Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD tuần 2 - Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thủy
Ngày gửi: 16h:22' 12-09-2023
Dung lượng: 366.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2:
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 09 tháng 9 năm 2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CỔNG TRƯỜNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch lao động trong nhà trường.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Cùng chơi Đoán tranh.
- Lập kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
- Thực hiện giữ gìn trường học xanh, sạch đẹp.
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự lập kế hoạch giữ gìn vệ sinh trường
học xanh, sạch, đẹp; có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Tranh ảnh liên quan chủ đề môi trường.
- Các dụng cụ cần thiết vào hoạt động thực tế.
2. Học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
* Hoạt động chào cờ
- GV cho HS tập trung trên sân - HS tập trung trên sân
trường
trường
- Thực hiện nghi lễ chào
- GV trực tuần lên nhận xét thi cờ
đua
- HS lắng nghe
2. Hình
thành
* Hoạt động sinh hoạt dưới cờ
kiến thức - Nhà trường tổ chức buổi hướng - HS lắng nghe và tham
mới
dẫn về những quy định tham gia gia theo sự hướng dẫn của
giao thông an toàn với các nội GV.

dung sau:
+ Giới thiệu cán bộ cảnh sát giao
thông đến chia sẻ, hướng dẫn HS
tham gia giao thông an toàn.
+ Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa
của việc tuân thủ các quy định về
trật tự, an toàn giao thông.
+ Hướng dẫn HS những quy định
tham gia giao thông an toàn, nhấn
mạnh một số lưu ý cơ bản cần
nhớ:
Đội mũ bảo hiểm khi tham gia
giao thông.
 Chú ý quan sát khi đợi
người thân đón.
 Không đi xe dàn hàng 2,
hàng 3.
 Không nô đùa, chạy đuổi
nhau ngoài cổng trường vào
giờ tan trường.
 Tuân thủ luật giao thông.

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
những lưu ý.

+ Tổ chức cho HS thi trả lời câu - HS lắng nghe và tham
3. Luyện tập hỏi tìm hiểu về an toàn giao gia trả lời câu hỏi.
thực hành thông.
- Ví dụ các câu hỏi:
+ Câu 1: Theo em, để đảm bảo an
toàn khi đi bộ em cần chú ý điều
gì?
A. Cùng các bạn đi dàn hàng
ngang trên đường để người lái xe
dễ quan sát thấy.
B. Đi bộ dưới lòng đường hoặc sát
mép đường phía bên phải và luôn
chú ý quan sát các phương tiện
giao thông.
C. Đi bộ trên hè phố, lề đường
hoặc sát mép đường phía bên phải
và luôn chú ý quan sát các phư
Câu 2: Em nên chọn mũ bảo hiểm
như thế nào để có thể bảo vệ phần

đầu của mình?
A. Mũ bảo hiểm của người lớn và
đảm bảo chất lượng.
B. Mũ bảo hiểm đảm bảo chất
lượng và vừa cỡ đầu của mình.
C. Mũ bảo hiểm nào cũng được,
miễn là vừa với cỡ đầu của mình.
Câu 3: Em và bạn em muốn qua
đường nhưng quãng đường ấy có
nhiều xe cộ đi lại, em làm thế nào
để qua đường an toàn?
A. Đứng chờ lúc nào vắng xe sẽ - HS trả lời câu hỏi.
chạy nhanh qua đường.
B. Nắm tay nhau cùng xin đường
để qua.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. Nhờ người lớn dắt qua.
- GV mời một số HS trả lời các
câu hỏi trên. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV chốt lại đáp án các câu hỏi:
+ Câu 1: đáp án C.
- HS tiếp thu
+ Câu 2: đáp án B.
+ Câu 3: đáp án C. Phương tiện
giao thông.
4.Vận dụng

- GV nhắc HS:
+ Thực hiện và chấp hành đúng
luật giao thông
+ Tuyên truyền cho mọi người
đúng luật giao thông
TIẾNG ANH:
( GV CHUYÊN DẠY)
TIẾNG VIỆT:
BÀI ĐỌC 3: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học HS nắm được yêu cầu sau:

- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về
nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc điểm
của nhân vật Minh trong câu chuyện.
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong
từng thời điểm.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc
điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật.
Biết bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ,
cảm thông với mọi người xung quanh.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt; Nâng
cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn; Phát triển
năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài đọc, HS thấy được tình yêu thương, sự cảm thông dành cho
bạn; Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi; Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
NỘI DUNG

1. Mở đầu

2. Hình
thành kiến
thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

- GV cho HS nghe và hát theo bài “
Tiếng hát bạn bè mình” - Nhạc sĩ Lê
Hoàng Minh để khởi động bài học.
+ GV trao đổi với HS về ND bài hát
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 trong bài
Cái răng khểnh và nhắc lại nội dung
câu chuyện.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt
vào bài mới: Vệt phấn trên mặt bàn
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Thể hiện giọng
đọc phù hợp với nội tâm của mỗi
nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng. Giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn truyện

HĐ CỦA HS

- HS nghe và vỗ tay.
+ HS cùng trao đổi với GV
về nội dung bài hát.
+ Bái hát nói đến tình yêu
thương giữa con người,
giữa bạn bè với nhau.
- HS lên bảng đọc bài và trả
lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV đọc bài.
- HS lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách đọc
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ
Đoạn 2: từ Nhưng cô bạn tóc xù…
đến …hết một tuần.
Đoạn 3: từ Hôm ấy đến tay trái nữa!
Đoạn 4: còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nt đoạn. (2lượt)
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
dòng chữ, chỗ, sẽ, bác sĩ,…
- GV gọi HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài.
3. Luyện 3.1. Tìm hiểu bài.
tập thực - GV mời 1 HS đọc chú giải trong
hành
SGK
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể
giải thích thêm một số từ ngữ mà tại
địa phương HS chưa nắm được.
+ Câu 1: Những đặc điểm nào của
người bạn mới khiến Minh chú ý?
+ Câu 2: Vì sao Thi Ca thường đụng
vào tay Minh khi đang viết?
+ Câu 3: Minh dùng phấn kẻ một
đường chia đôi mặt bàn để làm gì?
+ Câu 4: Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải
vào viện, Minh đã nhớ lại những gì?
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói với
em điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và mời
một số HS liên hệ bản thân (Em đã
làm những việc gì để giúp bạn khi bạn
gặp khó khăn?...)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt ND bài học:
Câu chuyện khuyên chúng ta nên
dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm
thông với mọi người xung quanh.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV giáo viên tổ chức cho HS đọc
diễn cảm với hình thức đọc cá nhân;

- 4 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Một số HS khá, giỏi đọc
toàn bộ bài.
.

- HS đọc
- HS trả lời
+ Bạn có cái tên rất ngộ và
mái tóc xù lông nhím.
+ Bạn viết bằng tay trái.
+ Minh dùng phấn kẻ một
đường chia đôi mặt bàn là
để phân chia ranh giới, để
Thi Ca không ngồi lại gần,
tránh
đụng vào tay Minh khi viết.
+ nhớ ánh mắt buồn của bạn
lúc mình vạch đường phấn
trắng.
- Minh là một cậu bé giàu
lòng nhân ái, khi biết về
cánh tay phải bị đau của
bạn, Minh đã rất ân hận,
cảm thấy thương bạn và
mong cho bạn sớm khỏi
bệnh.
- HS nêu suy nghĩ của mình.
- HS nêu ND bài học theo
hiểu biết của bản thân.
- HS nhắc lại ND bài học

lưu ý HS cách thay đổi giọng đọc cho
phù hợp với nhân vật
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc
theo nhóm bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm
cử một bạn đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng
thời nhắc HS về luyện đọc thêm.
4.Vận
dụng

- HS lắng nghe GV hướng
dẫn cách đọc diễn cảm.

+ HS lắng nghe GV đọc
mẫu diễn cảm.
+ HS luyện đọc diễn cảm
theo nhóm bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn
tham gia diễn cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, NX
+ HS lắng nghe.
- GV cho HS nêu em đã học được - HS nêu ý kiến bản thân.
điều gì sau bài học này và những điều
em mong muốn biết thêm?
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét tiết dạy.
nghiệm
- Dặn dò bài về nhà.

BUỔI CHIỀU:

TOÁN:
TIẾT 6 : CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- HS đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000
- Nhận biết được 10 trăm nghìn = 1 triệu và viết được số 1 000 000
- Củng cố: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn; 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
- Phát triển các năng lực toán học.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục,
khối lập phương; bảng con
- Một số tờ tiền với các mệnh giá khác nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI DUNG

1. Mở đầu

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Cả lớp quan sát, chú ý lắng
"Ai nhanh, ai đúng"
nghe và thực hiện theo yêu
+ GV ghi 3 số lên bảng, gọi bạn cầu.
đọc. Bạn trả lời đúng sẽ đưa câu
hỏi tiếp cho các bạn dưới lớp trả

lời (có thể đọc hoặc viết số có 6
chữ số theo yêu cầu)
+ GV đọc 3 số cho HS viết bảng
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hình
- GV yêu cầu HS lấy tấm 100
thành kiến nghìn rồi nói: Có một trăm nghìn
thức
khối lập phương, yêu cầu HS viết
số tương ứng biểu thị số khối lập
phương

3. Luyện
tập thực
hành

4. Vận
dụng

- 10 trăm nghìn còn đọc là gì?
- Số 1 000 000 viết như thế nào?
- Gv chốt lại cách viết và đọc số
1 000 000
- Yêu cầu HS viết các số 100 000;
200 000; 300 000; ….; 1 000 000
ra nháp. Các số này được gọi là số
tròn nghìn. Vậy số tròn nghìn có
đặc điểm gì?
- GV lưu ý cách đọc, viết các số
có nhiều chữ số: Chú ý đến số các
chữ số để không bị nhầm lẫn.
Bài 1.
a) GV ghi số lên bảng, gọi HS nối
tiếp đọc số
b) GV đọc số cho HS ghi vở
- Nhận xét
Bài 2.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS suy nghĩ, làm miệng
- Nhận xét
Bài 3.
- Cho HS quan sát 4 con lợn của 4
bạn và ghi số tiền của mỗi con lợn
b) Yêu cầu HS quan sát và đếm số
tiền Gọi HS chia sẻ về những điều
học được
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem
người ta dùng các số trong phạm
vi 1 000 000 để ghi gì?

- HS lấy ra từ bộ đồ dùng tấm
100 nghìn và viết bảng con số
100 000
- HS xếp lần lượt 10 tấm
thành 10 trăm nghìn
- 10 trăm nghìn là 1 triệu
- Viết là 1 000 000
- HS viết và nêu nhận xét về các số
tròn nghìn (có 7 chữ số trong đó có
6 chữ số 0)

- HS nối tiếp đọc số
- HS làm vở
- HS đọc
- HS suy nghĩ, làm bài

- HS quan sát và ghi số tiền
của mỗi con lợn và trả lời câu
hỏi
- HS quan sát, đếm số tiền và
trả lời: Hà đủ tiền mua chiếc
ta nghe
- HS chia sẻ
- Lắng nghe và thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá sự tham
gia của HS trong giờ học, khen
ngợi những HS tích cực; nhắc
nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát
ĐẠO ĐỨC:
CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể
phù hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao
động .
- Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ
làm gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.
2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Mở đầu

* Cách tiến hành
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài
hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác
Trần Hữu Phước).
https://www.youtube.com/watch?
v=JndMLqwe5ew
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm
vụ: Em hãy kể tên những nghề nghiệp
được nhắc đến trong bài hát.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ

- HS xem và hát theo giai
điệu bài hát.
- HS trả lời.
- HS nhận xét bổ sung

sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp
án:
+ Trong bài hát, có những nghề - HS lắng nghe
nghiệp: người công nhân xây dựng,
người nông dân lái máy cày, người kĩ
sư mỏ địa chất, người lái tàu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có
những người lao động, chúng ta mới
có những sản phẩm cần thiết cho - HS nêu tên bài
cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết
ơn người lao động. Bài học “Biết ơn
2.
Hình người lao động” sẽ giúp các em hiểu
thành kiến được vì sao chúng ta cần biết ơn
thức
người lao động qua việc tìm hiểu
những đóng góp của họ trong cuộc
sống.
- HS quan sát tranh
*Cách tiến hành
* Hoạt động 1:
- HS trả lời ví dụ:
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh - HS chia sẻ trước lớp.
ở mục 1 phần Khám phá.
a. Đóng góp của những
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
người lao động:
a. Em hãy nêu những đóng góp của + Tranh 1: Nghệ sĩ đánh
người lao động trong các tranh trên. đàn  đáp ứng nhu cầu tinh
b. Hãy kể thêm đóng góp của một số thần của con người.
người lao động khác mà em biết.
+ Tranh 2: Bộ đội  bảo vệ
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Tổ quốc.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu + Tranh 3: Nông dân  làm
ý kiến bổ sung (nếu có).
ra lúa, gạo cho xã hội.
+ Tranh 4: Bác sĩ  khám,
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: chữa bệnh cho mọi người.
b. Một số đóng góp của những nghề + Tranh 5: Công nhân
nghiệp khác:
may  may quần áo cho mọi
+ Giáo viên: dạy cho ta kiến thức, kĩ người
năng.
+ Tranh 6: Người làm muối
+ Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh (diêm dân) à tạo ra muối cho
ra những công trình giúp cuộc sống con con người.
người được cải thiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Lao công: làm sạch cho đường
phố.

- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp
và yêu cầu HS giải đố:
+ Nghề gì cần đến đục cưa
Làm ra giường, tủ,... sớm trưa ta
cần?
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa,
hành khách từ nơi này đến nơi khác?
+......
- GV nhận xét và chốt đáp án:
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái
gì quý nhất ở mục 2 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam
nhận được là gì?

- HS lắng nghe GV nêu câu
đố và trả lời.
+ Nghề mộc.
+ Nghề vận tải

- HS đọc câu chuyện Cái gì
quý nhất.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả
lời CH
- HS trình bày kết quả thảo
luận.
+Trên đời này, quý nhất là
người lao động bởi người
lao động là người làm ra lúa
gạo, vàng bạc và biết sử
dụng thời gian. Nếu không
có người lao động thì tất cả
mọi thứ đều không có và thời
gian cũng trôi qua một cách
vô vị và nhàm chán.
+Vì: Trong
cuộc
sống,
b. Theo em, vì sao phải biết ơn người chúng ta cần có những sản
phẩm như lương thực, thực
4.Vận dụng lao động?
phẩm và những đồ dùng cần
thiết khác do người lao động
tạo ra. Chúng ta cần có
những sản phẩm đáp ứng
nhu cầu vật chất và tinh
thần. Vì vậy, chúng ta cần
phải biết ơn người lao động.
- HS lắng nghe, tiếp thu và
ghi nhớ.
- Cho HS đọc “ Lời khuyên”/ tr8
- HS đọc cá nhân, đồng
- Em cần làm gì để biết ơn người lao thanh
động?

* Hoạt động tiếp nối:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
+ Đọc lại bài Người lao động quanh
em
+ Thực hiện các bài tập ở phần Vận
dụng.
+ Đọc trước  Tiết 2 –Người lao động
quanh em

- HS trả lời, nhận xét
- HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà, tiết sau trình bày sản
phẩm trước lớp.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.

ĐẠO ĐỨC:
CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể
phù hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao
động .
- Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ
làm gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.
2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG
1.Mở đầu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Khởi động:
- GV cho HS giải một số câu đố về - HS tham gia khởi động
nghề nghiệp
- HS lắng nghe, tiếp thu và
2. Luyện tập - Nhận xét, đánh giá
ghi nhớ.
*Cách tiến hành

* Hoạt động 1:
Bài tập 1: Nhận xét ý kiến.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc
yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.7 và nhận
xét các ý kiến.
+ Nhóm 1 - ý kiến 1

+ Nhóm 2 - ý kiến 2.

- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận nhóm đội
- Đại diện nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
1. Ý kiến này là không chính
xác, vì bất kể người lao động
kiếm được nhiều tiền hay ít
tiền thì đều có đóng góp cho
xã hội.

2. Ý kiến này là chính xác, vì
tất cả sản phẩm cả vật chất
và tinh thần đều được tạo ra
nhờ những người lao động
trải qua quá trình nghiên
+ Nhóm 3 - ý kiến 3.
cứu, phát triển mới tạo ra.
3. Ý kiến này là không chính
xác, vì cần biết ơn
tất cả những người lao động
tạo ra tất cả sản phẩm trong
xã hội.
+ Nhóm 4 - ý kiến 4.
4. Ý kiến này là chính xác, vì
- GV mời đại diện nhóm phát biểu, xã hội, cuộc sống con người
nêu ý kiến. Các nhóm khác lắng, ngày càng phát triển và
được cải thiện là nhờ tất cả
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: sản phẩm do người lao động
tạo ra.
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS trả lời.
và bày tỏ ý kiến: Em đồng tình hay
không đồng tình với lời nói, việc làm + Đồng tình vì bạn học sinh
đã hiểu rõ sự đóng góp của
nào sau đây? Vì sao?
+ Đầu bếp là người nấu ra các món công việc đầu bếp trong xã
hội.
ăn để mọi người thưởng thức
+ Không đồng tình vì
+ Đã có tín hiệu giao thông rồi mà bạn nhỏ chưa tôn trọng các
đâu cần công an làm gì?
cô chú công an giao thông.
+ Đồng tình vì Thanh đã có
lời nói thể hiện sự tôn

+ Mình rất quý chú Minh bảo vệ vì trọng, biết ơn đối với chú
chú đã giữ an toàn cho trường mình. bảo vệ ở trường học của
mình.
+ Đồng tình với lời nói của
người mẹ vì thể hiện sự biết
+ Mẹ nhắc: Con nhớ cảm ơn cô ấy ơn đối với nhân viên thu
nhé
ngân ở cửa hàng. Không
+ Con nói:Mình không cần cảm ơn vì đồng tình với suy nghĩ của
tính tiền là trách nhiệm của cô ấy mà bạn nhỏ vì điều đó thể hiện
4.Vận dụng - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình sự không tôn trọng đối với
bày kết quả thảo luận. Các nhóm nhân viên thu ngân.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Bài tập 3: Xử lí tình huống
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao
nhiệm cho các nhóm:
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch
bản, đóng vai và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi tình huống của nhóm mình.
Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu
hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
+ Nhóm 1, 3: Đọc và xử lí tình
huống 1.

- HS thảo luận nhóm- Xử lí
tình huống

+ Tình huống 1: Nếu là
Nam, em sẽ trả lời Quân
rằng: Nhà báo cũng có rất
nhiều đóng góp cho xã hội.
Nhà báo là người đưa tin tức
nhanh nhất về đất nước, xã
hội cũng như của các quốc
gia khác trong mọi lĩnh vực
tới mọi người để mọi người
dân đều có thể nắm được
những tình hình trong nước
và ngoài nước.
+ Tình huống 2: Nếu là
+ Nhóm 2, 4: Đọc và xử lí tình Hồng, em sẽ nói với Lan
huống 2.
rằng: Dù mình không quen
biết họ, nhưng họ có đóng
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận góp rất lớn cho xã hội; đồng
thời cũng là tấm gương tốt
để chúng ta noi theo, vì vậy,
chúng ta cần biết yêu quý
- Cho HS đọc “ Lời khuyên”/ tr8
những người lao động trong
xã hội.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà
thực hiện:
- HS đọc cá nhân, đồng

+ Làm việc theo nhóm 4 HS/nhóm:
Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ,
bài thơ, bài hát,… về người lao động.
Tiết học sau sẽ trình bày sản phẩm
trước lớp.
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về
một người lao động quanh em.
Tiết học sau sẽ chia sẻ trước lớp.
* Hoạt động tiếp nối:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
+ Đọc lại bài Người lao động quanh
em
+ Thực hiện các bài tập ở phần Vận
dụng.
+ Đọc trước Bài 2 – Em biết ơn người
lao động (SHS tr.9).

thanh
- HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà, tiết sau trình bày sản
phẩm trước lớp.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản
đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,…
- Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương
tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Biết sử dụng những phương tiện hỗ trợ vào việc học tập môn Lịch sử và
Địa lí.
- Chăm chỉ: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Yêu nước: giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên

- Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
- Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với
thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960)
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
- Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu

-Cho HS giới thiệu về lược đồ, -HS giới thiệu
bản đồ đã sưu tầm.
-GV nhận xét, tuyên dương
2.Hình thành * Biểu đồ
kiến thức
Tìm hiểu biểu đồ và cách sử
mới
dụng
- HS thảo luận nhóm.
- GV hướng dẫn HS làm việc
nhóm, quan sát hình 3 và đọc
thông tin, hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
+ Kể tên các loại biểu đồ thường
được sử dụng.
+ Cho biết biểu đồ hình 3 thể hiện
nội dung gì. Nêu tên trục dọc, trục
ngang của biểu đồ và đơn vị của
mỗi trục.
+ So sánh độ cao của các cột và
nhận xét sự thay đổi số dân Việt
Nam qua các năm.
- GV mời đại diện các nhóm trả
lời câu hỏi. Các nhóm còn lại nhận - Đại diện nhóm trình bày
xét, bổ sung theo gợi ý.
kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra
đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Các loại biểu đồ thường được sử
dụng là biểu đồ cột, tròn,
đường,....
+ Hình 3 là biểu đồ cột, thể hiện
số dân Việt Nam qua các năm.
Trục dọc thể hiện số dân, đơn vị là

3.Luyện tập
thực hành

4. Vận dụng

triệu người; trục ngang thể hiện
thời gian, đơn vị là năm.
+ Độ cao của các cột tăng dần từ
trái qua phải, thể hiện dân số Việt
Nam liên tục tăng từ năm 1979
đến năm 2019.
- GV tổng kết và hướng dẫn HS
các bước cơ bản để sử dụng hiệu
quả biểu đồ:
+ Đọc tên biểu đồ để biết nội dung
thể hiện.
+ Quan sát biểu đồ để xác định
các đối tượng cụ thể trên biểu đồ.
- GV đưa ra các biểu đồ khác như:
+ Biểu đồ cột
+ Biểu đồ tròn
+ Biểu đồ đường
- GV nhận xét, tuyên dương HS

- HS đọc tên của biểu đồ
- Xác định các đối tượng
cụ thể trên biểu đồ
- So sánh và nhận xét về
các đối tượng được thể
hiện trên biểu đồ

+ Sưu tầm và giới thiệu về một
biểu đồ
- GV nhận xét tiết học.

Ngày soạn: Thứ bảy ngày 02 tháng 9 năm 2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG:
TOÁN:
Tiết 7: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT (Dạy Stem)
Học xong bào này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết phân tích các số (trong phạm vi 1 000 000) theo các hàng gồm: hàng
trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng răm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Đọc, viết được các số có sáu chữ số.
- Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng chữ số trong một số.
- Sử dụng được sản phẩm để lập được số, đọc số…
- Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên sản phẩm “Bộ chữ
số bí ẩn”
- Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán, vẽ, in, ghép, nặn, uốn,... trong
thực hành, sáng tạo.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm 100 nghìn, thanh 10 nghìn, khối 1 nghìn, tấm 1 trăm, thanh 1 chục,
khối lập phương; bảng con.
- Hình ảnh trên máy chiếu như tranh khởi động.
- Bảng phụ ghi các hàng từ trăm nghìn đến đơn vị trong đó bỏ trống các ô để
hs có thể điền số và viết số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai
- HS lắng nghe, thực hiện
nhanh ai đúng ôn lại nhận biết số trong ra nháp
phạm vi 1 000 000.
- GV nêu luật chơi và cách chơi (Đọc
số và viết số theo yêu cầu)
- Tổng kết, nhận xét, giới thiệu bài
2. Hình
- Yêu cầu HS lấy từ bộ đồ dùng 1 tấm - HS thực hiện và viết số
thành kiến 100 nghìn, 2 thanh 10 nghìn, 3 khối
ra bảng
thức
nghìn, 1 tấm trăm, 4 thanh chục và 5
123145
khối lập phương. Yêu cầu viết số
- HS đọc số
- Gọi HS nêu giá trị từng chữ số
Dự kiến TH: HS không nêu được hoặc - HS suy nghĩ, nêu ý kiến
nêu chưa đúng
Giải pháp: GV chỉ, nêu giá trị từng chữ - HS lấy ví dụ, tự nêu và
số và cho HS nhắc lại.
nói cho bạn nghe trong
- Yêu cầu HS lấy ví dụ 1 số có sáu chữ nhóm bàn
số và nêu hàng của từng chữ số
- 2-3 HS nêu trước lớp
- Gọi HS chia sẻ
3. Luyện
Bài 1
- 2 HS đọc
tập thực
- Gọi HS đọc đề bài và phân tích
- HS nêu miệng
hành
- GV chiếu PP, cho HS làm miệng
- Lưu ý cách đọc cho HS
Bài 2
- HS đọc số
a) GV viết 1 số số lên bảng và gọi HS
đọc: 235 136; 907 853; 726 408; 918
205; 542 765
- Nhận xét, lưu ý HS đọc các số có chữ
số 5 (năm/lăm)
- HS nghe, viết bảng con
b) Gọi HS nêu số cho các bạn viết
- Nhận xét và phân tích số
- Nhận xét
vừa viết
4. Vận
dụng

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 và
chia sẻ thông tin

- HS làm việc nhóm
- 2-3 nhóm trình bày trước

* Củng cố, dặn dò
- Em học được gì qua bài học?
- Dặn HS về xem lại bài

lớp
- Các nhóm cùng góp ý,
đánh giá kết quả của nhóm
khác
- HS chia sẻ

Bài viết 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
(1 tiết) (Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học HS nắm được các yêu cầu sau:
- Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe đã đọc.
- Có kỹ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết.
- Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết
đoạn văn về một nhân vật.
- Phát triển NL văn học: Thể hiện cảm nghĩ về nhân vật và ND câu chuyện.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức viết đoạn văn
về một nhân vật trong truyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng thông qua việc sử
dụng từ ngữ, cách diễn đạt, cách thể hiện nhận xét về tình cảm đối với nhân vật.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và ĐK trong
HT
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát: “Lớp chúng ta đoàn - HS vận động theo nhạc
kết”, cả lớp hát và vận động theo nhạc.
- HS nhắc lại dàn ý (cách
- GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (cách sắp sắp xếp ý) trong một
xếp ý) trong một đoạn văn về một nhân vật.
đoạn văn về một nhân
- GV nhận xét.
vật.
- GV dẫn dắt vào bài mới bằng sơ đồ quy tắc + Viết về ai, tìm ý, sắp
Bàn tay
xếp ý, hoàn chỉnh đoạn
văn (đọc lại và sửa lỗi).
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập * HĐ 1: Chuẩn bị viết đoạn văn
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 3 HS trình bày lại kết
- GV mời 3 HS trình bày lại kết quả tìm ý và quả tìm ý và sắp xếp ý ở

3. Vận dụng

sắp xếp ý ở tiết trước.
- Hướng dẫn học sinh đọc thầm lại kết quả
tìm ý và sắp xếp ý của mình ở kiếp trước.
* HĐ 2: Viết đoạn văn
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tự viết
đoạn văn dựa vào gợi ý ở tiết trước HT vào
vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình viết.
* HĐ 3: Giới thiệu, chỉnh sửa bài viết
- GV mời HS đọc đoạn văn của mình.
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét đoạn văn.
- Yêu cầu HS nộp bài GV nhận xét.
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết
một đoạn văn khoảng 5-6 câu viết về đặc
điểm ngoại hình, tính cách một người bạn của
em theo quy tắc bàn tay.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

tiết trước.
- HS đọc.
- HS viết đoạn văn.
- HS giới thiệu đoạn văn
- HS nhận xét bài bạn.
- HS hoàn chỉnh đoạn
văn của mình dựa trên
góp ý của GV và các bạn.
- HS nộp bài.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- Cam kết thực hiện ở
nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm

KHOA HỌC:
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các thể và sự chuyển thể của nước.
- Vẽ và ghi chú được: sơ đồ sự chuyển thể của nước. Giải thích được sơ đồ
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Quan sát và thực hiện được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển
thể của nước, vẽ sơ đồ, mô tả được sự chuyển thể của nước (DẠY HỌC THEO
STEM)
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước để giữ gìn sức khoẻ, vận dụng sự chuyển hoá
ba thể của nước vào trong cuộc sống, biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Giáo án, Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
2. Học sinh: Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
DUNG
1. Mở đầu b. Cách ...
 
Gửi ý kiến