Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng
Ngày gửi: 22h:36' 12-06-2022
Dung lượng: 533.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Ngày soạn: 4/9/2016
Ngày giảng: Thứ hai, 5/9/2016
Tập đọc

Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
(Giáo dục kĩ năng sống)
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch trôi chảy, bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật. (Nhà trò Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn, bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Giáo dục hs có tấm lòng nghĩa hiệp,thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực người yếu.
* Kĩ năng sống: - Thể hiện sự thông cảm.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk, giáo án, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc.
- HS: Sgk, vở môn học.
III. Phương pháp:
- Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, phân tích ngôn ngữ, luyện đọc.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND -TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định tổ chức
( 1')
2.Kiểm tra bài cũ :
(4')


3.Bài mới:
3.1: Giới thiệu bài
(1')


3.2: Luyện đọc và tìm hiểu bài: (30')
a. Luyện đọc
















b. Tìm hiểu bài




















































c. Luyện đọc lại












4. Củng cố- Dặn dò
(4')

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra sách vở của học sinh
- Hướng dẫn cách học bộ môn

- Giới thiệu 5 chủ điểm trong học kì 1
- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc


- GV chia đoạn:
- Bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn
-GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, đọc từ chú giải trong SGK.

- Chỉnh sửa câu và ngữ điệu đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- GV hướng dẫn cách đọc bài và đọc mẫu toàn bài.

? Truyện có những nhân vật chính nào?
? Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
? Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
? Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

? Ngắn chùn chùn là ngắn như thế nào ?
? Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn thấy Nhà Trò?



-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3,4 và trả lời câu hỏi:
? Nhà Trò bị Nhện ức hiếp và đe doạ như thế nào ?

? Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì



? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?


? Đoạn 3, 4 nói lên điều gì?


? Qua câu chuyện trên tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?


- Gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, kết hợp hỏi cách đọc từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn và đọc mẫu.
" Năm trước ....ăn hiếp kẻ yếu"
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp và thi đọc


- GV nhận xét khen ngợi.
* KNS: Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về đọc bài và CBbài sau: “ Mẹ ốm”.
- HS báo cáo
- Hát đầu giờ
- Chuẩn bị sách vở, đồ dùng

- Lắng nghe


- Lắng nghe, theo dõi trong phần phụ lục.
- HS quan sát tranh
- Lắng nghe, ghi đầu bài



- HS đánh dấu đoạn.
-4HS đọc nối tiếp đoạn lần 1



- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 nêu chú giải trong SGK.

- HS đọc nối tiếp lần 3


- HS luyện đọc theo cặp.

-1 HS đọc toàn bài


* GDKNS: hỏi - đáp
Dế Mèn, chị Nhà Trò, bọn Nhện.
Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là chị Nhà Trò.
- HS đọc và trả lời câu hỏi

Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội.
=> Ý1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò.
- HS đọc thầm và TLCH

Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột. Cánh mỏng, ngắn chùn chùn…
Ngắn chùn chùn: Rất ngằn, trông khó coi
Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm với chị Nhà Trò.
=> Ý2: Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

Bọn Nhện đã đánh chị Nhà Trò mấy bận. Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.
Dế Mèn đã xoè 2 càng và nói với chị Nhà Trò: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ mà ức hiếp kẻ yếu.
→ Lời của Dế Mèn dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
=> Ý3: Tấm lòng hào hiệp cùa Dế Mèn
→ Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tầm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công.
* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu.
- HS ghi vào vở – nhắc lại

- 4 HS đọc nối tiếp và nêu cách đọc.






- HS luyện đọc theo cặp.

- 3,4 HS thi đọc, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- Luôn quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh…
- Lắng nghe ghi nhớ.


===================================
Toán

Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (3)
I. Mục tiêu:
- Đọc viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số.
- Làm bài tập 1,2 ,3. Bài 3 viết được 2 số; câu b: viết được dòng 1.
- Cẩn thận chính xác khi thực hiện các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk, giáo án
- HS: Vở, sgk.
III. Phương pháp:
- Quan sát, thực hành, làm mẫu, hỏi đáp.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ (2')
2. Bài mới:
2.1: Giới thiệu bài : (1')

2.2: Nội dung: (33')
* Bài 1


















* Bài 2





* Bài 3





















4. Củng cố- Dặn dò
(4')


- Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học sinh.

* Bài đầu tiên sẽ ôn lại các số đã học trong phạm vi 100 000


- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho HS tự làm bài
a)Viết số thích hợp vào các vạch của tia số.

? Các số trên tia số được gọi là những số gì?
? Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu lần?
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm bài


- GV nhận xét, chữa bài và tuyên dương.

-Yêu cầu HS phân tích mẫu và tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
- Yêu cầu HS phân tích cách làm bài và tự làm bài vào vở.
a)Viết các số thành tổng các trăm, các chục, các nghìn, đơn vị…
M: 8732 = 8000 +700 + 20 +3




b) Viết tổng các trăm, chục, nghìn thành số.
M: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào vở.

- GV nhận xét đánh giá.

- Giờ học hôm nay cô và các em củng cố về những dạng bào tập nào ?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập trong VBT và CB bài sau:
- HS ghi đầu bài vào vở


- HS lắng nghe, ghi đầu bài.




- HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào

* 10000 20000 30000 40000

- Các số trên tia số được gọi là các số tròn chục nghìn.
- Hơn kém nhau 10000 đơn vị



- HS làm bài trên bảng.
36 000; 37 000; 38 000;
39 000; 40 000; 41 000;
42 000.
- HS chữa bài vào vở

- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở

- HS lên trình bày


- HS đọc đề bài







a. 9171 = 9000 + 100 + 70+ 1
3082 = 3000 + 80 + 2
7006 = 7000 + 6
b. 7000 +300 + 50 + 1 = 7351
6000 + 200 + 30 = 6230
6000 + 200 + 3 = 6203
5000 + 2 = 5002
- HS chữa bài vào vở

- HS nhận xét.


- HS nêu

===================================
Mĩ thuật
( Giáo viên chuyên)
===================================
Địa lý

Tiết 1: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( T1)
I. Mục tiêu:
- Biết bản đồ là một hình vẽ thu nhỏ, một khu vực hay toàn bộ bề mặt của trái đất theo tỉ lệ nhất định.
- Biết một số yếu tố của bản đồ: Tên bản đồ, phương hướng kí hiệu bản đồ
- Đối với HSKG biết được tỉ lệ bản đồ.
II. Đồ dùng:
- Bản đồ TNVN- Bản Đồ hành chính- SGK.
III.Phương pháp:
- Quan sát- ĐT - Thảo luận.
IV.các hoạt động dạy và học chủ yếu:
ND - TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
(3')

2.Bài mới
a. Giới thiệu bài (1')
b. Nội dung: (31')
* Bản đồ

































* Một số yếu tố của bản đồ

























3. Củng cố- dặn dò: (5')

? Môn lịch sử địa lý giúp em điều gì?
- GV nhận xét

- GV nêu mục tiêu của bài.

- GV treo bản đồ lên bảng cho HS nhận biết 1 số loại bản đồ từ lớn đến nhỏ.
+ Bản đồ thế giới
+ Bản đồ châu lục
+ Bản đồ Việt Nam
? Theo em bản đồ là gì?




? Em hiểu tỉ lệ là như thế nào?


- Dựa vào H1.2 chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- Vậy để vẽ được bản đồ chúng ta cần làm như thế nào





- Tại sao bản đồ H3 lại nhỏ hơn bản đồ ĐL TN VN treo tường ?
* KL: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo tỉ lệ nhất định.
+ Tên bản đồ:
? Tên bản đồ cho ta biết điều gì? đọc tên bản đồ H3 ?

+ Phương hướng:
? Hãy xác định phương hướng trên bản đồ TN VN ?
+ Tỉ lệ bản đồ:
? Tỉ lệ bản đồ giúp ta hiểu điều gì? H3 tỉ lệ là bao nhiêu?
? Phần giải thích ở H3 có những kí hiệu nào và dùng để làm gì?
* KL: Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu. Dó là tên các bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ.

Vẽ kí hiệu một số đối tượng địa lí như: Đường biên giới, quốc gia, núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ khoáng sản...?
- GV nhận xét
? Bản đồ là gì? kể một số yếu tố của bản đồ?
- GV chốt lại bài
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau.
- Nêu



- HS lăng nghe.

- HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng.




- Thể hiện toàn bộ bề mặt trái đất. Thể hiện một phần lớn các Châu lục. Thể hiện 1 phần nhỏ bề mặt trái đất - nước VN
- Là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt của trái đất theo tỉ lệ nhất định
- HSKG Quan sát chỉ
+ H1 ảnh chụp từ vệ tinh
+ H2 bản đồ khu vực
- Phải sử dụng ảnh chụp từ máy bay (hay vệ tinh)
- Nghiên cứu vị trí của các đối tượng cần thể hiện tính chính xác các khoảng cách trên thực tế sau đó thu nhỏ theo tỉ lệ lựa trọn nhiều kí hiệu
- Vì SGK đã được thu nhỏ theo tỉ lệ 1:9000000





- HS đọc SGK và TLCH.
- Cho biết khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó

- HS chỉ và xác định hướng trên bản đồ

- Nêu - đọc


- Kí hiệu: Sông, hồ, mỏ than...Thể hiện các đối tượng địa lí hoặc lịch sử.





- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 và vẽ.
- HS nêu một số kí hiệu




- HS nêu

******************************************
Ngày soạn: 5/9/2015
Ngày giảng: Thứ ba, 8/9/2015
Toán

Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến 5 chữ số; nhân( chia) số có đến 5 chữ số với số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự các số đến 100 000.
- Làm bài 1 (cột 1); bài 2a ; bài 3 (dòng 1- 2); bài 4 b.
* HSKG: Làm được tất cả các bài tập.
- Phát triển năng lực tư duy.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng.
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.
III. Phương pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

ND - TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5')








2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
(1')
b. Luyện tính nhẩm. (6')






c. Thực hành:
(25')
* Bài 1:

















* Bài 2:





















* Bài 3:







* Bài 4:










* Bài 5:














3. Củng cố -dặn dò (3')


- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Viết số:
+ Bảy mươi hai nghìn, sáu trăm bốn mươi mốt.
+ Chín nghìn, năm trăm mười.
+ Viết số lớn nhất có 5 chữ số.

- GV nhận xét sửa chữa.

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy.

- GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm các phép tính đơn giản.
- Tổ chức trò chơi “ Tính nhẩm truyền”
- GV nhận xét chung.




- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở.
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính trong bài.
+ GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm bài








- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.

a)
+
4637
8245

-
7035
2316


12882


4719



25968 3
19 8656
16
18
0
×
325
3

975

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.


- Gọi HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở.



- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào vở.
- GV ghi điểm
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, hướng dẫn HS phân tích và làm bài tập.



? Muốn so sánh các số ta làm như thế nào?


- GV nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS tự làm bài






- GV lần lượt hỏi HS theo từng loại hàng và giá tiền sau đó yêu cầu HS nêu số tiền đã mua từng loại.


- GV nhận xét và chữa bài.
? Muốn so sánh các số ta làm như thế nào?
? Tự nêu 1 phép tính với các số có 5 chữ số rồi tính?
- GV chốt lại bài.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Ôn tập các số đến
100 000 – tiếp theo.”
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
72 641; 9 510 ; 99 999





- HS nhận xét.


- HS ghi đầu bài vào vở


- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả.

+ Bảy nghìn cộng hai nghìn bằng chín nghìn
+ Tám nghìn chia cho hai bằng bốn nghìn
- HS làm theo lệnh của GV.



- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài.





- HS làm bài trên bảng
7 000 + 2 000 = 9 000
9 000 – 3 000 = 6 000
8 000 : 2 = 4 000
3 000 x 2 = 6 000
16 000 : 2 = 8 000
8 000 × 2 = 24 000
11 000 × 3 = 33 000
49 000 : 7 = 7 000
- HS chữa bài vào vở.

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính.

b)
+
5916
2358
-
6471
518
×
4162
4

8274

5953

16648

18418 4
24 4604
01
18
2





- HS chữa bài vào vở

- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở.
4327 >3742 ; 28 676 = 28 676
5870 >5890 ; 97 321 < 97 400
65300>9530;100 000 < 99 999
- HS nhận xét


- HS tự so sánh các số và sắp xếp theo thứ tự
a. 56 731 < 65 371 < 67 351 < 75 631
b. 92 678 > 82 697 > 79 862 > 62 789
→ Ta so sánh từng số theo hàng, lớp và xếp theo thứ tự như bài yêu cầu
- HS nhận xét.

- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS quan sát và đọc bảng số liệu và làm bài.
Loại hàng
Giá tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Bát

Đường

Thịt
2500đ/ cái
6400đ/ kg
3500đ/ kg
5 cái

2 kg

2 kg
12 500đ

12 800đ

70 000đ
Tổng số


95 300đ

- HS nêu theo yêu cầu của GV


- HS chữa bài vào vở
- HS nêu

- HS nêu rồi tính.

=================================
Chính tả (Nghe - viết)

Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. Mục tiêu:
- Nghe viết và trình bày đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài .
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: Bài tập 2a/2b.
- Rèn tính cẩn thận cho hs.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, sgk.
- HS: Sgk, vở viết.
III. Phương pháp lên lớp:
- Giảng giải, đàm thoại, thực hành.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
ND - TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: ( 3')
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài:
(1')
b.Hướng dẫn HS nghe viết
(25')




















c. Hướng dẫn HS làm bài tập (8')
* Bài 2:















3.Củng cố- dặn dò: (3')

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- Giới thiệu – ghi đầu bài

- GV đọc đoạn văn và tìm hiểu ND đoạn văn.
? Chi tiết nào cho biết chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- HD- HS luyện viết từ khó: Tỉ tê, cỏ xước...
- Viết hoa tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò...
- HD – HS viết bài chính tả.
* GV: Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng, sau dấu chấm xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa và lùi vào 1 ô li.
- Đọc từng câu, cụm từ
- Đọc lại toàn bài chính tả




- Chấm chữa 8 - 10 bài
- Nêu nhận xét chung




- Điền vào chỗ trống a, l hay n?










- Nhận xét kết quả làm bài chốt lại lời giải đúng

- Nhắc lại ND bài
- NX tiết học
- Về nhà xem lại bài ai viết sai nhiều lỗi chính tả thì viết lại cho đúng.
- Lớp phó học tập báo cáo.


- Lắng nghe – ghi đầu bài

- Theo dõi
- Đọc thầm lại đoạn văn.
- Gầy yếu người bự những phấn...

- HS lên bảng viết.










- Viết bài vào vở
- Soát lại bài.
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau sửa những chữ viết sai lên lề trang vở.





- Đọc y/c bài tập.
- Mỗi HS tự làm bài tập vào vở

- 3 HS lên bảng trình bày kết quả
* Không thể lẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác Chị có một thân hình nở nang rất cân dối. Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch. Đôi lông mày không bao giờ tỉa, mọc loà xoà tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi.
- HS nhận xét



- Lắng nghe, ghi nhớ.

==================================
Tiếng Anh
( Giáo viên chuyên )
=================================
Luyện từ và câu

Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo của tiếng gồm 3 phần ( Âm đầu- Vần- Thanh) và nội dung cần ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng, trong câu tục ngữ BT1 vào bảng mẫu.
- Đối với HSKG giải được câu đố ở BT2 và hiểu biết thêm về vần của tiếng trong thơ.
- HS yêu thích môn tiếng việt và thích sử dụng tiếng việt.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK- Bảng phụ, Vở bài tập.
III. Phương pháp:
- Làm mẫu, trực quan, thực hàng, đàm thoại.
IV. Hoạt động dạy học chủ yếu:

ND - TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
( 2')
2. Bài mới
2.1: Giới thiệu bài
(1')
2.2.Nội dung: (32')
a. Nhận xét:
























b. Ghi nhớ:


c. Thực hành:
* Bài tập 1
(Hđ cả lớp)













- Bài tập 2a,b


3.Củng cố- dặn dò:
(5')
- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs.


- GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy.




? Câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
? Hãy đánh vần tiếng “bầu”

? Tiếng “bầu” có những bộ phận nào tạo thành?

- HD hoạt động nhóm (chia 3N)
+ N1 phân tích các tiếng: Bầu, ơi, thương, lấy.
+ N2 phân tích các tiếng: bí, cùng, tuy, rằng, khác.
+ N3 phân tích các tiếng: giống, nhưng, chung, một, giàn.



? Trong các tiếng vừa phân tích có tiếng nào chưa đủ bộ phận như tiếng bầu ?
? Tiếng nào không đủ bộ phận như tiếng “bầu”?
? Nêu cấu tạo của tiếng ? Lấy VD khắc sâu kiến thức?


- HD cách phân tích tiếng vào bảng
- HD hoạt động N4
? Tiếng có mấy bộ phận đó là những bộ phận nào?








- GV nhận xét và kết luận.




- Nêu lại cấu tạo của tiếng?
- GV nhận xét và chốt lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài và học bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Các tổ kiểm tra đồ dùng học tập của phân môn


- HS lắng nghe.




- Nêu yêu cầu 1
- Có 14 tiếng

VD: Bờ -âu -bâu -huyền-bầu
- Trao đổi cặp đôi
- Tiếng bầu gồm 3 phần: âm đầu “bờ” vần “âu”… thanh “huyền”
-Trao đổi phân tích vào phiếu học tập.







- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ xung nhận xét
- Các tiếng đều có cấu tạo như tiếng “bầu” còn lại trừ tiếng “ơi”
- Tiếng “ơi”

- Nêu “ghi nhớ” và VD



- Nêu yc BT1


- HS hoạt động N4
- Trao đổi đại diện trình bày
Tiếng
âm đầu
Vần
Thanh
Nhiễu
Nh
iêu
Ngã
điều
đ
iêu
Huyền
Phủ
Ph
u
Hỏi
Lấy
L
ây
Sắc
Giá
Gi
a
Sắc
Gương
G
ương
ngang
- HS nhận xét


+ Để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao; tóm lại là sao.

- HS nêu





*******************************************
Ngày soạn: 5/9/2015
Ngày giảng: Thứ tư, 9/9/2015
Tập đọc

Tiết 2: MẸ ỐM (Trang 9 )
(GD kĩ năng sống)
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: khô giữa cơi trầu, truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ.
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm.
- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài.
*Kĩ năng sống: - Thể hiện sự thông cảm.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc.
- HS: Sách vở môn học.
III. Phương pháp:
- Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập, trải nghiệm trình bày ý kiến cá nhân.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ : (4')


2. Dạy bài mới:
2.1:Giới thiệu bài
(1')
a) Luyện đọc (10')











b) Tìm hiểu bài:
(11')
































































c)Luyện đọc lại (11')










3. Củng cố– dặn dò: (3')

- Gọi 2 HS đọc bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” và nêu ý nghĩa.
- HS nhận xét.

* GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy.

- GV chia đoạn: bài chia làm 7 khổ thơ.
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp đoạn GV kết hợp sửa cách phát âm
-Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải

- Hướng dẫn hs đọc đúng.
-Y/c HS luyện đọc theo cặp.

- Đọc mẫu toàn bài.
? Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?


* GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu.
? Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
=> Truyện Kiều : Truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái.
? Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ?


- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 3 - Yêu cầu HS thảo luận N2
? Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện như thế nào ?
? Những việc làm đó cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:


? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

? Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?



? Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?





? Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình?



? Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì?


- GV ghi ý nghĩa lên bảng
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4, 5 trong bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ.

- GV nhận xét tuyên dương.
? Em học được gì ở bạn nhỏ trong bài?


- GV nhận xét và chốt lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học chuẩn bị bài sau.
- 2 HS thực hiện yêu cầu




-HS lắng nghe và ghi đầu bài vào vở

- HS đánh dấu đoạn.

- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK.
- HS đọc nối tiếp lần 3

- HS luyện đọc theo cặp.
( KNS: Trải nghiệm)
- 2 hs đọc toàn bài.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- Lắng nghe


- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.


- HS lắng nghe




+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
- 1 HS đọc – HS thảo luận N2 + trả lời câu hỏi
- Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
- Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.
- HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
- Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ.
- Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
- Bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình:
Mẹ là đất nước tháng ngày của con
* Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS ghi vào vở – nhắc lại
- 7 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc.
- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, thuộc bài nhất.

- Biết yêu thương chăm sóc khi mẹ ốm đau.
(KNS)Trình bày ý kiến cá nhân.
- Lắng nghe và ghi nhớ.

==================================
Toán

Tiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000. (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến 5 chữ số; nhân( chia) số có đến 5 chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức.
- HS tích cực trong học tập.
- Bài tập cần làm 1; 2(b); 3 (a,b).
* HSKG: Làm được tất cả các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, SGK.
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.
III. Phương pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND - TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ : (5')






2. Bài mới: (32')
a. Giới thiệu bài

b. Hướng dẫn ôn tập:
* Bài 1:











* Bài 2:




























* Bài 3:

















* Bài 4:






















* Bài 5: HSKG



















3 Củng cố – dặn dò (3')

- 2 HS lên bảng làm bài

- Viết 5 số chẵn có 5 chữ số
- Viết 5 số lẻ có 5 chữ số


- GV nhận xét, đánh giá.


- GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy



- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở.
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính trong bài.
+ GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chữa bài và đánh giá.
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
- Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép tính.
- Cho HS làm bài vào vở





















- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở.

- GV cho HS tự làm bài vào vở.











- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào vở.
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập, hướng dẫn HS phân tích và làm bài tập.
- GV phát phiếu bài tập và cho HS làm bài vào phiếu bài tâp theo từng nhóm 6 HS.










? Muốn tìm (số hạng thừa số, số bị trừ, số bị chia) chưa biết ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu 1 HSKG đọc đề bài
? Đề toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và tự giải vào vở.











- GV nhận xét và chữa bài.

- GV chốt lại nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Biểu thức có chứa một chữ''.
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.
- 88 888; 99 998; 99 996; 99 994; 99992
- 10 001; 10 003; 10 005; 10 007; 10 009
- HS nhận xét sửa chữa



- HS ghi đầu bài vào vở




- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả.
a. 6 000+2 000–4000=4 000
90000 – (70000 – 20000)=40000
90000 – 70000 – 20000 = 0
12 000 : 6 = 2 000
b. 21 000 x 3 = 63 000
9 000 – 4 000 x 2 = 1 000
( 9000–4000)x2 = 10 000
8 000 – 6 000 : 3 = 6 000
- HS chữa bài


- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài.



- 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính.

a.
+
6083
2378
-
28763
23359
×
2570
5

8461

5404

12850

40075 7
50 5725
17
35
0
b.
+
56346
2854
-
43000
21308
×
13065
4

59200

21692

52260

65040 5
15 13008
0040
0
- HS chữa bài vào vở


- HS nêu yêu cầu và nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức.
- HS cả lớp làm bài tập vào vở.
a. 3257 +4659–1300=7916– 1300
= 6616
b.6000-1300×2 = 6000 -2600
= 3400
c. ( 70850-50230) ×3 = 20620 × 3
= 61860
d. 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500
= 9500
- HS chữa bài vào vở


- Tìm x, x là thành phần chưa biết của phép tính


- HS làm bài vào phiếu học tập theo nhóm như GV yêu cầu.
a. x + 875 = 9 936
x = 9 936 – 875
x = 9 061
* x – 725 = 8259
x = 8259 + 725
x = 8984
b. x × 2 = 4826
x = 4826 : 2
x = 2413
* x : 3 = 1532
x = 1532 × 3
x = 4596
- HS nêu



- HS chữa bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi, suy nghĩ tìm cách giải bài toán.
→ Đề toán thuộc dạng toán rút về đơn vị.
- 1 HS tóm tắt và giải trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở.
Tóm tắt
4 ngày : 680 chiếc
7 ngày ? chiếc
Bài giải
Số ti vi nhà máy sản xuất được trong 1 ngày là:
680 : 4 = 170 ( chiếc )
Số ti vi nhà máy sản xuất được trong 7 ngày là:
170 x 7 = 1 190 ( chiếc )
Đáp số : 1 190 chiếc
- HS chữa bài vào vở


- Lắng nghe, ghi nhớ

====================================
Tập làm văn

Tiết 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I. Mục tiêu:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện ( ND ghi nhớ).
- Bước đầu kể được câu chuyện ngắn có đầu có cuối liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa ( Mục 3).
- Đối với HSKG phân biệt được văn kể chuyện với các loại văn khác.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK - Bảng phụ.
- HS SGK vở bài tập.
III. Phương pháp:
- Đàm thoại, phân tích, luyện tập.
IV. Hoạt động dạy và học

ND - TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:(1')
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
(1')
b. Nội dung: 15'
* Nhận xét
- Yêu cầu 1:




















- Yêu cầu 2:
















- Yêu cầu 3:



* Ghi nhớ

c. Luyện tập: 20'
* Bài tập1
( Hoạt động N2)














* Bài tập2
( Hoạt động cả lớp)








3. Củng cố - dặn dò: (3')

- Nêu yêu cầu cách học phân môn TLV lớp 4

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy





? Câu chuyện có những nhân vật nào?
? Câu chuyện xảy ra như thế nào? và kết quả ra sao ?









? Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?


- GV nhận xét



? Bài văn có nhân vật không?
? Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không?



? So sánh bài “ Hồ Ba Bể” với “ Sự tích Hồ Ba Bể”?






? Theo em thế nào là kể chuyện?

- Cho hs nêu ghi nhớ SGK.



- HD kể 1 câu chuyện ngắn theo yêu cầu bài tập 1
- GV: Trước khi kể, cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ.
- Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với người phụ nữ.
- Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất ( xưng em và tôi)


- GV nhận xét góp ý.


? Những nhân vật trong câu chuyện của em ( đứa còn nhỏ là nhân vật phụ)
? Bạn cho biết câu chuyện vừa kể có những nhân vật nào?
? Câu chuyện em vừa kể có ý nghĩa gì?

- GV nhận xét kết luận.
? Nêu được những đặc điểm cơ bản của bài văn kể chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau .
- HS lăng nghe


- HS lắng nghe



- 1 hs đọc nội dung yêu cầu
- 1 HSKG kể lại nội dụng câu chuyện và cho biết.
- Bà cụ ăn xin và mẹ con bà góa những người dự lễ hội
- Trao đổi theo cặp
+ Bà ăn xin xuất hiện … không ai cho
+ Hai mẹ con bà góa cho bà ăn và ngủ nhờ…
+ Đêm bà hóa con giao long
+ Sáng bà cho 2 mẹ con mảnh trấu…
+ Nước lũ dâng cao mẹ con bà góa đi cướp người..
- Giải thích sự hình thành của Hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

- 1 hs đọc yêu cầu bài văn” Hồ Ba Bể” lớp đọc thầm và TLCH.
- Không
- Không, chỉ có những chỉ tiết giới thiệu về Hồ Ba bể như: Vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca.
- Bài “ Hồ Ba bể” không phải là văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về Hồ Ba Bể ( dùng trong ngành du lịch, hay trong sách giới thiệu danh lam thắng cảnh).
- HS nêu yêu cầu.
- Kể lại một sự việc có đầu, có cuối liên quan đến n.vật.
- Nêu ghi nhớ và cả lớp đọc thầm.


- Nêu yêu cầu BT1
- 1 HSG kể chuyện - nghe nhận xét
- Nêu









- Từng cặp hs kể
- HS kể chuyện trước lớp.

- 1 hs nêu yêu cầu bài tập.
- Đó là em và người phụ nữ có con nhỏ.

- HS trao đổi cả lớp và TLCH

- Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp.
- HS nhận xét

- HS nêu


- HS lắng nghe, ghi nhớ.

=====================================
Lịch sử
Tiết 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. Mục tiêu:
- Môn lịch sử và địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam,biết công lao của cha ông ta trong thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đàu thời Nguyễn.
- Biết môn lịch sử và địa lý góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên ,con người và đất nước Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: - Giáo án, Sgk, Bản đồ VN.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
- HS: SGK – vở ghi.
III. Phương pháp:
- Trực quan, quan sát, thực hành, động não, đàm thoại.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ: (2')
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
(1')
b. Nội dụng:
( 28')
* Hoạt động 1: Vị trí hình dáng nước ta









* Hoạt động 2: Thiên nhiên và con người việt nam













* Hoạt động 3: Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.





* Hoạt động 4: Hướng dẫn cách học







3. Củng cố - dặn dò
(4')
- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của hs.
- GV thiệu chương trình cấu tạo của môn LS - ĐL lớp 4



- Hãy chỉ vị trí VN trên bản đồ?
? Đọc thầm SGK cho biết VN bao gồm những phần nào? Nước ta có hình dáng như thế nào?
? Nước ta có mấy dân tộc anh em sinh sống?
? Hiện nay em đang sống ở nơi nào trên đất nước ta?
* Tiểu kết: Vị trí hình dáng nước ta và có 54 dân tộc.
- Cho hs thảo luận N4
? Theo em ở VN thiên nhiên và con người có những đặc điểm gì?






- Cho đại diện N trình bày các N khác bổ xung

- Nhận xét đánh giá
* KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN đều có văn hoá riêng song đều có chung một tổ quốc một lịch sử VN
? Hãy kể 1 sự kiện chứng minh về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta ?
* KL:Để thấy rõ truyền thống yêu nước của dân tộc ta cũng như nhận biết được về thiên nhiên và con người VN môn LS ĐL sẽ giúp các em biết những điều trên và từ đó các em thêm yêu thiên nhiên, yêu côn người và yêu tổ quốc ta.
- Yêu cầu hs trao đổi: Để học tốt môm Lịch sử và Địa lí em cần phải làm gì?







? Bài học giúp em hiểu biết gì?
- GV nhận xét và chốt lại.
- Nhận xét tiết học
- CB bài làm quen với bản đồ.
- Các tổ kiểm tra đồ dùng của môn học
- HS nghe




- Quan sát bản đồ
→ Phần đất liền - đảo- biển. Nước ta có hình chữ S ( quan sát)

→ Có 54 dân tộc anh em

→ Mộc Châu nằm ở phía bắc



→ Mỗi nơi trên đất nước đều có cảnh đẹp thiên nhiên khác nhau. Con người cũng vậy. Song dù ở nơi nào, dân tộc nào đều chung sống ở một Tổ quốc chung một lịch sử một truyền thống của dân tộc
- Đại diện N trình bày.
- Các N khác trình bày và bổ xung.






- HSKG kể
VD: An Dương Vươn
 
Gửi ý kiến