lop 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Thị Nhung
Ngày gửi: 11h:42' 19-01-2025
Dung lượng: 311.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lữ Thị Nhung
Ngày gửi: 11h:42' 19-01-2025
Dung lượng: 311.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2 LỚP 1A
4
18/09
5
19/09
6
20/09
SÁNG
CHIỀU
SÁNG
CHIỀU
SÁNG
17/09
SÁNG
3
CHIỀU
16/09
SÁNG
2
Tiết
CHIỀU
TN
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
HĐTN 1
Tiếng việt
Tiếng việt
TVTT
Mĩ thuật
Toán
Toán TT
Tiếng việt
Tiếng việt
GDTC
Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ …
Bài 1: A, a (T1)
Bài 1: A, a (T2)
Ôn luyện
Sáng tạo từ những nét cơ bản (Tiết 1)
Các số 0,1,2,3,4,5( tiết 3)
Luyện tập
Bài 2: B,b (T1)
Bài 2 : B,b (T2)
Các tư thế đứng nghiêm, ...(T2)
GDKNS
Bài 1:Em cảm thấy bình an (T2)
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Tiếng việt
Tiếng việt
TVTT
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Đạo đức
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
TNXH
GDTC
TĐTV
HĐTN2
Tiếng việt
Tiếng việt
TVTT
Toán TT
TNXH
Âm Nhạc
HĐTN3
Tên thiết bị
Giáo viên Học sinh
Sgk, tranh Sgk…
Sgk, tranh Sgk…
Sgk, tranh Sgk…
GVC dạy
GV2 dạy
GV2 dạy
Sgk, tranh Sgk…
Luyện viết A,B
Bài 3: C, c (T1)
Sgk, tranh Sgk…
Ôn luyện
Bài 3: C, c (T2)
Sgk, tranh Sgk…
Bài 4: E, e, Ê, ê (T1)
Sgk, tranh Sgk…
Các số 6 7 8 9 10( Tiết 1)
Sgk, tranh
Em giữ sạch đôi tay (T2)
Sgk, tranh
Bài 4: E, e, Ê, ê (T2)
Sgk, tranh
Sgk…
Luyện viết C, E, Ê
Sgk, tranh Sgk…
BH Stem bài 1: TN cùng khay 10 học Toán Sgk, tranh Sgk…
Ngôi nhà của em (T1)
Sgk, tranh Sgk…
Các tư thế đứng nghiêm, ...(T3)
GV2 dạy
Giới thiệu thư viện (T2)
Bài 1: Sở thích của em và của...
Ôn tập và kể chuyện (T1)
Sgk, tranh Sgk…
Ôn tập và kể chuyện (T2)
Sgk, tranh Sgk…
Ôn luyện
Sgk
Luyện tập
Sgk, tranh
Ngôi nhà của em (T1)
Sgk…
Sgk, tranh
Sgk…
Hát: Vào rừng hoa-Đọc nhạc…
Sgk, tranh
Sinh hoạt tập thể
(Thực hiện từ ngày 16 /09 đến ngày 20/09/2024
TUẦN 2:
Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
-
-
-
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
EM THỂ HIỆN SỰ NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ
GVCN lớp 1 kết hợp cùng trực tuần tổ chức cho HS lớp 1 thể hiện sự
nghiêm trang khi chào cờ.
GV tập và làm mẫu trước ở lớp cho HS biết và yêu cầu HS thực hiện cá
nhân, nhóm, lớp về tư thế nghiêm khi chào cờ. Gv lưu ý HS: Không nói
chuyện, cười giỡn, … khi chào cờ.
GVTPT ( GV trực tuần) giới thiệu lại và nhắc nhở lại sự nghiêm túc,
chỉnh chu quần áo trước khi thực hiện nghi thức chào cờ và mời 5 HS lớp
5 lên đứng làm mẫu trên sân cho HS lớp 1 quan sát.
GVTPT ( GV trực tuần) nói về việc giữ trật tự, lắng nghe và tham gia các
hoạt động trong giờ chào cờ thật nghiêm túc.
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2+3:
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: A - a (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm a.
- Viết đúng chữ a
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa qua các tình huống reo vui”a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt,
chào tạm biệt).
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm gia đình, kính trọng những người
trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán nét”
- Hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Tiến hành chơi
- Lắng nghe
- Giới thiệu vào bài
2. Nhận biết:
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả
lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Nam và Hà đang làm gì?
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
- GV chốt và nói câu vế nội dung tranh theo
SGK
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn
vào các tiếng chứa âm a để gây chý ý cho HS
phát hiện âm .
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc:
- GV viết chữ a lên bảng, đọc mẫu
- Gọi vài HS đọc âm a
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
4. Viết bảng:
- GV cho HS xem mẫu chữ a và h/dẫn HS
quan sát.
+ Chữ a được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết
chữ a (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
TIẾT 2
5. Viết vở:
- GV hướng dẫn HS tô chữ a, chú ý liên kết
các nét trong chữa a.
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc:
- GV đọc mẫu a
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò gì?
Vì sao các bạn vỗ tay reo “a”
+ Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
Họ reo to “a” vì điều gì?
- GV kết luận và liên hệ một số tình huống
cần nói a
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ Nam và Hà
….
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm a
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Nét công kín và nét móc ngược
- HS theo dõi
- HS viết vào bảng con
- Lắng nghe
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ
chữ vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Đọc CN-N-ĐT
+ Nam và các bạn chơi thả diều,.
Các bạn thích thũ vỗ tay reo”a”
khi thấy diều của Nam bay lên cao
- HS nêu
- Lắng nghe
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
+ Họ đang làm gì ?
+ Theo em Nam sẽ nói gì với bố ?
+ Bạn Nam sẽ chào bố như thế nào?
- GV chốt thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ trường học…
Nam chào tạm biệt bố để vào lớp
Con chào bố ạ….tương tự như vậy với tranh
2.
- GV chia nhóm, cho HS phân vai thực hiện
hai tình huống trên
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
* Vận dụng::
- Cho HS ôn lại chữ ghi âm a
- Nhận xét tiết học.
- Thiện theo hướng dẫn
+ Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS phân vai và đong hai tình
huống trên
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- Ôn lại chữ ghi âm a.
- Lắng nghe.
---------------------------------------------------------------------TIẾT 3:
TIẾNG VIỆT TT
Ôn luyện: A a
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Biết và đọc đúng âm a.
- Viết đúng chữ a.
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua
các tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách tiếng việt, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Khởi động
- HS hát
- HS hát
Ôn kiến thức
- HS đọc bài trong SGK
- 3-5 HS đọc
- HS viết BC: a
- HS thực hiện
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài tập: HS làm VBT trang 5
Bài 1: Nối
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS nêu tên các vật có âm a
- HS nối
Bài 2: Gà con tìm mẹ
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát và cho biết trong tranh có những con
vật nào.
- HS vẽ đường đi giúp gà con.
- Giáo dục HS
- GV chấm vở- nhận xét
Hoạt động 3: Vận dụng
- Về mở SGK đọc lại bài.
- Nhận xét chung giờ học.
- HS nhắc lại
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
----------------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
GV2 dạy
-------------------------------------------------------------------------Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
GV2 DẠY
----------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
TIẾT 1+2:
TIẾNG VIỆT
Luyện viết A,B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ,câu có âm b, thanh huyền.
- Viết đúng chữ b, thanh huyền; viết đúng tiếng, từ ngữ có chữ b, thanh huyền
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm b và thanh huyền.
- Biết và đọc đúng âm a.
- Viết đúng chữ a.
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua
các tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách tiếng việt, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Khởi động
- HS hát
Ổn định – Hát
Ôn kiến thức
- HS đọc bài trong SGK
- HS viết BC: b, ba,bà
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài tập: HS làm VBT trang 6
Bài 1: Nối
- Nêu yêu cầu
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS nêu tên các vật có âm b
- HS nối
Bài 2: Tô màu quả bóng chứa a
- Nêu yêu cầu
- HS tô màu các quả bóng chứa a
- HS đọc các chữ ở quả bóng vừa tô màu
Bài 3: Điền a hoặc b
- Nêu yêu cầu
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS điền vào chỗ chấm: bà, ba ba, ba
- Giáo dục HS yêu quý động vật
- GV chấm vở- nhận xét
Hoạt động 3: Vận dụng
- Về mở SGK đọc lại bài.
- Nhận xét chung giờ học.
Bài 4: Nối
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS nêu tên các vật có âm a
- HS nối
- 3-5 HS đọc
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS thực hiện
TIẾT 2
TIẾT 17 : BÀI 3: C c / (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm c, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc trả lời
được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
-Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng từ chứa âm c và thanh sắc
- Phát triển vốn từ; phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết
nhân vật Nam, Hà trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh
họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng
những người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động:
- Cho HS đọc lại âm b và câu chứa âm b
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết:
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
- Chốt và nói câu vè nội dung tranh theo
SGK
“Nam và bố câu cá”
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn
vào các tiếng chứa âm c, dấu sắc để gây chú
ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy trong câu có tiếng câu, cá chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc:
*Đọc âm c:
- GV viết chữ c lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS.
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ca, cá trên thanh
gài
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa c
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ:
- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: ca, cà,
cá
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng:
- Y/cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Chữ c được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách
viết chữ c, dấu sắc (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con c, ca, cà, cá.
- Theo dõi, nhận xét các dấu thanh.
* Vận dụng:
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Bố và con đang câu cá.
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm c
- Lắng nghe
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Lắng nghe
- Quan sát tranh và thực hiện
- Đọc CN- ĐT
- Lắng nghe
- HS quan sát.
+ Trả lời
- Lắng nghe
- Viết bảng con
- Lắng nghe
- HS đọc lại toàn bài.
- Lắng nghe
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
------------------------------------------------------------------TIẾT 3:
BÀI 2:
TIẾNG VIỆT TT
Ôn B b dấu thanh huyền
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ,câu có âm b, thanh huyền.
- Viết đúng chữ b, thanh huyền; viết đúng tiếng, từ ngữ có chữ b, thanh huyền
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm b và thanh huyền.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua
các tình huống.
- Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách tiếng việt, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Khởi động
- HS hát
Ổn định – Hát
Ôn kiến thức
- HS đọc bài trong SGK
- 3-5 HS đọc
- HS viết BC: b, ba,bà
- HS thực hiện
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài tập: HS làm VBT trang 6
Bài 1: Nối
- HS nêu
- Nêu yêu cầu
- HS thực hiện
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS nêu tên các vật có âm b
- HS nối
Bài 2: Tô màu quả bóng chứa a
- HS nêu
- Nêu yêu cầu
- HS thực hiện
- HS tô màu các quả bóng chứa a
- HS đọc các chữ ở quả bóng vừa tô màu
Bài 3: Điền a hoặc b
- HS nêu
- Nêu yêu cầu
- HS thực hiện
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS điền vào chỗ chấm: bà, ba ba, ba
- Giáo dục HS yêu quý động vật
- HS lắng nghe
- GV chấm vở- nhận xét
Hoạt động 3: Vận dụng
- HS lắng nghe
- Về mở SGK đọc lại bài.
- Nhận xét chung giờ học.
________________________________________
Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024
TIẾT 1+2:
TIẾNG VIỆT
TIẾT 18: BÀI 3: C c
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
3. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm c, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc trả lời
được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
-Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng từ chứa âm c và thanh sắc
- Phát triển vốn từ; phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết
nhân vật Nam, Hà trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh
họa.
4. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng
những người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 2
5. Viết vở:
- GV hướng dẫn HS tô chữ c
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc câu:
- GV đọc mẫu “A, cá”
- Y/cầu HS tìm tiếng có âm c, dấu sắc và
đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Bà và Hà đang ở đâu? Hà nhìn
thấy gì dưới hồ?…
- GV kết luận.
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ ai?
+ Nam đang ở đâu?Nam sẽ nói gì khi gặp
bác bảo vệ?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ Nam và Bác bảo vệ
Nam chào bác bảo vệ: Cháu chào bác ạ….
Tranh 2: Thực hiện tương tự
- GV cho HS chia nhóm thực hiện đóng vai
nội dung tranh 2
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động của học sinh
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ
chữ vừa)
- Nộp bài, lắng nghe
- Lắng nghe
- Tìm và đọc CN-N-ĐT
- Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Bà và Hà đang ở ngoài hồ; ….
- Lắng nghe
- Thực hiện theo hướng dẫn
+Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
* Vận dụng:
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
- HS đọc lại toàn bài.
- Lắng nghe
TIẾT 2
BÀI 4: E e - Ê ê (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm e,ê, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm e,ê trả lời được
các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
- Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng từ chứa e,ê
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa e, ê; phát triển ngôn ngữ nói theo
chủ điểm được gợi ý “trên sân trường”; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, bé,
và bạn bè trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng
những người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động:
- Cho HS đọc lại âm c và câu chứa âm c
- GV cho HS nghe lời bài hát: Em học chữ e, ê
- Các em hãy nhắc lại các âm, tiếng từ được
nhắc đến trong bài
- GV nhận xét, giới thiệu bài e, ê.
2. Nhận biết:
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Bé kể cho mẹ nghe những chuyện gì về bạn
bè?
- Chốt và nói câu về nội dung tranh theo SGK:
“Bé kể mẹ nghe về bạn bè”.
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn
vào các tiếng chứa âm e, ê, để gây chú ý cho
HS phát hiện âm.
- Vậy trong câu có tiếng nào chứa âm e, ê ?
- GV giới thiệu và ghi chữ e, ê lên bảng.
1. Đọc:
*Đọc âm:
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS nghe
- HS trả lời: e, ê, bế, bé
- Quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Trả lời
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu tiếng chứa âm e,ê
- Lắng nghe
- Âm e:
- GV viết chữ e lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
- Âm ê: tương tự
*Đọc tiếng:
- GV cho HS ghép tiếng bé, bế trên thanh gài
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa e, ê
- Nhận xét
*Đọc từ ngữ:
- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: bè, bé, bế.
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng:
- GV treo mẫu chữ e, ê. Yêu cầu HS quan sát
+ Chữ e, ê được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết
chữ e, ê, bè, bé, bế (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con e, ê, bè, bé, bế
(cỡ vừa)
- Theo dõi, nhận xét.
TIẾT 3:
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Lắng nghe
- Quan sát và thực hiện
- Đọc CN- ĐT
- Lắng nghe
- HS quan sát.
+ Trả lời theo gợi ý
- Quan sát, lắng nghe
- HS viết bảng con- HS viết vở
(chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài
___________________________________________
TOÁN
BÀI 2: CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sat để tìm kiếm sự tương
đồng.
2. Phẩm chất: Hình thành cho học sinh phẩm chất trung thực, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài
2. Khám phá:
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Lắng nghe
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Trong bức tranh có những đồ vật hay con
vật gì?
- GV cho HS làm quen với với số lượng và
nhận mặt các số từ 6 đến 10
- GV cho HS quan sát bức tranh đầu tiên và
giới thiệu: Có 6 con ong đồng thời viết số 6
lên bảng
- GV thực hiện đếm và giới thiệu số tương
tự với các bức tranh còn lại.
3. Hoạt động:
Bài 1: Tập viết số.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Chấm các chấm theo hình số lên bảng
- H/d HS viết các số theo chiều mũi tên
được thể hiện trong SGK.
- GV cho HS viết
Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại
bánh xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 3: Tìm câu trả lời đúng?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- H/dẫn HS đếm số lượng bánh trên đĩa và
chọn phương án cho thích hợp.
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Gọi nhóm trình bày, nhận xét. Nhận xét.
* Vận dụng:, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học. Xem bài sau.
- Quan sát và trả lời câu hỏi:
+ HS trả lời
- Lắng nghe, thực hiện
- Quan sát và thực hiện theo yêu cầu
của gv.
- Lắng nghe, thực hiện
- Nhắc lại yêu cầu bài tập
- Quan sát
- Lắng nghe, thực hiện
- HS viết vào vở
- Nhắc lại yêu cầu bài tập
- Đếm số lượng bánh có trong sgk
- Lắng nghe
- Nhắc lại yêu cầu bài tập
- Lắng nghe và thực hiện
- Thảo luận nhóm đôi
- Thực hiện. Lắng nghe
- Thực hiện. Lắng nghe
------------------------------------------------------------TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
1. Năng lực:
- Ý thức tự chăm sóc, giữ gìn đôi tay, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu
cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay
+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay
+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.
2. Phẩm chất:
- Trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Thiết bị:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. 1. Khởi động: Gv tổ chức cho cả -HS hát
lớp hát bài “Tay thơm tay ngoan”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế -HS trả lời
nào?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như
thế nào?
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để
có bàn tay thơ,, tay xinh em cần giữ đôi
bàn tay sạch sẽ hàng ngày.
2. 2. Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của
việc giữ sạch đôi tay
- GV treo tranh lên bảng
- HS quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì - HS trả lời
sẽ xảy ra?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến
trình bày tốt.
cho bạn vừa trình bày.
Kết luận:
- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ
sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn. -HS lắng nghe
- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ
khiến chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau
bụng, ốm yếu…
Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
- GV treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
- Học sinh trả lời
tranh và cho biết:
+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
các ngón tay vào kẽ ngón tay
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các HS lắng nghe.
bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ.
3. 3. Luyện tập
Hoạt động 2:Em chọn bạn biết giữ vệ
sinh đôi tay
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK - HS quan sát
- GV chia HS thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm.
-HS chọn
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức
tranh và thảo luận nhóm để lựa chọn bạn
đã biết vệ sinh đôi tay.
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết
giữ đôi tay
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
- Tranh thể hiện bạn không biết giữ
gìn đôi bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
-HS lắng nghe
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
Kết luận: Em cần học tập hành động
giữ vệ sinh đôi tay của các bạn tranh
1,3; không nên làm theo hành động
của các bạn tranh 2,4.
* Hoạt động 2: Em chọn hành động -HS quan sát
nên làm để giữ vệ sinh đôi tay
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK -HS trả lời
hỏi:
+ Hành động nào nên làm, hành động
nào không nên làm để giữ sạch đôi tay? -HS chọn
-HS lắng nghe
Vì sao?
- Gv gợi mở để HS chọn những hành
động nên làm: tranh 1,2,4, hành động
không nên làm: tranh 3
Kết luận: Em cần làm theo các hành -HS chia sẻ
động ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi
tay, không nên thực hiện theo hành
động ở tranh 3.
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các
bạn cách em giữ sạch đôi tay
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Vận dụng
Hoạt động 1:Đưa ra lời khuyên cho
bạn
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK
hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù -HS nêu
hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước -HS lắng nghe
khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản
thân
Hoạt động 2:Em luôn giữ đôi tay sạch
-HS thảo luận và nêu
sẽ hàng ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc
làm giữ đôi tay sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ -HS lắng nghe
hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
-HS lắng nghe
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
sau tiết học.
----------------------------------------------------------------Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024
TIẾT 1+2:
TIẾNG VIỆT
TIẾT 20: BÀI 4: E e - Ê ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm e,ê, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm e,ê trả lời được
các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
- Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng từ chứa e,ê
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa e, ê; phát triển ngôn ngữ nói theo
chủ điểm được gợi ý “trên sân trường”; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, bé,
và bạn bè trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng
những người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 2
1. Ôn và khởi động:
- Cho HS đọc lại âm c và câu chứa âm c
- GV cho HS nghe lời bài hát: Em học chữ e, ê
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS nghe
- Các em hãy nhắc lại các âm, tiếng từ được
nhắc đến trong bài
- GV nhận xét, giới thiệu bài e, ê.
2. Viết vở:
- Hướng dẫn HS tô chữ e, ê, bè, bé, bế (cỡ vừa)
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài.
3. Đọc câu
- GV đọc mẫu “Bà bế bé”
- Yêu cầu HS tìm tiếng có âm e,ê và đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh: Ai đang bế bé?
Bé có thích không?..
- GV kết luận
4. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Vào lúc nào?
+ Có những ai trong tranh?...
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh sân trường vào giờ ra
chơi...
- GV cho HS thực hiện theo nhóm trả lời lại
các câu hỏi trên
- GV nhận xét, tuyên dương
* Vận dụng:
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- HS trả lời: e, ê, bế, bé
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Tìm và Đọc CN-N-ĐT
- Quan sát tranh và trả lời
+ Bà bế bé
…
- Lắng nghe
- Thực hiện theo hướng dẫn
+ Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS đọc lại toàn bài.
- Lắng nghe.
TIẾT 2
LUYỆN VIẾT C E Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm C, E,Ê đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
C, E,Ê , ca, bé,bế
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
c, e,ê , cá, bế,bé. Mỗi chữ 2 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
- HS viết vở ô ly.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
TOÁN
BÀI 1: TRẢI NGHIỆM CÙNG KHAY 10 HỌC TOÁN (2 tiết)
Gợi ý thời điểm thực hiện:
Khi dạy nội dung Các số từ 0 đến 10 (môn Toán)
Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 - sách Toán 1- Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 17: Số 10 - sách Toán 1- Chân trời sáng tạo
Bài 8: Luyện tập - sách Toán 1- Cánh diều
Mô tả bài học:
Thực hiện được đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10, phối hợp với các kĩ gấp, xé,
dán,.. để tạo ra dụng cụ khay 10 học Toán.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn học chủ đạo
Yêu cầu cần đạt
Toán
– Đếm, đọc được các số trong phạm vi 10
– Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để
làm nên sản phẩm
Môn học tích hợp
Mĩ thuật
– Phối hợp được một số kĩ năng: gấp, vẽ,... trong
thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ
mục đích sử dụng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng đếm, đọc được các số trong phạm vi 10.
- Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm “Khay 10 học toán”.
- Sử dụng “Khay 10 học toán” để đếm nhanh số lượng hình.
- Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm
của nhóm mình trước lớp.
- Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 4 học sinh)
STT Thiết bị/ Học liệu
1
Giấy trắng hoặc bìa màu hoặc bìa carton
cỡ A4
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
4 tờ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Bút màu
1 hộp
2
Băng giấy màu
2 cuộn
3
Hồ dán
2 lọ
4
Kéo
2 cái
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1. Chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
- GV chiếu video bài hát “bé tập đếm” và mời HS cùng
hát, vận động theo clip.
- GV hỏi: Trong bài hát vừa rồi, 4 là số lượng của con vật
nào?
- GV kết nối và mời HS chơi trò chơi: “Ai nhanh – ai
đúng”.
- HS hát và vận động theo.
- HS trả lời (con bướm).
- Cô giới thiệu với cả lớp cách chơi: Quản trò yêu cầu
người chơi lấy số lượng đồ dùng bất kì trong bộ đồ dùng
học tập. Người chơi lấy số lượng theo đúng yêu cầu. Ví
- HS lắng nghe cách chơi.
dụ: Quản trò hô “Tôi cần 2 tam giác!”, các em lấy 2 tam
giác trong bộ đồ dùng đặt lên bàn.
- GV mời HS lên làm quản trò cho cả lớp chơi.
- HS cả lớp chơi theo quản
trò. Lấy đúng số lượng đồ
dùng quản trò yêu cầu và
xếp ra bàn theo thứ tự các
lần. (khoảng 5 lần)
- GV đề nghị hai HS ngồi cạnh nhau kiểm tra các lần lấy
của nhau xem có đúng không:
+ Cô mời hai bạn ngồi cùng bàn kiểm tra xem chúng ta có - HS kiểm tra lẫn nhau và
lấy số đồ dùng giống nhau không nhé.
báo kết quả.
+ Lần 1: 2 tam giác; Lần 2: 3 hình tròn;… (GV nêu lại số
đồ dùng mà quản trò đã yêu cầu để HS kiểm tra.)
- GV hỏi: Khi kiểm tra số số dùng các lần, con làm thế
- HS trả lời theo suy nghĩ.
nào?
(Con đếm ạ).
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- GV: Trò chơi này được nhiều bạn nhỏ rất thích. Các bạn + Các bạn cũng dùng bộ đồ
HS trong sách Bài học STEM cũng chơi như chúng ta
dùng học Toán.
đấy. Chúng ta cùng quan sát bức tranh trang 6, sách Bài
học STEM và cho cô biết, các bạn dùng những gì để chơi + Các bạn có thêm đồ dùng
để xếp các hình trò.
trò chơi?
+…
- GV: Hình màu trắng, có 10 ô đó cô gọi là khay 10 học
Toán. Khay 10 giúp chúng ta điều gì trong học Toán? Các
con có thích làm một chiếc khay như vậy không? Chúng
ta cùng thực hiện tiếp hoạt động 2 để hiểu hơn về bài và
sau đó sẽ đi làm khay 10 nhé.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Thực hành nhận biết số trong phạm vi 10
(Nghiên cứu kiến thức nền)
a) Số?
* Thực hiện bài tập
- GV yêu cầu HS mở sách Bài học STEM 1, trang 7.
- HS thực hiện mở sách.
- GV hỏi: Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ
(Có mấy số? Số mấy? ...)
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- GV hỏi: Cô mời một bạn nêu cách thực hiện phần a?
(Đếm số hình tròn trong mỗi
hình và viết số)
- GV khẳng định lại cách làm: Đếm số hình và điền số
vào ô vuông. Sau đó, mời cả lớp làm bài.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra và chữa bài
cho nhau.
- HS làm bài cá nhân.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trả lời lần lượt từng ý
- GV chữa bài trước lớp. GV bấm slide trên bài giảng điện
theo điều hành của cô.
tử để chữa từng ý cho HS. Mỗi lần chiếu đến hình nào thì khay 1 có: 7 hình tròn
hỏi. “Có mấy hình tròn?”
- GV cũng có thể chuẩn bị các hình như trong sách, dán
lên bảng để HS lên viết số tương ứng.
- GV cùng có thể sử dụng hình nam châm, gắn lên bảng
để chữa từng ý.
khay 2 có: 5 hình tròn
khay 3có: 6 hình tròn
khay 4 có: 4 hình tròn
khay 5 có: 8 hình tròn
khay 6 có: 10 hình tròn
- Trong quá trình chữa bài, GV hỏi HS để phân tích từng
ý. Ví dụ:
+ Vì sao con điền số 8 vào khay số 5.
+ Làm thế nào để biết khay đó có 8 hình tròn?
- HS trả lời.
+ Vì khay đó có 8 hình tròn
+ Con đếm từ 1 đến hết thấy
có 8 hình tròn.
+ Con thấy hàng ngang trên
có 5 hình tròn.
+ Hàng ngang dưới có 3
hình tròn, tất cả có 8 hình
tròn.
+ Con thấy hàng ngang trên
có 5 hình tròn, hàng ngang
dưới có 3 hình tròn. 5 hình
tròn và 3 hình tròn tất cả là 8
hình tròn.
* Tìm hiểu khay 10
- GV hỏi:
+ Quan sát các hình vừa làm, con thấy khay 10 có hình
- HS: Hình chữ nhật.
gì?
+ Khay 10 có mấy hàng, mỗi hàng có mấy ô?
+ Các ô như thế nào với nhau?
- HS: 2 hàng, mỗi hàng có 5
ô.
- HS: các ô bằng ...
4
18/09
5
19/09
6
20/09
SÁNG
CHIỀU
SÁNG
CHIỀU
SÁNG
17/09
SÁNG
3
CHIỀU
16/09
SÁNG
2
Tiết
CHIỀU
TN
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
HĐTN 1
Tiếng việt
Tiếng việt
TVTT
Mĩ thuật
Toán
Toán TT
Tiếng việt
Tiếng việt
GDTC
Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ …
Bài 1: A, a (T1)
Bài 1: A, a (T2)
Ôn luyện
Sáng tạo từ những nét cơ bản (Tiết 1)
Các số 0,1,2,3,4,5( tiết 3)
Luyện tập
Bài 2: B,b (T1)
Bài 2 : B,b (T2)
Các tư thế đứng nghiêm, ...(T2)
GDKNS
Bài 1:Em cảm thấy bình an (T2)
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Tiếng việt
Tiếng việt
TVTT
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Đạo đức
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
TNXH
GDTC
TĐTV
HĐTN2
Tiếng việt
Tiếng việt
TVTT
Toán TT
TNXH
Âm Nhạc
HĐTN3
Tên thiết bị
Giáo viên Học sinh
Sgk, tranh Sgk…
Sgk, tranh Sgk…
Sgk, tranh Sgk…
GVC dạy
GV2 dạy
GV2 dạy
Sgk, tranh Sgk…
Luyện viết A,B
Bài 3: C, c (T1)
Sgk, tranh Sgk…
Ôn luyện
Bài 3: C, c (T2)
Sgk, tranh Sgk…
Bài 4: E, e, Ê, ê (T1)
Sgk, tranh Sgk…
Các số 6 7 8 9 10( Tiết 1)
Sgk, tranh
Em giữ sạch đôi tay (T2)
Sgk, tranh
Bài 4: E, e, Ê, ê (T2)
Sgk, tranh
Sgk…
Luyện viết C, E, Ê
Sgk, tranh Sgk…
BH Stem bài 1: TN cùng khay 10 học Toán Sgk, tranh Sgk…
Ngôi nhà của em (T1)
Sgk, tranh Sgk…
Các tư thế đứng nghiêm, ...(T3)
GV2 dạy
Giới thiệu thư viện (T2)
Bài 1: Sở thích của em và của...
Ôn tập và kể chuyện (T1)
Sgk, tranh Sgk…
Ôn tập và kể chuyện (T2)
Sgk, tranh Sgk…
Ôn luyện
Sgk
Luyện tập
Sgk, tranh
Ngôi nhà của em (T1)
Sgk…
Sgk, tranh
Sgk…
Hát: Vào rừng hoa-Đọc nhạc…
Sgk, tranh
Sinh hoạt tập thể
(Thực hiện từ ngày 16 /09 đến ngày 20/09/2024
TUẦN 2:
Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
-
-
-
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
EM THỂ HIỆN SỰ NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ
GVCN lớp 1 kết hợp cùng trực tuần tổ chức cho HS lớp 1 thể hiện sự
nghiêm trang khi chào cờ.
GV tập và làm mẫu trước ở lớp cho HS biết và yêu cầu HS thực hiện cá
nhân, nhóm, lớp về tư thế nghiêm khi chào cờ. Gv lưu ý HS: Không nói
chuyện, cười giỡn, … khi chào cờ.
GVTPT ( GV trực tuần) giới thiệu lại và nhắc nhở lại sự nghiêm túc,
chỉnh chu quần áo trước khi thực hiện nghi thức chào cờ và mời 5 HS lớp
5 lên đứng làm mẫu trên sân cho HS lớp 1 quan sát.
GVTPT ( GV trực tuần) nói về việc giữ trật tự, lắng nghe và tham gia các
hoạt động trong giờ chào cờ thật nghiêm túc.
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2+3:
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: A - a (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm a.
- Viết đúng chữ a
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa qua các tình huống reo vui”a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt,
chào tạm biệt).
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm gia đình, kính trọng những người
trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán nét”
- Hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Tiến hành chơi
- Lắng nghe
- Giới thiệu vào bài
2. Nhận biết:
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả
lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Nam và Hà đang làm gì?
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
- GV chốt và nói câu vế nội dung tranh theo
SGK
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn
vào các tiếng chứa âm a để gây chý ý cho HS
phát hiện âm .
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc:
- GV viết chữ a lên bảng, đọc mẫu
- Gọi vài HS đọc âm a
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
4. Viết bảng:
- GV cho HS xem mẫu chữ a và h/dẫn HS
quan sát.
+ Chữ a được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết
chữ a (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
TIẾT 2
5. Viết vở:
- GV hướng dẫn HS tô chữ a, chú ý liên kết
các nét trong chữa a.
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc:
- GV đọc mẫu a
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò gì?
Vì sao các bạn vỗ tay reo “a”
+ Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
Họ reo to “a” vì điều gì?
- GV kết luận và liên hệ một số tình huống
cần nói a
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ Nam và Hà
….
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm a
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Nét công kín và nét móc ngược
- HS theo dõi
- HS viết vào bảng con
- Lắng nghe
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ
chữ vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Đọc CN-N-ĐT
+ Nam và các bạn chơi thả diều,.
Các bạn thích thũ vỗ tay reo”a”
khi thấy diều của Nam bay lên cao
- HS nêu
- Lắng nghe
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
+ Họ đang làm gì ?
+ Theo em Nam sẽ nói gì với bố ?
+ Bạn Nam sẽ chào bố như thế nào?
- GV chốt thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ trường học…
Nam chào tạm biệt bố để vào lớp
Con chào bố ạ….tương tự như vậy với tranh
2.
- GV chia nhóm, cho HS phân vai thực hiện
hai tình huống trên
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
* Vận dụng::
- Cho HS ôn lại chữ ghi âm a
- Nhận xét tiết học.
- Thiện theo hướng dẫn
+ Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS phân vai và đong hai tình
huống trên
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- Ôn lại chữ ghi âm a.
- Lắng nghe.
---------------------------------------------------------------------TIẾT 3:
TIẾNG VIỆT TT
Ôn luyện: A a
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Biết và đọc đúng âm a.
- Viết đúng chữ a.
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua
các tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách tiếng việt, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Khởi động
- HS hát
- HS hát
Ôn kiến thức
- HS đọc bài trong SGK
- 3-5 HS đọc
- HS viết BC: a
- HS thực hiện
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài tập: HS làm VBT trang 5
Bài 1: Nối
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS nêu tên các vật có âm a
- HS nối
Bài 2: Gà con tìm mẹ
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát và cho biết trong tranh có những con
vật nào.
- HS vẽ đường đi giúp gà con.
- Giáo dục HS
- GV chấm vở- nhận xét
Hoạt động 3: Vận dụng
- Về mở SGK đọc lại bài.
- Nhận xét chung giờ học.
- HS nhắc lại
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
----------------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
GV2 dạy
-------------------------------------------------------------------------Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
GV2 DẠY
----------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
TIẾT 1+2:
TIẾNG VIỆT
Luyện viết A,B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ,câu có âm b, thanh huyền.
- Viết đúng chữ b, thanh huyền; viết đúng tiếng, từ ngữ có chữ b, thanh huyền
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm b và thanh huyền.
- Biết và đọc đúng âm a.
- Viết đúng chữ a.
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua
các tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách tiếng việt, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Khởi động
- HS hát
Ổn định – Hát
Ôn kiến thức
- HS đọc bài trong SGK
- HS viết BC: b, ba,bà
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài tập: HS làm VBT trang 6
Bài 1: Nối
- Nêu yêu cầu
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS nêu tên các vật có âm b
- HS nối
Bài 2: Tô màu quả bóng chứa a
- Nêu yêu cầu
- HS tô màu các quả bóng chứa a
- HS đọc các chữ ở quả bóng vừa tô màu
Bài 3: Điền a hoặc b
- Nêu yêu cầu
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS điền vào chỗ chấm: bà, ba ba, ba
- Giáo dục HS yêu quý động vật
- GV chấm vở- nhận xét
Hoạt động 3: Vận dụng
- Về mở SGK đọc lại bài.
- Nhận xét chung giờ học.
Bài 4: Nối
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS nêu tên các vật có âm a
- HS nối
- 3-5 HS đọc
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS thực hiện
TIẾT 2
TIẾT 17 : BÀI 3: C c / (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm c, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc trả lời
được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
-Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng từ chứa âm c và thanh sắc
- Phát triển vốn từ; phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết
nhân vật Nam, Hà trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh
họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng
những người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động:
- Cho HS đọc lại âm b và câu chứa âm b
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết:
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
- Chốt và nói câu vè nội dung tranh theo
SGK
“Nam và bố câu cá”
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn
vào các tiếng chứa âm c, dấu sắc để gây chú
ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy trong câu có tiếng câu, cá chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc:
*Đọc âm c:
- GV viết chữ c lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS.
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ca, cá trên thanh
gài
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa c
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ:
- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: ca, cà,
cá
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng:
- Y/cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Chữ c được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách
viết chữ c, dấu sắc (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con c, ca, cà, cá.
- Theo dõi, nhận xét các dấu thanh.
* Vận dụng:
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Bố và con đang câu cá.
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm c
- Lắng nghe
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Lắng nghe
- Quan sát tranh và thực hiện
- Đọc CN- ĐT
- Lắng nghe
- HS quan sát.
+ Trả lời
- Lắng nghe
- Viết bảng con
- Lắng nghe
- HS đọc lại toàn bài.
- Lắng nghe
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
------------------------------------------------------------------TIẾT 3:
BÀI 2:
TIẾNG VIỆT TT
Ôn B b dấu thanh huyền
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ,câu có âm b, thanh huyền.
- Viết đúng chữ b, thanh huyền; viết đúng tiếng, từ ngữ có chữ b, thanh huyền
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm b và thanh huyền.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua
các tình huống.
- Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách tiếng việt, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Khởi động
- HS hát
Ổn định – Hát
Ôn kiến thức
- HS đọc bài trong SGK
- 3-5 HS đọc
- HS viết BC: b, ba,bà
- HS thực hiện
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài tập: HS làm VBT trang 6
Bài 1: Nối
- HS nêu
- Nêu yêu cầu
- HS thực hiện
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS nêu tên các vật có âm b
- HS nối
Bài 2: Tô màu quả bóng chứa a
- HS nêu
- Nêu yêu cầu
- HS thực hiện
- HS tô màu các quả bóng chứa a
- HS đọc các chữ ở quả bóng vừa tô màu
Bài 3: Điền a hoặc b
- HS nêu
- Nêu yêu cầu
- HS thực hiện
- HS quan sát và nêu nội dung từng tranh
- HS điền vào chỗ chấm: bà, ba ba, ba
- Giáo dục HS yêu quý động vật
- HS lắng nghe
- GV chấm vở- nhận xét
Hoạt động 3: Vận dụng
- HS lắng nghe
- Về mở SGK đọc lại bài.
- Nhận xét chung giờ học.
________________________________________
Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024
TIẾT 1+2:
TIẾNG VIỆT
TIẾT 18: BÀI 3: C c
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
3. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm c, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc trả lời
được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
-Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng từ chứa âm c và thanh sắc
- Phát triển vốn từ; phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết
nhân vật Nam, Hà trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh
họa.
4. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng
những người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 2
5. Viết vở:
- GV hướng dẫn HS tô chữ c
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc câu:
- GV đọc mẫu “A, cá”
- Y/cầu HS tìm tiếng có âm c, dấu sắc và
đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Bà và Hà đang ở đâu? Hà nhìn
thấy gì dưới hồ?…
- GV kết luận.
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ ai?
+ Nam đang ở đâu?Nam sẽ nói gì khi gặp
bác bảo vệ?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ Nam và Bác bảo vệ
Nam chào bác bảo vệ: Cháu chào bác ạ….
Tranh 2: Thực hiện tương tự
- GV cho HS chia nhóm thực hiện đóng vai
nội dung tranh 2
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động của học sinh
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ
chữ vừa)
- Nộp bài, lắng nghe
- Lắng nghe
- Tìm và đọc CN-N-ĐT
- Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Bà và Hà đang ở ngoài hồ; ….
- Lắng nghe
- Thực hiện theo hướng dẫn
+Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
* Vận dụng:
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học
- HS đọc lại toàn bài.
- Lắng nghe
TIẾT 2
BÀI 4: E e - Ê ê (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm e,ê, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm e,ê trả lời được
các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
- Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng từ chứa e,ê
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa e, ê; phát triển ngôn ngữ nói theo
chủ điểm được gợi ý “trên sân trường”; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, bé,
và bạn bè trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng
những người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động:
- Cho HS đọc lại âm c và câu chứa âm c
- GV cho HS nghe lời bài hát: Em học chữ e, ê
- Các em hãy nhắc lại các âm, tiếng từ được
nhắc đến trong bài
- GV nhận xét, giới thiệu bài e, ê.
2. Nhận biết:
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Bé kể cho mẹ nghe những chuyện gì về bạn
bè?
- Chốt và nói câu về nội dung tranh theo SGK:
“Bé kể mẹ nghe về bạn bè”.
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn
vào các tiếng chứa âm e, ê, để gây chú ý cho
HS phát hiện âm.
- Vậy trong câu có tiếng nào chứa âm e, ê ?
- GV giới thiệu và ghi chữ e, ê lên bảng.
1. Đọc:
*Đọc âm:
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS nghe
- HS trả lời: e, ê, bế, bé
- Quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Trả lời
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu tiếng chứa âm e,ê
- Lắng nghe
- Âm e:
- GV viết chữ e lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
- Âm ê: tương tự
*Đọc tiếng:
- GV cho HS ghép tiếng bé, bế trên thanh gài
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa e, ê
- Nhận xét
*Đọc từ ngữ:
- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: bè, bé, bế.
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng:
- GV treo mẫu chữ e, ê. Yêu cầu HS quan sát
+ Chữ e, ê được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết
chữ e, ê, bè, bé, bế (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con e, ê, bè, bé, bế
(cỡ vừa)
- Theo dõi, nhận xét.
TIẾT 3:
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọc CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Lắng nghe
- Quan sát và thực hiện
- Đọc CN- ĐT
- Lắng nghe
- HS quan sát.
+ Trả lời theo gợi ý
- Quan sát, lắng nghe
- HS viết bảng con- HS viết vở
(chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài
___________________________________________
TOÁN
BÀI 2: CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sat để tìm kiếm sự tương
đồng.
2. Phẩm chất: Hình thành cho học sinh phẩm chất trung thực, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài
2. Khám phá:
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Lắng nghe
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Trong bức tranh có những đồ vật hay con
vật gì?
- GV cho HS làm quen với với số lượng và
nhận mặt các số từ 6 đến 10
- GV cho HS quan sát bức tranh đầu tiên và
giới thiệu: Có 6 con ong đồng thời viết số 6
lên bảng
- GV thực hiện đếm và giới thiệu số tương
tự với các bức tranh còn lại.
3. Hoạt động:
Bài 1: Tập viết số.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Chấm các chấm theo hình số lên bảng
- H/d HS viết các số theo chiều mũi tên
được thể hiện trong SGK.
- GV cho HS viết
Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại
bánh xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 3: Tìm câu trả lời đúng?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- H/dẫn HS đếm số lượng bánh trên đĩa và
chọn phương án cho thích hợp.
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Gọi nhóm trình bày, nhận xét. Nhận xét.
* Vận dụng:, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học. Xem bài sau.
- Quan sát và trả lời câu hỏi:
+ HS trả lời
- Lắng nghe, thực hiện
- Quan sát và thực hiện theo yêu cầu
của gv.
- Lắng nghe, thực hiện
- Nhắc lại yêu cầu bài tập
- Quan sát
- Lắng nghe, thực hiện
- HS viết vào vở
- Nhắc lại yêu cầu bài tập
- Đếm số lượng bánh có trong sgk
- Lắng nghe
- Nhắc lại yêu cầu bài tập
- Lắng nghe và thực hiện
- Thảo luận nhóm đôi
- Thực hiện. Lắng nghe
- Thực hiện. Lắng nghe
------------------------------------------------------------TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
1. Năng lực:
- Ý thức tự chăm sóc, giữ gìn đôi tay, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu
cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay
+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay
+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.
2. Phẩm chất:
- Trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Thiết bị:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. 1. Khởi động: Gv tổ chức cho cả -HS hát
lớp hát bài “Tay thơm tay ngoan”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế -HS trả lời
nào?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như
thế nào?
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để
có bàn tay thơ,, tay xinh em cần giữ đôi
bàn tay sạch sẽ hàng ngày.
2. 2. Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của
việc giữ sạch đôi tay
- GV treo tranh lên bảng
- HS quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì - HS trả lời
sẽ xảy ra?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến
trình bày tốt.
cho bạn vừa trình bày.
Kết luận:
- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ
sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn. -HS lắng nghe
- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ
khiến chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau
bụng, ốm yếu…
Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
- GV treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
- Học sinh trả lời
tranh và cho biết:
+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
các ngón tay vào kẽ ngón tay
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các HS lắng nghe.
bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ.
3. 3. Luyện tập
Hoạt động 2:Em chọn bạn biết giữ vệ
sinh đôi tay
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK - HS quan sát
- GV chia HS thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm.
-HS chọn
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức
tranh và thảo luận nhóm để lựa chọn bạn
đã biết vệ sinh đôi tay.
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết
giữ đôi tay
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
- Tranh thể hiện bạn không biết giữ
gìn đôi bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
-HS lắng nghe
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
Kết luận: Em cần học tập hành động
giữ vệ sinh đôi tay của các bạn tranh
1,3; không nên làm theo hành động
của các bạn tranh 2,4.
* Hoạt động 2: Em chọn hành động -HS quan sát
nên làm để giữ vệ sinh đôi tay
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK -HS trả lời
hỏi:
+ Hành động nào nên làm, hành động
nào không nên làm để giữ sạch đôi tay? -HS chọn
-HS lắng nghe
Vì sao?
- Gv gợi mở để HS chọn những hành
động nên làm: tranh 1,2,4, hành động
không nên làm: tranh 3
Kết luận: Em cần làm theo các hành -HS chia sẻ
động ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi
tay, không nên thực hiện theo hành
động ở tranh 3.
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các
bạn cách em giữ sạch đôi tay
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Vận dụng
Hoạt động 1:Đưa ra lời khuyên cho
bạn
- GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK
hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù -HS nêu
hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước -HS lắng nghe
khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản
thân
Hoạt động 2:Em luôn giữ đôi tay sạch
-HS thảo luận và nêu
sẽ hàng ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc
làm giữ đôi tay sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ -HS lắng nghe
hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
-HS lắng nghe
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
sau tiết học.
----------------------------------------------------------------Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024
TIẾT 1+2:
TIẾNG VIỆT
TIẾT 20: BÀI 4: E e - Ê ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng âm e,ê, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm e,ê trả lời được
các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
- Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng từ chứa e,ê
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa e, ê; phát triển ngôn ngữ nói theo
chủ điểm được gợi ý “trên sân trường”; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, bé,
và bạn bè trong mối quan hệ với bố, bà và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng
những người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án , sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 2
1. Ôn và khởi động:
- Cho HS đọc lại âm c và câu chứa âm c
- GV cho HS nghe lời bài hát: Em học chữ e, ê
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS nghe
- Các em hãy nhắc lại các âm, tiếng từ được
nhắc đến trong bài
- GV nhận xét, giới thiệu bài e, ê.
2. Viết vở:
- Hướng dẫn HS tô chữ e, ê, bè, bé, bế (cỡ vừa)
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài.
3. Đọc câu
- GV đọc mẫu “Bà bế bé”
- Yêu cầu HS tìm tiếng có âm e,ê và đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh: Ai đang bế bé?
Bé có thích không?..
- GV kết luận
4. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Vào lúc nào?
+ Có những ai trong tranh?...
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh sân trường vào giờ ra
chơi...
- GV cho HS thực hiện theo nhóm trả lời lại
các câu hỏi trên
- GV nhận xét, tuyên dương
* Vận dụng:
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- HS trả lời: e, ê, bế, bé
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Tìm và Đọc CN-N-ĐT
- Quan sát tranh và trả lời
+ Bà bế bé
…
- Lắng nghe
- Thực hiện theo hướng dẫn
+ Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS đọc lại toàn bài.
- Lắng nghe.
TIẾT 2
LUYỆN VIẾT C E Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm C, E,Ê đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
C, E,Ê , ca, bé,bế
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
c, e,ê , cá, bế,bé. Mỗi chữ 2 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
- HS viết vở ô ly.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
TOÁN
BÀI 1: TRẢI NGHIỆM CÙNG KHAY 10 HỌC TOÁN (2 tiết)
Gợi ý thời điểm thực hiện:
Khi dạy nội dung Các số từ 0 đến 10 (môn Toán)
Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 - sách Toán 1- Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 17: Số 10 - sách Toán 1- Chân trời sáng tạo
Bài 8: Luyện tập - sách Toán 1- Cánh diều
Mô tả bài học:
Thực hiện được đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10, phối hợp với các kĩ gấp, xé,
dán,.. để tạo ra dụng cụ khay 10 học Toán.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn học chủ đạo
Yêu cầu cần đạt
Toán
– Đếm, đọc được các số trong phạm vi 10
– Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để
làm nên sản phẩm
Môn học tích hợp
Mĩ thuật
– Phối hợp được một số kĩ năng: gấp, vẽ,... trong
thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ
mục đích sử dụng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng đếm, đọc được các số trong phạm vi 10.
- Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm “Khay 10 học toán”.
- Sử dụng “Khay 10 học toán” để đếm nhanh số lượng hình.
- Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm
của nhóm mình trước lớp.
- Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 4 học sinh)
STT Thiết bị/ Học liệu
1
Giấy trắng hoặc bìa màu hoặc bìa carton
cỡ A4
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
4 tờ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Bút màu
1 hộp
2
Băng giấy màu
2 cuộn
3
Hồ dán
2 lọ
4
Kéo
2 cái
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1. Chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
- GV chiếu video bài hát “bé tập đếm” và mời HS cùng
hát, vận động theo clip.
- GV hỏi: Trong bài hát vừa rồi, 4 là số lượng của con vật
nào?
- GV kết nối và mời HS chơi trò chơi: “Ai nhanh – ai
đúng”.
- HS hát và vận động theo.
- HS trả lời (con bướm).
- Cô giới thiệu với cả lớp cách chơi: Quản trò yêu cầu
người chơi lấy số lượng đồ dùng bất kì trong bộ đồ dùng
học tập. Người chơi lấy số lượng theo đúng yêu cầu. Ví
- HS lắng nghe cách chơi.
dụ: Quản trò hô “Tôi cần 2 tam giác!”, các em lấy 2 tam
giác trong bộ đồ dùng đặt lên bàn.
- GV mời HS lên làm quản trò cho cả lớp chơi.
- HS cả lớp chơi theo quản
trò. Lấy đúng số lượng đồ
dùng quản trò yêu cầu và
xếp ra bàn theo thứ tự các
lần. (khoảng 5 lần)
- GV đề nghị hai HS ngồi cạnh nhau kiểm tra các lần lấy
của nhau xem có đúng không:
+ Cô mời hai bạn ngồi cùng bàn kiểm tra xem chúng ta có - HS kiểm tra lẫn nhau và
lấy số đồ dùng giống nhau không nhé.
báo kết quả.
+ Lần 1: 2 tam giác; Lần 2: 3 hình tròn;… (GV nêu lại số
đồ dùng mà quản trò đã yêu cầu để HS kiểm tra.)
- GV hỏi: Khi kiểm tra số số dùng các lần, con làm thế
- HS trả lời theo suy nghĩ.
nào?
(Con đếm ạ).
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- GV: Trò chơi này được nhiều bạn nhỏ rất thích. Các bạn + Các bạn cũng dùng bộ đồ
HS trong sách Bài học STEM cũng chơi như chúng ta
dùng học Toán.
đấy. Chúng ta cùng quan sát bức tranh trang 6, sách Bài
học STEM và cho cô biết, các bạn dùng những gì để chơi + Các bạn có thêm đồ dùng
để xếp các hình trò.
trò chơi?
+…
- GV: Hình màu trắng, có 10 ô đó cô gọi là khay 10 học
Toán. Khay 10 giúp chúng ta điều gì trong học Toán? Các
con có thích làm một chiếc khay như vậy không? Chúng
ta cùng thực hiện tiếp hoạt động 2 để hiểu hơn về bài và
sau đó sẽ đi làm khay 10 nhé.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Thực hành nhận biết số trong phạm vi 10
(Nghiên cứu kiến thức nền)
a) Số?
* Thực hiện bài tập
- GV yêu cầu HS mở sách Bài học STEM 1, trang 7.
- HS thực hiện mở sách.
- GV hỏi: Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ
(Có mấy số? Số mấy? ...)
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- GV hỏi: Cô mời một bạn nêu cách thực hiện phần a?
(Đếm số hình tròn trong mỗi
hình và viết số)
- GV khẳng định lại cách làm: Đếm số hình và điền số
vào ô vuông. Sau đó, mời cả lớp làm bài.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra và chữa bài
cho nhau.
- HS làm bài cá nhân.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trả lời lần lượt từng ý
- GV chữa bài trước lớp. GV bấm slide trên bài giảng điện
theo điều hành của cô.
tử để chữa từng ý cho HS. Mỗi lần chiếu đến hình nào thì khay 1 có: 7 hình tròn
hỏi. “Có mấy hình tròn?”
- GV cũng có thể chuẩn bị các hình như trong sách, dán
lên bảng để HS lên viết số tương ứng.
- GV cùng có thể sử dụng hình nam châm, gắn lên bảng
để chữa từng ý.
khay 2 có: 5 hình tròn
khay 3có: 6 hình tròn
khay 4 có: 4 hình tròn
khay 5 có: 8 hình tròn
khay 6 có: 10 hình tròn
- Trong quá trình chữa bài, GV hỏi HS để phân tích từng
ý. Ví dụ:
+ Vì sao con điền số 8 vào khay số 5.
+ Làm thế nào để biết khay đó có 8 hình tròn?
- HS trả lời.
+ Vì khay đó có 8 hình tròn
+ Con đếm từ 1 đến hết thấy
có 8 hình tròn.
+ Con thấy hàng ngang trên
có 5 hình tròn.
+ Hàng ngang dưới có 3
hình tròn, tất cả có 8 hình
tròn.
+ Con thấy hàng ngang trên
có 5 hình tròn, hàng ngang
dưới có 3 hình tròn. 5 hình
tròn và 3 hình tròn tất cả là 8
hình tròn.
* Tìm hiểu khay 10
- GV hỏi:
+ Quan sát các hình vừa làm, con thấy khay 10 có hình
- HS: Hình chữ nhật.
gì?
+ Khay 10 có mấy hàng, mỗi hàng có mấy ô?
+ Các ô như thế nào với nhau?
- HS: 2 hàng, mỗi hàng có 5
ô.
- HS: các ô bằng ...
 








Các ý kiến mới nhất