xép…
+ Túi, cùi, bụi…
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
TIẾT 4:
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TPPCT 62)
CHỦ ĐỀ 6: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐỂ ĐÓN TẾT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học, HS sẽ:
-Nhận biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn
gàng.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
11
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
-Xác định và thực hiện được những việc nên sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa
tuổi và khả năng của bản thân.
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển
-Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp.
-Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm của bản
thân trong gia đình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh nhà cửa sắp xếp gọn gàng và nhà cửa bừa bộn
- 6 tờ thăm cho các đội dự thi, trong tờ thăm ghi yêu cầu dự thi
- Phần thưởng cho các độ dự thi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (3')
-GV tổ chức cho HS hát tập thể để tạo không khí vui vẻ.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ – KẾT NỐI (29')
-HS tham gia
1. Nhận xét việc sắp xếp đồ đạc để nhà cửa gọn gàng
-GV tổ chức HS làm viêc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Nêu
nhận xét về cách sắp xếp nhà cửa trong 2 căn phòng ở 2 -HS thảo luận nhóm, trả lời
tranh trong HĐ 1. Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh
nào? Vì sao?
-Mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm
vụ của nhóm mình.
-HS chia sẻ, lắng nghe
-Nhận xét, khái quát: Ai trong chúng ta cũng thích nhà
cửa gọn gàng, ngăn nắp. Sắp xếp nhàcửa gọn gàng sẽ - HS lắng nghe
giúp cho ngôi nhà thoáng, mát, đẹp và đảm bảo an toàn
cho việc đi lại. Không những thế, em và mọi người trong
gia đình không bị mất thời gian để tìm đồ đạc, sách vở,
quần áo,… mỗi khi cần dùng.
-Liên hệ: Yêu cầu HS liên hệ theo 2 câu hỏi gợi ý:
+Kể lại việc em đã làm được để giữ cho nhà cửa gọn
gàng.
+Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia sắp xếp nhà cửa -HS liên hệ theo gợi ý
gọn gàng?
-Chỉ định một số HS chia sẻ trước lớp.
-Các bạn khác lắng nghe, nhận
Kết luận: Nhiều em trong lớp tuy nhỏ nhưng đã làm xét về những chia sẻ của bạn.
được những việc để nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp. Đây là
những việc làm tốt, cô mong các em phát huy và thực -HS lắng nghe
hiện thường xuyên.
2. Xác định những việc nên làm để nhà cửa luôn gọn
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
12
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
Năm học 2023-2024
gàng
-GV HD HS quan sát tranh/SGK, thảo luận nhóm để nêu
những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà
cửa luôn gọn gàng.
-GV ghi bảng thành 2 cột:
1/ Những việc nên làm
2/ Những việc không nên làm
-Mời đại diện từng nhóm nêu kết quả thảo luận. GV ghi
tóm tắt lên bảng
-GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Những việc nên làm
Những việc không nên
làm
Đồ dùng các nhân để bừa
bãi, không đúng nơi quy
định
Để đúng chỗ, ngay ngắn
các đồ dùng cá nhân như:
khăn mặt, bàn chải, giày,
dép, mũ, cặp sách
Gấp quần, áo, chăn,
Quần áo, chăn màn để
màn gọn gàng
khắp nơi, không chịu gấp
Sắp xếp ngay ngắn từng
Để sách, vở, đồ dùng học
loại: sách, vở, truyện, đồ
tập bừa bãi, lộn xộn
dùng học tập đúng nơi
quy định
Tự giác cất, xếp đồ chơi
Không cất, dọn đồ chơi sau
gọn gàng vào đúng vị trí
khi chơi xong
sau khi chơi xong
-Gọi HS nhắc lại
-GV nhận xét, chốt lại những việc HS có thể tự làm được
để sắp xếp nhà cửa gọn gàng
Hoạt động 3: Vận dụng- trải nghiệm : (3')
-HD HS về nhà tham gia cùng gia đình sắp xếp nhà cửa
ngăn nắp, gọn gàng để đón mùa xuân mới
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
-HS hoạt động nhóm, trả lời câu
hỏi
-Đại diện trình bày, HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS nhắc lại
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có): ..............................................................................................
.....................................................................................................................................................................
*****************************************
EM NÓI TIẾNG VIỆT
BÀI: QUẢ TÁO RẤT NGỌT (T1)
********************************************
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1:
MÔN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(GVCH)
**************************************
TIẾT 2:
MÔN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
13
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
TIẾT 3:
BUỔI SÁNG:
Năm học 2023-2024
(GVCH)
************************************
MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(GVCH)
*************************************
Thứ tư ngày 31 tháng 01 năm 2024
TIẾT 1
MÔN: TIẾNG VIỆT (TPPCT 246)
Bài 2 : LÀM ANH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Sau bài học, HS sẽ:
-Củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ .
* Thông qua bài học, HS có cơ hội phát triển:
- Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
- Cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh
chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tranh minh hoạ có trong SGK
- HS: SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (5')
- Cho hs hát bài “ Anh em”
- HS hát
- Cho hs thi đọc 1 khổ thơ mà em thích nhất trong bài - Một số học sinh đọc.
Làm anh mà lớp vừa học.
- GV dẫn vào bài thơ Làm anh. Ghi đầu bài
- HS nhắc lại
Hoạt động 2. Luyện tập thực hành( 27')
a. Trả lời câu hỏi
- HS đọc bài ở SGK
- Cho HS mở SGK
- GV đọc mẫu bài 1 lần
- HD cách đọc ngắt nghỉ, cách cầm sách đọc bài …
-Gọi HS luyện đọc từng đoạn(Khổ thơ)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài - HS làm việc nhóm (có thể đọc to
đọc và trả lời các câu hỏi
từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và
tìm câu trả lời cho từng câu hỏi.
a. Làm anh thì cần làm những gì cho em?
HS trình bày câu trả lời.
b. Theo em, làm anh dễ hay khó?
c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
( Khi em khóc dỗ em; Khi em ngã nâng em dậy; cho
em quà bánh phần hơn; nhường em đồ chơi đẹp)
b, c. Câu trả lời mở, HS nói suy nghĩ của mình.
GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp: 1A1
14
Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
b.Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hai khổ thơ cuối của bài thơ Làm
anh, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ
cuối bằng cách xoá/ che dẫn một số từ ngữ trong hai
khổ thơ cho đến khi xóa hết.
Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS
thuộc lòng bài thơ, của em.
- Mời một số em thuộc bài đọc cho cả lớp nghe.
- Nhận xét tuyên dương học sinh.
c. Kể về anh chị hoặc em của em
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Em của em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi?
+ Em của em đã đi học chưa, học trường nào? Sở
thích của em bé là gì?
+ Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé? GV
lưu ý: anh, chị, em có thể là anh, chị, em
“ ruột ” hoặc anh, chị, em “họ” vì có thể nhiều HS là
con một, duy nhất trong gia đình.
- GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm.
- GV và HS nhận xét
Hoạt động 3. Vận dụng- trải nghiệm (3')
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
GV tóm tắt lại những nội dung chính: Tình cảm của
anh, chị, em trong gia đình.
Cho HS liên hệ- GDHS: là anh chị phải nhường nhịn
em, là em phải biết vâng lời anh, chị.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Năm học 2023-2024
- HS đọc thành tiếng hai khổ thơ.
-Đọc CN- nhóm- lớp ĐT
- HS nhớ và đọc thuộc cả những từ
ngữ bị xoá dần.
- Một số em đọc thuộc lòng
- Một số học sinh kể về anh chị em
của mình.
- Luyện tập kể theo nhóm.
HS nhắc lại
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
chưa hiểu, thích hay không thích, cụ
thể ở những nội dung hay hoạt động
nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi
của HS về...
 








Các ý kiến mới nhất