Giao an Tieng viet lop 4 tuan 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Luận
Ngày gửi: 05h:50' 03-04-2023
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Luận
Ngày gửi: 05h:50' 03-04-2023
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Tập đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA;
Số tiết: 225
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 03 /04 /2023
(Thứ hai)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha
của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn
văn cuối bài
2. Phẩm chất: HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
3.Năng lực: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề
* HS thêm yêu cảnh đẹp, con người Sa Pa, của quê hương đất nước; có ý thức
bảo vệ môi trường...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to)
- Ghi đoạn văn cần luyện đọc ở bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
- Hs đọc bài Con sẻ và trả lời câu hỏi:
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
(1) Trên đường đi, con chó thấy gì?
Theo em nó định làm gì?
(2) Việc gì đột ngột xảy ra khiến con
chó dừng lại?
(3) Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
với con sẻ nhỏ bé?
- Giáo viên nhận xét.
2.HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài : GT và ghi đầu bài
- Lắng nghe
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài - Lắng nghe
Luyện đọc:
- Đọc mẫu, hd đọc
- học sinh tiếp nối nhau đọc bài.
- 3 em đọc.
Kết hợp sửa lỗi phát âm cho hs
Học sinh 1: Xe chúng tôi...liễu rủ.
Học sinh 2: Buổi chiều... tím nhạt.
Học sinh 3: Hôm sau.. đất nước ta.
- Tổ chức luyện đọc theo cặp
- Hs đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc mẫu.
- HS lắng nghe
Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc 3 đoạn, yêu cầu trả - 1 em đọc.
lời:
* Đoạn 1: như đi trong những đám mây
1
1. Mỗi đoạn văn là một bức tranh đẹp
về cảnh, về người. Hãy mô tả những
điều em hình dung đẹp về mỗi bức
tranh.
+ Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi
cho chúng ta điều gì ở Sa Pa?
+ Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể
hiện sự quan sát tinh tế ấy.
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
diệu kì của thiên nhiên”
+ Bài văn thể hiện tính chất của tác giả
trắng bồng bềnh huyền ảo, đi lên những
thác trắng xóa tựa mây trời, trong rừng
cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ
sắc màu. Những bông hoa chuối rực lên
như ngọn lửa, những con ngựa ăn cỏ
trong vườn đào: con đen, con trắng, con
đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu
rủ.
*Đoạn 2: Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất
vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe,
những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ
đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi
đùa, người ngựa dập dìu đi chợ trong
sương núi tím nhạt.
*Đoạn 3: ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay
đổi: thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng
khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long
lanh một cơn mưa tuyết trên những
cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân
hây hẩy nồng nàn với những bông hoa
lay ơn màu đen nhung hiếm quí.
Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.
Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên
đường đi Sa Pa.
Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa.
* Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng
bềnh huyền ảo.
* Những bông hoa chuối rực lên như
ngọn lửa.
* Con đen huyền, con trắng tuyết, con
đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong
lướt thướt liễu rủ.
* Nắng phố huyện vàng hoe.
* Sương núi tím nhạt.
* Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng
khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long
lanh một cơn mưa tuyết trên những
cành đào, lê, mận. Thoắt cái gió xuân
hây hẩy nồng nàn với những bông hoa
lay ơn màu đen nhung hiếm quí.
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự
đổi mùa trong 1 ngày ở Sa Pa rất lạnh
lùng, hiếm có.
+ Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước
2
đối với cảnh đẹp của Sa Pa như thế cảnh đẹp Sa Pa.
nào?
- Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì
của thiên nhiên dành cho đất nước ta.
Nội dung chính: Bài văn ca ngợi vẻ
đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình
cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối
với cảnh đẹp và đất nước.
* HS thêm yêu cảnh đẹp, con người Sa
Pa, của quê hương đất nước; có ý thức
bảo vệ môi trường...
1. HĐ Luyện tập, thực hành
- Treo bảng phụ lên bảng đoạn viết sẵn. - Học sinh theo dõi.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe.
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm đoạn: - 3 em thi đọc.
Xe chúng tôi... lướt thướt liễu rủ.
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng.
- Trao đổi cặp đôi học thuộc lòng
- Giáo viên nhận xét.
4.HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Bài văn nói với em điều gì?
- HS trả lời
- Về học thuộc lòng đoạn 3, xem trước - Lắng nghe
bài “Trăng ơi…từ đâu đến? ”
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Chính tả: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4..?;
Số tiết: 226
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 03 /04 /2023
(Thứ hai)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. Làm đúng BT
3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. Viết đúng tên riêng nước ngoài
2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
3.Năng lực: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT3
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
3
- Gọi 2 em lên bảng viết 1 số từ
khó còn mắc sai.
Biển, hiểu, bủng, buổi, nguẩy,
ngẩn, còng, diễm, diễn, miễn,...
- Giáo viên nhận xét.
2.HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung bài văn
- Giáo viên đọc bài 1 lần.
- Gọi 1 em đọc 1 lần.
+ Đầu tiên người ta cho rằng ai
nghĩ ra các chữ số?
+ Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số.
+ Mẩu chuyện có nội dung là gì?
- HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- Lắng nghe
+ Người A- rập nghĩ ra các chữ số.
+ Một nhà thiên văn học người Ấn Độ.
+ Nhằm giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4..
không phải do người A- rập nghĩ ra mà do
một nhà thiên văn học người Ấn Độ khi
sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một
bảng thiên văn có các chữ số ấn độ 1, 2, 3,
4,..
* Hướng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc học sinh viết 1 số - 2 em viết ở bảng. Học sinh khác viết vào
từ khó, dễ lẫn.
vở nháp: A - rập, Bát - đa, Ấn Độ, dâng
tặng, truyền bá rộng rãi.
* Viết chính tả
- Giáo viên đọc học sinh viết vở.
- Học sinh lắng nghe viết bài.
* Soát lỗi.
- Học sinh đổi vở chéo soát lỗi.
- Giáo viên thu vở nhận xét.
3. HĐ Luyện tập:
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm ở lớp
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- 1 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu học sinh hoạt động - 4 nhóm hoạt động.
nhóm.
Trí nhớ tốt
- Yêu cầu học sinh hoạt động
Sơn vừa nghếch mắt nhìn lên tấm bản
nhóm.
đồ vừa nghe chị Hương kể chuyện Cô- lôm- Giáo viên nhận xét và kết luận
bô tìm ra Châu Mĩ. Chị Hương say sưa kể
rồi kết thúc:
- Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trước.
Nghe vậy, Sơn bỗng nghệt mặt ra rồi trầm
trồ.
4.HĐ Vận dụng
- Sao mà chị có trí nhớ tốt thế?
- Vừa rồi chúng ta học bài gì?
- Vậy các em còn mắc sai ở lỗi
chính tả nào?
- Về nhà viết những lỗi mắc sai vào
4
sổ tay.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Luyện từ và câu: MRVT: DU LỊCH – THÁM HIỂM; Số tiết: 227
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 04 /04 /2023
(Thứ ba)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở
BT3. Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
- Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm.
2. Phẩm chất: Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
3. Năng lực: Nhận xét được ý nghĩa của các hoạt động.
GDHS tình yêu cuộc sống, yêu môi trường thiên nhiên.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
2.HĐ Hình thành kiến thức mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Những hoạt động nào được b) Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
gọi là du lịch? Chọn ý đúng để trả
lời.
Bài 2: Theo em, thám hiểm là gì? c) Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó
Chọn ý đúng để trả lời:
khăn, có thể nguy hiểm.
Bài 3: Em hiểu câu Đi một ngày đàng
học một sàng khôn nghĩa là gì?
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm. - 4 nhóm hoạt động
Giáo viên kết luận:
Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu
biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn.
Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con
người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. a) Sông Hồng
- Tổ chức cho học sinh chơi trò b) Sông Cửu Long
chơi Du lịch trên sông bằng hình c) Sông Cầu
5
thức Hái hoa dân chủ.
d) Sông Lam
- Giáo viên kết luận và phân thắng e) Sông Mã
thua.
g) Sông Đáy
h) Sông Tiền, Sông Hậu
i) Sông Bạch Đằng.
* Đất nước ta có nhiều con sông - Không làm ô nhiễm nước ở các con sông.
đẹp vậy chúng ta cần làm gì để Có ý thức bảo vệ môi trường.
bảo vệ vẻ đẹp ấy?
- Giải thích: Du lịch là gì? Thám
hiểm là gì?
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ số
4.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Kể chuyện: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG;
Số tiết: 228
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 04 /04 /2023
(Thứ ba)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: phải mạnh dạn, tự tin mới sớm mở
rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể
nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
2. Phẩm chất: Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi
3.Năng lực: Xác định được nội dung chính và cách thức hoạt động để đạt mục tiêu
đặt ra theo hướng dẫn.
* Thấy vẻ đẹp hồn nhiên của Ngựa Trắng đồng thời biết bảo vệ động vật hoang dã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động:
Nhận xét bài làm kiểm tra giữa kì 2
- Lắng nghe
2.HĐ Hình thành kiến thức mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giáo viên kể chuyện:
- Lắng nghe
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ - Học sinh lắng nghe.
vào từng tranh minh họa SGK.
6
- Hướng dẫn hs tìm hiểu tranh.
+ Tranh 1 có nội dung gì?
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa.
+ Hai mẹ con Ngựa trắng quấn quýt bên
nhau.
+ Tranh 2 vẽ gì? Nội dung nói gì?
+ Ngựa trắng ước ao có cánh như đại
bàng núi. Đại bàng bảo nó: muốn có cánh
phải đi tìm, đừng suốt ngày quanh quẩn
cạnh mẹ.
+ Tranh 3 vẽ gì? Nội dung nói gì?
+ Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng đại
bàng.
+ Tranh 4 có nội dung gì?
+ Sói xám ngóng đường Ngựa trắng.
+ Tranh 5 vẽ gì? Nội dung thế nào?
+ Đại bàng núi từ trên cao lao xuống, bổ
mạnh vào trán sói, cứu Ngựa trắng thoát
nạn.
+ Tranh 6: Nêu nội dung của bức + Đại bàng sải cánh. Ngựa trắng thấy bốn
tranh này?
chân mình thật sự bay như Đại bàng
3. HĐ Luyện tập, thực hành
- HS đọc nội dung bài 1, 2 SGK.
- 1 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
* Yêu cầu học sinh kể theo nhóm, và - 3 em 1 nhóm kể theo đoạn, kể toàn
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
truyện và trao đổi ý nghĩa của từng đoạn.
* Thi kể trước lớp
- 6 nhóm. 6 em đại diện thi kể chuyện.
- Yêu cầu hs thi kể chuyện theo tranh
và đối thoại cùng các bạn về nội
dung, ý nghĩa của truyện.
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi + Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống
xa cùng Đại bàng Núi?
như Đại Bàng.
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa + Mang lại cho Ngựa trắng nhiều hiểu
trắng điều gì?
biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn;
làm cho bốn vó của Ngựa trắng thực sự
trở thành những đôi cánh.
Em có nhận xét gì về ngựa trắng?
- Hs phát biểu.
*GDHS: Ngựa trắng ngây thơ, đáng - Lắng nghe
yêu, các em cần biết bảo vệ các loài
động vật hoang dã.
- Giáo viên nhận xét lời kể, khả năng - Học sinh bình chọn em kể hay nhất.
hiểu câu chuyện của từng học sinh.
- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói
về chuyến đi của Ngựa trắng không?
(Đi 1 ngày đàng học một sàng khôn)
- Giáo viên: Đi cho biết đó biết đây. ở
nhà với mẹ biết ngày nào khôn
4.HĐ Vận dụng
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Xem trước bài kể chuyện ở tuần 30.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
7
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Tập đọc: TRĂNG ƠI... TỪ ĐÂU ĐẾN?;
Số tiết: 229
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 05 /04 /2023
(Thứ tư)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất
nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc
diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ
trong bài.
2. Phẩm chất: HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước
3. Năng lực: Nhận sót trong bài kiểm tra qua lời nhận xét của thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
- Gọi 3 em đọc bài Đường đi Sa Pa và
trả lời 3 câu hỏi SGK.
- Một học sinh học thuộc lòng đoạn
cuối và trả lời câu hỏi SGK.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe
2.HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài :
b.Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài :
*Luyện đọc
- Gọi 6 em tiếp nối đọc 6 khổ thơ.
- Hs dọc nối tiếp
- 1, 2 em đọc cả bài.
- Tổ chức cho hs đọc cặp đôi
- Hs đọc theo yêu cầu
Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc 2 khổ thơ đầu và trả - 2 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
lời câu hỏi:
H. Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so * Trăng hồng như quả chín,
sánh với những gì?
Trăng tròn như mắt cá
H.Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh * Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
đồng xa, từ biển xanh?
xa vì trăng hồng như 1 quả chín treo lơ
lửng trước nhà; Trăng đến từ biển xanh
vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ
8
- Yc hs đọc 4 khổ thơ còn lại và trả lời:
H.Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng
trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó
là những gì? những ai?
Gv : Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ
là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ
thơ.
H.Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế
nào?
3. HĐ Luyện tập, thực hành
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- hs tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ.
- Treo bảng phụ viết sẵn 3 khổ thơ đầu.
- Thi đọc diễn cảm, chọn 3 em lên đọc.
- Gọi hs đọc thuộc lòng từng khổ thơ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Hình ảnh nào là phát hiện độc đáo của
tác giả khiến em thích nhất?
chớp mi.
- 1 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
* Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,
chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội,
góc sân.
Những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ
em, những câu chuyện các em nghe từ
nhỏ, những con người thân thiết là mẹ,
là chú bộ đội trên đường hành quân bảo
vệ quê hương.
* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào
về quê hương đất nước, cho rằng không
có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.
Nội dung chính: Thể hiện tình cảm yêu
mến gắn bó của nhà thơ với trăng và
thiên nhiên đất nước..
- 3 em đọc. Mỗi em đọc 2 khổ thơ.
- 2 em ngồi cùng bàn đọc.
- 3 em thi đọc. Chọn em đọc hay nhất.
- 6 em đọc thuộc lòng.
* Em thích hình ảnh trăng hồng như
quả chín, lửng lơ lên trước nhà. Vì mỗi
lần chơi dưới ánh trăng, ngẩng lên nhìn
trăng đẹp như quả chín hồng trên cây.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và xem * Em thích hình ảnh trăng bay như quả
trước bài thơ Hơn một nghìn ngày vòng bóng; Bạn nào đá lên trời. Vì chúng em
quanh trái đất.
rất hay chơi đá bóng. Trong đêm rằm,
trăng tròn như trái bóng.
- Nhật xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Bài: Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI;
(Thay bài luyện tập tóm tắt tin tức)
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 05 /04 /2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố cách viết bài văn miêu tả cây cối
Lớp 4A3
Số tiết: 230
(Thứ tư)
9
- Lập được dàn ý của bài văn tả một cây ăn quả (một luống rau, cây hoa...). Dựa
vào dàn ý vừa lập, viết hoàn chỉnh bài văn
2. Phẩm chất: Có ý thức dùng từ đặt câu và SD các biện pháp nghệ thuật khi viết.
3.Năng lực: Thực hiện đúng kế hoạch học tập, lao động; không mải chơi, làm ảnh
hưởng đến việc học và các việc khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- Nhắc lại Ghi nhớ về mở bài, kết
- 2 hs nhắc lại.
bài trong bài văn miêu tả cây cối.
- Nhận xét bổ sung
2. HĐ Luyện tập, thực hành:
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
b. HD Ôn tập
Bài 1: Hãy tả một vườn hoa hay - 1 em đọc đề bài
vườn rau mà em thích.
- Cách mở gián tiếp? kết bài mở - 1 vài em giới thiệu vườn định tả
- Hs viết bài vào vở
rộng?
- Nhận xét bài viết hs nhận xét.
- Hệ thống lại nội dung đã ôn - Vài hs đọc trước lớp
luyện.
- hs học bài và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Luyện từ và câu: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ
YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ;
Số tiết: 231
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 06 /04 /2023
(Thứ năm)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt
được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch
sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước
(BT4).
2. Phẩm chất,: Có phẩm chất lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
3.Năng lực: Bộc lộ được sở thích, khả năng của bản thân
10
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: +1 tờ phiếu ghi lời giải BT2 + 3 (phần nhận xét).
+ Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần luyện tập).
- HS: Vở BT, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên:
Hoạt động của học sinh:
1.HĐ Khởi động
- Gọi 1 em làm BT2, 3; 1 học sinh làm
BT4 (Bài: mở rộng vốn từ Du lịch thám hiểm)
- Giáo viên nhận xét.
2.HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài:
b.Phần nhận xét:
Bài 1, 2: Tìm những câu nêu yêu cầu,
- HS đọc và thực hiện yêu cầu
đề nghị trong mẩu chuyện BT1
* Yêu cầu học sinh đọc thầm và tìm - Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên
các câu nêu yêu cầu, đề nghị.
nhé, trễ giờ học rồi.
* Gọi học sinh phát biểu.
- Vậy cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy
vậy.
- Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé.
- Nào để bác bơm cho.
Bài 3:
* Em có nhận xét gì về cách nêu yêu + Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu
cầu, đề nghị của hai bạn Hùng và Hoa? bất lịch sự với bác Hai. Bạn Hoa yêu
cầu lịch sự với bác Hai.
Giáo viên: Hùng nói cộc lốc, trống không thể hiện thái độ thiếu tôn trọng người có
tuổi khiến bác Hai phật ý, không cho mượn bơm và cũng không bơm hộ. Hoa lễ
phép chào hỏi, thể hiện sự kính trọng với người lớn, lời nói nhẹ nhàng khiến bác
Hai hài lòng và tự nguyên bơm xe cho bạn.
Bài 4:
H.Theo em, như thế nào là lịch sự * Là lời yêu cầu phù hợp giữa người nói và
khi yêu cầu, đề nghị?
người nghe, có cách xưng hô phù hợp.
H.Tại sao phải cần giữ lịch sử khi * Để người nghe hài lòng, vui vẻ, sẵn sàng làm
yêu cầu, đề nghị?
cho mình.
c. Ghi nhớ:
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi - 3 em đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm để
nhớ. Cho ví dụ
thuộc bài tại lớp
* Mai mẹ cho con tiền nộp học mẹ nhé!
* Chị ơi, giảng giúp em bài toán này với.
* Cậu làm ơn cho mình di chung áo mưa với.
3. HĐ Luyện tập
Bài 1: Khi muốn mượn bạn cái
bút,em có những cách nói nào?
b) Lan ơi, cho tớ mượn cái bút!
11
- Chọn ý b và c
c) Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được
không?
Bài 2: Khi muốn hỏi một người b) Bác ơi, mấy giờ rồi ạ!
lớn tuổi, em có thể chọn những c) Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ
cách nào? (Chọn b, c, d)
rồi!
- Giáo viên nhận xét cho học sinh d) Bác ơi, bác xem giùm cháu mấy giờ rồi ạ!
trả lời đúng
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề. Học - 4 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
sinh tiếp nối trả lời - Giáo viên ghi - Học sinh trả lời. Học sinh khác bổ sung.
nhanh lên bảng, nhận xét.
a) Lan ơi, cho tớ về với!
- Lời nói lịch sự vì có các từ xưng hô Lan, tớ,
với, ơi thể hiện quan hệ thân mật.
- Cho đi nhờ một cái!
- Câu bất lịch sự vì nói trống không, thiếu từ
xưng hô.
b) Chiều nay, chị đón em nhé!
- Câu lịch sự, tình cảm vì có từ nhé thể hiện sự
đề nghị thân mật.
- Chiều này, chị phải đón em đấy! - Từ phải trong câu có tính bắt buộc, không
phù hợp với lời đề nghị của người dưới.
c) Đừng có mà nói như thế!
- Câu khô khan, mệnh lệnh.
- Theo tớ, cậu không nên nói như - Lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết phục vì có
thế!
cặp từ xưng hô tớ – cậu, từ khuyên nhủ không
nên khiếm tốn: theo tớ.
- Nói cộc lốc.
d) Mở hộ cháu cái cửa!
- Lời lẽ lịch sự, lễ độ vì có cặp từ xưng hô bác
- Bác mở giúp cháu cái cửa này – cháu thêm từ giúp sau từ mở thể hiện sự nhã
với.
nhặn, từ với thể hiện tính chất thân mật.
Bài 4: Đặt câu khiến phù hợp với
các tình huống sau:
- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động
nhóm.
- Giáo viên nhận xét kết luận ví
dụ:
- 4 nhóm hoạt động. Đại diện dán ở bảng lớp.
a)Em muốn xin tiền bố mẹ để mua 1 quyển vở
ghi chép.
- Mẹ ơi, mẹ cho con tiền để con mua quyển sổ
ạ!
- Xin mẹ cho con tiền để con mua quyển sổ ạ!
b)Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ ở nhà bác một
lúc nhé!
- Thưa bác, cháu muốn ngồi nhờ bên nhà bác
một lúc, được không ạ?
- Giáo viên nhận xét.
4.HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Theo em như thế nào là lịch sự
khi yêu cầu, đề nghị
- 3 em đọc mục ghi nhớ / 111.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
12
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Tập làm văn: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT;
Số tiết: 232
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 07 /04 /2023
(Thứ sáu)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật
(ND Ghi nhớ).
- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật
nuôi trong nhà (mục III).
2. Phẩm chất: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập
3.Năng lực: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh họa trong SGK.
+ Tranh ảnh một số vật nuôi trong nhà.
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
- 3 học sinh đọc bài tả vườn rau hoặc - HS đọc bài làm.
vườn hoa tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài:
- Lắng nghe
b.Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi 2 học sinh đọc tiếp nối bài con
- Lắng nghe
mèo hung và các yêu cầu.
H.Bài văn có mấy đoạn?
*Có 4 đoạn:
Đoạn 1: “Meo, meo”.. tôi đấy.
Đoạn 2: Chà, nó... thật đáng yêu.
Đoạn 3: Có một hôm... với chú một tí.
Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về con mèo.
H: Bài văn miêu tả con vật gồm có mấy1. Gồm có 3 phần.
phần? Nội dung chính của mỗi phần là Mở bài: giới thiệu con vật định tả
gì?
Thân bài: Tả hình dáng, hoạt động, thói
quen của con vật đó.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về con
vật.
c.Gọi học sinh đọc mục ghi nhớ
- 3 em.
3. HĐ Luyện tập:
13
Lập dàn ý chi tiết tả con vật nuôi trong - 3 đến 5 em nối tiếp nhau giới thiệu.
nhà (gà, chim, chó, lợn, trâu, bò,...)- Gọi + Em lập dàn ý tả con mèo.
học sinh dùng tranh minh họa giới thiệu + Em lập dàn ý tả con chó.
con vật mình sẽ lập dàn ý tả.
+ Em lập dàn ý tả con trâu.
- Học sinh tự lập dàn ý.
Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả con mèo.
1. Mở bài:
Giới thiệu con mèo (của nhà ai, em
quan sát khi nào, nó có gì đặc biệt...)
2. Thân bài: a)Tả ngoại hình của con
mèo
- Bộ lông
- Đuôi
- Cái đầu
- Đôi mắt
- Chân
- Bộ ria
- Tai
b) Tả hoạt động chính của con mèo
* Hoạt động bắt chuột
+ Khi bắt chuột (rình chuột, vồ chuột)
* Các hoạt động khác (ăn, đùa giỡn,...)
3. Kết luận: Cảm nghĩ chung về con
mèo
- Nêu cấu tạo một bài văn miêu tả con
vật?
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả con mèo
vào vở
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
14
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Tập đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA;
Số tiết: 225
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 03 /04 /2023
(Thứ hai)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha
của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn
văn cuối bài
2. Phẩm chất: HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
3.Năng lực: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề
* HS thêm yêu cảnh đẹp, con người Sa Pa, của quê hương đất nước; có ý thức
bảo vệ môi trường...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to)
- Ghi đoạn văn cần luyện đọc ở bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
- Hs đọc bài Con sẻ và trả lời câu hỏi:
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
(1) Trên đường đi, con chó thấy gì?
Theo em nó định làm gì?
(2) Việc gì đột ngột xảy ra khiến con
chó dừng lại?
(3) Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
với con sẻ nhỏ bé?
- Giáo viên nhận xét.
2.HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài : GT và ghi đầu bài
- Lắng nghe
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài - Lắng nghe
Luyện đọc:
- Đọc mẫu, hd đọc
- học sinh tiếp nối nhau đọc bài.
- 3 em đọc.
Kết hợp sửa lỗi phát âm cho hs
Học sinh 1: Xe chúng tôi...liễu rủ.
Học sinh 2: Buổi chiều... tím nhạt.
Học sinh 3: Hôm sau.. đất nước ta.
- Tổ chức luyện đọc theo cặp
- Hs đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc mẫu.
- HS lắng nghe
Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc 3 đoạn, yêu cầu trả - 1 em đọc.
lời:
* Đoạn 1: như đi trong những đám mây
1
1. Mỗi đoạn văn là một bức tranh đẹp
về cảnh, về người. Hãy mô tả những
điều em hình dung đẹp về mỗi bức
tranh.
+ Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi
cho chúng ta điều gì ở Sa Pa?
+ Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể
hiện sự quan sát tinh tế ấy.
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
diệu kì của thiên nhiên”
+ Bài văn thể hiện tính chất của tác giả
trắng bồng bềnh huyền ảo, đi lên những
thác trắng xóa tựa mây trời, trong rừng
cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ
sắc màu. Những bông hoa chuối rực lên
như ngọn lửa, những con ngựa ăn cỏ
trong vườn đào: con đen, con trắng, con
đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu
rủ.
*Đoạn 2: Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất
vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe,
những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ
đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi
đùa, người ngựa dập dìu đi chợ trong
sương núi tím nhạt.
*Đoạn 3: ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay
đổi: thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng
khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long
lanh một cơn mưa tuyết trên những
cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân
hây hẩy nồng nàn với những bông hoa
lay ơn màu đen nhung hiếm quí.
Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.
Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên
đường đi Sa Pa.
Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa.
* Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng
bềnh huyền ảo.
* Những bông hoa chuối rực lên như
ngọn lửa.
* Con đen huyền, con trắng tuyết, con
đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong
lướt thướt liễu rủ.
* Nắng phố huyện vàng hoe.
* Sương núi tím nhạt.
* Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng
khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long
lanh một cơn mưa tuyết trên những
cành đào, lê, mận. Thoắt cái gió xuân
hây hẩy nồng nàn với những bông hoa
lay ơn màu đen nhung hiếm quí.
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự
đổi mùa trong 1 ngày ở Sa Pa rất lạnh
lùng, hiếm có.
+ Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước
2
đối với cảnh đẹp của Sa Pa như thế cảnh đẹp Sa Pa.
nào?
- Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì
của thiên nhiên dành cho đất nước ta.
Nội dung chính: Bài văn ca ngợi vẻ
đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình
cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối
với cảnh đẹp và đất nước.
* HS thêm yêu cảnh đẹp, con người Sa
Pa, của quê hương đất nước; có ý thức
bảo vệ môi trường...
1. HĐ Luyện tập, thực hành
- Treo bảng phụ lên bảng đoạn viết sẵn. - Học sinh theo dõi.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe.
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm đoạn: - 3 em thi đọc.
Xe chúng tôi... lướt thướt liễu rủ.
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng.
- Trao đổi cặp đôi học thuộc lòng
- Giáo viên nhận xét.
4.HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Bài văn nói với em điều gì?
- HS trả lời
- Về học thuộc lòng đoạn 3, xem trước - Lắng nghe
bài “Trăng ơi…từ đâu đến? ”
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Chính tả: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4..?;
Số tiết: 226
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 03 /04 /2023
(Thứ hai)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. Làm đúng BT
3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. Viết đúng tên riêng nước ngoài
2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
3.Năng lực: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT3
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
3
- Gọi 2 em lên bảng viết 1 số từ
khó còn mắc sai.
Biển, hiểu, bủng, buổi, nguẩy,
ngẩn, còng, diễm, diễn, miễn,...
- Giáo viên nhận xét.
2.HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung bài văn
- Giáo viên đọc bài 1 lần.
- Gọi 1 em đọc 1 lần.
+ Đầu tiên người ta cho rằng ai
nghĩ ra các chữ số?
+ Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số.
+ Mẩu chuyện có nội dung là gì?
- HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- Lắng nghe
+ Người A- rập nghĩ ra các chữ số.
+ Một nhà thiên văn học người Ấn Độ.
+ Nhằm giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4..
không phải do người A- rập nghĩ ra mà do
một nhà thiên văn học người Ấn Độ khi
sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một
bảng thiên văn có các chữ số ấn độ 1, 2, 3,
4,..
* Hướng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc học sinh viết 1 số - 2 em viết ở bảng. Học sinh khác viết vào
từ khó, dễ lẫn.
vở nháp: A - rập, Bát - đa, Ấn Độ, dâng
tặng, truyền bá rộng rãi.
* Viết chính tả
- Giáo viên đọc học sinh viết vở.
- Học sinh lắng nghe viết bài.
* Soát lỗi.
- Học sinh đổi vở chéo soát lỗi.
- Giáo viên thu vở nhận xét.
3. HĐ Luyện tập:
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm ở lớp
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- 1 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu học sinh hoạt động - 4 nhóm hoạt động.
nhóm.
Trí nhớ tốt
- Yêu cầu học sinh hoạt động
Sơn vừa nghếch mắt nhìn lên tấm bản
nhóm.
đồ vừa nghe chị Hương kể chuyện Cô- lôm- Giáo viên nhận xét và kết luận
bô tìm ra Châu Mĩ. Chị Hương say sưa kể
rồi kết thúc:
- Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trước.
Nghe vậy, Sơn bỗng nghệt mặt ra rồi trầm
trồ.
4.HĐ Vận dụng
- Sao mà chị có trí nhớ tốt thế?
- Vừa rồi chúng ta học bài gì?
- Vậy các em còn mắc sai ở lỗi
chính tả nào?
- Về nhà viết những lỗi mắc sai vào
4
sổ tay.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Luyện từ và câu: MRVT: DU LỊCH – THÁM HIỂM; Số tiết: 227
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 04 /04 /2023
(Thứ ba)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở
BT3. Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
- Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm.
2. Phẩm chất: Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
3. Năng lực: Nhận xét được ý nghĩa của các hoạt động.
GDHS tình yêu cuộc sống, yêu môi trường thiên nhiên.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
2.HĐ Hình thành kiến thức mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Những hoạt động nào được b) Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
gọi là du lịch? Chọn ý đúng để trả
lời.
Bài 2: Theo em, thám hiểm là gì? c) Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó
Chọn ý đúng để trả lời:
khăn, có thể nguy hiểm.
Bài 3: Em hiểu câu Đi một ngày đàng
học một sàng khôn nghĩa là gì?
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm. - 4 nhóm hoạt động
Giáo viên kết luận:
Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu
biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn.
Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con
người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. a) Sông Hồng
- Tổ chức cho học sinh chơi trò b) Sông Cửu Long
chơi Du lịch trên sông bằng hình c) Sông Cầu
5
thức Hái hoa dân chủ.
d) Sông Lam
- Giáo viên kết luận và phân thắng e) Sông Mã
thua.
g) Sông Đáy
h) Sông Tiền, Sông Hậu
i) Sông Bạch Đằng.
* Đất nước ta có nhiều con sông - Không làm ô nhiễm nước ở các con sông.
đẹp vậy chúng ta cần làm gì để Có ý thức bảo vệ môi trường.
bảo vệ vẻ đẹp ấy?
- Giải thích: Du lịch là gì? Thám
hiểm là gì?
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ số
4.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Kể chuyện: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG;
Số tiết: 228
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 04 /04 /2023
(Thứ ba)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: phải mạnh dạn, tự tin mới sớm mở
rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể
nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
2. Phẩm chất: Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi
3.Năng lực: Xác định được nội dung chính và cách thức hoạt động để đạt mục tiêu
đặt ra theo hướng dẫn.
* Thấy vẻ đẹp hồn nhiên của Ngựa Trắng đồng thời biết bảo vệ động vật hoang dã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động:
Nhận xét bài làm kiểm tra giữa kì 2
- Lắng nghe
2.HĐ Hình thành kiến thức mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giáo viên kể chuyện:
- Lắng nghe
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ - Học sinh lắng nghe.
vào từng tranh minh họa SGK.
6
- Hướng dẫn hs tìm hiểu tranh.
+ Tranh 1 có nội dung gì?
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa.
+ Hai mẹ con Ngựa trắng quấn quýt bên
nhau.
+ Tranh 2 vẽ gì? Nội dung nói gì?
+ Ngựa trắng ước ao có cánh như đại
bàng núi. Đại bàng bảo nó: muốn có cánh
phải đi tìm, đừng suốt ngày quanh quẩn
cạnh mẹ.
+ Tranh 3 vẽ gì? Nội dung nói gì?
+ Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng đại
bàng.
+ Tranh 4 có nội dung gì?
+ Sói xám ngóng đường Ngựa trắng.
+ Tranh 5 vẽ gì? Nội dung thế nào?
+ Đại bàng núi từ trên cao lao xuống, bổ
mạnh vào trán sói, cứu Ngựa trắng thoát
nạn.
+ Tranh 6: Nêu nội dung của bức + Đại bàng sải cánh. Ngựa trắng thấy bốn
tranh này?
chân mình thật sự bay như Đại bàng
3. HĐ Luyện tập, thực hành
- HS đọc nội dung bài 1, 2 SGK.
- 1 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
* Yêu cầu học sinh kể theo nhóm, và - 3 em 1 nhóm kể theo đoạn, kể toàn
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
truyện và trao đổi ý nghĩa của từng đoạn.
* Thi kể trước lớp
- 6 nhóm. 6 em đại diện thi kể chuyện.
- Yêu cầu hs thi kể chuyện theo tranh
và đối thoại cùng các bạn về nội
dung, ý nghĩa của truyện.
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi + Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống
xa cùng Đại bàng Núi?
như Đại Bàng.
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa + Mang lại cho Ngựa trắng nhiều hiểu
trắng điều gì?
biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn;
làm cho bốn vó của Ngựa trắng thực sự
trở thành những đôi cánh.
Em có nhận xét gì về ngựa trắng?
- Hs phát biểu.
*GDHS: Ngựa trắng ngây thơ, đáng - Lắng nghe
yêu, các em cần biết bảo vệ các loài
động vật hoang dã.
- Giáo viên nhận xét lời kể, khả năng - Học sinh bình chọn em kể hay nhất.
hiểu câu chuyện của từng học sinh.
- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói
về chuyến đi của Ngựa trắng không?
(Đi 1 ngày đàng học một sàng khôn)
- Giáo viên: Đi cho biết đó biết đây. ở
nhà với mẹ biết ngày nào khôn
4.HĐ Vận dụng
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Xem trước bài kể chuyện ở tuần 30.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
7
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Tập đọc: TRĂNG ƠI... TỪ ĐÂU ĐẾN?;
Số tiết: 229
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 05 /04 /2023
(Thứ tư)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất
nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc
diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ
trong bài.
2. Phẩm chất: HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước
3. Năng lực: Nhận sót trong bài kiểm tra qua lời nhận xét của thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
- Gọi 3 em đọc bài Đường đi Sa Pa và
trả lời 3 câu hỏi SGK.
- Một học sinh học thuộc lòng đoạn
cuối và trả lời câu hỏi SGK.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe
2.HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài :
b.Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài :
*Luyện đọc
- Gọi 6 em tiếp nối đọc 6 khổ thơ.
- Hs dọc nối tiếp
- 1, 2 em đọc cả bài.
- Tổ chức cho hs đọc cặp đôi
- Hs đọc theo yêu cầu
Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc 2 khổ thơ đầu và trả - 2 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
lời câu hỏi:
H. Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so * Trăng hồng như quả chín,
sánh với những gì?
Trăng tròn như mắt cá
H.Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh * Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
đồng xa, từ biển xanh?
xa vì trăng hồng như 1 quả chín treo lơ
lửng trước nhà; Trăng đến từ biển xanh
vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ
8
- Yc hs đọc 4 khổ thơ còn lại và trả lời:
H.Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng
trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó
là những gì? những ai?
Gv : Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ
là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ
thơ.
H.Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế
nào?
3. HĐ Luyện tập, thực hành
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- hs tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ.
- Treo bảng phụ viết sẵn 3 khổ thơ đầu.
- Thi đọc diễn cảm, chọn 3 em lên đọc.
- Gọi hs đọc thuộc lòng từng khổ thơ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Hình ảnh nào là phát hiện độc đáo của
tác giả khiến em thích nhất?
chớp mi.
- 1 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
* Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,
chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội,
góc sân.
Những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ
em, những câu chuyện các em nghe từ
nhỏ, những con người thân thiết là mẹ,
là chú bộ đội trên đường hành quân bảo
vệ quê hương.
* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào
về quê hương đất nước, cho rằng không
có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.
Nội dung chính: Thể hiện tình cảm yêu
mến gắn bó của nhà thơ với trăng và
thiên nhiên đất nước..
- 3 em đọc. Mỗi em đọc 2 khổ thơ.
- 2 em ngồi cùng bàn đọc.
- 3 em thi đọc. Chọn em đọc hay nhất.
- 6 em đọc thuộc lòng.
* Em thích hình ảnh trăng hồng như
quả chín, lửng lơ lên trước nhà. Vì mỗi
lần chơi dưới ánh trăng, ngẩng lên nhìn
trăng đẹp như quả chín hồng trên cây.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và xem * Em thích hình ảnh trăng bay như quả
trước bài thơ Hơn một nghìn ngày vòng bóng; Bạn nào đá lên trời. Vì chúng em
quanh trái đất.
rất hay chơi đá bóng. Trong đêm rằm,
trăng tròn như trái bóng.
- Nhật xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Bài: Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI;
(Thay bài luyện tập tóm tắt tin tức)
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 05 /04 /2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố cách viết bài văn miêu tả cây cối
Lớp 4A3
Số tiết: 230
(Thứ tư)
9
- Lập được dàn ý của bài văn tả một cây ăn quả (một luống rau, cây hoa...). Dựa
vào dàn ý vừa lập, viết hoàn chỉnh bài văn
2. Phẩm chất: Có ý thức dùng từ đặt câu và SD các biện pháp nghệ thuật khi viết.
3.Năng lực: Thực hiện đúng kế hoạch học tập, lao động; không mải chơi, làm ảnh
hưởng đến việc học và các việc khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- Nhắc lại Ghi nhớ về mở bài, kết
- 2 hs nhắc lại.
bài trong bài văn miêu tả cây cối.
- Nhận xét bổ sung
2. HĐ Luyện tập, thực hành:
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
b. HD Ôn tập
Bài 1: Hãy tả một vườn hoa hay - 1 em đọc đề bài
vườn rau mà em thích.
- Cách mở gián tiếp? kết bài mở - 1 vài em giới thiệu vườn định tả
- Hs viết bài vào vở
rộng?
- Nhận xét bài viết hs nhận xét.
- Hệ thống lại nội dung đã ôn - Vài hs đọc trước lớp
luyện.
- hs học bài và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Luyện từ và câu: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ
YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ;
Số tiết: 231
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 06 /04 /2023
(Thứ năm)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt
được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch
sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước
(BT4).
2. Phẩm chất,: Có phẩm chất lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
3.Năng lực: Bộc lộ được sở thích, khả năng của bản thân
10
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: +1 tờ phiếu ghi lời giải BT2 + 3 (phần nhận xét).
+ Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần luyện tập).
- HS: Vở BT, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên:
Hoạt động của học sinh:
1.HĐ Khởi động
- Gọi 1 em làm BT2, 3; 1 học sinh làm
BT4 (Bài: mở rộng vốn từ Du lịch thám hiểm)
- Giáo viên nhận xét.
2.HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài:
b.Phần nhận xét:
Bài 1, 2: Tìm những câu nêu yêu cầu,
- HS đọc và thực hiện yêu cầu
đề nghị trong mẩu chuyện BT1
* Yêu cầu học sinh đọc thầm và tìm - Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên
các câu nêu yêu cầu, đề nghị.
nhé, trễ giờ học rồi.
* Gọi học sinh phát biểu.
- Vậy cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy
vậy.
- Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé.
- Nào để bác bơm cho.
Bài 3:
* Em có nhận xét gì về cách nêu yêu + Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu
cầu, đề nghị của hai bạn Hùng và Hoa? bất lịch sự với bác Hai. Bạn Hoa yêu
cầu lịch sự với bác Hai.
Giáo viên: Hùng nói cộc lốc, trống không thể hiện thái độ thiếu tôn trọng người có
tuổi khiến bác Hai phật ý, không cho mượn bơm và cũng không bơm hộ. Hoa lễ
phép chào hỏi, thể hiện sự kính trọng với người lớn, lời nói nhẹ nhàng khiến bác
Hai hài lòng và tự nguyên bơm xe cho bạn.
Bài 4:
H.Theo em, như thế nào là lịch sự * Là lời yêu cầu phù hợp giữa người nói và
khi yêu cầu, đề nghị?
người nghe, có cách xưng hô phù hợp.
H.Tại sao phải cần giữ lịch sử khi * Để người nghe hài lòng, vui vẻ, sẵn sàng làm
yêu cầu, đề nghị?
cho mình.
c. Ghi nhớ:
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi - 3 em đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm để
nhớ. Cho ví dụ
thuộc bài tại lớp
* Mai mẹ cho con tiền nộp học mẹ nhé!
* Chị ơi, giảng giúp em bài toán này với.
* Cậu làm ơn cho mình di chung áo mưa với.
3. HĐ Luyện tập
Bài 1: Khi muốn mượn bạn cái
bút,em có những cách nói nào?
b) Lan ơi, cho tớ mượn cái bút!
11
- Chọn ý b và c
c) Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được
không?
Bài 2: Khi muốn hỏi một người b) Bác ơi, mấy giờ rồi ạ!
lớn tuổi, em có thể chọn những c) Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ
cách nào? (Chọn b, c, d)
rồi!
- Giáo viên nhận xét cho học sinh d) Bác ơi, bác xem giùm cháu mấy giờ rồi ạ!
trả lời đúng
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề. Học - 4 em đọc to. Cả lớp đọc thầm.
sinh tiếp nối trả lời - Giáo viên ghi - Học sinh trả lời. Học sinh khác bổ sung.
nhanh lên bảng, nhận xét.
a) Lan ơi, cho tớ về với!
- Lời nói lịch sự vì có các từ xưng hô Lan, tớ,
với, ơi thể hiện quan hệ thân mật.
- Cho đi nhờ một cái!
- Câu bất lịch sự vì nói trống không, thiếu từ
xưng hô.
b) Chiều nay, chị đón em nhé!
- Câu lịch sự, tình cảm vì có từ nhé thể hiện sự
đề nghị thân mật.
- Chiều này, chị phải đón em đấy! - Từ phải trong câu có tính bắt buộc, không
phù hợp với lời đề nghị của người dưới.
c) Đừng có mà nói như thế!
- Câu khô khan, mệnh lệnh.
- Theo tớ, cậu không nên nói như - Lịch sự, khiêm tốn, có sức thuyết phục vì có
thế!
cặp từ xưng hô tớ – cậu, từ khuyên nhủ không
nên khiếm tốn: theo tớ.
- Nói cộc lốc.
d) Mở hộ cháu cái cửa!
- Lời lẽ lịch sự, lễ độ vì có cặp từ xưng hô bác
- Bác mở giúp cháu cái cửa này – cháu thêm từ giúp sau từ mở thể hiện sự nhã
với.
nhặn, từ với thể hiện tính chất thân mật.
Bài 4: Đặt câu khiến phù hợp với
các tình huống sau:
- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động
nhóm.
- Giáo viên nhận xét kết luận ví
dụ:
- 4 nhóm hoạt động. Đại diện dán ở bảng lớp.
a)Em muốn xin tiền bố mẹ để mua 1 quyển vở
ghi chép.
- Mẹ ơi, mẹ cho con tiền để con mua quyển sổ
ạ!
- Xin mẹ cho con tiền để con mua quyển sổ ạ!
b)Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ ở nhà bác một
lúc nhé!
- Thưa bác, cháu muốn ngồi nhờ bên nhà bác
một lúc, được không ạ?
- Giáo viên nhận xét.
4.HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Theo em như thế nào là lịch sự
khi yêu cầu, đề nghị
- 3 em đọc mục ghi nhớ / 111.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
12
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp 4A3
Bài: Tập làm văn: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT;
Số tiết: 232
Ngày soạn: 01/04/2023
Ngày dạy: 07 /04 /2023
(Thứ sáu)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật
(ND Ghi nhớ).
- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật
nuôi trong nhà (mục III).
2. Phẩm chất: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập
3.Năng lực: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh họa trong SGK.
+ Tranh ảnh một số vật nuôi trong nhà.
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động
- 3 học sinh đọc bài tả vườn rau hoặc - HS đọc bài làm.
vườn hoa tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
a.Giới thiệu bài:
- Lắng nghe
b.Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi 2 học sinh đọc tiếp nối bài con
- Lắng nghe
mèo hung và các yêu cầu.
H.Bài văn có mấy đoạn?
*Có 4 đoạn:
Đoạn 1: “Meo, meo”.. tôi đấy.
Đoạn 2: Chà, nó... thật đáng yêu.
Đoạn 3: Có một hôm... với chú một tí.
Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về con mèo.
H: Bài văn miêu tả con vật gồm có mấy1. Gồm có 3 phần.
phần? Nội dung chính của mỗi phần là Mở bài: giới thiệu con vật định tả
gì?
Thân bài: Tả hình dáng, hoạt động, thói
quen của con vật đó.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về con
vật.
c.Gọi học sinh đọc mục ghi nhớ
- 3 em.
3. HĐ Luyện tập:
13
Lập dàn ý chi tiết tả con vật nuôi trong - 3 đến 5 em nối tiếp nhau giới thiệu.
nhà (gà, chim, chó, lợn, trâu, bò,...)- Gọi + Em lập dàn ý tả con mèo.
học sinh dùng tranh minh họa giới thiệu + Em lập dàn ý tả con chó.
con vật mình sẽ lập dàn ý tả.
+ Em lập dàn ý tả con trâu.
- Học sinh tự lập dàn ý.
Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả con mèo.
1. Mở bài:
Giới thiệu con mèo (của nhà ai, em
quan sát khi nào, nó có gì đặc biệt...)
2. Thân bài: a)Tả ngoại hình của con
mèo
- Bộ lông
- Đuôi
- Cái đầu
- Đôi mắt
- Chân
- Bộ ria
- Tai
b) Tả hoạt động chính của con mèo
* Hoạt động bắt chuột
+ Khi bắt chuột (rình chuột, vồ chuột)
* Các hoạt động khác (ăn, đùa giỡn,...)
3. Kết luận: Cảm nghĩ chung về con
mèo
- Nêu cấu tạo một bài văn miêu tả con
vật?
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả con mèo
vào vở
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
….…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
14
 








Các ý kiến mới nhất