DE KIEM TRA GIUA KY I MON TIENG VIET (LOP 5)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Khánh Linh
Ngày gửi: 20h:08' 15-09-2023
Dung lượng: 104.8 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Hà Khánh Linh
Ngày gửi: 20h:08' 15-09-2023
Dung lượng: 104.8 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
TL
TNKQ
TL
1
1
1
1
3
1
Số
điểm
0,5
0.5
1
1,0
2,0
1.0
Câu
số
7
9
8
10
Số câu
2
2
1
1
5
1
Số
điểm
1,0
1,5
0,5
1.0
3,0
1.0
Câu
số
1,3
4,5
2
6
3
3
2
2
8
2
1,5
2,0
1.5
2.0
5,0
2,0
Số
câu
Số
điểm
TL
Số câu
TL
Mức 4
TL
Mức 3
TNKQ
Tổng
Mức 2
TNKQ
- Xác định, nhận xét một
số chi tiết, hình ảnh trong
bài đọc.
- Hiểu nội dung bài đã
đọc,
hiểu ý nghĩa của bài
- Giải thích một số chi
tiết,
hình ảnh trong bài đọc.
Mức 1
TNKQ
1. Kiến thức tiếng Việt, văn học
- Từ nhiều nghĩa;
- Từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm.
- Biện pháp nhân hóa, so
sánh.
- Tìm thành phần trong câu
2. Đọc hiểu văn bản
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số
câu,
số
điểm
TNKQ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (ĐỀ CHẴN)
Tổng
PHÒNG GD & ĐT HÀM YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐỨC NINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC
2022- 2023
MÔN TIẾNG VIỆT
(Đề chẵn)
Thời gian làm bài : 40 Phút
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
- Đọc thành tiếng:…………….
..............................................................................
- Đọc hiểu:……………………
..............................................................................
- Tổng:………………………..
..............................................................................
Đọc thầm và làm bài tập sau:
Hoa giấy
Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở hoa tưng bừng. Trời càng nắng gắt, hoa
giấy càng bồng lên rực rỡ. Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng
muốt tinh khiết... Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ
phía trước. Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây hoa
giấy trĩu trịt hoa sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời ...
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có
điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng
chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.
Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, hoa rụng mà vẫn còn tươi
nguyên; đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng,
run rẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa. Dường như
chúng không muốn mọi người phải buồn rầu vì chứng kiến cảnh héo tàn. Chúng
muốn mọi người lưu giữ mãi những ấn tượng đẹp đẽ mà chúng đã đem lại trong
suốt cả một mùa hè: những vồng hoa giấy bồng bềnh đủ màu sắc giống hệt những
áng mây ngũ sắc chỉ đôi lần xuất hiện trong những giấc mơ thủa nhỏ...
Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
1. Bài văn tả vẻ đẹp của hoa giấy vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
2. Đặc điểm nổi bật khiến hoa giấy khác nhiều loài hoa là gì?
A. Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, rụng xuống vẫn tươi nguyên
B. Hoa giấy đẹp một cách giản dị.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
D. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá.
3. Mỗi cánh hoa giấy khác một chiếc lá ở điểm nào ?
A. mỏng manh
B. rực rỡ sắc màu
C. mỏng mảnh, rực rỡ sắc màu
D. mỏng tang
4. Trong bài văn, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi miêu tả ?
A. So sánh
B. So sánh và nhân hóa
C. Nhân hóa
5. Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng ghi Đ hay sai ghi S.
Thông tin
Trả lời
Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
Hoa giấy sắp rụng khi cánh hoa chuyển sang màu vàng úa.
Hoa giấy đẹp một cách rực rỡ.
Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá.
6. Viết 2 hình ảnh được dùng so sánh có trong đoạn 3 của bài đọc
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….
7. Trong bài có mấy từ chỉ màu sắc?
A. 3 từ
B. 4 từ
C. 5 từ
8. Dòng nào dưới đây là cặp từ đồng âm
A. Tươi đẹp/ xinh đẹp
B. cánh chim/ cánh hoa
C. hạt đậu/ chim đậu trên cành
9.Chủ ngữ trong câu văn: “Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn
mảnh sân nhỏ phía trước.” là:
A. Cả vòm cây lá
B. Cả vòm cây lá chen hoa
C. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm
10. Có thể thay từ “giản dị” trong câu “Hoa giấy đẹp một cách giản dị” bằng từ
nào?Viết lại câu đó.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐỀ CHẴN)
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Yêu cầu
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
1
1
Điểm
0.5
1
B
2
0,5
4
A
C
B
5
Đ- S- S-Đ
0,5
3
6
- Tìm được 2 câu văn có hình ảnh so sánh(mỗi câu 0,5 đ)
1
0.5
1,0
7
B
1,0
8
C
0.5
9
B
10 Từ có thể thay thế: “giản dị” là từ “ mộc mạc” hoặc '” đơn
sơ”(0,5đ). Viết lại câu 0,5đ
B. Phần kiểm tra viết
I. Chính tả: (2 điểm)
Yêu cầu
Tốc độ đạt yêu cầu (15 phút)
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp
Bài viết không mắc quá 5 lỗi
II. Tập làm văn (8 điểm)
Yêu cầu
Viết bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đủ 3 phần,…
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả
Biết đặt câu, dùng từ
Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa
0,5
1,0
Điểm
0.5
0.5
1
Điểm
6
0.5
0.5
1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (ĐỀ LẺ)
S
TT
1
2
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mạch kiến, thức
kĩ năng
Số câu,
số điểm
TN
Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được
hình ảnh, nhân vật,
chi tiết có ý nghĩa
trong bài đọc.
– Hiểu nội dung của
đoạn, bài đã đọc,
hiểu ý nghĩa của bài.
– Giải thích được chi
tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin
từ bài đọc.
– Nhận xét được
hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong
bài đọc; biết liên hệ
những điều đọc được
với bản thân và thực
tế.
Kiến thức tiếng
Việt:
– Hiểu nghĩa của từ,
phân biệt nghĩa gốc,
nghĩa chuyển; từ
đồng âm; từ đồng
nghĩa; từ trái nghĩa;
xác định cấu tạo câu;
biết đặt câu theo yêu
cầu.
Số câu
2
2
3
1, 2
3,4
5,
Tổng
Câu số
TL
TN
TL
TN
TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
7
6, 7
Số điểm
1
1
1,5
3,5
Số câu
1
1
1
Câu số
8
9
10
Số điểm
1
1
1,5
3,5
Số câu
3
2
1
3
1
10
Số
điểm
2
1
1
1,5
1,5
7
3
PHÒNG GD & ĐT HÀM YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐỨC NINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC
2022- 2023
MÔN TIẾNG VIỆT
(Đề lẻ)
Thời gian làm bài : 40 Phút
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
- Đọc thành tiếng:…………….
..............................................................................
- Đọc hiểu:……………………
..............................................................................
- Tổng:………………………..
..............................................................................
Đọc thầm và làm bài tập sau:
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như
muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập
xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh
nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua,
những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ
nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ
thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén
tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá
thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ
thắm lặng lẽ xuôi dòng.
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ
giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất
giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục
loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như
gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang
loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó
vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn
nghe rất rõ.
(Theo Trần Hoài Dương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài
tập:
Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A. Về nhà
B. Vào rừng
C. Ra vườn
Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A. Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước
C. Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng
chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại
Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?
A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú
B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có
những hình ảnh nhân hóa nào?
A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
B. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi
Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có
những hình ảnh so sánh nào?
A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn
lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?
A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: (1 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa
chuyển?
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.
Câu 9: (1 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt
Câu 10: (1,5 điểm) Em hãy viết một câu thuộc chủ điểm “Con người với thiên
nhiên” trong đó có sử dụng một cặp từ trái nghĩa.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐỀ LẺ)
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Yêu cầu
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0,5
2
B
0,5
3
A
0,5
4
C
0,5
5
B
0,5
6
B
0,5
Điểm
1
1
1
7
C
0,5
8
B
1
9
C
1
Câu 10: Viết được câu đúng yêu cầu (1 điểm), rõ ý được (0,5 điểm).
B. Phần kiểm tra viết
I. Chính tả: (2 điểm)
Yêu cầu
Tốc độ đạt yêu cầu (15 phút)
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp
Bài viết không mắc quá 5 lỗi
II. Tập làm văn (8 điểm)
Yêu cầu
Viết bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đủ 3 phần,…
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả
Biết đặt câu, dùng từ
Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa
Điểm
0.5
0.5
1
Điểm
6
0.5
0.5
1
PHÒNG GD & ĐT HÀM YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐỨC NINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC
2022- 2023
MÔN TIẾNG VIỆT
(Đề lẻ)
Thời gian làm bài : 40 Phút
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
- Đọc thành tiếng:…………….
..............................................................................
- Đọc hiểu:……………………
..............................................................................
- Tổng:………………………..
..............................................................................
I. Chính tả (2 điểm)
1. Chính tả (nghe - viết) Bài “Một chuyên gia máy xúc”, Viết từ “Chiếc máy
xúc..... cho đến thân mật”.
2. Tập làm văn: 35 phút (8 điểm). Tả một cảnh đẹp ở địa phương em.
TNKQ
TL
1
1
1
1
3
1
Số
điểm
0,5
0.5
1
1,0
2,0
1.0
Câu
số
7
9
8
10
Số câu
2
2
1
1
5
1
Số
điểm
1,0
1,5
0,5
1.0
3,0
1.0
Câu
số
1,3
4,5
2
6
3
3
2
2
8
2
1,5
2,0
1.5
2.0
5,0
2,0
Số
câu
Số
điểm
TL
Số câu
TL
Mức 4
TL
Mức 3
TNKQ
Tổng
Mức 2
TNKQ
- Xác định, nhận xét một
số chi tiết, hình ảnh trong
bài đọc.
- Hiểu nội dung bài đã
đọc,
hiểu ý nghĩa của bài
- Giải thích một số chi
tiết,
hình ảnh trong bài đọc.
Mức 1
TNKQ
1. Kiến thức tiếng Việt, văn học
- Từ nhiều nghĩa;
- Từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm.
- Biện pháp nhân hóa, so
sánh.
- Tìm thành phần trong câu
2. Đọc hiểu văn bản
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số
câu,
số
điểm
TNKQ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (ĐỀ CHẴN)
Tổng
PHÒNG GD & ĐT HÀM YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐỨC NINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC
2022- 2023
MÔN TIẾNG VIỆT
(Đề chẵn)
Thời gian làm bài : 40 Phút
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
- Đọc thành tiếng:…………….
..............................................................................
- Đọc hiểu:……………………
..............................................................................
- Tổng:………………………..
..............................................................................
Đọc thầm và làm bài tập sau:
Hoa giấy
Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở hoa tưng bừng. Trời càng nắng gắt, hoa
giấy càng bồng lên rực rỡ. Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng
muốt tinh khiết... Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ
phía trước. Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây hoa
giấy trĩu trịt hoa sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời ...
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có
điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng
chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.
Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, hoa rụng mà vẫn còn tươi
nguyên; đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng,
run rẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa. Dường như
chúng không muốn mọi người phải buồn rầu vì chứng kiến cảnh héo tàn. Chúng
muốn mọi người lưu giữ mãi những ấn tượng đẹp đẽ mà chúng đã đem lại trong
suốt cả một mùa hè: những vồng hoa giấy bồng bềnh đủ màu sắc giống hệt những
áng mây ngũ sắc chỉ đôi lần xuất hiện trong những giấc mơ thủa nhỏ...
Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
1. Bài văn tả vẻ đẹp của hoa giấy vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
2. Đặc điểm nổi bật khiến hoa giấy khác nhiều loài hoa là gì?
A. Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, rụng xuống vẫn tươi nguyên
B. Hoa giấy đẹp một cách giản dị.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
D. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá.
3. Mỗi cánh hoa giấy khác một chiếc lá ở điểm nào ?
A. mỏng manh
B. rực rỡ sắc màu
C. mỏng mảnh, rực rỡ sắc màu
D. mỏng tang
4. Trong bài văn, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi miêu tả ?
A. So sánh
B. So sánh và nhân hóa
C. Nhân hóa
5. Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng ghi Đ hay sai ghi S.
Thông tin
Trả lời
Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
Hoa giấy sắp rụng khi cánh hoa chuyển sang màu vàng úa.
Hoa giấy đẹp một cách rực rỡ.
Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá.
6. Viết 2 hình ảnh được dùng so sánh có trong đoạn 3 của bài đọc
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….
7. Trong bài có mấy từ chỉ màu sắc?
A. 3 từ
B. 4 từ
C. 5 từ
8. Dòng nào dưới đây là cặp từ đồng âm
A. Tươi đẹp/ xinh đẹp
B. cánh chim/ cánh hoa
C. hạt đậu/ chim đậu trên cành
9.Chủ ngữ trong câu văn: “Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn
mảnh sân nhỏ phía trước.” là:
A. Cả vòm cây lá
B. Cả vòm cây lá chen hoa
C. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm
10. Có thể thay từ “giản dị” trong câu “Hoa giấy đẹp một cách giản dị” bằng từ
nào?Viết lại câu đó.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐỀ CHẴN)
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Yêu cầu
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
1
1
Điểm
0.5
1
B
2
0,5
4
A
C
B
5
Đ- S- S-Đ
0,5
3
6
- Tìm được 2 câu văn có hình ảnh so sánh(mỗi câu 0,5 đ)
1
0.5
1,0
7
B
1,0
8
C
0.5
9
B
10 Từ có thể thay thế: “giản dị” là từ “ mộc mạc” hoặc '” đơn
sơ”(0,5đ). Viết lại câu 0,5đ
B. Phần kiểm tra viết
I. Chính tả: (2 điểm)
Yêu cầu
Tốc độ đạt yêu cầu (15 phút)
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp
Bài viết không mắc quá 5 lỗi
II. Tập làm văn (8 điểm)
Yêu cầu
Viết bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đủ 3 phần,…
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả
Biết đặt câu, dùng từ
Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa
0,5
1,0
Điểm
0.5
0.5
1
Điểm
6
0.5
0.5
1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (ĐỀ LẺ)
S
TT
1
2
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mạch kiến, thức
kĩ năng
Số câu,
số điểm
TN
Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được
hình ảnh, nhân vật,
chi tiết có ý nghĩa
trong bài đọc.
– Hiểu nội dung của
đoạn, bài đã đọc,
hiểu ý nghĩa của bài.
– Giải thích được chi
tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin
từ bài đọc.
– Nhận xét được
hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong
bài đọc; biết liên hệ
những điều đọc được
với bản thân và thực
tế.
Kiến thức tiếng
Việt:
– Hiểu nghĩa của từ,
phân biệt nghĩa gốc,
nghĩa chuyển; từ
đồng âm; từ đồng
nghĩa; từ trái nghĩa;
xác định cấu tạo câu;
biết đặt câu theo yêu
cầu.
Số câu
2
2
3
1, 2
3,4
5,
Tổng
Câu số
TL
TN
TL
TN
TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
7
6, 7
Số điểm
1
1
1,5
3,5
Số câu
1
1
1
Câu số
8
9
10
Số điểm
1
1
1,5
3,5
Số câu
3
2
1
3
1
10
Số
điểm
2
1
1
1,5
1,5
7
3
PHÒNG GD & ĐT HÀM YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐỨC NINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC
2022- 2023
MÔN TIẾNG VIỆT
(Đề lẻ)
Thời gian làm bài : 40 Phút
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
- Đọc thành tiếng:…………….
..............................................................................
- Đọc hiểu:……………………
..............................................................................
- Tổng:………………………..
..............................................................................
Đọc thầm và làm bài tập sau:
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như
muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập
xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh
nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua,
những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ
nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ
thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén
tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá
thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ
thắm lặng lẽ xuôi dòng.
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ
giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất
giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục
loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như
gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang
loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó
vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn
nghe rất rõ.
(Theo Trần Hoài Dương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài
tập:
Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A. Về nhà
B. Vào rừng
C. Ra vườn
Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A. Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước
C. Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng
chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại
Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?
A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú
B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có
những hình ảnh nhân hóa nào?
A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
B. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi
Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có
những hình ảnh so sánh nào?
A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn
lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?
A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: (1 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa
chuyển?
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.
Câu 9: (1 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt
Câu 10: (1,5 điểm) Em hãy viết một câu thuộc chủ điểm “Con người với thiên
nhiên” trong đó có sử dụng một cặp từ trái nghĩa.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐỀ LẺ)
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Yêu cầu
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0,5
2
B
0,5
3
A
0,5
4
C
0,5
5
B
0,5
6
B
0,5
Điểm
1
1
1
7
C
0,5
8
B
1
9
C
1
Câu 10: Viết được câu đúng yêu cầu (1 điểm), rõ ý được (0,5 điểm).
B. Phần kiểm tra viết
I. Chính tả: (2 điểm)
Yêu cầu
Tốc độ đạt yêu cầu (15 phút)
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp
Bài viết không mắc quá 5 lỗi
II. Tập làm văn (8 điểm)
Yêu cầu
Viết bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đủ 3 phần,…
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả
Biết đặt câu, dùng từ
Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa
Điểm
0.5
0.5
1
Điểm
6
0.5
0.5
1
PHÒNG GD & ĐT HÀM YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐỨC NINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC
2022- 2023
MÔN TIẾNG VIỆT
(Đề lẻ)
Thời gian làm bài : 40 Phút
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
- Đọc thành tiếng:…………….
..............................................................................
- Đọc hiểu:……………………
..............................................................................
- Tổng:………………………..
..............................................................................
I. Chính tả (2 điểm)
1. Chính tả (nghe - viết) Bài “Một chuyên gia máy xúc”, Viết từ “Chiếc máy
xúc..... cho đến thân mật”.
2. Tập làm văn: 35 phút (8 điểm). Tả một cảnh đẹp ở địa phương em.
 









Các ý kiến mới nhất