Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tiến Hưởng
Ngày gửi: 15h:07' 11-12-2022
Dung lượng: 167.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức-Kĩ năng : Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép
chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân
số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2.Luyện tập
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết
2
phân số.
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là “hai phần
2 5
ba”.
-3 Yêu40cầu HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ;
4 ; 100 và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,
mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết

- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.

- 1 HS nhắc lại.

2 5 3
- 40HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ;
100 và nêu cách đọc.

2

thương của phép chia, viết STN dưới dạng
phân số.
- GV HD HS viết.
- HS thảo luận
1 lần lượt và đọc thương.
1
- HS viết
1 :3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )

- GV nhận xét.
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng

a. Đọc các phân số:
5- HS25làm91bài 60
theo 55
cặp
38
7 ; 100 ;
; 17 ; 1000
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.

- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo
3
75
GV
3:5= 5;
75 : 100 = 100
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân
số có mẫu là 1.
1000
105 vào
-32HS làm
vở, 3 em làm trên bảng.
1 ; 1 ; 1
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
3. Vận dụng:

- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã - Tìm thương(dưới dạng phân số) của
học vào thực tế.
các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: Tập đọc

GVC

3

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức- Kĩ năng:
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu quý Bác Hồ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh:
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn - HS hát
thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
trong nhóm luyện đọc các từ khó và tìm hiểu
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1,
nghĩa của các từ chú giải sau đó báo cáo với
luyện đọc từ khó, câu khó trong
giáo viên.
nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải
- 1 HS đọc toàn bài
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ
nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến,
- HS nghe
thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi
- HS đọc
VN.
- HS nghe
3. Hình thành kiến thức mới:
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả
lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia
sẻ trước lớp:
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày Khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên

4

ở nước VN dân chủ cộng hòa sau
80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các
em được hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai
giảng tháng 9- 1945 với các ngày
khai giảng trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
- XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để
lại làm cho nước ta theo kịp các
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công nước khác trên hoàn cầu…
cuộc kiến thiết đất nước?
- Siêng năng học tập, ngoan ngoãn
+ Nêu ý 2:
nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD
đất nước.
+ Nêu ý chính của bài ?
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết
công cuộc kiến thiết đất nước
nghe lời thầy, yêu bạn.
- HS nêu
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc
bài.
của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau
80 năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
3. Vận dụng:
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác - HS nêu
Hồ ?
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1: Chính tả

VIỆT NAM THÂN YÊU

I- yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức-Kĩ năng:
- Viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình
bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3.

5

- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho
các em.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3.Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
II- đồ dùng dạy học - HS: Bảng con, vở, SGK...
III- các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ - HS nghe và thực hiện
Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hình thành kiến thức mới
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- HS viết giấy nháp
- Luyện viết từ khó
3. HĐ thực hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
bài tập:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh,
- HS nêu
ng/ngh

6

4. Vận dụng:
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, - HS nghe và thực hiện
ng/ngh.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 2: Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Giúp hs biết: hs lớp 5 là lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập, vui và tự hào vì mình là hs lớp 5.
- Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện.
2. Rèn luyện KN quan sát, nhận biết, trình bày lưu loát nội dung bài học.
3. Giáo dục hs thấy rõ nhiệm vụ của mình, có ý thức học tập tốt để xứng đáng là hsh
lớp 5.
II. Đồ dùng dạy- học: Một số bài hát về chủ điểm “Trường em”, phiếu giao việc
- Mi- crô không dây để chơi trò chơi phóng viên.
III.Các hoạt động dạy- học:
ND- HT
HĐ của GV
HĐ của SH
A. Khởi động - Mời BVN tổ chức hát bài: Em yêu
- BVN điều hành,
trường em.
cho các bạn chia sẻ.
B. Bài mới
1. GT bài
- Trực tiếp, ghi đầu bài.
- Nghe, ghi vở
2. HD hoạt
động
- HD làm việc theo nhóm, chia nhóm,
- 3 nhóm làm việc
HĐ1: QS và
phát phiếu giao việc cho các nhóm: Quan theo HD của NT.
thảo luận.
sát tranh, ảnh (SGK/tr 3+ 4) và thảo luận: - Thực hiện CN.
( Nhóm)
+ Tranh vẽ gì? Em nghĩ gì khi xem các
- Trao đổi cặp đôi
tranh, ảnh trên?
- NT kiểm tra
+ HS lớp 5 có gì khác so với các khối lớp
khác?
+ Theo em chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Đại diện trình bày
- Nhận xét - BS
- N/x, kết luận: Năm nay các em đã lên
- Nghe
lớp 5, là lớp lớn nhất trường vì vậy các
em cần phải gương mẫu để cho các em

7

khối lớp khác học tập.
- Gọi hs đọc to phần ghi nhớ (SGK- tr5)

- 2 em

HĐ2: Bài tập
1- SGK - tr5
( Cặp đôi)

- Gọi hs nêu y/c BT.
- H/d làm việc theo cặp
- Các cặp trình bày trước lớp
=> Kết luận: Các điểm a,b,c,d,e là những
nhiệm vụ hs lớp 5 cần thực hiện.

- 1 em
- Thực hiện cặp đôi
- Nối tiếp
- Nghe, ghi nhớ

HĐ3: Tự liên
hệ- BT2 SGK
( CN)

- Gọi hs nêu y/c BT
- H/d làm việc CN: Tự suy nghĩ, đối
chiếu những việc làm của mình từ trước
đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp
5.
- Gọi hs tự liên hệ việc làm của mình
trước lớp,
- NX, kết luận: Các em cần phát huy
những điểm mà mình đã thực hiện tốt,
khắc phục những mặt còn thiếu để xứng
đáng là HSL5.

- 1 em
- Thực hiện

- Mời BVN tổ chức trò chơi: Phòng viên
bằng các cầu hỏi:

- BVN điều hành trò
chơi
+ Nêu tên trò chơi,
H/d cách chơi
- Đóng vai “Phóng
viên báo Thiếu niên
Tiền phong ” để
phỏng vấn các hs
khác về nội dung bài
học.
- Trả lời
- N/x, biểu dương
những HS hỏi và trả
lời tốt.
- Nghe
- Ghi nhớ

HĐ4: Trò chơi
phóng viên.
(Cả lớp)

+ Theo bạn, hs lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là hs L5?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã
xứng đáng là hs lớp 5?
+ Bạn hãy hát hoặc đọc một bài thơ về
chủ đề “Trường em”
- Theo dõi và giúp đỡ.

C.Củng cố Ứng dụng.

- Củng cố n/d bài, liên hệ, giáo dục.
- Yêu cầu HS sưu tầm những chuyện kể,
bài thơ bài hát về hs lớp 5 gương mẫu và
chủ đề trường em.

- Nối tiếp
- Nghe, ghi nhớ

8

- Lập kế hoạch phấn đấu của Hs trong
năm học.

Tiết 1: Toán

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022

ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức- kĩ năng: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số
các phân số (Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,..
II- đồ dùng dạy học:- GV: SGK- HS: SGK, vở viết
III- các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 - HS chơi trò chơi
nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành
chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- Giới thiệu bài.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Luyện tập
Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. - HS tính và điền kết qủa
Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Rút ra nhận xét:
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân
hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2
ứng dụng:
+ Rút gọn phân số

9

+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản

- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết
quả

- HS nghe
3. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Rút gọn phân số
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe

- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn
nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Quy đồng mẫu số
abc- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Vận dụng:
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
IV. Nội dung điều chỉnh
..........................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện từ và câu

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức- Kĩ năng:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau,
hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
2. Năng lực:

10

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II- đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu - HS: SGK, bảng con, vở
III- các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - lớp theo dõi, đọc thầm theo
vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm
báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu - HS thảo luận nhóm
sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi
các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí giống nhau có thể thay thế được cho
các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
nghĩa của chúng không giống nhau
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ hoàn toàn
đồng nghĩa không hoàn toàn?
- HS nêu
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại

11

b. Phần ghi nhớ
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ
đồng nghĩa không hoàn toàn
- HS nối tiếp lấy VD.
3. Thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài
- HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+ To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu. - HS nghe
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3
- HS thực hiện
4. Vận dụng:
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử - HS nêu
dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
IV. Nội dung điều chỉnh
..........................................................................................................................................
Tiết 3: Kể chuyện

LÝ TỰ TRỌNG

I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm
bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được
ý nghĩa câu chuyện.

12

- HS (M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
+ Tích hợp: GD ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:- GV: Máy chiếu - HS: Vở, SGK,...
III. Các hoạt động dạy - học:
1.Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS chuẩn bị đồ dùng
2. Hình thành kiến thức mới
Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn - HS lắng nghe
giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể
khâm phục ở đoạn 3
Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể
đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải - HS lắng nghe và quan sát tranh
nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành minh hoạ
viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào?
Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng - HS nêu
cảm nào của anh làm em nhớ nhất ?
- HSTL
3. Hoạt động thực hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng - HS viết lời thuyết minh cho ND
đoạn nối tiếp trong nhóm
mỗi bức tranh, HS phát biểu, nhận
- Tổ chức cho HS thi kể
xét
- GV nhận xét
- HS các nhóm thi kể
Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Các nhóm nhận xét
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện

- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo
cáo với giáo viên
- Lý Tự Trọng
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng
yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng
đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ

13

- GV nhận xét, KL

thù.
- HS nghe

4. Vận dụng:
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con người - Con người Việt Nam yêu nước,
VN ?
dũng cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải làm gì?
- HS trả lời, liên hệ thực tế …..
- Gv nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi
trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
IV. Nội dung điều chỉnh:
.........................................................................................................................................
Tiết 4: Khoa học

SỰ SINH SẢN

I- yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức-Kĩ năng: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc
điểm giống với bố mẹ của mình.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
2 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
3. Phẩm chất: Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
II- đồ dùng dạy học: - GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng
theo nhóm) - HS: Vở, SGK,...
III- các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề:
sách khoa học 5?
Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- GV nhấn mạnh nội dung: con người và
sức khoẻ để vào bài.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ - Lắng nghe.
biến cách chơi.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
Ví dụ:
mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.

14

+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
(mẹ con)?
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho
em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em
và bố mẹ của chúng?
Kết luận:
Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở
người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp
tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu
cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia
đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt
động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia
đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
Kết luận:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế gia đình của
em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu
hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện
kế hoạch hoá gia đình

3.Vận dụng:
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và

- Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen
và hàm răng trắng, mái tóc vàng và
nước da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
chúng.
- Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có
đặc điểm giống với bố mẹ của mình.

- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
GV.

- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài
người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK,
trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
các thành viên trong gia đình và các
điểm giống nhau giữa các thành viên
- HS TL

15

bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia
đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1: Âm nhạc
GVC
Tiết 2: Kĩ thuật
ĐÍNH KHUY HAI LỖ.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình , kĩ thuật và chắc chắn.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực thực hành
3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh.
II. Chuẩn bị :
1. GV: - Mẫu đính khuy hai - Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ .
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết .
2. HS: - Bộ khâu, vá, thêu.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của em
Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
III. Các hoạt đông dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và
(7 phút)
hình 1à SGK
- Đặt câu hỏi định hướng HS quan sát.
- Quan sát và rút ra nhận xét về: Đặc
điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ.
khuy hai lỗ.
- Quan sát mẫu kết hợp với hình 1b SGK
và nhận xét về: đờng chỉ đính khuy,
khoảng cách giữa các khuy đính trên sản
phẩm
Kết luận:
- HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ
+ Đặc điểm của khuy: làm bằng nhiều khuyết trên hai nẹp áo.
vật liệu khác nhau, nhiều hình dạng, kích
thước.

16

+ Vị trí của khuy trên hai nẹp áo: ngang
bằng với vị trí của các lỗ khuyết, đợc cài
qua khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm
vào với nhau.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật. (25 phút)
- Đặt câu hỏi định hướng HS quan sát.
+ Cách vạch dấu các điểm đính khuy
hai lỗ ?
Lưu ý: Vì đây là bài học đầu tiên về đính
khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ:
+ Cách đặt khuy vào điểm vạch dấu
(2 lỗ khuy).
+ Cách giữ cố định khuy.
+ Xâu chỉ đôi và không quá dài.
- Hướng dẫn cách đính khuy và thao
tác mẫu lần khâu đính thứ nhất
- GV hướng dẫn thao tác như các bước
trên và quan sát sản phẩm trả lời câu hỏi.
+ Vị trí của khuy trên hai nẹp áo:
ngang bằng với vị trí của các lỗ khuyết, được cài qua khuyết để gài hai nẹp của sản
phẩm vào với nhau.
- Hướng dẫn nhanh lần 2 các bước
đính khuy.
Hoạt động 3: Ứng dụng (2 phút)
- Nhắc lại các bước đính khuy.
- Tổ chức cho HS thi gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
theo các tổ.
Hoạt động 4: Sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu thêm các cách đính khuy khác.

- HS đọc nội dung mục 1 và quan sát
hình 2 SGK để trả lời câu hỏi.
+Thực hiện thao tác trong bước 1.
- HS đọc nội dung mục 2a và quan sát
hình 3 SGK để nêu cách chuẩn bị đính
khuy.
- HS đọc nội dung mục 2b và quan sát
hình 4 SGK để nêu cách đính khuy.
+ 1 HS thao tác 2-3 lần khâu đính còn lại
- HS quan sát hình 5, 6 SGK để nêu cách
quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
đính khuy.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 7.

Học sinh thực hành

Học sinh thực hành, tìm thêm cách đính
khuy khác.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :.........................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
(Đ/c Quỳnh dạy)

Tiết 1: Toán
Tiết 2: Tập đọc
Tiết 3: Tiếng anh
Tiết 4: Tập làm văn
Tiết 5: Thể dục

17

GVC

CHIỀU
Tiết 1: Lịch sử
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
HS biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực dân Pháp xâm
lược ở Nam Kì.
- HS biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân
chống quân Pháp xâm lược.
- Rèn HS kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, Phát triển năng lực tìm tòi và khám phá
Lịch sử, Phát triển năng lực vận dụng Kiến thức, kĩ năng Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của em
Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. Chuẩn bị: - Hình trong SGK.
- Bản đồ hành chính VN. Phiếu học tập.
III. Các hoạt đông dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống - HS nghe.
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ gì - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5
về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
và trả lời câu hỏi:
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ?
Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình
cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới
thiệu nội dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (26 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược.

18

- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in
nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như
thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân
Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình
hình đất nước ta, tinh thần của nhân dân
ta chống trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong
trào kháng chiến của nhân dân dưới sự
chỉ huy của Trương Định đã thu được
một số thắng lợi và làm thực dân Pháp
hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung
câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua
đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực
lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định ?

- Dũng cảm đứng lên chống TDP
- Nhượng bộ, nhu nhược không kiên
quyết

- HS thảo luận nhóm 4
- Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
lãnh binh ở An Giang…

-Băn khoăn lo lắng…
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên
soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông
quyết tâm đánh giặc
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc

- Ông là người yêu nước, dũng cảm,

19

+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
ông mà em biết ?
- HS tiếp nối nhau kể
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông ?
- Lập đền thờ ghi lại chiến công của
ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố,
* Kết luân: Trương Định là một trong
trường học
những tấm gương tiêu biểu của phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm
lược của nhân dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ
3. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông Trương - HS nêu
Định ?
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Kể lại câu chuyện này cho mọi người ở - HS thực hiện
nhà cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

Tiết 1: Toán

Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2...
 
Gửi ý kiến