ttểu học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Văn
Ngày gửi: 10h:47' 11-12-2023
Dung lượng: 253.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Văn
Ngày gửi: 10h:47' 11-12-2023
Dung lượng: 253.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1: CHÀO CỜ
TUẦN 17
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
CHÀO CỜ TUẦN 17
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
TIẾT 33: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động trong luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài.
- Mạnh dạn trong thi đọc.
- Nêu được nội dung chính của bài.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo, yêu lao động.
HSKT: Đọc đánh vần được một đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn
đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
Trịnh Tường.
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thàn kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
bài
luyện đọc từ khó
+ Sửa lỗi phát âm cho Hs
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
1
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HDHSKT luyện đọc bài
- HS thực hiện
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
TLCH, chia sẻ trước lớp.
thảo luận TLCH sau đó chia sẻ
trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
thấy một dòng mương ngoằn
ngoèo vắt ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu
thôn?
hàng tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã cùng vợ con đào suốt
một năm trời được gần 4 cây số
mương nước từ rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã canh tác ở Phìn Ngan dã thay
thay đổi như thế nào?
đổi: đồng bào không làm nương
như trước mà chuyển sang trồng
lúa nước, không làm nương nên
không còn phá rừng, đời sống
của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn
không còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn
bảo vệ dòng nước?
học cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ
với gừng, mọc thành cụm, khi
chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc
hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn
con Phìn Ngan?
cho bà con: nhiều hộ trong thôn
mỗi năm thu mấy chục triệu, ông
Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
chiến thắng được đói nghèo, lạc
hậu phải có quyết tâm cao và
tinh thần vợt khó.
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù,
sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm
2
thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Lắng nghe
- GV: Kết luận
3. Đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- lắng nghe
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. Vận dụng
- Nêu một số tấm gương điển hình, tiên - HS nêu
phong trong lao động sản xuất ở địa
phương mà em biết.
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾT 3: TOÁN
TIẾT 81: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
2. Năng lực:
- HS chủ động làm bài tập.
- Có khả năng hoàn thành các bài tập ở lớp.
- Sáng tạo trong giải toán. Mạnh dạn chia sẻ kết quả trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
HSKT: Thực hiện được các phép tính với số thập phân không có nhớ theo
hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu BT cho HSKT
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS làm bài
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành
- HDHSKT thực hiện các phép tính
- HS thực hiện
3
trong phiếu
Bài 1a:
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- Tính
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận
trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết xét bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ
quả tính
sung ý kiến.
Kết quả tính đúng là :
a) 216,72 : 42 = 5,16
- GV nhận xét
Bài 2a:
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV cho HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả
nhau trong vở
lớp theo dõi và bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2
nêu thứ tự thực hiện các phép tính
=
50,6
: 2,3 + 21,84 2
trong biểu thức.
=
22
+ 43,68
= 65,68
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
lớp.
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
làm bài trên bảng
Giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người
- GVnhận xét chữa bài
3. Vận dụng
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài
4
(48,2 + 22,69) : 8,5
(48,2 + 22,69) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học, dặn dò
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 33: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm
từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
2. Năng lực:
- HS chủ động làm các bài tập.
- Có khả năng hoàn thành các bài tại lớp.
- Biết chia sẻ kết quả với bạn.
3. Phẩm chất:
- Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
HSKT: Phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập
Bài 1: (HSKT theo y/c BT 1)
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
tạo từ như thế nào?
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
+ Từ phức gồm những loại nào?
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn:
- GV nhận xét kết luận
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
5
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đồng âm?
- HS nêu
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với
nó.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu - HS đọc thuộc lòng các câu trên
thành ngữ tục ngữ.
3. Vận dụng
- Nêu một số từ láy
- HS nêu
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6
TIẾT 2: ÔN TOÁN
Buổi chiều
TIẾT 49: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện được các phép tính chia với số thập phân, tính giá trị của biểu thức và
giải bài toán có lời văn.
- HS làm bài1, bài 2, bài 3.
2. Năng lực:
- Hs tự giác nghiên cứu và làm các bài tập.
- Sáng tạo trong giải toán.
- Biết chia sẻ kết quả với bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
HSKT: Ôn các bảng nhân, chia đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, Phiếu BT cho HSKT
- Học sinh: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS làm bài
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là
72 100 : 30 = 240
72 ?
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành
- HDHSKT thực hiện BT trong
- Hs thực hiện
phiếu
Bài 1:
- Gọi Hs nêu y/c BT
- HS nêu: Đặt tính rồi tính
- Gọi hs làm bài trên bảng, dưới lớp - hs thực hiện:
làm vào vở: 128:12,8; 285,6:17; Lời giải chi tiết:
117,81:12,6
- Gọi Hs nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi Hs nêu y/c BT
- HDHS làm bài
+ Quan sát Hs làm bài
- Hs nêu: Tính
- 2 Hs làm bài trên bảng
a) (75,6 – 21,7) : 4 + 22,82 × 2
= 53,9 : 4 + 45,64
= 13,475 + 45,64
= 59,115
7
- Gọi Hs nhận xét, chữa bài
Bài 3: Gọi Hs nêu bài toán
b) 21,56 : (75,6 – 65,8) – 0,354 : 2
= 21,56 : 9,8 – 0,177
= 2,2 – 0,177
= 2,023
- Hs nhận xét bài làm trênm bảng
- Hs nêu: Năm 2003 gia đình bác Hòa thu
hoạch được 8 tấn thóc. Năm 2008 gia đình
bác Hòa thu hoạch được 8,5 tấn thóc.
a) Hỏi so với năm 2003, năm 2008 số thóc
- HDHS phân tích, tóm tắt và giải mà gia đình bác Hòa thu hoạch tăng thêm
bài toán
bao nhiêu phần trăm?
b) Nếu so với năm 2008, năm 2013 số thóc
cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì năm
2013 gia đình bác Hòa thu hoạch được bao
nhiêu tấn thóc?
- Tổ chức làm bài theo nhóm
- Các nhóm làm bài, đại diện các nhóm nêu
kết quả:
a) Số tấn thóc tăng thêm (từ năm 2003 đến
năm 2008) là :
8,5 – 8 = 0,5 (tấn)
Số phần trăm tăng lên là :
0,5 : 8 = 0,0625 = 6,25%
b) Số tấn thóc tăng thêm (từ năm 2008 đến
năm 2013) là :
8,5 × 6,25 : 100 = 0,53125 (tấn)
Số tấn thóc thu hoạch năm 2013 là :
0,53125 + 8,5 = 9,03125 (tấn)
Đáp số: a) 6,25%
b) 9,03125 tấn.
- Nhận xét, chữa bài
3. Vận dụng
- Nêu quy tắc chia một số thập phân - HS nêu
cho một số tự nhiên
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
8
TIẾT 2: TOÁN
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
TIẾT 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm.
- HS làm được bài 1, 2, 3.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động và tự học.
- Biết chí sẻ kết quả với bạn.
- Sáng tạo trong giải toán.
- Mạnh dạn chia sẻ kết quả trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
HSKT: Thực hiện được các phép tính với số thập phân theo hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, Phiếu cho HSKT
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm bài vào nháp
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Thực hành
Bài 1:
- Viết các hỗn số sau thành số thập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn phân
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý
số thành số thập phân.
kiến trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
- GV chữa bài
thành phân số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng.
1
5
4
8
4 2 = 5 10 = 4,5
3 5 = 3 10 =
3,8
3
75
12
48
2 4 = 2 100 = 2,75 1 25 = 1 100 =
1,48
9
C2: Thực hiện chia tử số của phần phân
số cho mẫu số.
1
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 2 = 4,5
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 5 = 3,8
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 4 = 2,75
12
25 = 1,48
- HDHSKT thực hiện các phép tính Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
- Hs thực hiện
trong phiếu
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Tìm x
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu sẻ
x 100 = 1,643 + 7,357
cách tìm thành phần chưa biết trong a)
x 100 = 9
phép tính.
x = 9 : 100
x = 0,09
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK.
lượng nước trong hồ ?
- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là
- GV yêu cầu HS làm bài.
100 phần thì lượng nước đã hút là 35
phần.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
- HS lên chia sẻ cách làm
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ
còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong
hồ)
10
3. Vận dụng
- Cho HS vận dụng tìm x:
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau
đó tính tỉ lệ phần trăm diện tích của
ngôi nhà và mảnh đất đó.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 3: TẬP ĐỌC
TIẾT 34: CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao.
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động và tự học.
- Biết chia sẻ kết quả với bạn.
- Mạnh dạn phát biểu bài.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
HSKT: Đọc đánh vần được bài ca dao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
Trịnh Tường”
11
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- HDHSKT đọc bài
- Luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2.1. Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc câu hỏi SGK
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận,
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
1. Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất?
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc toàn bài
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS nghe
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH
sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ
hôi như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm
đầy, dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn
phần.
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây; …
Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng.
… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước
bạc, ngày sau cơm vàng.
2. Những câu nào thể hiện tinh thần lạc - Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày
quan của người nông dân?
nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
3. Tìm những câu ứng với nội dung
dưới đây:
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: +
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động
+
Trông cho chân cứng đá mềm.
sản xuất.
Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra +
Ai ơi bưng bát cơm đầy
hạt gạo.
Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần.
- Nêu nội dung bài.
- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên
ruộng đồng của người nông dân đã
mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc
cho mọi người
2.2. Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3
bài ca dao.
- HS đọc
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc 1 bài.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm
cảm.
- HS nhẩm học thuộc lòng
12
- Luyện học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
4. Vận dụng
- Qua các câu ca dao trên, em thấy - HS nêu
người nông dân có các phẩm chất tốt
đẹp nào?
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Buổi chiều
TIẾT 2: ÔN TIẾNG VIỆT
TIẾT 33: LUYỆN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Đọc được bài văn, hiểu nội dung bài học.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động trong luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài.
- Mạnh dạn trong thi đọc.
- Nêu được nội dung chính của bài.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo, yêu lao động.
HSKT: Đọc đánh vần được một đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn
đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
Trịnh Tường.
sách giáo khoa.
2. Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
bài
luyện đọc từ khó
13
+ Sửa lỗi phát âm cho Hs
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- HDHSKT đọc bài
- HS thực hiện
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
TLCH, chia sẻ trước lớp.
thảo luận TLCH sau đó chia sẻ
trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
thấy một dòng mương ngoằn
ngoèo vắt ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu
thôn?
hàng tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã cùng vợ con đào suốt
một năm trời được gần 4 cây số
mương nước từ rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã canh tác ở Phìn Ngan dã thay
thay đổi như thế nào?
đổi: đồng bào không làm nương
như trước mà chuyển sang trồng
lúa nước, không làm nương nên
không còn phá rừng, đời sống
của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn
không còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn
bảo vệ dòng nước?
học cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ
với gừng, mọc thành cụm, khi
chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc
hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn
con Phìn Ngan?
cho bà con: nhiều hộ trong thôn
mỗi năm thu mấy chục triệu, ông
Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
chiến thắng được đói nghèo, lạc
hậu phải có quyết tâm cao và
tinh thần vợt khó.
14
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù,
sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm
thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Lắng nghe
- GV: Kết luận
3. Đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- lắng nghe
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. Vận dụng
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
TIẾT 4: TOÁN
TIẾT 83: GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số thập phân.
- Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển
một số phân số thành số thập phân.
- HS làm bài tập 1.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động nghiên cứu bài học.
- Có khả năng thực hiện được nhiệm vụ.
- Biết chia sẻ kết quả với bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
HSKT: Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia các số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.
- Học sinh: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số - 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần
phần trăm đã học.
trăm đã học.
15
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của
45 và 75.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
Làm quen với máy tính bỏ túi.
- Giáo viên cho học sinh quan sát
máy tính.
- Trên mặt máy tính có những gì?
- Hãy nêu những phím em đã biết
trên bàn phím?
- Dựa vào nội dung các phím em hãy
cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng
để làm gì?
- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ
túi
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/ C trên
bàn phím và nêu: Phím này để làm
gì?
- Yêu cầu HS ấn phím OFF và nêu
tác dụng
- Các phím số từ 0 đến 9
- Các phím +, - , x, :
- Phím .
- Phím =
- Phím CE
- Ngoài ra còn có các phím đặc biệt
khác
Thực hiện các phép tính.
- Giáo viên ghi 1 phép cộng lên bảng.
- Giáo viên đọc cho học sinh ấn lần
lượt các phím cần thiết (chú ý ấn để
ghi dấu phảy), đồng thời quan sát kết
quả trên màn hình.
- Tương tự với các phép tính: trừ,
nhân, chia.
3. Thực hành
Bài 1 (HSKT thực hiện y/c BT1)
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp.
- HS nghe
- HS ghi bảng
- Học sinh quan sát máy tính rồi trả lời
câu hỏi.
- Có màn hình, các phím.
- Học sinh kể tên như SGK.
- HS nêu
- HS theo dõi
- Để khởi động cho máy làm việc
- Để tắt máy
- Để nhập số
- Để cộng, trừ, nhân, chia.
- Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân
- Để hiện kết quả trên màn hình
- Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai
25,3 + 7,09 =
- Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các
phím sau:
Trên màn hình xuất hiện: 32,39
- Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm
tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính
- HS làm bài
-Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả - Học sinh kiểm tra theo nhóm.
bằng máy tính bỏ túi theo nhóm.
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả. - Các nhóm đọc kết quả
16
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
a) 126,45 + 796,892 = 923,342
b) 352,19 – 189,471 = 162,719
c) 75,54 x 39 = 2946,06
d) 308,85 : 14,5 = 21,3
4. Vận dụng
- Cho HS dùng máy tính để tính:
- HS nghe và thực hiện
475,36 + 5,497 =
475,36 + 5,497 =480,857
1207 - 63,84 =
1207 - 63,84 = 1143,16
54,75 x 7,6 =
54,75 x 7,6 =416,1
14 : 1,25 =
14 : 1,25 = 11,2
- Về nhà sử dụng máy tính để tính - HS nghe và thực hiện
toán cho thành thạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Buổi chiều
TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 17: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình thức
đoạn văn xuôi (BT1).
- Làm được bài tập 2
2. Năng lực:
- Hs chủ động tiếp thu bài học.
- Có khả năng nghe viết và hoàn thành bài tập ở lớp.
- Biết lắng nghe và sửa lỗi chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
HSKT: Chép được bài chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
17
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- HS nghe
- Mở sách giáo khoa.
- 2 HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn
Thị Phú- bà là một phụ nữ không
sinh con nhưng đã cố gắng bươn
chải nuôi dưỡng 51 em bé mồ
côi, đến nay nhiều người đã
Hướng dẫn viết từ khó
trưởng thành.
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó:
Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya,
nuôi dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
được
- HDHSKT chép đoạn chính tả
- HS thực hiện
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
- Cho Hs soát lỗi
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi
và sửa lỗi.
- Giáo viên nhận xét 5 - 7 bài
- lắng nghe, chỉnh sửa
3. Thực hành
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- HS đọc to yêu cầu và nội dung
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên - 1 HS lên bảng chữa bài
bảng
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
Tiếng
Vần
Âm
Âm
Âm
đệm chính cuối
con
o
n
ra
a
tiền
tuyến
xa
xôi
yêu
bầm
yêu
nước
18
ê
yê
a
ô
yê
â
yê
ươ
n
n
i
u
m
u
c
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
cả
đôi
mẹ
hiền
a
ô
e
iê
i
n
- Những tiếng bắt vần với nhau là
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những tiếng có vần giống nhau.
những câu thơ trên?
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của
dòng 8 tiếng
3. Vận dụng
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và - Lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài sau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2: ÔN TOÁN
TIẾT 50: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết chia một số thập phân cho một số thập phân, tìm một thành phần chưa biết,
giải bài toán c...
TUẦN 17
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
CHÀO CỜ TUẦN 17
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
TIẾT 33: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động trong luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài.
- Mạnh dạn trong thi đọc.
- Nêu được nội dung chính của bài.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo, yêu lao động.
HSKT: Đọc đánh vần được một đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn
đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
Trịnh Tường.
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thàn kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
bài
luyện đọc từ khó
+ Sửa lỗi phát âm cho Hs
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
1
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HDHSKT luyện đọc bài
- HS thực hiện
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
TLCH, chia sẻ trước lớp.
thảo luận TLCH sau đó chia sẻ
trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
thấy một dòng mương ngoằn
ngoèo vắt ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu
thôn?
hàng tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã cùng vợ con đào suốt
một năm trời được gần 4 cây số
mương nước từ rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã canh tác ở Phìn Ngan dã thay
thay đổi như thế nào?
đổi: đồng bào không làm nương
như trước mà chuyển sang trồng
lúa nước, không làm nương nên
không còn phá rừng, đời sống
của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn
không còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn
bảo vệ dòng nước?
học cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ
với gừng, mọc thành cụm, khi
chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc
hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn
con Phìn Ngan?
cho bà con: nhiều hộ trong thôn
mỗi năm thu mấy chục triệu, ông
Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
chiến thắng được đói nghèo, lạc
hậu phải có quyết tâm cao và
tinh thần vợt khó.
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù,
sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm
2
thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Lắng nghe
- GV: Kết luận
3. Đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- lắng nghe
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. Vận dụng
- Nêu một số tấm gương điển hình, tiên - HS nêu
phong trong lao động sản xuất ở địa
phương mà em biết.
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾT 3: TOÁN
TIẾT 81: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
2. Năng lực:
- HS chủ động làm bài tập.
- Có khả năng hoàn thành các bài tập ở lớp.
- Sáng tạo trong giải toán. Mạnh dạn chia sẻ kết quả trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
HSKT: Thực hiện được các phép tính với số thập phân không có nhớ theo
hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu BT cho HSKT
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS làm bài
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành
- HDHSKT thực hiện các phép tính
- HS thực hiện
3
trong phiếu
Bài 1a:
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- Tính
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận
trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết xét bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ
quả tính
sung ý kiến.
Kết quả tính đúng là :
a) 216,72 : 42 = 5,16
- GV nhận xét
Bài 2a:
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV cho HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả
nhau trong vở
lớp theo dõi và bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2
nêu thứ tự thực hiện các phép tính
=
50,6
: 2,3 + 21,84 2
trong biểu thức.
=
22
+ 43,68
= 65,68
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
lớp.
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
làm bài trên bảng
Giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người
- GVnhận xét chữa bài
3. Vận dụng
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài
4
(48,2 + 22,69) : 8,5
(48,2 + 22,69) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học, dặn dò
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 33: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm
từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
2. Năng lực:
- HS chủ động làm các bài tập.
- Có khả năng hoàn thành các bài tại lớp.
- Biết chia sẻ kết quả với bạn.
3. Phẩm chất:
- Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
HSKT: Phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập
Bài 1: (HSKT theo y/c BT 1)
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
tạo từ như thế nào?
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
+ Từ phức gồm những loại nào?
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn:
- GV nhận xét kết luận
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
5
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đồng âm?
- HS nêu
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với
nó.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu - HS đọc thuộc lòng các câu trên
thành ngữ tục ngữ.
3. Vận dụng
- Nêu một số từ láy
- HS nêu
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6
TIẾT 2: ÔN TOÁN
Buổi chiều
TIẾT 49: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện được các phép tính chia với số thập phân, tính giá trị của biểu thức và
giải bài toán có lời văn.
- HS làm bài1, bài 2, bài 3.
2. Năng lực:
- Hs tự giác nghiên cứu và làm các bài tập.
- Sáng tạo trong giải toán.
- Biết chia sẻ kết quả với bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
HSKT: Ôn các bảng nhân, chia đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, Phiếu BT cho HSKT
- Học sinh: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS làm bài
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là
72 100 : 30 = 240
72 ?
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành
- HDHSKT thực hiện BT trong
- Hs thực hiện
phiếu
Bài 1:
- Gọi Hs nêu y/c BT
- HS nêu: Đặt tính rồi tính
- Gọi hs làm bài trên bảng, dưới lớp - hs thực hiện:
làm vào vở: 128:12,8; 285,6:17; Lời giải chi tiết:
117,81:12,6
- Gọi Hs nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi Hs nêu y/c BT
- HDHS làm bài
+ Quan sát Hs làm bài
- Hs nêu: Tính
- 2 Hs làm bài trên bảng
a) (75,6 – 21,7) : 4 + 22,82 × 2
= 53,9 : 4 + 45,64
= 13,475 + 45,64
= 59,115
7
- Gọi Hs nhận xét, chữa bài
Bài 3: Gọi Hs nêu bài toán
b) 21,56 : (75,6 – 65,8) – 0,354 : 2
= 21,56 : 9,8 – 0,177
= 2,2 – 0,177
= 2,023
- Hs nhận xét bài làm trênm bảng
- Hs nêu: Năm 2003 gia đình bác Hòa thu
hoạch được 8 tấn thóc. Năm 2008 gia đình
bác Hòa thu hoạch được 8,5 tấn thóc.
a) Hỏi so với năm 2003, năm 2008 số thóc
- HDHS phân tích, tóm tắt và giải mà gia đình bác Hòa thu hoạch tăng thêm
bài toán
bao nhiêu phần trăm?
b) Nếu so với năm 2008, năm 2013 số thóc
cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì năm
2013 gia đình bác Hòa thu hoạch được bao
nhiêu tấn thóc?
- Tổ chức làm bài theo nhóm
- Các nhóm làm bài, đại diện các nhóm nêu
kết quả:
a) Số tấn thóc tăng thêm (từ năm 2003 đến
năm 2008) là :
8,5 – 8 = 0,5 (tấn)
Số phần trăm tăng lên là :
0,5 : 8 = 0,0625 = 6,25%
b) Số tấn thóc tăng thêm (từ năm 2008 đến
năm 2013) là :
8,5 × 6,25 : 100 = 0,53125 (tấn)
Số tấn thóc thu hoạch năm 2013 là :
0,53125 + 8,5 = 9,03125 (tấn)
Đáp số: a) 6,25%
b) 9,03125 tấn.
- Nhận xét, chữa bài
3. Vận dụng
- Nêu quy tắc chia một số thập phân - HS nêu
cho một số tự nhiên
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
8
TIẾT 2: TOÁN
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
TIẾT 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm.
- HS làm được bài 1, 2, 3.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động và tự học.
- Biết chí sẻ kết quả với bạn.
- Sáng tạo trong giải toán.
- Mạnh dạn chia sẻ kết quả trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
HSKT: Thực hiện được các phép tính với số thập phân theo hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, Phiếu cho HSKT
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm bài vào nháp
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Thực hành
Bài 1:
- Viết các hỗn số sau thành số thập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn phân
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý
số thành số thập phân.
kiến trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
- GV chữa bài
thành phân số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng.
1
5
4
8
4 2 = 5 10 = 4,5
3 5 = 3 10 =
3,8
3
75
12
48
2 4 = 2 100 = 2,75 1 25 = 1 100 =
1,48
9
C2: Thực hiện chia tử số của phần phân
số cho mẫu số.
1
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 2 = 4,5
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 5 = 3,8
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 4 = 2,75
12
25 = 1,48
- HDHSKT thực hiện các phép tính Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
- Hs thực hiện
trong phiếu
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Tìm x
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu sẻ
x 100 = 1,643 + 7,357
cách tìm thành phần chưa biết trong a)
x 100 = 9
phép tính.
x = 9 : 100
x = 0,09
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK.
lượng nước trong hồ ?
- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là
- GV yêu cầu HS làm bài.
100 phần thì lượng nước đã hút là 35
phần.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
- HS lên chia sẻ cách làm
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ
còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong
hồ)
10
3. Vận dụng
- Cho HS vận dụng tìm x:
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau
đó tính tỉ lệ phần trăm diện tích của
ngôi nhà và mảnh đất đó.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 3: TẬP ĐỌC
TIẾT 34: CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao.
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động và tự học.
- Biết chia sẻ kết quả với bạn.
- Mạnh dạn phát biểu bài.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
HSKT: Đọc đánh vần được bài ca dao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
Trịnh Tường”
11
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- HDHSKT đọc bài
- Luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2.1. Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc câu hỏi SGK
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận,
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
1. Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất?
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc toàn bài
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS nghe
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH
sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ
hôi như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm
đầy, dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn
phần.
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây; …
Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng.
… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước
bạc, ngày sau cơm vàng.
2. Những câu nào thể hiện tinh thần lạc - Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày
quan của người nông dân?
nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
3. Tìm những câu ứng với nội dung
dưới đây:
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: +
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động
+
Trông cho chân cứng đá mềm.
sản xuất.
Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra +
Ai ơi bưng bát cơm đầy
hạt gạo.
Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần.
- Nêu nội dung bài.
- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên
ruộng đồng của người nông dân đã
mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc
cho mọi người
2.2. Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3
bài ca dao.
- HS đọc
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc 1 bài.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm
cảm.
- HS nhẩm học thuộc lòng
12
- Luyện học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
4. Vận dụng
- Qua các câu ca dao trên, em thấy - HS nêu
người nông dân có các phẩm chất tốt
đẹp nào?
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Buổi chiều
TIẾT 2: ÔN TIẾNG VIỆT
TIẾT 33: LUYỆN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Đọc được bài văn, hiểu nội dung bài học.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động trong luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài.
- Mạnh dạn trong thi đọc.
- Nêu được nội dung chính của bài.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo, yêu lao động.
HSKT: Đọc đánh vần được một đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn
đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
Trịnh Tường.
sách giáo khoa.
2. Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
bài
luyện đọc từ khó
13
+ Sửa lỗi phát âm cho Hs
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- HDHSKT đọc bài
- HS thực hiện
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
TLCH, chia sẻ trước lớp.
thảo luận TLCH sau đó chia sẻ
trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
thấy một dòng mương ngoằn
ngoèo vắt ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu
thôn?
hàng tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã cùng vợ con đào suốt
một năm trời được gần 4 cây số
mương nước từ rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã canh tác ở Phìn Ngan dã thay
thay đổi như thế nào?
đổi: đồng bào không làm nương
như trước mà chuyển sang trồng
lúa nước, không làm nương nên
không còn phá rừng, đời sống
của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn
không còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn
bảo vệ dòng nước?
học cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ
với gừng, mọc thành cụm, khi
chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc
hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn
con Phìn Ngan?
cho bà con: nhiều hộ trong thôn
mỗi năm thu mấy chục triệu, ông
Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
chiến thắng được đói nghèo, lạc
hậu phải có quyết tâm cao và
tinh thần vợt khó.
14
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù,
sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm
thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Lắng nghe
- GV: Kết luận
3. Đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- lắng nghe
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. Vận dụng
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
TIẾT 4: TOÁN
TIẾT 83: GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số thập phân.
- Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển
một số phân số thành số thập phân.
- HS làm bài tập 1.
2. Năng lực:
- HS tự giác, chủ động nghiên cứu bài học.
- Có khả năng thực hiện được nhiệm vụ.
- Biết chia sẻ kết quả với bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
HSKT: Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia các số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.
- Học sinh: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số - 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần
phần trăm đã học.
trăm đã học.
15
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của
45 và 75.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
Làm quen với máy tính bỏ túi.
- Giáo viên cho học sinh quan sát
máy tính.
- Trên mặt máy tính có những gì?
- Hãy nêu những phím em đã biết
trên bàn phím?
- Dựa vào nội dung các phím em hãy
cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng
để làm gì?
- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ
túi
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/ C trên
bàn phím và nêu: Phím này để làm
gì?
- Yêu cầu HS ấn phím OFF và nêu
tác dụng
- Các phím số từ 0 đến 9
- Các phím +, - , x, :
- Phím .
- Phím =
- Phím CE
- Ngoài ra còn có các phím đặc biệt
khác
Thực hiện các phép tính.
- Giáo viên ghi 1 phép cộng lên bảng.
- Giáo viên đọc cho học sinh ấn lần
lượt các phím cần thiết (chú ý ấn để
ghi dấu phảy), đồng thời quan sát kết
quả trên màn hình.
- Tương tự với các phép tính: trừ,
nhân, chia.
3. Thực hành
Bài 1 (HSKT thực hiện y/c BT1)
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp.
- HS nghe
- HS ghi bảng
- Học sinh quan sát máy tính rồi trả lời
câu hỏi.
- Có màn hình, các phím.
- Học sinh kể tên như SGK.
- HS nêu
- HS theo dõi
- Để khởi động cho máy làm việc
- Để tắt máy
- Để nhập số
- Để cộng, trừ, nhân, chia.
- Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân
- Để hiện kết quả trên màn hình
- Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai
25,3 + 7,09 =
- Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các
phím sau:
Trên màn hình xuất hiện: 32,39
- Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm
tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính
- HS làm bài
-Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả - Học sinh kiểm tra theo nhóm.
bằng máy tính bỏ túi theo nhóm.
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả. - Các nhóm đọc kết quả
16
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
a) 126,45 + 796,892 = 923,342
b) 352,19 – 189,471 = 162,719
c) 75,54 x 39 = 2946,06
d) 308,85 : 14,5 = 21,3
4. Vận dụng
- Cho HS dùng máy tính để tính:
- HS nghe và thực hiện
475,36 + 5,497 =
475,36 + 5,497 =480,857
1207 - 63,84 =
1207 - 63,84 = 1143,16
54,75 x 7,6 =
54,75 x 7,6 =416,1
14 : 1,25 =
14 : 1,25 = 11,2
- Về nhà sử dụng máy tính để tính - HS nghe và thực hiện
toán cho thành thạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Buổi chiều
TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 17: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình thức
đoạn văn xuôi (BT1).
- Làm được bài tập 2
2. Năng lực:
- Hs chủ động tiếp thu bài học.
- Có khả năng nghe viết và hoàn thành bài tập ở lớp.
- Biết lắng nghe và sửa lỗi chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
HSKT: Chép được bài chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
17
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- HS nghe
- Mở sách giáo khoa.
- 2 HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn
Thị Phú- bà là một phụ nữ không
sinh con nhưng đã cố gắng bươn
chải nuôi dưỡng 51 em bé mồ
côi, đến nay nhiều người đã
Hướng dẫn viết từ khó
trưởng thành.
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó:
Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya,
nuôi dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
được
- HDHSKT chép đoạn chính tả
- HS thực hiện
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
- Cho Hs soát lỗi
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi
và sửa lỗi.
- Giáo viên nhận xét 5 - 7 bài
- lắng nghe, chỉnh sửa
3. Thực hành
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- HS đọc to yêu cầu và nội dung
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên - 1 HS lên bảng chữa bài
bảng
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
Tiếng
Vần
Âm
Âm
Âm
đệm chính cuối
con
o
n
ra
a
tiền
tuyến
xa
xôi
yêu
bầm
yêu
nước
18
ê
yê
a
ô
yê
â
yê
ươ
n
n
i
u
m
u
c
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
cả
đôi
mẹ
hiền
a
ô
e
iê
i
n
- Những tiếng bắt vần với nhau là
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những tiếng có vần giống nhau.
những câu thơ trên?
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của
dòng 8 tiếng
3. Vận dụng
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và - Lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài sau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2: ÔN TOÁN
TIẾT 50: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết chia một số thập phân cho một số thập phân, tìm một thành phần chưa biết,
giải bài toán c...
 









Các ý kiến mới nhất