KHBD ĐẠO ĐỨC 2 HKII KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hà
Ngày gửi: 15h:55' 17-02-2024
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hà
Ngày gửi: 15h:55' 17-02-2024
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi
người xung quanh.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
- Chia sẻ những việc em đã làm để bảo
vệ đồ dùng gia đình?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Niềm vui của em – tác giả
Nguyễn Huy Hùng.
- Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát
thấy vui ?
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài
hát ?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm
xúc
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41,
YC HS quan sát các khuôn mặt cảm
xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc
gì ?
+ Theo em, cảm xúc nào là tích cực,
cảm xúc nào là tiêu cực ?
+ Khi nào em có những cảm xúc đó ?
+ Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em
biết ?
Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của
GV.
- Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, bổ sung.
1
- Mời học sinh chia sẻ ý kiến.
- GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều
cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia
làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm
xúc tiêu cực.
+ Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui
sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc,
thanh thản,…
+ Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ
hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội,
khó chịu,…
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của
cảm xúc tiêu cực và tiêu cực
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự
đoán điều có thể xảy ra về các tình
huống giả định trong bài 2 – tr.42
SGK.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu
cực có vai trò rất quan trọng đối với
suy nghĩ và hành động của mỗi người.
Những cảm xúc tích tích cực có thể
giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả
hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu
cực sẽ làm chúng ta khó có được
những suy nghĩ và hành động phù hợp.
Do vậy, chúng ta cần học cách tăng
cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó,
cần học cách thích nghi với những cảm
xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm
xúc tiêu cực đó.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
- HS đọc tình huống, thảo luận trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ.
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu những cảm xúc tích cực và cảm - 2-3 HS nêu.
xúc tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
*Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm
xúc”
- GV lấy tinh thần xung phong y/c HS
lên bảng để thể hiện trạng thái cảm xúc - HS quan sát và dự đoán cảm xúc của
bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời bạn.
nói.
- HS thể hiện cảm xúc.
- Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm xúc.
- GV khen những HS đoán đúng cảm
xúc và biết thể hiện cảm xúc tốt.
*Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, đồng
thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống - 3 HS đọc.
của bài.
- HS thảo luận nhóm đôi:
- YCHS thảo luận nhóm đôi đưa ra Tình huống 1: tổ 1
cách xử lí tình huống và phân công Tình huống 2: tổ 2.
đóng vai trong nhóm.
Tình huống 3: tổ 3.
Tình huống 4: cả 4 tổ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Các nhóm thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc
trong những tình huống sau
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, 44,
- HS đọc.
3
đọc lời thoại ở mỗi tranh.
- YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra
cách xử lí tình huống và phân công
đóng vai trong nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Vận dụng:
*Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm
xúc của em trong một ngày.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về những cảm xúc của em
trong một ngày.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Thông điệp:
- GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc
thông điệp sgk/tr.44.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS thảo luận nhóm bốn:
Tình huống 1: nhóm 1, 2
Tình huống 2: nhóm 3, 4
Tình huống 3: nhóm 5, 6.
Tình huống 4: nhóm 7, 8
- HS chia sẻ, đóng vai
- HS thảo luận theo cặp.
- 3-5 HS chia sẻ.
- HS quan sát và đọc.
- HS chia sẻ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
- Hãy chia sẻ cảm xúc của em trong
một ngày?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút
nhát” cho HS nghe.
- Em thích hạt mầm nào? Vì sao?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của
việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc
tình huống 1 trong SGK, thảo luận với
bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi của Hoa.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu
chuyện.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên
cạnh về những tình huống làm em lo
lắng, sợ hãi và cách em vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi đó.
- GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc
tiêu cực:
+ Hít thở sâu để giữ bình tĩnh.
+ Phân tích nỗi sợ và xác định những
lo lắng đó là gì.
+ Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó
+ Tâm sự với bạn bè, người thân.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp
đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo
luận với bạn để trả lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc
tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào?
+ Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã
đem lại điều gì cho bạn?
- GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc
tiêu cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và
sáng tạo, dễ dàng thành công trong
Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp.
- 2-3 HS đại diện nhóm trả lời.
- HS nhận xét.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS nhận xét, bổ sung.
5
cuộc sống.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm
chế cảm xúc tiêu cực
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
các cách kiềm chế cảm xúc trong sách
và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng áp dụng cách nào để
kiềm chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em
cảm thấy như thế nào?
+ Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc
tiêu cực nào khác?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ.
- 3-4 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, bổ sung
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực? - 2-3 HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
6
*Bài 1: Xác định việc em đồng tình
và không đồng tình
- GV yêu cầu HS đọc hai tình huống - HS đọc tình huống và trả lời.
trong SGK để lựa chọn cách ứng xử mà
em đồng tình
- GV hỏi thêm: Vì sao em đồng tình - 2-3 HS chia sẻ.
với cách ứng xử đó? Em còn cách ứng
xử nào khác không?
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Đóng vai xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,
chọn một tình huống trong SGK để đưa
ra cách xử lí tình huống và phân công
đóng vai trong nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4:
Tình huống 1: nhóm 1, 2, 3
Tình huống 2: nhóm 4, 5, 6
Tình huống 3: nhóm 7, 8, 9
- Các nhóm thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Cả lớp quan sát, nhận xét cách xử lí
- Nhận xét, tuyên dương HS.
của nhóm bạn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời.
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
7
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
- Nêu việc làm để kiềm chế cảm xúc
tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Vận dụng:
*Yêu cầu 1: Chia sẻ những cảm xúc
tiêu cực mà em đã gặp phải và cách
em kiềm chế cảm xúc đó.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về những cảm xúc tiêu cực mà
em đã gặp phải và cách em kiềm chế
cảm xúc đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện
những hành động sau khi thấy tức
giận, mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng,…
- Gọi HS đọc yêu câu 2.
- HD HS viết ra giấy những hành động
nhằm kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.50.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- 3-5 HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- HS chia sẻ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
8
*Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm - 2-3 HS nêu.
xúc tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia - HS thực hiện.
sẻ về một lần em gặp khó khăn khi ở
nhà. Khi đó em đã làm gì?
- HS chia sẻ.
- GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có
những việc chúng ta có thể tự làm
nhưng cũng có những việc chúng ta
cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những
người xung quanh. Hãy sẵn sàng nhờ
sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ …khi cần
thiết.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà
- GV cho HS quan sát tranh sgk trong - HS quan sát
SGK.
- GV đặt câu hỏi:
? Những tình huống nào em cần tìm
kiếm sự hỗ trợ?
? Những tình huống nào em có thể tự
giải quyết? Vì sao?
- GV gợi ý các tình huống cần tìm - HS suy nghĩ, trả lời. Các bạn khác
kiếm sự hỗ trợ
NX, bổ sung câu tra lời cho bạn
- YC HS nêu thêm những tình huống - HS nêu
cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà?
9
- GV NX, KL: em cần tìm kiếm sự hộ
trợ như trong các tình huống 1, 2; Tình
huống trong tranh 3 em có thể tự giải
quyết được
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm
kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc - HS quan sát tranh, đọc tình huống,
các tình huống.
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện
các yêu cầu sau:
+ Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự
hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách
tìm kiếm sự hỗ trợ đó?
+ Em có đồng tình với cách tìm kiếm
sự hỗ trợ của các bạn không? VS?
+ Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ
trợ thì điều gì sẽ xảy ra?
+ VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
nhà?
+ Kể thêm những cách tìm kiếm tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Các bạn trong tình huống đã
biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng
người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc,….
Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng
ta giải quyết được những khó khăn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu những cách tìm kiếm sự hỗ trợ - 2-3 HS nêu.
khi ở nhà mà em biết?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
*Bài 1: Xác định bạn đã biết cách
tìm kiếm sự hỗ trợ hoặc chưa biết
cách tìm sự hỗ trợ khi ở nhà
- GV cho HS quan sát tranh sgk/T53, - HS làm việc cá nhân
và trả lời câu hỏi: Trong các tranh, bạn
nào biết tìm kiếm sự hỗ trợ, bạn nào
chưa biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ? Vì
sao?
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV chốt câu trả lời: Bạn trong tranh 1
và tranh 3 đã biết cách tìm kiếm sự hỗ
trợ khi ở nhà, bạn trong tranh 2 chưa
biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.53.54, - 3 HS đọc.
đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình
huống của bài.
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách - HS thảo luận nhóm 4:
xử lí và tìm kiếm sự hỗ trợ theo từng
tình huống.
11
- Gv mời đại diện các nhóm lên xử lí - Đại diện các nhóm trình bày. Các
tình huống. Nhận xét, tuyên dương HS. nhóm khác nhận xét về cách xử lí, và
- Gợi ý:
bổ sung (nếu có)
+ TH1: Anh trai em bị đứt tay trong khi
bố mẹ đều vắng nhà, em có thể gọi
điện cho bố mẹ hoặc nhờ bác hàng
xóm bên cạnh nhà,…
+ TH2: Áo đồng phục của em bị rách,
em có thể nhờ bà, mẹ hoặc chị khâu lại
+ TH3: Có người lạ gõ cửa khi ở nhà 1
mình, em không nên mở cửa, hãy gọi
điện cho bố mẹ
- Gv KL: Em cần tìm kiếm sự hỗ trợ
của người lớn khi bị đứt tay, khi áo
đồng phục bị rách hoặc có người lạ gõ
cửa,… Em có thể nhờ giúp đỡ trực tiếp
hoặc gọi điện thoại cho người thân để
nhờ sự giúp đỡ
2.3. Vận dụng:
* Yêu cầu 1: Chia sẻ về cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- GV YC thảo luận nhóm đôi, viết một
số lời đề nghị giúp đõ mà em cần hỗ
trợ khi ở nhà
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Yêu cầu 2:
+ Nhắc nhở bạn bè người thân tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.54.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 12: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở TRƯỜNG ( tiết 1)
I.
MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
Phát triển năng lực phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia
các hoạt động xã hội phù hợp.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra
2. Dạy bài mới.
2.1. Khởi động.
+ GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “
+ HS chơi trò chơi
Tìm người giúp đỡ ”
+ Cách chơi: một bạn cần tìm sự giúp
đỡ, 4-6 bạn cầm tờ giấy có dòng chữ “
Tôi sẽ giúp bạn ”. Nhiệm vụ của người
chơi là tìm người có thể giúp mình.
+ GV mời nhiều HS chơi.
+ Kết thúc trò chơi, giáo viên hỏi:
? Em có cảm giác thế nào khi tìm thấy
người có dòng chữ: “ Tôi sẽ giúp bạn ” +HSTL
?
? Theo em, chúng ta cần làm gì khi gặp +HSTL
khó khăn?
+ GV nhận xét, kết luận.
+HS nghe
2.2. Khám phá.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
trường.
+ GV treo tranh lên bảng.
+ HS quan sát
? Vì sao bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ
+ HSTL
trong các tình huống trên?
GVKL: Ở trường, khi bị các bạn bắt + HS nghe
nạt, khi bị ngã hay quên đồ dùng học
13
tập em cần tìm kiếm sự hỗ trợ kịp
thời. Việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong
những tình huống này giúp em bảo
vệ bản thân, không ảnh hưởng đến
việc học tập...
? Ngoài những tình huống này, em hãy
kể thêm những tình huống khác cần
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường?
+ GV khen ngợi
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm
kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc
biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
+ GV mời HS lần lượt đọc các tình
huống 1,2 trong SGK.
? Em hãy nhận xét về cách tìm kiếm sự
hỗ trợ của các bạn trong tình huống?
? Em có đồng ý với cách tìm kiếm sự
hỗ trợ của các bạn không? Vì sao?
? Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở trường?
? Kể thêm những cách tìm kiếm sự hỗ
trợ khi ở trường mà em biết?
? việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết
có ý nghĩa như thế nào?
GVKL: Các bạn trong tình huống
đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ kịp
thời: tìm đúng người có thể hỗ trợ,
nói rõ sự việc... biết tìm kiếm sự hỗ
trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được
những khó khăn trong cuộc sống,
nếu các bạn trong tình huống không
biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ có
hậu quả: sức khỏe không đảm bảo,
không hiểu bài...
3. Củng cố , dặn dò.
? Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
trường?
? Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường
có ý nghĩa như thế nào?
+ GV nhận xét tiết học và HDHS
chuẩn bị bài hôm sau.
14
+ HSTL
+ HS nghe
+ HS đọc
+ HSTL
+ HSTL
+ HSTL
+ HSTL
+ HSTL
+ HS nghe
+ HSTL
+ HSTL
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 12: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở TRƯỜNG ( tiết 2)
I.
MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lí tình huống cụ thể.
Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra
+ Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở + HSTL
trường?
+ Việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
+ HSTL
trường có nghĩa như thế nào?
+ GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Dạy bài mới.
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Luyện tập.
*Bài 1: Xác định việc làm em đồng
tình hoặc không đồng tình.
+ GV chia thành các nhóm, giao cho
+ HS thảo luận
mỗi nhóm một tình huống.
+ GV YC các nhóm thảo luận, nhận xét
và thể hiện thái độ đồng tình hay không
đồng tình với từng tình huống.
+ GV mời các nhóm chia sẻ kết quả
+ HS chia sẻ trước lớp
thảo luận.
? Tình huống 1 và 3 em không đồng
+ HSTL
tình. Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn
Huy và Minh?
GVKL: Với những tình huống các
+ HS nghe
bạn chưa biết cách tìm kiếm sự hỗ
trợ thì các bạn cần tìm kiếm sự hỗ
trợ của thầy, cô giáo, chú bảo vệ...
hoặc người lớn khác khi gặp tình
huống này.
*Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ HS thảo luận
15
+ Mời các nhóm trình bày.
+ Mời các nhóm nhận xét
GVKL:Hùng nên tâm sự và tìm kiếm
sự hỗ trợ từ cô giáo. Hoa nên nói
chuyện với cha mẹ, thầy cô và nhờ
cha mẹ, thầy cô giúp đỡ.
*Vận dụng:
+ Gv cho HS thảo luận nhóm: Chia sẻ
với các bạn cách em tìm kiếm sự hỗ trợ
khi gặp khó khăn ở trường. Sau đó
cùng nhắc nhở nhau tìm kiếm sự hỗ trợ
khi gặp khó khăn ở trường.
+ GV gợi ý HS làm thẻ thông tin cá
nhân để ghi nhớ tên người thân, số điện
thoại, địa chỉ để kịp thời tìm kiếm sự hỗ
trợ khi gặp khó khăn ở trường.
+ Mời hs đọc thông điệp trong SGK.
3. Củng cố, dặn dò
Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có
ý nghĩa như thế nào?
+ GV nx tiết học và hưỡng dẫn HS
chuẩn bị bài hôm sau.
+ HS chia sẻ trước lớp
+ HS nghe
+ HS thảo luận và chia sẻ trước
lớp
+HS đọc
+ HSTL
+ HS nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các
hoạt động phù hợp.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
16
1. Kiểm tra:
- Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở trường?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ
với các bạn:
- Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi
công cộng?
- Khi đó em đã làm gì?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi
công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59,
tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể
chuyện theo tranh.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu
chuyện.
- GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong
các tình huống trên?
+ Kể thêm những tình huống cần tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà
em biết?
- GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có
người lạ đi theo em,…em cần tìm kiếm
sự hỗ trợ từ những người xung quanh
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm
kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc
tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- GV cho HS đọc tình huống trong
SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi:
+ Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ
bằng cách nào?
+ Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3 Luyện tập: Xử lí tình huống
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.6061, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí
- 2-3 HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo
tranh.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ.
- 3-4 HS trả lời.
+ Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ
bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh,
tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp
17
tình huống đó
- Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai
từng tranh.
- GV chốt câu trả lời.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy
2.4 Vận dụng:
Nói điều em mong chờ….
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để
để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 14:TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng.
- Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Kể lại một số lần em gặp khó khăn ở - 2-3 HS nêu.
nơi công cộng và nhờ người khác giúp
đỡ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
- HS thực hiện.
2.1. Khởi động:
18
- GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Em
bé và bông hồng ” – tác giả Trần Hoài
Phương.
- Vì sao em bé trong câu chuyện không
hái hoa nữa?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các địa điểm
công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.63,
tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể
tên các địa điểm công cộng trong tranh
và kể tên một số địa điểm công cộng
khác mà em biết .
- Mời đại diện nhóm chia sẻ bài làm
của nhóm mình.
-Các nhóm khác lắng nghe ,nhận xét và
bổ sung
- Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng
là nhưng nơi như thế nào ?
- GV chốt:Một sô địa điểm công cộng
như là : trường học,thư viện ,bệnh
viện,trạm xe bus ,công viên ,nhà văn
hóa,trạm y tế …Vậy địa điểm công
cộng là nơi phục vụ nhu cầu sử dụng
của cộng đồng,mọi người đều có quyền
sử dụng và cần tuân thủ nội quy,quy
định tại các nơi công cộng.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy
định nơi công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.64,
YC HS làm việc theo nhóm đôi để trả
lời câu hỏi:
+Nêu những quy định nơi công cộng
qua các hình ảnh đó ?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
-HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 4
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ.
+Không vứt rác bừa bãi
+Không giẫm chân lên cỏ
+Không hái hoa ,bẻ cành
+Không gây ồn ào
+Không chen lấn ,xô đẩy nhau.
- Ngoài ra em còn biết những quy định - 3-4 HS trả lời.
19
nơi công cộng nào khác ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các - HS lắng nghe.
quy định nơi công cộng như :Không
vứt rác bùa bãi;không giẫm chân lên
cỏ;không hái hoa ,bẻ cành; không gây
ồn ào; không chen lấn ,xô đẩy ;sắp xếp
sách đúng nơi quy định ;có ý thức giữ
gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng …
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 14:TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
- Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tốt các nội quy nơi công
cộng
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu những quy định nơi công cộng - 2-3 HS nêu.
mà em biết ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
20
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.6465, nêu quy định cần tuân thủ khi đến
địa điểm đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Vận dụng:.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
chia sẻ với bạn những quy định nơi gia
đình em đang sống.
-Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp
-GV nhận xét,tuyên dương các nhóm
-GV chiếu thông điệp lên bảng +gọi 23 HS đọc lại thông điệp
-Cả lớp độc đồng thanh
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS quan sát tranh.
- 6 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: Chùa; Khi đến chùa không
gây ồn ào ,không chen lấn xô đẩy,cần
ăn mặc lịch sự.
+ Tranh 2: Siêu thị; Khi đi siêu thị cần
xếp hàng đúng quy định,không chen
lấn xô đẩy.
+ Tranh 3: Thư viện ;Khi đến thư viện
cần xếp hàng theo quy định ,không mất
trật tự ,sắp xếp sách ,truyện đúng nơi
quy định.
+ Tranh 4: Rạp hát ;Khi đến rạp hát
cần xép hàng theo quy định, không ồn
ào ,không chen lấn xô đẩy.
+Tranh 5:Nhà văn hóa ; Khi đến nhà
văn hóa chúng ta cần giữ gìn vệ sinh
chung
+Tranh 6:Bãi biễn ; Khi đi biển cần giữ
gìn vệ sinh chung,cần mặc áo phao khi
đi bơi và đi cùng người lớn
-HS thảo luận
- HS chia sẻ.
-2-3 HS đọc
-Lớp đọc đồng thanh
21
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG
BÀI 15: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Nêu được vì sao cần tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng
tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Khi đến thư viện đọc sách em cần - 2-3 HS nêu.
thực hiện những quy định nào?
- Em hãy nêu một số nội quy của
trường em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS theo dõi.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - Hs thực hiện.
bài hát Ra chơi vườn hoa.
- Bạn nhỏ trong bài hát đã tuân thủ quy - HS chia sẻ.
định nơi cộng cộng như thế nào?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu những quy
định cần tuân thủ nơi công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.66, - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo
tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS tìm tranh.
hiểu và ghi lại địa điểm và các việc cần
tuân thủ tại các địa điểm công cộng
trong tranh.
- GV tổ chức HS trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày, HS lắng
luận.
nghe.
22
- GV hỏi: Theo em, ở những nơi cộng
cộng chúng ta cần tuân thủ những quy
định nào khác?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Em cần tuân thủ các quy định phù hợp
với từng địa điểm công cộng mà em
đến như: Xếp hàng khi mượn sách ở
thư viện, không gây ồn ào trên các
phương tiện công cộng, tuân thủ các
quy định giao thông và giữ vệ sinh
đường làng, ngõ xóm,...
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của
việc tuân thủ quy định nơi công
cộng.
- GV yêu cầu HS đọc, quan sát tranh
sgk/tr.67 và...
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi
người xung quanh.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
- Chia sẻ những việc em đã làm để bảo
vệ đồ dùng gia đình?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Niềm vui của em – tác giả
Nguyễn Huy Hùng.
- Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát
thấy vui ?
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài
hát ?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm
xúc
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41,
YC HS quan sát các khuôn mặt cảm
xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc
gì ?
+ Theo em, cảm xúc nào là tích cực,
cảm xúc nào là tiêu cực ?
+ Khi nào em có những cảm xúc đó ?
+ Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em
biết ?
Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của
GV.
- Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, bổ sung.
1
- Mời học sinh chia sẻ ý kiến.
- GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều
cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia
làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm
xúc tiêu cực.
+ Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui
sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc,
thanh thản,…
+ Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ
hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội,
khó chịu,…
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của
cảm xúc tiêu cực và tiêu cực
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự
đoán điều có thể xảy ra về các tình
huống giả định trong bài 2 – tr.42
SGK.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu
cực có vai trò rất quan trọng đối với
suy nghĩ và hành động của mỗi người.
Những cảm xúc tích tích cực có thể
giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả
hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu
cực sẽ làm chúng ta khó có được
những suy nghĩ và hành động phù hợp.
Do vậy, chúng ta cần học cách tăng
cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó,
cần học cách thích nghi với những cảm
xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm
xúc tiêu cực đó.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
- HS đọc tình huống, thảo luận trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ.
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu những cảm xúc tích cực và cảm - 2-3 HS nêu.
xúc tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
*Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm
xúc”
- GV lấy tinh thần xung phong y/c HS
lên bảng để thể hiện trạng thái cảm xúc - HS quan sát và dự đoán cảm xúc của
bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời bạn.
nói.
- HS thể hiện cảm xúc.
- Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm xúc.
- GV khen những HS đoán đúng cảm
xúc và biết thể hiện cảm xúc tốt.
*Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, đồng
thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống - 3 HS đọc.
của bài.
- HS thảo luận nhóm đôi:
- YCHS thảo luận nhóm đôi đưa ra Tình huống 1: tổ 1
cách xử lí tình huống và phân công Tình huống 2: tổ 2.
đóng vai trong nhóm.
Tình huống 3: tổ 3.
Tình huống 4: cả 4 tổ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Các nhóm thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc
trong những tình huống sau
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, 44,
- HS đọc.
3
đọc lời thoại ở mỗi tranh.
- YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra
cách xử lí tình huống và phân công
đóng vai trong nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Vận dụng:
*Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm
xúc của em trong một ngày.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về những cảm xúc của em
trong một ngày.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Thông điệp:
- GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc
thông điệp sgk/tr.44.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS thảo luận nhóm bốn:
Tình huống 1: nhóm 1, 2
Tình huống 2: nhóm 3, 4
Tình huống 3: nhóm 5, 6.
Tình huống 4: nhóm 7, 8
- HS chia sẻ, đóng vai
- HS thảo luận theo cặp.
- 3-5 HS chia sẻ.
- HS quan sát và đọc.
- HS chia sẻ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
- Hãy chia sẻ cảm xúc của em trong
một ngày?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút
nhát” cho HS nghe.
- Em thích hạt mầm nào? Vì sao?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của
việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc
tình huống 1 trong SGK, thảo luận với
bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi của Hoa.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu
chuyện.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên
cạnh về những tình huống làm em lo
lắng, sợ hãi và cách em vượt qua sự lo
lắng, sợ hãi đó.
- GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc
tiêu cực:
+ Hít thở sâu để giữ bình tĩnh.
+ Phân tích nỗi sợ và xác định những
lo lắng đó là gì.
+ Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó
+ Tâm sự với bạn bè, người thân.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp
đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo
luận với bạn để trả lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc
tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào?
+ Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã
đem lại điều gì cho bạn?
- GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc
tiêu cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và
sáng tạo, dễ dàng thành công trong
Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp.
- 2-3 HS đại diện nhóm trả lời.
- HS nhận xét.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS nhận xét, bổ sung.
5
cuộc sống.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm
chế cảm xúc tiêu cực
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
các cách kiềm chế cảm xúc trong sách
và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng áp dụng cách nào để
kiềm chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em
cảm thấy như thế nào?
+ Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc
tiêu cực nào khác?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ.
- 3-4 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, bổ sung
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực? - 2-3 HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
6
*Bài 1: Xác định việc em đồng tình
và không đồng tình
- GV yêu cầu HS đọc hai tình huống - HS đọc tình huống và trả lời.
trong SGK để lựa chọn cách ứng xử mà
em đồng tình
- GV hỏi thêm: Vì sao em đồng tình - 2-3 HS chia sẻ.
với cách ứng xử đó? Em còn cách ứng
xử nào khác không?
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Đóng vai xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,
chọn một tình huống trong SGK để đưa
ra cách xử lí tình huống và phân công
đóng vai trong nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4:
Tình huống 1: nhóm 1, 2, 3
Tình huống 2: nhóm 4, 5, 6
Tình huống 3: nhóm 7, 8, 9
- Các nhóm thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Cả lớp quan sát, nhận xét cách xử lí
- Nhận xét, tuyên dương HS.
của nhóm bạn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời.
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
7
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
- Nêu việc làm để kiềm chế cảm xúc
tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Vận dụng:
*Yêu cầu 1: Chia sẻ những cảm xúc
tiêu cực mà em đã gặp phải và cách
em kiềm chế cảm xúc đó.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về những cảm xúc tiêu cực mà
em đã gặp phải và cách em kiềm chế
cảm xúc đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện
những hành động sau khi thấy tức
giận, mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng,…
- Gọi HS đọc yêu câu 2.
- HD HS viết ra giấy những hành động
nhằm kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.50.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- 3-5 HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- HS chia sẻ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
8
*Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm - 2-3 HS nêu.
xúc tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia - HS thực hiện.
sẻ về một lần em gặp khó khăn khi ở
nhà. Khi đó em đã làm gì?
- HS chia sẻ.
- GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có
những việc chúng ta có thể tự làm
nhưng cũng có những việc chúng ta
cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những
người xung quanh. Hãy sẵn sàng nhờ
sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ …khi cần
thiết.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà
- GV cho HS quan sát tranh sgk trong - HS quan sát
SGK.
- GV đặt câu hỏi:
? Những tình huống nào em cần tìm
kiếm sự hỗ trợ?
? Những tình huống nào em có thể tự
giải quyết? Vì sao?
- GV gợi ý các tình huống cần tìm - HS suy nghĩ, trả lời. Các bạn khác
kiếm sự hỗ trợ
NX, bổ sung câu tra lời cho bạn
- YC HS nêu thêm những tình huống - HS nêu
cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà?
9
- GV NX, KL: em cần tìm kiếm sự hộ
trợ như trong các tình huống 1, 2; Tình
huống trong tranh 3 em có thể tự giải
quyết được
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm
kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc - HS quan sát tranh, đọc tình huống,
các tình huống.
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện
các yêu cầu sau:
+ Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự
hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách
tìm kiếm sự hỗ trợ đó?
+ Em có đồng tình với cách tìm kiếm
sự hỗ trợ của các bạn không? VS?
+ Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ
trợ thì điều gì sẽ xảy ra?
+ VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
nhà?
+ Kể thêm những cách tìm kiếm tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Các bạn trong tình huống đã
biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng
người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc,….
Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng
ta giải quyết được những khó khăn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu những cách tìm kiếm sự hỗ trợ - 2-3 HS nêu.
khi ở nhà mà em biết?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
*Bài 1: Xác định bạn đã biết cách
tìm kiếm sự hỗ trợ hoặc chưa biết
cách tìm sự hỗ trợ khi ở nhà
- GV cho HS quan sát tranh sgk/T53, - HS làm việc cá nhân
và trả lời câu hỏi: Trong các tranh, bạn
nào biết tìm kiếm sự hỗ trợ, bạn nào
chưa biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ? Vì
sao?
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV chốt câu trả lời: Bạn trong tranh 1
và tranh 3 đã biết cách tìm kiếm sự hỗ
trợ khi ở nhà, bạn trong tranh 2 chưa
biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.53.54, - 3 HS đọc.
đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình
huống của bài.
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách - HS thảo luận nhóm 4:
xử lí và tìm kiếm sự hỗ trợ theo từng
tình huống.
11
- Gv mời đại diện các nhóm lên xử lí - Đại diện các nhóm trình bày. Các
tình huống. Nhận xét, tuyên dương HS. nhóm khác nhận xét về cách xử lí, và
- Gợi ý:
bổ sung (nếu có)
+ TH1: Anh trai em bị đứt tay trong khi
bố mẹ đều vắng nhà, em có thể gọi
điện cho bố mẹ hoặc nhờ bác hàng
xóm bên cạnh nhà,…
+ TH2: Áo đồng phục của em bị rách,
em có thể nhờ bà, mẹ hoặc chị khâu lại
+ TH3: Có người lạ gõ cửa khi ở nhà 1
mình, em không nên mở cửa, hãy gọi
điện cho bố mẹ
- Gv KL: Em cần tìm kiếm sự hỗ trợ
của người lớn khi bị đứt tay, khi áo
đồng phục bị rách hoặc có người lạ gõ
cửa,… Em có thể nhờ giúp đỡ trực tiếp
hoặc gọi điện thoại cho người thân để
nhờ sự giúp đỡ
2.3. Vận dụng:
* Yêu cầu 1: Chia sẻ về cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- GV YC thảo luận nhóm đôi, viết một
số lời đề nghị giúp đõ mà em cần hỗ
trợ khi ở nhà
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Yêu cầu 2:
+ Nhắc nhở bạn bè người thân tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.54.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 12: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở TRƯỜNG ( tiết 1)
I.
MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
Phát triển năng lực phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia
các hoạt động xã hội phù hợp.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra
2. Dạy bài mới.
2.1. Khởi động.
+ GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “
+ HS chơi trò chơi
Tìm người giúp đỡ ”
+ Cách chơi: một bạn cần tìm sự giúp
đỡ, 4-6 bạn cầm tờ giấy có dòng chữ “
Tôi sẽ giúp bạn ”. Nhiệm vụ của người
chơi là tìm người có thể giúp mình.
+ GV mời nhiều HS chơi.
+ Kết thúc trò chơi, giáo viên hỏi:
? Em có cảm giác thế nào khi tìm thấy
người có dòng chữ: “ Tôi sẽ giúp bạn ” +HSTL
?
? Theo em, chúng ta cần làm gì khi gặp +HSTL
khó khăn?
+ GV nhận xét, kết luận.
+HS nghe
2.2. Khám phá.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
trường.
+ GV treo tranh lên bảng.
+ HS quan sát
? Vì sao bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ
+ HSTL
trong các tình huống trên?
GVKL: Ở trường, khi bị các bạn bắt + HS nghe
nạt, khi bị ngã hay quên đồ dùng học
13
tập em cần tìm kiếm sự hỗ trợ kịp
thời. Việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong
những tình huống này giúp em bảo
vệ bản thân, không ảnh hưởng đến
việc học tập...
? Ngoài những tình huống này, em hãy
kể thêm những tình huống khác cần
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường?
+ GV khen ngợi
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm
kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc
biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
+ GV mời HS lần lượt đọc các tình
huống 1,2 trong SGK.
? Em hãy nhận xét về cách tìm kiếm sự
hỗ trợ của các bạn trong tình huống?
? Em có đồng ý với cách tìm kiếm sự
hỗ trợ của các bạn không? Vì sao?
? Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở trường?
? Kể thêm những cách tìm kiếm sự hỗ
trợ khi ở trường mà em biết?
? việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết
có ý nghĩa như thế nào?
GVKL: Các bạn trong tình huống
đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ kịp
thời: tìm đúng người có thể hỗ trợ,
nói rõ sự việc... biết tìm kiếm sự hỗ
trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được
những khó khăn trong cuộc sống,
nếu các bạn trong tình huống không
biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ có
hậu quả: sức khỏe không đảm bảo,
không hiểu bài...
3. Củng cố , dặn dò.
? Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
trường?
? Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường
có ý nghĩa như thế nào?
+ GV nhận xét tiết học và HDHS
chuẩn bị bài hôm sau.
14
+ HSTL
+ HS nghe
+ HS đọc
+ HSTL
+ HSTL
+ HSTL
+ HSTL
+ HSTL
+ HS nghe
+ HSTL
+ HSTL
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 12: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở TRƯỜNG ( tiết 2)
I.
MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lí tình huống cụ thể.
Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra
+ Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở + HSTL
trường?
+ Việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
+ HSTL
trường có nghĩa như thế nào?
+ GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Dạy bài mới.
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Luyện tập.
*Bài 1: Xác định việc làm em đồng
tình hoặc không đồng tình.
+ GV chia thành các nhóm, giao cho
+ HS thảo luận
mỗi nhóm một tình huống.
+ GV YC các nhóm thảo luận, nhận xét
và thể hiện thái độ đồng tình hay không
đồng tình với từng tình huống.
+ GV mời các nhóm chia sẻ kết quả
+ HS chia sẻ trước lớp
thảo luận.
? Tình huống 1 và 3 em không đồng
+ HSTL
tình. Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn
Huy và Minh?
GVKL: Với những tình huống các
+ HS nghe
bạn chưa biết cách tìm kiếm sự hỗ
trợ thì các bạn cần tìm kiếm sự hỗ
trợ của thầy, cô giáo, chú bảo vệ...
hoặc người lớn khác khi gặp tình
huống này.
*Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ HS thảo luận
15
+ Mời các nhóm trình bày.
+ Mời các nhóm nhận xét
GVKL:Hùng nên tâm sự và tìm kiếm
sự hỗ trợ từ cô giáo. Hoa nên nói
chuyện với cha mẹ, thầy cô và nhờ
cha mẹ, thầy cô giúp đỡ.
*Vận dụng:
+ Gv cho HS thảo luận nhóm: Chia sẻ
với các bạn cách em tìm kiếm sự hỗ trợ
khi gặp khó khăn ở trường. Sau đó
cùng nhắc nhở nhau tìm kiếm sự hỗ trợ
khi gặp khó khăn ở trường.
+ GV gợi ý HS làm thẻ thông tin cá
nhân để ghi nhớ tên người thân, số điện
thoại, địa chỉ để kịp thời tìm kiếm sự hỗ
trợ khi gặp khó khăn ở trường.
+ Mời hs đọc thông điệp trong SGK.
3. Củng cố, dặn dò
Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có
ý nghĩa như thế nào?
+ GV nx tiết học và hưỡng dẫn HS
chuẩn bị bài hôm sau.
+ HS chia sẻ trước lớp
+ HS nghe
+ HS thảo luận và chia sẻ trước
lớp
+HS đọc
+ HSTL
+ HS nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các
hoạt động phù hợp.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
16
1. Kiểm tra:
- Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở trường?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ
với các bạn:
- Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi
công cộng?
- Khi đó em đã làm gì?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi
công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59,
tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể
chuyện theo tranh.
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu
chuyện.
- GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong
các tình huống trên?
+ Kể thêm những tình huống cần tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà
em biết?
- GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có
người lạ đi theo em,…em cần tìm kiếm
sự hỗ trợ từ những người xung quanh
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm
kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc
tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- GV cho HS đọc tình huống trong
SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi:
+ Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ
bằng cách nào?
+ Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3 Luyện tập: Xử lí tình huống
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.6061, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí
- 2-3 HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo
tranh.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ.
- 3-4 HS trả lời.
+ Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ
bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh,
tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp
17
tình huống đó
- Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai
từng tranh.
- GV chốt câu trả lời.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy
2.4 Vận dụng:
Nói điều em mong chờ….
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để
để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 14:TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng.
- Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Kể lại một số lần em gặp khó khăn ở - 2-3 HS nêu.
nơi công cộng và nhờ người khác giúp
đỡ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
- HS thực hiện.
2.1. Khởi động:
18
- GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Em
bé và bông hồng ” – tác giả Trần Hoài
Phương.
- Vì sao em bé trong câu chuyện không
hái hoa nữa?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các địa điểm
công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.63,
tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể
tên các địa điểm công cộng trong tranh
và kể tên một số địa điểm công cộng
khác mà em biết .
- Mời đại diện nhóm chia sẻ bài làm
của nhóm mình.
-Các nhóm khác lắng nghe ,nhận xét và
bổ sung
- Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng
là nhưng nơi như thế nào ?
- GV chốt:Một sô địa điểm công cộng
như là : trường học,thư viện ,bệnh
viện,trạm xe bus ,công viên ,nhà văn
hóa,trạm y tế …Vậy địa điểm công
cộng là nơi phục vụ nhu cầu sử dụng
của cộng đồng,mọi người đều có quyền
sử dụng và cần tuân thủ nội quy,quy
định tại các nơi công cộng.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy
định nơi công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.64,
YC HS làm việc theo nhóm đôi để trả
lời câu hỏi:
+Nêu những quy định nơi công cộng
qua các hình ảnh đó ?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
-HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 4
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ.
+Không vứt rác bừa bãi
+Không giẫm chân lên cỏ
+Không hái hoa ,bẻ cành
+Không gây ồn ào
+Không chen lấn ,xô đẩy nhau.
- Ngoài ra em còn biết những quy định - 3-4 HS trả lời.
19
nơi công cộng nào khác ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các - HS lắng nghe.
quy định nơi công cộng như :Không
vứt rác bùa bãi;không giẫm chân lên
cỏ;không hái hoa ,bẻ cành; không gây
ồn ào; không chen lấn ,xô đẩy ;sắp xếp
sách đúng nơi quy định ;có ý thức giữ
gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng …
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 7: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ
BÀI 14:TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
- Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tốt các nội quy nơi công
cộng
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu những quy định nơi công cộng - 2-3 HS nêu.
mà em biết ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
20
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.6465, nêu quy định cần tuân thủ khi đến
địa điểm đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Vận dụng:.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
chia sẻ với bạn những quy định nơi gia
đình em đang sống.
-Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp
-GV nhận xét,tuyên dương các nhóm
-GV chiếu thông điệp lên bảng +gọi 23 HS đọc lại thông điệp
-Cả lớp độc đồng thanh
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS quan sát tranh.
- 6 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: Chùa; Khi đến chùa không
gây ồn ào ,không chen lấn xô đẩy,cần
ăn mặc lịch sự.
+ Tranh 2: Siêu thị; Khi đi siêu thị cần
xếp hàng đúng quy định,không chen
lấn xô đẩy.
+ Tranh 3: Thư viện ;Khi đến thư viện
cần xếp hàng theo quy định ,không mất
trật tự ,sắp xếp sách ,truyện đúng nơi
quy định.
+ Tranh 4: Rạp hát ;Khi đến rạp hát
cần xép hàng theo quy định, không ồn
ào ,không chen lấn xô đẩy.
+Tranh 5:Nhà văn hóa ; Khi đến nhà
văn hóa chúng ta cần giữ gìn vệ sinh
chung
+Tranh 6:Bãi biễn ; Khi đi biển cần giữ
gìn vệ sinh chung,cần mặc áo phao khi
đi bơi và đi cùng người lớn
-HS thảo luận
- HS chia sẻ.
-2-3 HS đọc
-Lớp đọc đồng thanh
21
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG
BÀI 15: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Nêu được vì sao cần tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng
tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Khi đến thư viện đọc sách em cần - 2-3 HS nêu.
thực hiện những quy định nào?
- Em hãy nêu một số nội quy của
trường em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS theo dõi.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - Hs thực hiện.
bài hát Ra chơi vườn hoa.
- Bạn nhỏ trong bài hát đã tuân thủ quy - HS chia sẻ.
định nơi cộng cộng như thế nào?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu những quy
định cần tuân thủ nơi công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.66, - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo
tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS tìm tranh.
hiểu và ghi lại địa điểm và các việc cần
tuân thủ tại các địa điểm công cộng
trong tranh.
- GV tổ chức HS trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày, HS lắng
luận.
nghe.
22
- GV hỏi: Theo em, ở những nơi cộng
cộng chúng ta cần tuân thủ những quy
định nào khác?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Em cần tuân thủ các quy định phù hợp
với từng địa điểm công cộng mà em
đến như: Xếp hàng khi mượn sách ở
thư viện, không gây ồn ào trên các
phương tiện công cộng, tuân thủ các
quy định giao thông và giữ vệ sinh
đường làng, ngõ xóm,...
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của
việc tuân thủ quy định nơi công
cộng.
- GV yêu cầu HS đọc, quan sát tranh
sgk/tr.67 và...
 








Các ý kiến mới nhất