Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Cẩm Lệ
Ngày gửi: 07h:43' 12-09-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2
(Từ ngày 11/9/2023 đến ngày 15/9/2023)
Thứ
BUỔI TIẾT MÔN
Ngày
1
SÁNG
HAI
11/9/2023

2
3

CHIỀU
SÁNG

4
1
2
3
1
2
3

BA
12/9/2023

4
CHIỀU

1
2
3
1

SÁNG
TƯ
13/9/2023

3
CHIỀU

NĂM
14/9/2023

2

4
1
2
3
1
2
3
4

SHDC
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Toán
L T Việt
L Toán
HĐTN
Tiếng
Việt
TNXH

TÊN BÀI DẠY
Sinh hoạt dưới cờ
Đọc : Niềm vui của Bi và Bống
Đọc : Niềm vui của Bi và Bống
Số hạng. Tổng
Ôn luyện
Ôn luyện
Nụ cười thân thiện T1
Viết: Chữ hoa Ă, Â
Nghề nghiệp của người lớn trong
gia đình T1
Số bị trừ, số trừ, hiệu
Nói và nghe: Kể chuyện Niềm vui
của Bi và Bống

Toán
Tiếng
Việt
M Thuật
 Nhạc
GDTC
Tiếng
Đọc: Làm việc thật là vui
Việt
Tiếng
Đọc: Làm việc thật là vui
Việt
Nghề nghiệp của người lớn trong
TNXH
gia đình T2
Toán Luyện tập
L T Việt Ôn luyện
L Toán Ôn luyện
Đạo đức Vẻ đẹp quê hương em T2
Tiếng Viết: - Nghe - viết: Làm việc thật
Việt
là vui. Bảng chữ cái
GDTC
Toán Hơn, kém nhau bao nhiêu
Tiếng Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ sự
Việt
vật, hoạt động; Câu nêu hoạt
1

ND lồng
ghép,
Điều
chỉnh ,Bài
tập cần làm

CHIỀU

Sáu
15/9/2023

1
2
3
1

SÁNG

2
3
4

động.
HDTN Nụ cười thân thiện T2
L T Việt Ôn luyện
L Toán Ôn luyện
Tiếng Luyện viết đoan: Viết đoạn văn
Việt
kể một việc làm ở nhà
Luyện viết đoan: Viết đoạn văn
Tiếng
kể một việc làm ở nhà
Việt
Đọc mở rộng
Toán
Luyện tập
SHTT
ĐĐBH

Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
Tiếng việt
NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (T1 +2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (lát nữa, bầu trời, lấy về…). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và
theo nghĩa ở câu dài
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm giữa hai anh em Bi và
Bống.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật
trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa
(hũ/cầu vồng/ngựa hồng). Biết nói câu bày tỏ sự ngạc nhiên.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ
ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với
người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan) và trách
nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể.
- HS: SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
2

Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
1. Khởi động
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ và tạo hứng thú vào bài
mới.
- HS nhắc lại tên bài học trước (Ngày hôm qua
đâu rồi?) và nói về một số điều thú vị.
- GV cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi: Bức
tranh dưới đây vẽ những gì? Đoán xem hai bạn
nhỏ nói gì với nhau.

Hoạt động của HS

- HS đọc và nói về điều thú vị của
bài học.

- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác có thể bổ sung.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
- GV dẫn dắt vào bài học: Hai bạn nhỏ trong
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn
tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện kể kìa, cầu vồng!
về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi nhìn
thấy cầu vồng.
- HS lắng nghe.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
2. Khám phá
HĐ1: Đọc văn bản
MT: Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời
nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài
Niềm vui của Bi và Bống
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của
từng nhân vật.
+ HD đọc từ khó: lát nữa, bầu trời, lấy về…
+ HD theo lời thoại
- Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về nhé!.
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc
câu khó và giải nghĩa từ khó.

- HS đọc thầm theo đồng thời chú
ý giọng đọc.
- Chú ý đọc đúng lời người kể và
lời nhân vật. Lời thoại của hai anh
em được đọc theo giọng điệu trẻ
con, thể hiện được sự vui mừng,
trong sáng và vô tư. Ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ. HS
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.

- GV HD HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp./
+ Đoạn 2: tiếp đến đủ các màu sắc./
+ Đoạn 3: phần còn lại./
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn.
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó.
3

-3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà
mình vừa tìm.
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
- HS luyện đọc lời thoại của hai

- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật:

nhân vật Bi và Bống.
+ nhân vật Bi, nhân vật Bống.
+ GV hỏi: Bài có mấy nhân vật?
- 2 cặp HS đọc lời thoại của hai
+ Gọi 2 cặp HS luyện đọc lời thoại của hai anh anh em Bi và Bống.
em Bi và Bống..
-Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
nhé!...
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS đọc từ được giải nghĩa và
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã thực hiện đặt câu với 1 từ hũ/cầu
chú giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng tranh vồng/ngựa hồng.
minh họa)
+ Em hãy nói 1 câu có từ hũ?
+ Em hãy nói 1 câu có từ cầu cồng
c) HD luyện đọc theo nhóm
- HD luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc theo - HS đọc trong nhóm
nhóm như cách GV đã hướng dẫn sau đó thi - Thi đọc giữa các nhóm
đọc.
d) Đọc toàn bài ( HSTC)
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.
Tiết 2
HĐ2. Trả lời câu hỏi.
Mục tiêu: Hiểu được nội dung câu chuyện và
tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì? (Bài 2, VBTTV, tr 8)
1.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê,
+ Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.
ngựa.
+ Nhìn tranh minh hoạ
+ Bi sẽ mua một con ngựa hồng
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bị sẽ làm gì? Bống sẽ
và một cái ô tô;
làm gì?
+ Bống sẽ mua búp bê và quần áo
=>GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy
đẹp.
hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một
cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn. (tuỳ đối tượng
- HS lắng nghe.
HS): Vì sao Bị nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7? (Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi tưởng
- HS trả lời
tượng như vậy.)
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
4

làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm trên phiếu. 2.
+ Yêu cầu xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa
PHIẾU HỌC TẬP
đáp án.
Không có bảy hũ vàng, hai anh
- Tổ chức cho HS các chóm chia sẻ kết quả em làm gì?
phiếu
Bống sẽ lấy Bi ước mua ô
- GV và HS thống nhất đáp án.
bút màu ở nhà tô và ngựa
để vẽ tặng anh hồng, nhưng
ngựa hồng và lại muốn vẽ
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em ô tô
búp bê và
rất quan tâm và yêu quý nhau.
quần áo đẹp
- GV cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời
để tặng em.
đúng.
+ Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự quan 3.
- HS trao đổi và trả lời cho từng
tâm và yêu quý nhau?
- GV đưa câu hỏi liên hệ: Vì sao những câu câu hỏi.
nói của Bi và Bống lại thể hiện sự yêu thương + Từng em nêu ý kiến của mình,
cả nhóm góp ý.
của hai anh em dành cho nhau?
+ Cả nhóm lựa chọn các đáp án:
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng:
Vì cả hai hiểu được mong muốn
+ Qua ND bài học trên các em sẽ có những của nhau, luôn nghĩ đến nhau,
thay đổi gì đối với anh/chị/em của mình? (Việc muốn
làm, lời nói)
làm cho nhau vui.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc nói lên niềm
vui của hai anh em Bi và Bống vào một ngày - HS bày tỏ ý kiến:
mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn + Cần quan tâm nhau hơn.
làm những điều tốt đẹp cho người khác. Điều + Em sẽ làm ….. tặng cho
đó thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó của anh/chị/em
hai anh em Bi và Bống.
+ Em sẽ nhường……
HĐ3. Luyện đọc lại
-HS chú ý
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc - HS đọc thầm lại bài đọc.
của GV
- HS tập đọc lời đối thoại dựa theo
3. Thực hành luyện tập
cách đọc của GV.
MT: HS hiểu, vận dụng kiến thức bài đọc vào
làm các bài tập liên quan.
.
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
(Bài 4, VBTTV, tr 8)
1.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, - HS đọc và tìm câu trả lời.
bàn phương án sắp xếp.
- HS trả lời câu hỏi.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống
=> GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án.
anh, em
5

Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
(Bài 5, VBTTV, tr 8 – Vở ô ly)
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời.
GV chốt đáp án
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên
với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.

b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp
bê, quần áo, ô tô
2.

- HS làm việc nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày
(câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!).
- GV mở rộng cho HS bày tỏ sự ngạc nhiên về - HS thực hành nói
những điều thú vị khác trong cuộc sống
- HS thực hành viết vào vở ô ly 1
- Tổ chức cho HS viết vào vở ô ly 1 - 2 câu – 2 câu thể hiện sự ngạc nhiên của
vừa bày tỏ.
mình.
- GV chấm nhận xét và biểu dương.
4. Vận dụng – Trải nghiệm
- HS bày tỏ suy nghĩ.
Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
vụ.
sống
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài học này?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà đọc và kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------------------Toán
BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
SỐ HẠNG, TỔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép
trừ.
- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
2. Năng lực:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn
đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán học 2,tranh bể cá phần khám phá.
- HS: vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
6

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS tham gia chơi.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung - HS cùng GV tổng kết trò chơi.
chuông vàng.
- HS lắng nghe.
- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS
nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và giơ
lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng và
nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng của cô - HS quan sát và thảo luận, trả lời
giáo.
câu hỏi:
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài
+ Bể cá hình chữ nhật có 6 con
2. Khám phá
cá.
*Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện + Bể ccá tròn có 3 con cá.
và chiếm lĩnh kiến thức mới.
+ Cả hai bể có 9 con cá.
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh sau đó - Đại diện 2 -3 nhóm nêu bài toán.
Nhóm khác góp ý: Trong bể hình
thảo luận nhóm đôi:
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con cá? chữ nhật có 6 con cá. Trong bể
tròn có 3 con cá. Hỏi cả hai bể có
+ Bể tròn có mấy con cá?
bao nhiêu con cá?
+ Cả hai bể có mấy con cá?
- 2- 3 HS: Ta làm phép tính cộng.
- HDHS nêu bài toán.
Lấy 6 cộng với 3.
- HS nêu: 6 + 3 = 9
Có tất cả 9 con cá.
- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu con - HS lắng nghe và nhắc lại nối tiếp
cá ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu câu - HS vận dụng và thi nêu số hạng,
tổng ở một số phép cộng cụ thể
trả lời.
- GV nêu: 6 là số hạng, 3 số hạng; 9: tổng (6 nào đó.
+ 3 cũng gọi là tổng) – chiếu lên màn hình/ - HS thảo luận nhóm và trả lời:
Muốn tìm tổng ta lấy số hạng
viết bảng
+ GV đưa ra một vài VD khác cho HS vận cộng với nhau
dụng thi nêu nêu số hạng, tổng.
1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV hỏi cách tìm tổng khi biết các số hạng.
- HS làm việc cá nhân, điền vào
- GV nhận xét, biểu dương.
VBT.
3. Luyện tập Thực hành
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải
*Mục tiêu: thực hành được kiến thức mới
thích vì sao lại điền số
Bài 1: Số? (VBT)
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi biết
các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô có dấu
-HSTL cá nhân:
“?”.
7

- GV cho HS nêu miệng kết quả.

+ Số cần tìm là tổng
+ Tổng là kết quả của phép cộng.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền + 14+ 5 cũng gọi là tổng.
vào dấu “?”.
- GV hỏi để khắc sâu kiến thức bài tập
+ Các số cần tìm trong bài là gì?
2.
+ Vậy tổng là gì?
- HS đọc và xác định yêu cầu.
+ 14+5 gọi là gì trong phép tính trên?
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, biểu dương.
- HS làm bài vào vở ô ly.
Bài 2. Đặt tính rồi tính tổng, biết các số
hạng là: (Vở ô ly)
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- 4 HS lên bảng làm. HS góp ý và
- GVHD mẫu.
chữa bài
- GV cho HS làm bài vào vở.
- 1-2 HSTL:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày bài.
+ Lưu ý viết số thẳng cột, thực
- Tổ chức cho HS làm bài và chữa bài trên hiện tính từ phải sang trái.
bảng
- GV hỏi để khắc sâu kiến thức bài tập
+ Theo em khi làm tính cộng theo cột dọc cần
lưu ý gì?
- GV đánh giá, biểu dương.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em lập thành 3.
phép tính thích hợp. (Bảng con)
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc đề bài.
- HS TL: làm bằng cách “thử
- GV hỏi: Em sẽ làm cánh nào để tìm ra phép chọn”.
cộng đúng? (Nếu HS không trả lời được, GV
gợi ý bằng cách “thử chọn”.)
- HS thực hiện làm vào bảng con.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, làm bài - HS giơ bảng kết quả, góp ý, sửa
vào bảng con.
chữa cho nhau:
- Tổ chức chữa bài.
32 + 4 = 36
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
23 + 32 = 44
- GV giải thích để HS hiểu thêm đây là bài - HS lắng nghe.
toán: “Tìm phép cộng khi biết các số hạng và
tổng”. Đó là bài toán ngược của bài toán: - HS TL.
“Tìm số hạng và tổng khi biết phép cộng”.
- HS nêu cảm nhận của mình.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe.
*Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc
sống thực tế
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
8

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------------CHIỀU:
ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học sinh củng cố kiến thức đã học
Biết trình bày bài viết đoạn văn hoặc bài thơ
Rèn kĩ năng luyện viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vở viết bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động
Cho học sinh luyện đọc bài viết, bài Niềm vui
của Bi và Bống
2.Thực hành
GV hướng dẫn các em chuẩn bị
kẻ lề lỗi để viết bài
- Cho học sinh luyện đọc đoạn văn
- GV cho học sinh tìm hiểu nội dung bài viết.
- Chữ nào trong bài được viết hoa?
- Bài thơ được trình bày thế nào?
- GV cho HS luyện viết từ viết hay
sai

-GV đọc bài cho học sinh viết
- GV đọc lại cho HS soát bài
- GV nhận xét bài viết của học sinh
9

Hoạt động của học sinh

HS kẻ lề lỗi
HS đọc bài
HS viết bài vào vở

Bài : NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Khi cơn mưa vừa dứt, hai an hem Bi và
Bống chợt thấy cầu vồng.
-Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá!
Bi chỉ lên bầu trời và nói tiếp:
- Anh nghe nói dưới chân cầu vồng có
bảy hũ vàng đấy.

3.Vận dụng
Cho học sinh làm bài tập: viết lại các từ em
viết sai.
Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------------Toán
Bài : ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu; biết số hạng, tổng: viết được số liền trước, số liền
sau của một số trong phạm vi 100.
- HS hoàn thành tất cả bài tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thước đo cm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
HS hát
2.Thực hành
- Hs làm bài cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Đổi vở cho bạn chữa bài.
- Gv nhận xét

Số liền
trước
53
39
68
74
28

Số đã cho
54
40
69
75
29

Số liền sau
55
41
70
76
30

HĐ 2:
- Em cùng bạn quan sát mẫu rồi cùng - Hs thực hiện cùng bạn
làm bài.
- Đổi vở chữa bài
- Em và bạn đổi vở chữa bài
28 = 20 + 8
65 = 60 + 5
- Gv nhận xét
86 = 80 + 6
41 = 40 + 1
1 dm = ? cm
3. Vận dụng
- Nhắc nội dung bài học
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
10

BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN (Tiết 1)

11

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Xem trích đoạn Hề Chèo hoặc xem một tiết mục hài
2. Năng lực
- Góp phần phát triển năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực đặc thù: NL thích ứng với cảm xúc, năng lực
thiết kế và tổ chức các hoạt động thông qua việc HS tích cực tham gia được các
hoạt động chung của trường, lớp
3. Về phẩm chất
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái (Vui vẻ, thân thiện
với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia với bạn khi tham gia công việc
chung của trường, lớp)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu
- Báo cáo sĩ số
- Ôn định vị trí, trang phục…
2. Khám phá
*HĐ 1: Chào cờ
- HS tập trung
- GV bật nhạc bài Quốc ca, đội ca
- Tổ chức thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
3. Thực hành, luyện tập
HĐ2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền
ATGT học đường

12

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số,
- HS ổn định

* Lớp trưởng điểu khiển lễ chào
cờ.
- HS đứng lên, hát, nghiêm túc
thực hiện nghi lễ chào cơ

- HS theo dõi

* GV cho HS xem video clip hài; nhận xét
cử chỉ hài hước, vui nhộn của nhân vật.
- GV cho HS xem video hài “Sinh nhật thầy”
- GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS
nêu tên các nhân vật trong video.
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng
dẫn HS quan sát những hành động, cử chỉ vui
nhộn của nhân vật.
- 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai,
- GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của xổ số, bánh…
thầy:
- HS trả lời: thầy vui, phấn khởi,
? HS tặng thầy những món quà gì?
thầy buồn, không hài lòng….
? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như - HS trả lời: vui vẻ, tươi cười…
thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật?
- HS trả lời: thích thú, vui vẻ…
? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy?
? Sau khi xem video các em cảm thấy như
thế nào?
- HS thực hiện yêu cầu.
* Vui văn nghệ.
- GV mở video bài hát Nụ cười của bé và
yêu cầu HS hát.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
* Vận dụng sau bài học: HS viết lại 1 điều ấn
tượng nhất buổi sinh hoạt dưới cờ vào vở - Lắng nghe
đồng thời kể lại cho người thân nghe về
những trải nghiệm của em trong buổi sinh -HS ghi nhớ vận dụng
hoạt dưới cờ trực tuyến.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023
Tiếng việt
13

VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â; Chỉ ra
được điểm giống và khác nhau giữa các chữ. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con
chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu
ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm
mỹ khi viết chữ.) và nhân ái. (Biết ơn người đã sinh ra, chăm sóc và giúp đỡ mình.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết nối
sang bài mới.
- HS chú ý
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã họcvà viết - HS lắng nghe
được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô giới
thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần giống
chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
2. Khám phá
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ
hoa
- HS lắng nghe đồng thời quan
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng sát chữ mẫu để tự khám phá
dẫn HS quan sát chữ viết hoa Ă,Â: độ cao, độ cấu tạo chữ Ă, Â.
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă,Â.
- HS trả lời
- Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa 2 • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ
chữ hoa Ắ, Â.
viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết
nét cong dưới nhỏ trên đỉnh
14

- GV cho HS xem video viết mẫu chữ hoa Ă, Â

đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết
nét thẳng xiên ngắn trái nối với
nét thẳng xiên ngắn phải trên
đầu chữ A).
- HS theo dõi cách viết mẫu sau
đó tự khám phá quy trình viết,
chia sẻ với bạn. (HS có thể lên
bảng thao tác viết trên không
với chữ hoa Ă, Â vừa thao tác
vừa nêu. HS khác góp ý, bổ
sung.)

- HS theo dõi.
- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy - HS luyện viết trên bảng con
trình
hoặc nháp.
- Y/c HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng - HS góp ý cho nhau về cách
con hoặc nháp) theo hướng dẫn.
viết.
- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách - HS viết vở Tập viết 2 tập một.
viết.
- Y/C HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và
chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
- HS đọc.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: - HS lắng nghe
Ăn quả nhớ người trồng cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa câu tục
ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp
đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được
- HS cùng nhau thảo luận nhóm
những điều tốt đẹp.
đôi và chia sẻ tìm ra những
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng
điểm cần lưu ý khi viết câu ứng
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết dụng.
câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao câu.
phải viết hoa chữ đó?
+ Cách nối chữ viết hoa với
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. chữ viết thường: Nét 1 của chữ
(nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
n tiếp liền với điểm kết thúc nét

3 của chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu ghi tiếng trong câu bằng
bằng bao nhiêu?.
khoảng cách viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái
15

nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?

cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li
(chữ g , y cao 1,5 li dưới đường
kẻ ngang); chữ q cao 2 li (1 li
dưới đường kẻ ngang); chữ t
cao 1,5 li; các chữ còn lại cao
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các
chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ a
(quả), dấu huyền đặt trên chữ
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
cái ơ (người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
- Y/c Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
ngay sau chữ cái y trong tiếng
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
cây.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài.
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập
- Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp một.
ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận - HS đổi vở cho nhau để phát
xét, động viên khen ngợi các em.
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
4. Vận dụng – Trải nghiệm
cặp hoặc nhóm.
Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc -HS lắng nghe
sống
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- Hướng dẫn hs về nhà học: Tìm viết lại 1 số
cụm từ có chữ hoa trong bài học. Kể cho người
thân nghe cách viết chữ hoa đó.
(Xem trước hình ảnh chữ hoa B trong vở tập
viết/ hoặc xem trên google để học tốt bài sau)
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.

- HS chia sẻ ý kiến.
- HS lắng nghe
- HSTL theo ý kiến cá nhân.

- HS thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------------………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------Toán
Bài 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU (Tiết 2)
16

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
2. Năng lực:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn
đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng học Toán 2, máy tính, máy chiếu.
- HS: vở ô ly, SHS, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh
– Ai đúng.
- Tổ chức tổng kết, bình chọn đội thắng
cuộc.
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần
của phép cộng mà mình vừa làm
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
*Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện
và chiếm lĩnh kiến thức mới.
- GVcho HS quan sát tranh và hỏi ND tranh
- Nhìn tranh và nêu bài toán.
- Để biết được còn lại bao nhiêu con chim ta
thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính thích
hợp.
- Nêu câu trả lời cho bài toán.
- HDHS nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
Chú ý: 12 – 2 cũng gọi là hiệu
- GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ khác
13-3; 15-4.
=> GV chốt kiến thức: Vậy muốn tìm hiệu
17

Hoạt động của học sinh

- 2 đội chơi, mỗi đội gồm 3 HS thi
viết kết quả đúng vào mỗi phép
tính của đội mình trong thời gian cả
lớp vỗ tay tới khi hết nhạc Gummy
bear song.

- HS quan sát và nêu nội dung
tranh.
- HS: Lúc đầu trên cành cây có 12
con chim. Có 2 con chim bay đi.
Hỏi trên cành cây còn lại bao
nhiêu con chim?
- HS: Phép trừ: 12 – 2 = 10
- HS: Còn lại 10 con chim.

- HS vận dụng nêu được số bị trừ,
số trừ, hiệu ở phép tính cụ thể.

ta làm như thế nào?
3. Luyện tập-Thực hành
*Mục tiêu: Thực hành kiến thức mới

- 2 – 3 HS TL:
Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ
đi số trừ.
1.
Bài 1. Số? (Nhóm – nêu miệng)
- GV HD HS thảo luận nhóm nêu tên các - HS xác định yêu cầu bài tập thảo
luận nhóm
thành phần trong phép trừ
86-32=54
47-20=27
Số bị trừ
86 Số bị trừ 47
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
Số trừ
32 Số trừ
20
- GV nhận xét, biểu dương.
54 Hiệu
27
- GV có thể nêu thêm các ví dụ khác để HS Hiệu
- HS vận dụng nêu
tự làm: 55 – 15 = 40…
- GV nhận xét và chốt ý: Các thành phần - HS nhắc lại.
trong phép trừ gồm SBT, ST và Hiệu.
Bài 2: Số?
2.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra hiệu khi - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
biết SBT, ST, rồi nêu, viết hiệu vào ô có dấu - HS làm việc cá nhân, điền vào
VBT.
“?”.
Số bị trừ
57
68
90 73
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
24
45
40 31
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để Số trừ
Hiệu
33
23
50 42
điền vào dấu “??
- GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả của - HS nối tiếp nêu kết quả. Giải
thích vì sao lại điền số đó.
phép trừ.
- HS lắng nghe.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu (Vở ô ly)
3.
- HDHS mẫu
- HS làm bài vào vở.
- GV cho HS làm bài vào vở.
49
85
76
- GV tổ chức cho báo cáo kết quả
-52
34
- GV hỏi: Khi làm tính trừ theo cột dọc cần -16
33
33
42
lưu ý?
- GV nhận xét và chốt kiến thức cần ghi nhớ. - 3 HS lên bảng làm. Lớp cùng GV
nhận xét, góp ý.
Bài 4: (Vở ô ly).
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài
- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu trả 4.
- HS đọc đề và TL câu hỏi của GV.
lời.
- HS phân tích bài toán đưa ra phép
tính thích hợp.
- Cho HS viết vào vở ô ly. GV theo dõi, giúp - 1 HS lên bảng, lớp làm vở.
Phép tính:15 – 3 = 12
đỡ HS khó khăn.
Trả lời: Bến xe còn lại 12 ô tô.
- Thu vở, chấm nhận xét 5 -7 vở
- Đánh giá, biểu dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
MT: áp dụng kiến thức đã học vào thực tế
- HS tóm tắt nội dung chính của
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong bài.
18

phép tính?
- HS thực hiện.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------------Tiếng việt
NÓI – NGHE: KỂ CHUYỆN: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết trao đổi các chi tiết trong tranh để nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh
+ HS nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với
người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan); Trách
nhiệm (có khả năng làm việc nhóm.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi ...
 
Gửi ý kiến