Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đời
Ngày gửi: 09h:36' 22-08-2024
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đời
Ngày gửi: 09h:36' 22-08-2024
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ngày dạy:9/9/24
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự,
cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất
của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết
trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan
đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên
quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào
tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
Trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.)
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự
nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ
tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính
chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức
bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần
chưa biết trong phép tính.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 1:
– GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các – HS đọc yêu cầu.
mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc.
– HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết số, viết
số thành tổng theo các hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như
vậy.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn?
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
– HS trình bày.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm linh tám.
460 092: bốn trăm sáu mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu bảy
trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh chín:
68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba trăm
mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy. Ví dụ: 987 <
1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn chữ số
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
...
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế
nào?
chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp
chữ số đầu tiên khác nhau - Kết luận.
– HS đọc từng câu.
Bài 3:
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV và HS
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S
giải thích.
vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV
Ví dụ:
(khuyến khích HS giải thích).
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số tự
nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá trị là 60
000, ...);
d) Đ (HS nhắc lại quy tắc làm tròn.)
Bài 4:
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt tính
và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 5:
– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói cách
làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân và phép
chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn, có phép
cộng, phép trừ và phép nhân.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
3. Vận dụng – Trải nghiệm
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng và vận
dụng giải quyết vấn đề với tình huống mới, vấn
đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
* Tổ chức thực hiện:
Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.
– Hoạt động nhóm bốn.
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu tìm
đường về nhà.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng chục
nghìn giống nhau.
Ví dụ: 75 218
423 071 925
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.
Đất nước em
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) biểu
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
đồ lên cho HS quan sát, khuyến khích HS nói
cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể chỉ vào biểu
đồ).
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng khác
của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ... cũng
được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại trái cây còn
lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết hợp
thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác định theo cột
từ thấp đến cao): mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ngày dạy:10/9/24
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự,
cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất
của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết
trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan
đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn trăm, tròn
nghìn.
Ví dụ:
800 + 615 + 200 = ?
Viết bảng con: 1 615
...
Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm bằng một
nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười lăm bằng
một nghìn sáu trăm mười lăm.
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành
phần chưa biết trong phép tính.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 6:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm (mỗi nhóm/câu).
Bài 7:
– GV cho HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm. Với những
HS còn hạn chế, GV có thể giúp các em nhận biết
cách làm qua một ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc cần làm:
Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b) 17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c) 25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 × 7)
= 100 × 63 = 6 300
d) 831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56 – 46)
= 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn chục nghìn;
tổng của 200 và 800 là số tròn nghìn
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để
tính nhanh.
…
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ví dụ: 8 × 3 = 24
24 : 8 = 3
30 : 6 = 5
5 × 6 = 30
...
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói cách làm.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
468 – 26 = 442
Chọn 442 cho biểu thức A.
...
– GV giúp HS hệ thống các cách tìm thành
phần chưa biết:
• Tìm số hạng
• Tìm số bị trừ
• Tìm thừa số
• Tìm số bị chia
• Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Thừa số = Tích : Thừa số kia.
• Số bị chia = Thương × Số chia.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
* Mục tiêu:
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có tới ba bước tính.
- Củng cố kiến thức, kĩ năng và vận dụng giải
quyết vấn đề với tình huống mới.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 8:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.
- GV có thể gợi ý giúp HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải tìm hai số. Bài toán cho biết
những gì liên quan tới hai số này?
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
– HS xác định bài toán cho biết gì; bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(35 – 11) : 2 = 12
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
35 – 12 = 23
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có đường.
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường;
23 hộp sữa có đường.
– HS nói các bước thực hiện.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
+ Nhận dạng bài toán.
+ Nêu các bước làm của bài toán “tổng, hiệu”.
+ Thử lại để kiểm tra.
Bài 9:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
Bài 10:
– - GV có thể cho HS trình bày cách làm.
– Sửa bài, HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV,
khuyến khích HS nói cách làm.
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng xuất
khẩu khác của tỉnh Hậu Giang.
+ Tìm số hộp sữa có đường và tìm số hộp sữa ít
đường.
Có đường nhiều hơn ít đường: 11 hộp
Đây chính là hiệu hai số phải tìm.
+ Tìm hai số biết tổng và hiệu.
•Bước 1: Tìm số lớn (hoặc tìm số bé).
•Bước 2: Tìm số bé (hoặc tìm số lớn).
+ Hiệu: 23 – 12 = 11
Tổng: 23 + 12 = 35
–HS đọc yêu cầu.
–HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần
làm.
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
–HS viết số vào bảng con: 7 500 đồng
HS nói cách làm. Ví dụ:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở, phải tìm số
tiền mua 12 quyển vở trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở
Lấy
tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú dùng để mua
hộp bút (30 000 đồng).
…
–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
–HS viết số cần điền vào bảng con.
a) 36 323 người
b) 1 780 393 người
– HS có thể trình bày cách làm. Ví dụ:
a)
Tìm phần hơn
Tính hiệu
Xác định số
lớn, số bé
Số lớn – Số bé.
...
–HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về sầu riêng,
mã vùng.
– HS xác định yêu cầu, viết đáp án vào bảng con.
–HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
40 000 m2
–HS nói cách làm.
40 000 m2, vì 1 000 000 : 25 = 40 000
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ngày dạy:11/9/24
I.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Toán
Bài 2. ÔN TẬP PHÂN SỐ
(1 tiết – SGK trang 10)
TUẦN 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố về phân số: Khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các phân số;
áp dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh hai phân số, tìm hai phân số bằng nhau và rút gọn
phân số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các kiến thức đã học về phân số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình vẽ cho bài Luyện tập 1, Luyện tập 5; hình ảnh mục Vui học, Thử thách, Đất nước em
.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”.
– Bảo gì? Bảo gì?
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– So sánh hai tử số.
– Tôi bảo các bạn nói cách so sánh hai phân số cùng
mẫu số.
– Bảo gì? Bảo gì?
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số.
– Tôi bảo các bạn so sánh hai phân số khác mẫu số.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Bảo gì? Bảo gì?
– Tôi bảo các bạn nói cách rút gọn phân số.
– Chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự
nhiên lớn hơn 1.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Bảo gì? Bảo gì?
Tôi bảo các bạn cho biết kết quả của việc rút gọn là
phân số dạng nào.
Phân số tối giản.
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Củng cố về phân số: Khái niệm ban
đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các
phân số; áp dụng tính chất cơ bản của phân số để so
sánh hai phân số, tìm hai phân số bằng nhau và rút
gọn phân số.
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc cần thực
hiện:
Quan sát hình ảnh, nhận biết:
Hình đó được chia thành bao nhiêu phần bằng
nhau
Có mấy phần đã tô màu
Viết phân số, đọc phân số
Nêu tử số, mẫu số của mỗi phân số
Mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?
Ví dụ: Hình 1 được chia thành 2 phần bằng nhau,
tô màu 1 phần, …
– Sửa bài, mỗi nhóm sửa một hình
Đưa bảng con – Mỗi nhóm sửa một hình
Đưa bảng con có
có viết phân số rồi đọc phân số, nói câu trả lời theo viết phân số rồi đọc phân số, nói câu trả lời theo
yêu cầu của bài.
yêu cầu của bài.
Lưu ý: GV có thể treo (hoặc trình chiếu) từng hình a)
lên, yêu cầu HS viết phân số vào bảng con, rồi gọi
vài em đọc và nói câu trả lời.
• Hình 1: một phần hai.
Tử số: 1; mẫu số: 2.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 2 phần bằng
nhau.
Chẳng hạn, có thể hỏi theo các cách dưới đây:
• Tại sao em viết phân số như vậy?
Tử số cho biết đã tô màu 1 phần như thế.
Tại sao lại là phân số
Phân số
gì?)
mà không là
chỉ điều gì? (hay Phân số
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
?
Hình 2:
hai phần ba.
biểu thị điều Tử số: 2; mẫu số: 3.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 3 phần
bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 2 phần như thế.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Phân số
chỉ phần đã tô màu của hình nào ?
Hình 3:
hai phần năm.
Tử số: 2; mẫu số: 5.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 5 phần
bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 2 phần như thế.
Hình 4: ba phần tư (hay ba phần bốn).
Tử số: 3; mẫu số: 4.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 4 phần
bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 3 phần như thế.
Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, khuyến
– HS thực hiện cá nhân.
khích HS nói tại sao lại điền số như vậy.
– HS nói tại sao lại điền số như vậy. Ví dụ:
GV giúp HS ôn lại tính chất cơ bản của phân số:
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với
cùng một số tự nhiên khác 0 thì được gì?
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho
cùng một số tự nhiên khác 0 thì được gì?
Bài 3:
– GV giúp HS nhận biết vấn đề cần giải quyết.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức.
a)
(tử số là số bị chia; mẫu số là số chia)
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số
với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một
phân số bằng phân số đã cho.
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số
cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một
phân số bằng phân số đã cho.
– Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số
đã cho.
• HS thảo luận, nêu được cách thức GQVĐ (có
thể áp dụng tính chất cơ bản của phân số, …).
• HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
• Kiểm tra lại.
HS gắn các thẻ (hay bảng con) có phân số bằng
nhau lại gần nhau.
GV giúp HS hệ thống cách áp dụng tính chất cơ bản
của phân số vào các trường hợp của bài. Chẳng hạn:
• Xét phân số
: Tử số (15) có thể chia
cho số nào để được một trong các tử số của các phân 15 : 3 = 5
số còn lại?
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Xét phân số
Mẫu (20) của phân số
khi nhân với 3
bằng mẫu (60) của phân số nào?
Kết luận.
…
Bài 4:
GV có thể giúp các em những lưu ý khi làm bài sắp
xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé
Định
– HS nhận biết yêu cầu, thực hiện cá nhân, chia sẻ
vị trí các phân số sẽ sắp xếp, chẳng
nhóm bốn.
hạn:
……; ……; ……; ……
Xác định phân số lớn nhất
Viết vào vị trí đầu tiên bên trái
Xác định phân số bé nhất
Viết vào vị trí đầu tiên bên phải
So sánh hai phân số còn lại
Số lớn hơn viết vào chỗ chấm bên trái, số bé
hơn viết vào chỗ chấm còn lại bên phải
Sửa bài, HS thi đua viết (hoặc gắn) số lên bảng
lớp và giải thích cách làm.
Ví dụ: Các phân số có tử số bé hơn mẫu số nên
các phân số đều bé hơn 1
1 là số lớn nhất.
Quy đồng mẫu số các phân số:
GV giúp HS ôn lại các cách so sánh, sắp thứ tự
các phân số:
3. Vận dụng – Trải nghiệm
* Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng và vận dụng giải
quyết vấn đề với tình huống mới.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan
đến các kiến thức đã học về phân số.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 5:
– GV có thể nêu câu hỏi gợi ý giúp HS. Mỗi đơn vị
(1) hay từ 0 tới 1 được chia thành mấy phần bằng
nhau?
Đếm lần lượt từng phần:
• Quan sát mẫu số
Quy đồng mẫu số
So sánh tử số.
• So sánh phân số với 1.
– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu của bài:
Viết số dưới các vạch của tia số.
– Thảo luận theo gợi ý của GV.
Mỗi đơn vị được chia thành 4 phần bằng nhau.
HS đếm lần lượt từng phần và thực hiện yêu cầu
của GV.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– Sửa bài, các nhóm thi đua. HS giải thích tại sao
điền số như vậy.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
–GV hướng dẫn thử lại. Chẳng hạn:
•
Mỗi đơn vị chia thành mấy phần bằng nhau?
Đoạn thẳng OA gồm mấy phần?
– HS giải thích tại sao điền số như vậy. Ví dụ:
Đếm lần lượt từng phần:
…
Phân số biểu thị số phần của đoạn thẳng OA so
với đơn vị là phân số nào?
Tại điểm A là số mấy?
…
4 phần bằng nhau. 1 phần
Vui học
– HS thảo luận nhóm, thực hiện và trình bày
trước lớp.
– Sửa bài, GV giúp các em diễn đạt. Trong hộp có
bao nhiêu viên bi?
Có bao nhiêu viên bi đỏ?
Tìm
số viên bi trong hộp rồi so sánh với 4
số viên bi đỏ.
24 viên bi.
7 viên bi đỏ. 24 : 4 = 6
số viên bi trong hộp là 6 viên bi.
6<7
Số viên bi màu đỏ nhiều hơn
viên bi trong hộp
Bạn trai nói sai.
24 : 3 = 8
Tìm
số bi trong hộp rồi so sánh với số viên bi đỏ.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
8>7
Số viên bi màu đỏ ít hơn
số
số viên bi
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Thử thách
Có thể tổ chức cho các nhóm thực hiện rồi thi đua.
Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) hình viên gạch
cho HS quan sát, sửa bài, thao tác với hình để giải
thích. Sau đó, GV giúp HS hệ thống cách thức
GQVĐ.
Chẳng hạn:
• Thống nhất đơn vị.
Nếu coi đơn vị là một tam giác thì hình vuông màu
trắng gồm có mấy mảnh tam giác?
• Viên gạch gồm mấy tam giác?
•Diện tích hình vuông màu trắng bằng mấy phần
diện tích của cả viên gạch?
trong hộp
Bạn gái nói đúng.
4 mảnh tam giác.
HS có thể đếm hoặc tính:
3 × 4 = 12; 12 + 4 = 16
Diện tích hình vuông màu trắng bằng
diện
tích của cả viên gạch vì
Đất nước em
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV lưu ý HS trình bày từng bước rút gọn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ngày dạy:12/9/24
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
Toán
Bài 3. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(2 tiết – SGK trang 12)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số
trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và phép nhân, phép chia phân số.
– Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số.
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh dùng cho phần Khởi động, thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
HS hoạt động nhóm đôi.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu sau:
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ để HS quan
sát.
– HS quan sát.
– GV nêu các câu hỏi:
6 phần bằng nhau.
+ Hình vẽ được chia thành bao nhiêu phần bằng HS viết phép tính vào bảng con (mỗi HS viết 1
nhau?
phép tính).
+ Đã tô màu bao nhiêu phần của tờ giấy?
Tổng số phần của tờ giấy đã được tô màu là
+ Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu hồng là
bao nhiêu phần của tờ giấy?
tờ giấy.
Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu
– GV gọi vài nhóm đọc phép tính và kết quả,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
hồng là tờ giấy.
– HS giải thích cách làm.
- HS có thể trình bày theo các cách khác nhau:
- GV cho HS đếm số ô vuông trên hình vẽ để xác tính toán (dựa vào kiến thức đã học về cộng, trừ
phân số ở lớp 4 hoặc thao tác trên hình vẽ (đếm
định kết quả, rồi đặt vấn đề:
+ Ta đã dựa vào hình vẽ để tính tổng, hiệu các phân số ô vuông), …).
số. Nếu không có hình ảnh thì ta cộng, trừ hai phân
số thế nào?
Bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Ôn tập
và bổ sung các phép tính với phân số
* Mục tiêu:
- Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực
hiện được phép cộng, phép trừ các phân số trong
trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số
còn lại và phép nhân, phép chia phân số.
- Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai
phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu số chung là
tích của hai mẫu số.
* Tổ chức thực hiện:
GV gợi ý, HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
* Ví dụ 1
a) Cộng hai phân số khác mẫu số
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– Nhận xét mẫu số của hai phân số.
– Ta đã chia tờ giấy thành mấy phần bằng nhau?
– Tức là ta đã quy đồng mẫu số.
– Ta cộng thế nào?
– Hai phân số khác mẫu số.
– 6 phần.
– HS đọc kết quả quy đồng.
– Cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số.
(Có thể trình bày bằng cách xuống dòng.)
– Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta làm thế
nào?
– HS đọc.
– So sánh kết quả ở phần Cùng học.
– Quy đồng mẫu số rồi cộng tử số với nhau.
b) Trừ hai phân số khác mẫu số
HS thảo luận rồi trình bày.
(Tương tự nội dung Cộng hai phân số khác mẫu số.) Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng
mẫu số rồi trừ tử số cho nhau.
c) Khái quát hoá cách quy đồng mẫu số các phân
số trong trường hợp không có mẫu số chung
- GV hỏi để HS đưa ra nhận xét.
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta có thể
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta có thể làm
làm như thế nào?
như sau:
+ Tìm mẫu số chung (tính tích của hai mẫu số
hoặc tìm một số có thể chia hết cho cả hai mẫu
số).
+ Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết
thành các phân số có mẫu số chung.
* Ví dụ 2
- GV đọc từng phép tính cho HS thực hiện
vào bảng con.
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận
tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các
phép tính với phân số.
* Tổ chức thực hiện:
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
HS thực hiện vào bảng con, rồi trình bày.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Trước khi luyện tập, GV lưu ý HS khi thực hiện Khi thực hiện phép cộng, trừ hai phân số,
phép cộng, trừ hai phân số.
HS cần lưu ý:
• Xác định xem các phân số cùng mẫu hay khác
mẫu số.
• Nếu cùng mẫu số, cộng, trừ tử số với tử số,
dưới gạch ngang chỉ viết một mẫu số chung.
•
Nếu khác mẫu số
Quy đồng mẫu số
Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
Bài 2:
Tìm hiểu mẫu.
GV có thể vừa vấn đáp vừa viết trên bảng lớp. Sau HS viết vào bảng con (hoặc vở nháp) và dùng
phấn màu (hoặc bút chì) gạch vào các số được
đó lưu ý HS nên rút gọn ngay ở bước thứ hai.
rút gọn.
– Sửa bài, khuyến khích HS trình bày.
HS thực hành nhóm bốn.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– HS trình bày, nhắc lại cách tính giá trị của biểu
thức khi chỉ có phép nhân, phép chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ngày dạy:13/9/24
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
Toán
Bài 3. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(2 tiết – SGK trang 12)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số
trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và phép nhân, phép chia phân số.
– Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số.
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh dùng cho phần Khởi động, thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
GV có thể cho HS chơi để ôn lại các tính chất của
phép tính cộng, tính nhân: giao hoán, kết hợp và
phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Lưu ý: Nêu phép tính với phân số đơn giản cho HS HS nhẩm rồi viết kết quả vào bảng con (2) rồi nói
thực hiện tính nhẩm.
cách tính.
…
HS nêu các tính chất:
+ Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép
cộng, phép nhân.
+ Quy tắc một số nhân với một tổng, một tổng
nhân với một số (còn gọi là tính chất phân phối
của phép nhân đối với phép cộng).
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu số chung
là tích của hai mẫu số.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 3:
– GV lưu ý HS: Vận dụng các tính chất của phép
tính (đã học ở lớp 4) để thực hiện thuận tiện.
Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức để nối các
cặp...
Ngày dạy:9/9/24
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự,
cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất
của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết
trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan
đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên
quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào
tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
Trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.)
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự
nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ
tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính
chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức
bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần
chưa biết trong phép tính.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 1:
– GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các – HS đọc yêu cầu.
mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc.
– HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết số, viết
số thành tổng theo các hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như
vậy.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn?
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
– HS trình bày.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm linh tám.
460 092: bốn trăm sáu mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu bảy
trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh chín:
68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba trăm
mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy. Ví dụ: 987 <
1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn chữ số
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
...
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế
nào?
chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp
chữ số đầu tiên khác nhau - Kết luận.
– HS đọc từng câu.
Bài 3:
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV và HS
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S
giải thích.
vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV
Ví dụ:
(khuyến khích HS giải thích).
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số tự
nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá trị là 60
000, ...);
d) Đ (HS nhắc lại quy tắc làm tròn.)
Bài 4:
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt tính
và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 5:
– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói cách
làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân và phép
chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn, có phép
cộng, phép trừ và phép nhân.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
3. Vận dụng – Trải nghiệm
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng và vận
dụng giải quyết vấn đề với tình huống mới, vấn
đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
* Tổ chức thực hiện:
Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.
– Hoạt động nhóm bốn.
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu tìm
đường về nhà.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng chục
nghìn giống nhau.
Ví dụ: 75 218
423 071 925
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.
Đất nước em
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) biểu
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
đồ lên cho HS quan sát, khuyến khích HS nói
cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể chỉ vào biểu
đồ).
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng khác
của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ... cũng
được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại trái cây còn
lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết hợp
thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác định theo cột
từ thấp đến cao): mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ngày dạy:10/9/24
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự,
cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất
của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết
trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan
đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn trăm, tròn
nghìn.
Ví dụ:
800 + 615 + 200 = ?
Viết bảng con: 1 615
...
Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm bằng một
nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười lăm bằng
một nghìn sáu trăm mười lăm.
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành
phần chưa biết trong phép tính.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 6:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm (mỗi nhóm/câu).
Bài 7:
– GV cho HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm. Với những
HS còn hạn chế, GV có thể giúp các em nhận biết
cách làm qua một ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc cần làm:
Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b) 17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c) 25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 × 7)
= 100 × 63 = 6 300
d) 831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56 – 46)
= 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn chục nghìn;
tổng của 200 và 800 là số tròn nghìn
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để
tính nhanh.
…
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ví dụ: 8 × 3 = 24
24 : 8 = 3
30 : 6 = 5
5 × 6 = 30
...
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói cách làm.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
468 – 26 = 442
Chọn 442 cho biểu thức A.
...
– GV giúp HS hệ thống các cách tìm thành
phần chưa biết:
• Tìm số hạng
• Tìm số bị trừ
• Tìm thừa số
• Tìm số bị chia
• Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Thừa số = Tích : Thừa số kia.
• Số bị chia = Thương × Số chia.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
* Mục tiêu:
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có tới ba bước tính.
- Củng cố kiến thức, kĩ năng và vận dụng giải
quyết vấn đề với tình huống mới.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 8:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.
- GV có thể gợi ý giúp HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải tìm hai số. Bài toán cho biết
những gì liên quan tới hai số này?
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
– HS xác định bài toán cho biết gì; bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(35 – 11) : 2 = 12
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
35 – 12 = 23
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có đường.
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường;
23 hộp sữa có đường.
– HS nói các bước thực hiện.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
+ Nhận dạng bài toán.
+ Nêu các bước làm của bài toán “tổng, hiệu”.
+ Thử lại để kiểm tra.
Bài 9:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
Bài 10:
– - GV có thể cho HS trình bày cách làm.
– Sửa bài, HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV,
khuyến khích HS nói cách làm.
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng xuất
khẩu khác của tỉnh Hậu Giang.
+ Tìm số hộp sữa có đường và tìm số hộp sữa ít
đường.
Có đường nhiều hơn ít đường: 11 hộp
Đây chính là hiệu hai số phải tìm.
+ Tìm hai số biết tổng và hiệu.
•Bước 1: Tìm số lớn (hoặc tìm số bé).
•Bước 2: Tìm số bé (hoặc tìm số lớn).
+ Hiệu: 23 – 12 = 11
Tổng: 23 + 12 = 35
–HS đọc yêu cầu.
–HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần
làm.
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
–HS viết số vào bảng con: 7 500 đồng
HS nói cách làm. Ví dụ:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở, phải tìm số
tiền mua 12 quyển vở trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở
Lấy
tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú dùng để mua
hộp bút (30 000 đồng).
…
–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
–HS viết số cần điền vào bảng con.
a) 36 323 người
b) 1 780 393 người
– HS có thể trình bày cách làm. Ví dụ:
a)
Tìm phần hơn
Tính hiệu
Xác định số
lớn, số bé
Số lớn – Số bé.
...
–HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về sầu riêng,
mã vùng.
– HS xác định yêu cầu, viết đáp án vào bảng con.
–HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
40 000 m2
–HS nói cách làm.
40 000 m2, vì 1 000 000 : 25 = 40 000
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ngày dạy:11/9/24
I.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Toán
Bài 2. ÔN TẬP PHÂN SỐ
(1 tiết – SGK trang 10)
TUẦN 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố về phân số: Khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các phân số;
áp dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh hai phân số, tìm hai phân số bằng nhau và rút gọn
phân số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các kiến thức đã học về phân số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình vẽ cho bài Luyện tập 1, Luyện tập 5; hình ảnh mục Vui học, Thử thách, Đất nước em
.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”.
– Bảo gì? Bảo gì?
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– So sánh hai tử số.
– Tôi bảo các bạn nói cách so sánh hai phân số cùng
mẫu số.
– Bảo gì? Bảo gì?
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số.
– Tôi bảo các bạn so sánh hai phân số khác mẫu số.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Bảo gì? Bảo gì?
– Tôi bảo các bạn nói cách rút gọn phân số.
– Chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự
nhiên lớn hơn 1.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Bảo gì? Bảo gì?
Tôi bảo các bạn cho biết kết quả của việc rút gọn là
phân số dạng nào.
Phân số tối giản.
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Củng cố về phân số: Khái niệm ban
đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các
phân số; áp dụng tính chất cơ bản của phân số để so
sánh hai phân số, tìm hai phân số bằng nhau và rút
gọn phân số.
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc cần thực
hiện:
Quan sát hình ảnh, nhận biết:
Hình đó được chia thành bao nhiêu phần bằng
nhau
Có mấy phần đã tô màu
Viết phân số, đọc phân số
Nêu tử số, mẫu số của mỗi phân số
Mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?
Ví dụ: Hình 1 được chia thành 2 phần bằng nhau,
tô màu 1 phần, …
– Sửa bài, mỗi nhóm sửa một hình
Đưa bảng con – Mỗi nhóm sửa một hình
Đưa bảng con có
có viết phân số rồi đọc phân số, nói câu trả lời theo viết phân số rồi đọc phân số, nói câu trả lời theo
yêu cầu của bài.
yêu cầu của bài.
Lưu ý: GV có thể treo (hoặc trình chiếu) từng hình a)
lên, yêu cầu HS viết phân số vào bảng con, rồi gọi
vài em đọc và nói câu trả lời.
• Hình 1: một phần hai.
Tử số: 1; mẫu số: 2.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 2 phần bằng
nhau.
Chẳng hạn, có thể hỏi theo các cách dưới đây:
• Tại sao em viết phân số như vậy?
Tử số cho biết đã tô màu 1 phần như thế.
Tại sao lại là phân số
Phân số
gì?)
mà không là
chỉ điều gì? (hay Phân số
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
?
Hình 2:
hai phần ba.
biểu thị điều Tử số: 2; mẫu số: 3.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 3 phần
bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 2 phần như thế.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Phân số
chỉ phần đã tô màu của hình nào ?
Hình 3:
hai phần năm.
Tử số: 2; mẫu số: 5.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 5 phần
bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 2 phần như thế.
Hình 4: ba phần tư (hay ba phần bốn).
Tử số: 3; mẫu số: 4.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 4 phần
bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 3 phần như thế.
Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, khuyến
– HS thực hiện cá nhân.
khích HS nói tại sao lại điền số như vậy.
– HS nói tại sao lại điền số như vậy. Ví dụ:
GV giúp HS ôn lại tính chất cơ bản của phân số:
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với
cùng một số tự nhiên khác 0 thì được gì?
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho
cùng một số tự nhiên khác 0 thì được gì?
Bài 3:
– GV giúp HS nhận biết vấn đề cần giải quyết.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức.
a)
(tử số là số bị chia; mẫu số là số chia)
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số
với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một
phân số bằng phân số đã cho.
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số
cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một
phân số bằng phân số đã cho.
– Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số
đã cho.
• HS thảo luận, nêu được cách thức GQVĐ (có
thể áp dụng tính chất cơ bản của phân số, …).
• HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
• Kiểm tra lại.
HS gắn các thẻ (hay bảng con) có phân số bằng
nhau lại gần nhau.
GV giúp HS hệ thống cách áp dụng tính chất cơ bản
của phân số vào các trường hợp của bài. Chẳng hạn:
• Xét phân số
: Tử số (15) có thể chia
cho số nào để được một trong các tử số của các phân 15 : 3 = 5
số còn lại?
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Xét phân số
Mẫu (20) của phân số
khi nhân với 3
bằng mẫu (60) của phân số nào?
Kết luận.
…
Bài 4:
GV có thể giúp các em những lưu ý khi làm bài sắp
xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé
Định
– HS nhận biết yêu cầu, thực hiện cá nhân, chia sẻ
vị trí các phân số sẽ sắp xếp, chẳng
nhóm bốn.
hạn:
……; ……; ……; ……
Xác định phân số lớn nhất
Viết vào vị trí đầu tiên bên trái
Xác định phân số bé nhất
Viết vào vị trí đầu tiên bên phải
So sánh hai phân số còn lại
Số lớn hơn viết vào chỗ chấm bên trái, số bé
hơn viết vào chỗ chấm còn lại bên phải
Sửa bài, HS thi đua viết (hoặc gắn) số lên bảng
lớp và giải thích cách làm.
Ví dụ: Các phân số có tử số bé hơn mẫu số nên
các phân số đều bé hơn 1
1 là số lớn nhất.
Quy đồng mẫu số các phân số:
GV giúp HS ôn lại các cách so sánh, sắp thứ tự
các phân số:
3. Vận dụng – Trải nghiệm
* Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng và vận dụng giải
quyết vấn đề với tình huống mới.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan
đến các kiến thức đã học về phân số.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 5:
– GV có thể nêu câu hỏi gợi ý giúp HS. Mỗi đơn vị
(1) hay từ 0 tới 1 được chia thành mấy phần bằng
nhau?
Đếm lần lượt từng phần:
• Quan sát mẫu số
Quy đồng mẫu số
So sánh tử số.
• So sánh phân số với 1.
– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu của bài:
Viết số dưới các vạch của tia số.
– Thảo luận theo gợi ý của GV.
Mỗi đơn vị được chia thành 4 phần bằng nhau.
HS đếm lần lượt từng phần và thực hiện yêu cầu
của GV.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– Sửa bài, các nhóm thi đua. HS giải thích tại sao
điền số như vậy.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
–GV hướng dẫn thử lại. Chẳng hạn:
•
Mỗi đơn vị chia thành mấy phần bằng nhau?
Đoạn thẳng OA gồm mấy phần?
– HS giải thích tại sao điền số như vậy. Ví dụ:
Đếm lần lượt từng phần:
…
Phân số biểu thị số phần của đoạn thẳng OA so
với đơn vị là phân số nào?
Tại điểm A là số mấy?
…
4 phần bằng nhau. 1 phần
Vui học
– HS thảo luận nhóm, thực hiện và trình bày
trước lớp.
– Sửa bài, GV giúp các em diễn đạt. Trong hộp có
bao nhiêu viên bi?
Có bao nhiêu viên bi đỏ?
Tìm
số viên bi trong hộp rồi so sánh với 4
số viên bi đỏ.
24 viên bi.
7 viên bi đỏ. 24 : 4 = 6
số viên bi trong hộp là 6 viên bi.
6<7
Số viên bi màu đỏ nhiều hơn
viên bi trong hộp
Bạn trai nói sai.
24 : 3 = 8
Tìm
số bi trong hộp rồi so sánh với số viên bi đỏ.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
8>7
Số viên bi màu đỏ ít hơn
số
số viên bi
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Thử thách
Có thể tổ chức cho các nhóm thực hiện rồi thi đua.
Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) hình viên gạch
cho HS quan sát, sửa bài, thao tác với hình để giải
thích. Sau đó, GV giúp HS hệ thống cách thức
GQVĐ.
Chẳng hạn:
• Thống nhất đơn vị.
Nếu coi đơn vị là một tam giác thì hình vuông màu
trắng gồm có mấy mảnh tam giác?
• Viên gạch gồm mấy tam giác?
•Diện tích hình vuông màu trắng bằng mấy phần
diện tích của cả viên gạch?
trong hộp
Bạn gái nói đúng.
4 mảnh tam giác.
HS có thể đếm hoặc tính:
3 × 4 = 12; 12 + 4 = 16
Diện tích hình vuông màu trắng bằng
diện
tích của cả viên gạch vì
Đất nước em
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV lưu ý HS trình bày từng bước rút gọn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ngày dạy:12/9/24
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
Toán
Bài 3. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(2 tiết – SGK trang 12)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số
trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và phép nhân, phép chia phân số.
– Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số.
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh dùng cho phần Khởi động, thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
HS hoạt động nhóm đôi.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu sau:
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ để HS quan
sát.
– HS quan sát.
– GV nêu các câu hỏi:
6 phần bằng nhau.
+ Hình vẽ được chia thành bao nhiêu phần bằng HS viết phép tính vào bảng con (mỗi HS viết 1
nhau?
phép tính).
+ Đã tô màu bao nhiêu phần của tờ giấy?
Tổng số phần của tờ giấy đã được tô màu là
+ Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu hồng là
bao nhiêu phần của tờ giấy?
tờ giấy.
Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu
– GV gọi vài nhóm đọc phép tính và kết quả,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
hồng là tờ giấy.
– HS giải thích cách làm.
- HS có thể trình bày theo các cách khác nhau:
- GV cho HS đếm số ô vuông trên hình vẽ để xác tính toán (dựa vào kiến thức đã học về cộng, trừ
phân số ở lớp 4 hoặc thao tác trên hình vẽ (đếm
định kết quả, rồi đặt vấn đề:
+ Ta đã dựa vào hình vẽ để tính tổng, hiệu các phân số ô vuông), …).
số. Nếu không có hình ảnh thì ta cộng, trừ hai phân
số thế nào?
Bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Ôn tập
và bổ sung các phép tính với phân số
* Mục tiêu:
- Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực
hiện được phép cộng, phép trừ các phân số trong
trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số
còn lại và phép nhân, phép chia phân số.
- Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai
phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu số chung là
tích của hai mẫu số.
* Tổ chức thực hiện:
GV gợi ý, HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
* Ví dụ 1
a) Cộng hai phân số khác mẫu số
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– Nhận xét mẫu số của hai phân số.
– Ta đã chia tờ giấy thành mấy phần bằng nhau?
– Tức là ta đã quy đồng mẫu số.
– Ta cộng thế nào?
– Hai phân số khác mẫu số.
– 6 phần.
– HS đọc kết quả quy đồng.
– Cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số.
(Có thể trình bày bằng cách xuống dòng.)
– Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta làm thế
nào?
– HS đọc.
– So sánh kết quả ở phần Cùng học.
– Quy đồng mẫu số rồi cộng tử số với nhau.
b) Trừ hai phân số khác mẫu số
HS thảo luận rồi trình bày.
(Tương tự nội dung Cộng hai phân số khác mẫu số.) Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng
mẫu số rồi trừ tử số cho nhau.
c) Khái quát hoá cách quy đồng mẫu số các phân
số trong trường hợp không có mẫu số chung
- GV hỏi để HS đưa ra nhận xét.
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta có thể
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta có thể làm
làm như thế nào?
như sau:
+ Tìm mẫu số chung (tính tích của hai mẫu số
hoặc tìm một số có thể chia hết cho cả hai mẫu
số).
+ Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết
thành các phân số có mẫu số chung.
* Ví dụ 2
- GV đọc từng phép tính cho HS thực hiện
vào bảng con.
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận
tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các
phép tính với phân số.
* Tổ chức thực hiện:
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
HS thực hiện vào bảng con, rồi trình bày.
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Trước khi luyện tập, GV lưu ý HS khi thực hiện Khi thực hiện phép cộng, trừ hai phân số,
phép cộng, trừ hai phân số.
HS cần lưu ý:
• Xác định xem các phân số cùng mẫu hay khác
mẫu số.
• Nếu cùng mẫu số, cộng, trừ tử số với tử số,
dưới gạch ngang chỉ viết một mẫu số chung.
•
Nếu khác mẫu số
Quy đồng mẫu số
Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
Bài 2:
Tìm hiểu mẫu.
GV có thể vừa vấn đáp vừa viết trên bảng lớp. Sau HS viết vào bảng con (hoặc vở nháp) và dùng
phấn màu (hoặc bút chì) gạch vào các số được
đó lưu ý HS nên rút gọn ngay ở bước thứ hai.
rút gọn.
– Sửa bài, khuyến khích HS trình bày.
HS thực hành nhóm bốn.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
– HS trình bày, nhắc lại cách tính giá trị của biểu
thức khi chỉ có phép nhân, phép chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Ngày dạy:13/9/24
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
Toán
Bài 3. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(2 tiết – SGK trang 12)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số
trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và phép nhân, phép chia phân số.
– Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số.
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh dùng cho phần Khởi động, thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
GV có thể cho HS chơi để ôn lại các tính chất của
phép tính cộng, tính nhân: giao hoán, kết hợp và
phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
GV: NGUYỄN VĂN ĐỜI
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
TH ĐỖ QUANG MƯỜI
Lưu ý: Nêu phép tính với phân số đơn giản cho HS HS nhẩm rồi viết kết quả vào bảng con (2) rồi nói
thực hiện tính nhẩm.
cách tính.
…
HS nêu các tính chất:
+ Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép
cộng, phép nhân.
+ Quy tắc một số nhân với một tổng, một tổng
nhân với một số (còn gọi là tính chất phân phối
của phép nhân đối với phép cộng).
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu số chung
là tích của hai mẫu số.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 3:
– GV lưu ý HS: Vận dụng các tính chất của phép
tính (đã học ở lớp 4) để thực hiện thuận tiện.
Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức để nối các
cặp...
 








Các ý kiến mới nhất