Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:38' 04-09-2023
Dung lượng: 25.2 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Hồng Mai)
TUẦN 1
Sáng:

Thứ hai ngày tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1 :Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 1: Đọc: Điều kì diệu

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
* Năng lực: chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng đặc thù : Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi: Đoán tên bạn bè
- HS chơi trò chơi dưới sự điều
qua giọng nói
hành của của nhóm trưởng.
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- HS chia đoạn.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- HS phát hiện và luyện đọc từ
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó.

khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng
nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.

- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.

- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.

- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.

- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe

- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
(chiếu silde xóa dần chữ)
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc,
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng có thể mở SHS ra để xem lại.
thanh các khổ thơ.
Một số HS xung phong đọc những
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
khổ thơ mình đã thuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - HS thực hiện dưới nhiều hình
những người thân trong gia đình (vẻ khác thức: vẽ tranh, thuyết trình.
hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại - HS chia sẻ.
trong gia đình), những đặc điểm tích cực.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị - HS lắng nghe.
bài sau.
TOÁN
Tiết 1: Ôn tập các số đến 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số đã cho
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số

* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành,
luyện tập
.- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Phẩm chất: Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc
sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai .
nhanh hơn?”
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học:
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS trả lời.
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu.
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm - HS lắng nghe.
vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.

- GV yêu cầu HS làm SGK

- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu.
c)
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu
vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời.
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền - HS trả lời
trước, số liền sau của số 90000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số
liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
- Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
* Năng lực riêng: Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc sử
dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS
- HS quan sát
tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS nêu
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội
dung gì?
+ Hãy kể tên một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn
giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và
lược đồ.
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương
tiện học tập quan trọng và không thể thiếu
trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- HS thực hiện
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo
luận chung một nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:
● Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào.
● Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên
bản đồ.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:
● Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào.
- Đại diện các nhóm trình bày
● Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà
Trưng trên lược đồ.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền Việt

Nam.
+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
năm 40.
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược
đồ?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết
phương tiện thể hiện nội dung gì.
- HS trả lời
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của
các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
- HS lắng nghe
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí
dựa vào kí hiệu.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược đồ
- HS thực hiện
là gì?
- Nhận xét giờ học
Chiều:

KHOA HỌC
Tiết 1: Tính chất của nước và nước với cuộc sống( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua
một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính
chất của nước.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt
động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
* Năng lực đặc thù: Thực hành thí nghiệm đơn giản về tính hòa tan của nước.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,
- HS suy ngẫm.
màu vàng,…)
+ Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
cái bát, hình cái chai,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tính chất của nước:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm.
rót nước vào cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
- HS quan sát, trả lời.
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước không màu, không mùi, không
vị, không có hình dạng nhất định.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt
nằm nghiêng trên khay.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng
- HS quan sát, trả lời.
chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống
tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước thấm - HS quan sát, trả lời.
qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,

chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước thấm - HS quan sát, trả lời.
qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 4:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần
lượt vào các cốc rồi khuấy đều.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
- HS quan sát, trả lời.
chất nào và không hòa tan chất nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước hòa tan đường, muối ăn, không
hòa tan cát.
- GV tổng kết các tính chất của nước.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước
- HS trả lời
thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước:
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của nước. - 1-2 HS trả lời
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính
thành phiếu học tập.
chất của nước vào những hoạt động nào.
Tính chất của nước
Hình ảnh vận dụng tính chất của nước
Nước thấm qua một số vật
5a, 5d
Nước chảy từ cao xuống thấp
5b, 5e
Nước hòa tan một số chất
5c, 5d
Nước chảy lan ra khắp mọi phía
5e
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng - HS nêu
nước cọ sân, túi pha trà, áo mưa,...)
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
ĐẠO DỨC
Tiết 1: Biết ơn người lao động (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.

* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện lòng biết ơn với người lao động.
* Phẩm chất : Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao
động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
gì?” để khởi động bài học.
lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
+ Em hãy kể tên những nghề nghiệp được - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em
nhắc đến trong bài hát?
nghe thấy trong bài hát.
+ Lớn lên em sẽ làm gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
* Tìm hiểu những đóng góp của người lao
động. (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: cùng đọc
đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời
câu hỏi.
câu hỏi.
+ Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu
cuộc sống chúng ta?
mình
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã
ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên
đường phố trong những đêm hè vắng lặng và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
những đêm đông giá rét. Việc làm của chị lao
công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố, để
“Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/ Hương
bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi vậy,
chúng ta cần biết ơn việc làm của chị lao
- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
công.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS
trả lời nhanh câu hỏi:
+ Hãy kể thêm một số công việc của người
lao động khác mà em biết?

- Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông dân,
công nhân, …
+ Những công việc đó có đóng góp gì cho xã
hội?
- Những công việc đó đóng góp cho xã hội:
khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương
thực, …
- GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những câu trả
lời đúng.

STT Nghề nghiệp
1
Nông
dân
(lái máy gặt)
2
Công nhân
(may)
3
Giáo viên

Đóng góp
Góp phần tạo ra lúa,
gạo cho xã hội
May quần áo cho mọi
người
Dạy kiến thức, đạo
đức, kĩ năng,...cho
HS.
4
Nhân
viên Giúp mọi người mua
bán hàng
bán, trao đổi hàng
hoá.
5
Bác sĩ
Khám, chữa bệnh cho
mọi người.
6
Nhà
khoa Nghiên cứu khoa học
học
để ứng dụng vào
cuộc sống.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ''Giải
đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi,
mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu
câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử
dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả
hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn
gọi tên nghề nghiệp đó.
1/ Nghề gì cần đến đục, cưa
Làm ra giường, tủ,… sớm, trưa ta cần?
2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá
từ nơi này đến nơi khác?
3/ Nghề gì chân lấm tay bùn
Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày?
4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi
Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần?
5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân
Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến

- HS chia làm 2 đội, tham gia trò chơi.

- Nghề thợ mộc
- Nghề lái xe, tài xế
- Nghề làm nông
- Nghề thợ xây
- Nghề bác sĩ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc
bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến.
- GV mời một số HS phát biểu, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS chú ý lắng nghe và trả lời.
- HS phát biểu:
a. Đồng tình
b. Không đồng tình
c. Không đồng tình
d. Không đồng tình
e. Đồng tình.

4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi.
nhí”,
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 1:Giới thiệu chương trình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức: Sau bài học, HS nắm được nội dung chương trình môn giáo dục thể
chất lớp 4.
– Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ tập luyện của môn Giáo dục
thể chất.
– Thực hiện được nội dung đội hình đội ngũ; các động tác bài tập thể dục có kết
hợp với đạo cụ; các tư thế và kĩ năng vận động cơ bản; các động tác cơ bản của nội
dung thể thao ưa thích; xử lí được một số tình huống trong tập
* Năng lực chung: Năng lực Tự học; Năng lực Giao tiếp,hợp tác; Năng lực Giải
quyết vấn đề và sáng tạo;
* Năng lực đặc thù: - Thực hiện được động tác
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện.
* Phẩm chất : - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập
thể.Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sân tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Hoạt động khởi
5 – 7'
động:
Gv nhận lớp, thăm
- Đội hình nhận lớp

Nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung,

Khởi động
yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
- GV HD học sinh
GV.
tay, cổ chân, vai,
2x8N khởi động.
hông, gối,...

- Trò chơi “ Gió
thổi”

II. Khám phá và
luyện tập
1

5-7'

18-20'

- GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.

- GV giới thiệu
chương trình GDTC
lớp 4
- Yêu cầu HS mở
sHS, đọc và quan
sách trả lời câu hỏi?
- Chương trình môn
GDTC gồm những
nội dung cơ bản nào?
- Nội dung chương
trình môn GDTC
gồm mấy chủ đề? Đó
là những chủ đề nào?
- GV hướng dẫn về
nội dung cần thực
hiện trong mỗi chủ
đề.
. Kiến thức
Vệ sinh trong giờ
học: khởi động, tập
luyện, hồi phục, nghỉ
ngơi sau tập luyện.
2. Vận động cơ bản:
- Đội hình đội ngũ –
Động tác đi đều vòng
các hướng
– Trò chơi rèn luyện
đội hình đội ngũ
- Bài tập thể dục
– Các động tác thể
dục kết hợp sử dụng
các đạo cụ (cờ, hoa,
vòng, gậy, …) phù
hợp với đặc điểm lứa
tuổi – Trò chơi bổ trợ
khéo léo Tư thế và kĩ


- HS lắng nghe và
thực hiện yêu cầu
của GV

- HS trình bày
- Kiến thức chung
- Vận động cơ bản
- Thể thao tự chọn
- HS nêu: 4 chủ đề

- HS theo dõi

III.Hoạt động tiếp
nối:
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà

5- 7'

năng vận động cơ
bản
– Các bài tập rèn
luyện kĩ năng thăng
bằng – Các bài tập
rèn luyện kĩ năng bật,
nhảy
– Trò chơi rèn luyện
kĩ năng phối hợp vận
động
3. Thể thao tự chọn:
– Tập luyện một
trong các nội dung
thể thao phù hợp với
đặc điểm lứa tuổi –
Trò chơi vận động bổ
trợ môn thể thao ưa
thích
- HS thả lỏng
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
HS.
- VN chuẩn bị bài
sau.

- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc




ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2023
Sáng:
TOÁN
Tiết 2: Ôn tập các số đến 100000 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số.

* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Năng lực chung: Năng lực Tự học; Năng lực Giao tiếp,hợp tác; Năng lực Giải
quyết vấn đề và sáng tạo;
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học- Năng lực giải
quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
* Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV viết số 58 879 lên bảng. GV yêu cầu - HS thảo luận nhóm, trình bày:
HS thảo luận nhóm đôi:
+ Đọc số đã cho
- HS lắng nghe
+ Viết số đã cho thành tổng các chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
+ Xác định số liền trước, số liền sau của số
trên
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- HS nêu.
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS làm SGK.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu.
chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c)
Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn - HS lắng nghe.
số, xác định chữ số hàng trăm của một số,
cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng
nghìn.
- GV khen ngợi HS.

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- Để viết đúng các số thành tổng của các
chữ số trong số đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con

- HS đọc.
- Điền số.
- HS thực hiện yêu cầu vào SGK
- HS nêu.
- HS nêu
- HS lắng nghe

- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng
con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời.
án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắcxin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều
vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn
nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự
từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào SGK
kiểm tra
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que - HS trả lời
tính?
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm - HS lắng nghe
chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn - HS nêu.
nhất trong các số đã cho?
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: Luyện từ và câu: Danh từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:

- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng lực đặc thù : Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
* Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
- Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
* Khởi động
trò chơi dưới sự điều khiển của
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS
bạn quản trò.
tổ chức chơi.
- HS lắng nghe.
- Trò chơi Truyền điện:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
- HS lắng nghe.
nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- 1 HS đọc cách chơi trong
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
SGK.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
HS chơi trong nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm - HS lắng nghe.
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.

+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu yêu cầ...
 
Gửi ý kiến