Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 20h:09' 04-09-2023
Dung lượng: 317.2 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát

- HS hát

- KT đồ dùng học toán.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nghe, ghi vở

2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.

- Yêu cầu HS quan sát

- HS quan sát và nhận xét.

- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là

“hai phần ba”.
2
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số 3
5 3 40
; 10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.

- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
viết thương của phép chia, viết STN

- 1 HS nhắc lại.

2 5 3 40
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100

và nêu cách đọc.

dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.

- HS thảo luận

- GV nhận xét.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1
1
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3,
4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài

a. Đọc các phân số:

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- HS làm bài theo cặp

- GV nhận xét chữa bài

5 25 91 60 55
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000

- Yêu cầu HS làm miệng

b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.

- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo
GV
3
3:5= 5;

75
75 : 100 = 100

Bài 3: HĐ cá nhân

- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- Điền số thích hợp
Bài 4: HĐ cá nhân

- HS làm miệng.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu lại nội dung ôn tập.

- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của
thức đã học vào thực tế.
các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15;

4 : 12;

20 : 25

- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh
nhất.
Điều chỉnh- bổ sung
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu
bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK).

- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
- Năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở

2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài

- 1HS đọc toàn bài.

- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ
chú giải sau đó báo cáo với giáo viên.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
đọc từ khó, câu khó trong nhóm

- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- HS nghe
- HS đọc

- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,
- HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:

- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945
có gì đặc biệt so với những ngày Khai - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
trường khác?
nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.

-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
gì?
hoàn cầu…
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
công cuộc kiến thiết đất nước?
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
+Nêu ý 2:
- HS nêu
+ Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
*Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn

- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.

- Luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm.

- Thi đọc diễn cảm
- Cho HS luyện học thuộc lòng

- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.

- Thi học thuộc lòng
4. Hoạt động vận dụng: (4phút)

- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
Điều chỉnh- bổ sung
Kĩ thuật
ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Đính khuy tương đối chắc chắn.
- Rèn luyện tính cẩn thận.

- Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy
đính chắc chắn.
- Lấy chứng cứ nhận xét.
- Năng lực: Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải
quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích
môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Mẫu đính khuy hai lỗ.
+ Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
+ Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước...)
- HS: Bộ đồ dùng KT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- Đặt câu hỏi định hướng HS quan - HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ
và hình 1à SGK
sát.
- Quan sát và rút ra nhận xét về: Đặc
điểm hình dạng, kích thước, màu sắc
của khuy hai lỗ.
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ.
- Quan sát mẫu kết hợp với hình 1b
SGK và nhận xét về: đờng chỉ đính
khuy, khoảng cách giữa các khuy đính
trên sản phẩm
- HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ

khuyết trên hai nẹp áo.

 Kết luận:
+ Đặc điểm của khuy: làm bằng
nhiều vật liệu khác nhau, nhiều hình
dạng, kích thước.
+ Vị trí của khuy trên hai nẹp
áo: ngang bằng với vị trí của các lỗ
khuyết, đợc cài qua khuyết để gài hai
nẹp của sản phẩm vào với nhau.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Đặt câu hỏi định hướng HS - HS đọc nội dung mục 1 và quan sát
hình 2 SGK để trả lời câu hỏi.
quan sát.
+Thực hiện thao tác trong bước 1.
+ Cách vạch dấu các điểm đính - HS đọc nội dung mục 2a và quan sát
khuy hai lỗ ?
hình 3 SGK để nêu cách chuẩn bị đính
khuy.
Lưu ý: Vì đây là bài học đầu tiên về
đính khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ: - HS đọc nội dung mục 2b và quan sát
hình 4 SGK để nêu cách đính khuy.
+ Cách đặt khuy vào điểm vạch
dấu (2 lỗ khuy).
+ 1 HS thao tác 2-3 lần khâu đính còn
lại
+ Cách giữ cố định khuy.
+ Xâu chỉ đôi và không quá dài.
- HS quan sát hình 5, 6 SGK để nêu
- Hướng dẫn cách đính khuy và
cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết
thao tác mẫu lần khâu đính thứ nhất
thúc đính khuy.

- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 7.
- GV hướng dẫn thao tác như
các bước trên và quan sát sản phẩm
trả lời câu hỏi.
+ Vị trí của khuy trên hai nẹp
áo: ngang bằng với vị trí của các lỗ
khuyết, được cài qua khuyết để gài
hai nẹp của sản phẩm vào với nhau.
- Hướng dẫn nhanh lần 2 các
bước đính khuy.
3. Hoạt động 3: Ứng dụng
- Nhắc lại các bước đính khuy.
- Tổ chức cho HS thi gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
theo các tổ.
4. Hoạt động 4: Sáng tạo
- Tìm hiểu thêm các cách đính khuy khác.
Rèn toán
Ôn tập phân số
I/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phân số.
- Biết áp dụng làm bài tập.
II/ Các hoạt động :
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh giải bài vào vở bài tập toán.
- Học sinh sửa bài tập.
III/ Hoạt động nối tiếp :

- Giáo viên thu bài, nhận xét bài học sinh.
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực:
+ Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
- Phẩm chất: Vui, tự hào khi là học sinh lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện
để xứng đáng là học sinh lớp 5.
*KNS:+ Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
+ Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).
+ Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số
tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Giấy trắng, bút màu
- HS: VBT, vở viết,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài Em yêu trường em - HS hát
Nhạc và lời Hoàng Vân
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là
HS lớp 5.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
- HS quan sát và thảo luận
ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận
cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các - Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp
1 trong ngày khai giảng.
khối khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để - Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
xứng đáng là HS lớp 5?
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được
bố khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.

- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5.
Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5
cần gương mẫu về mọi mặt để các em
HS các khối khác học tập.

- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt
để các em HS khối khác học tập.

* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- GV nêu yêu cầu bài tập:
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo
nhóm đôi.
- GV nhận xét kết luận

- Vài nhóm trình bày trước lớp

- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c,
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2) d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Yêu cầu HS trả lời

- HS suy nghĩ đối chiếu những việc
- GV nhận xét và kết luận: các em cần làm của mình từ trước đến nay với
cố gắng phát huy những điểm mà mình những nhiệm vụ của HS lớp 5.
đã thực hiện tốt và khắc phục những - HS thảo luận nhóm đôi
mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS
lớp 5.
- HS tự liên hệ trước lớp.
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các HS khác
về một số nội dung có liên quan đến
chủ đề bài học. VD:
- HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS
lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm
nào trong trương trình "Rèn luyện đội
viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình
xứng đáng là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố

Nhận xét

gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề
trường em?
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- HS nghe
- Học sinh đọc
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(2 phút)

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân - HS nghe và thực hiện
trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ
em khắc phục khó khăn.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:( 2 phút)
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về - HS nghe và thực hiện
HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề
Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.

-------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)

Hoạt động HS

- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- Giới thiệu bài.

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá
- Rút ra nhận xét:
nhân

- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4

để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS
tối giản

- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm
ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số

- Rút gọn phân số

- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe

Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Quy đồng mẫu số
a-

- Yêu cầu HS làm bài

b-

c-

- Làm vào vở, báo cáo GV

- GV nhận xét chữa bài

- Giải thích cách làm

* Chốt lại: Cách tìm MSC

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.

- HS nêu

- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
Điều chỉnh- bổ sung
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS biết:

- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của
phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định:
không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh
Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống
Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương
Định.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sán g tạo. NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá.
- Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của
Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- PPVấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động:(5phút)

Hoạt động HS

- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.

- HS nghe.

+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5
gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
và trả lời câu hỏi:
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ?
Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình
cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới
thiệu nội dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm
lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần
in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
như thế nào trước cuộc xâm lược của - Dũng cảm đứng lên chống TDP
thực dân Pháp ?
- Nhượng bộ, nhu nhược không kiên
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về quyết
tình hình đất nước ta, tinh thần của
nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu
biểu là phong trào kháng chiến của
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
Định đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng

nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà
vua đúng hay sai ? Vì sao ?
- HS thảo luận nhóm 4
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có
- Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
lãnh binh ở An Giang…
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ? -Băn khoăn lo lắng…
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên
lòng tin yêu của nhân dân?
soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà quyết tâm đánh giặc
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền - Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực
lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông ?
- Ông là người yêu nước, dũng cảm,

sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
* Kết luân: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu của phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.

- HS tiếp nối nhau kể

- Lập đền thờ ghi lại chiến công của
ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố,
trường học

- Nêu nội dung ghi nhớ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
Trương Định ?

- Kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS thực hiện
ở nhà cùng nghe.

Chính tả
NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện
đúng BT 3.

- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ
đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát

- HS hát

- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS mở vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài

- HS theo dõi.

- Nêu nội dung của bài.

- HS nêu

- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Luyện viết từ khó

- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- HS viết bảng con (giấy nháp )

2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài
viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.

- HS theo dõi.

- GV đọc lần 2 (đọc chậm)

- HS viết theo lời đọc của GV.

- GV đọc lần 3.

- HS soát lỗi chính tả.

2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.

- Thu bài chấm

- Nhận xét bài viết của HS.

- HS nghe

3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT
2, thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2

- HS đọc nội dung yêu cầu của BT

- GV hướng dẫn 3 câu đầu

- HS nghe

- Tổ chức hoạt động cặp đôi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Gọi đại diện các nhóm chữa bài

- Các nhóm báo cáo kết quả

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ

Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài

- HS làm bài cá nhân.

- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng

- HS nghe

- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết
k/c, g/gh, ng/ngh

- HS nêu

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi

- HS nghe và thực hiện

c/k, g/gh, ng/ngh.

Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi
nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.

- HS nghe

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

- HS nghe

- Ghi bảng

- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.

- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
Bài 2: HĐ nhóm

- HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- HS thảo luận nhóm

-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong
giống nhau có thể thay thế được cho
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị
nhau
trí các từ đồng nghĩa.
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ

- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK

b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa &
từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- HS nối tiếp lấy VD.

2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm

- Yêu cầu HS làm bài

- HS làm cá nhân, chia sẻ

- GV chốt lời giải đúng:

nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu

- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo
- HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm - HS thực hiện
được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu

sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn

- HS nghe và thực hiện

Điều chỉnh- bổ sung
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách so sánh hai phân số.
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: Vở, SGK,...

2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:

- HS chơi trò chơi

+ Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
thành viên, các thành viên còn lại cổ
vũ cho hai đội chơi.
+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết
hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai
phân số đó.
+ Hết thời gian, đội nào nhanh và
đúng thì đội đó sẽ thắng.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
*Cách tiến hành:
* Ôn tập so sánh hai phân số.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số
phân số cùng mẫu số.
cùng mẫu số.

5
2
Ví dụ: 7 < 7
5
2
- Giáo viên hướng dẫn cách viết và
- Học sinh giải thích tại sao 7 < 7
2< 5
phát biểu chẳng hạn: Nếu 7 7 thì

+ So sánh 2 phân số khác mẫu số.

- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số
cùng mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số
khác mẫu số
- 1 học sinh thực hiện ví dụ 2.

* Kết luận: Phương pháp chung để
so sánh hai phân số là làm cho chúng
có cùng mẫu rồi so sánh các tử số.

3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết vận dụng tí...
 
Gửi ý kiến