Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hạ băng
Ngày gửi: 15h:36' 28-09-2022
Dung lượng: 87.9 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ Hai ngày 05 tháng 9 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
(TT HCM)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết trung thực trong học tập.
2.Kĩ năng: HS có khả năng nhận thức được: Cần phải trung thực trong học tập, giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng.
3.Thái độ: Đồng tình với những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực.
*GD TT HCM: Khiêm tốn học hỏi. Trung thực trong học tập chính là thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.
II. CHUẨN BỊ:
• GV : Tranh minh hoạ, bảng nhóm
• HS : ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC
*Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động khởi động: (3 phút)
-Hát.
-Bài cũ:
+ Kiểm tra tập vở HS
+ GV nhận xét, tuyên dương
-Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập.
B.Các hoạt động chính: (30 phút)
Hoạt động 1: Xử lý tình huống (10 phút)
*Mục tiêu: HS trình bày sự trao đổi ý kiến của nhóm mình
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, thực hành
*Phương tiện: Tranh minh họa
*Cách tiến hành:
-Cho HS xem tranh và đọc nội dung tình huống. Yêu cầu HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long có thể có trong tình huống.
-GV nhận xét, tuyên dương
-Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?
-GV nhận xét, chốt: Long nên nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau là phù hợp nhất vì nó thể hiện tính trung thực trong học tập
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (10 phút)
*Mục tiêu: HS biết chọn cách xử lý phù hợp với tình huống.
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
-GV nêu yêu cầu bài tập 1(S/4), yêu cầu HS suy nghĩ và tự giải quyết tình huống theo sự suy nghĩ của mình
-Cho HS trình bày trước lớp và chất vấn lẫn nhau
-GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Việc c là trung thực trong học tập; Các việc a, b, d là thiếu trung thực trong học tập.
Hoạt động 3: Thực hành ( 10 phút)
*Mục tiêu: HS biết thể hiện sự tán thành hoặc không tán thành trước các ý kiến.
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, thực hành
*Phương tiện: Máy tính, điện thoại
*Cách tiến hành:
-GV nêu yêu cầu bài 2(S/4)
-GV nêu từng ý và yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 2 thái độ: Tán thành, Không tán thành
-GV nhận xét, tuyên dương
-GV chốt: Ý kiến b, c là đúng; Ý kiến a là sai
-Cho 1,2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
*GD TT HCM: Khiêm tốn học hỏi. Trung thực trong học tập chính là thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.
C.Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
-Chuẩn bị: Trung thực trong học tập (tt)
-Nhận xét tiết học.
*Hình thức: cả lớp

-Lớp hát.

-Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT.


-Nhắc lại.



*Hình thức: Cá nhân, cả lớp


- HS thực hiện.


-Lắng nghe
-HS giơ tay theo từng cách giải quyết mà GV vừa tóm tắt
-Lắng nghe





*Hình thức: Cá nhân


-Lắng nghe
-Thực hiện cá nhân

-Thực hiện và tự rút ra được cách giải quyết hay nhất
-Lắng nghe





*Hình thức: Cá nhân, cả lớp



-Lắng nghe.
-Cả lớp cùng tham gia

-Lắng nghe.

-Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV.



*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
-Thực hiện.

Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------



TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100000. Ôn tập viết tổng thành số.
2.Kĩ năng: HS làm đúng các bài tập, làm nhanh và chính xác.
3.Thái độ: Ham thích học toán, cẩn thận khi làm bài tập.
,*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, Bài 3: a/ giảm 2 số, b/ giảm dòng 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng nhóm
- HS: sách, vở.
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải
*Hình thức: cá nhân, cả lớp
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (5p)
-Hát
-Bài cũ: GV giới thiệu sơ nét về nội dung chương học môn Toán 4.
- Bài mới: Giới thiệu bài:
+Trong chương trình Toán lớp 3, các em đã được học đến số nào ?
-GV giới thiệu: Trong giờ học hôm nay chúng sẽ cùng nhau ôn về các số đến 100000.
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp.
2.Các hoạt động chính: (30p)
Hoạt động: Thực hành
*Mục tiêu: HS củng cố, nhắc lại kiến thức đã học, làm đúng các bài tập.
*Phương pháp: Đàm thoại,thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
*Bài 1:
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu HS tự làm bài




-GV chữa bài, yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b. GV có thể đặt câu hỏi gợi ý HS như sau:

Phần a:
+Các số trên tia số được gọi là những số gì?

+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b:
+Các số trong dãy số này gọi là những số tròn gì?
+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì mỗi số bằng số đứng ngay sau nó thêm 1000 đơn vị.
*Bài 2:
-GV hướng dẫn HS làm
*Bài 3: a/ giảm 1 số, b/ giảm dòng 2
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi:
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu HS tự làm.
-GV nhận xét, tuyên dương.
3.Hoạt động nối tiếp: (3p)
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100000 ( tt)

-Hát tập thể.
-Ngồi ngay ngắn, trật tự.
-Mở phần Mục lục, lắng nghe.

-Học đến số 100000.




-Một vài HS nhắc lại tên bài dạy.




*Hình thức: Cá nhân, cả lớp

-HS nêu :
a/Viết số thích hợp vào các vạch của tia số.
b/Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở





-Các số trên tia số được gọi là các số tròn chục nghìn.
-Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau 10000 đơn vị.

-Là những số tròn nghìn.

-Hai số đứng liền nhau thì hơn kém nhau 10000 đơn vị.




- HS tự làm

a.Viết số thành tổng các nghìn, trăm , chục , đơn vị.
- HS làm bài vào vở



Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công.
2.Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ nhầm lẫn.
- Đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
3.Thái độ: Yêu thương giúp đỡ lẫn nhau khi gặp hoạn nạn khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-GV: Tranh minh họa trong SGK; tranh, ảnh Dế Mèn, Nhà Trò.
-HS: Đồ dùng học tập, laptop, điện thoại.
III/ PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
*Hình thức: cá nhân, nhóm, lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
- Hát
- Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4, tập một.
-Bài mới: Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và bài tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
B. Các hoạt động chính: (30 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. (10 phút)
*Mục tiêu: HS đọc lưu loát bài, hiểu nghĩa từ khó.
*Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, vấn đáp, thực hành.
*Phương tiện: tranh minh họa
*Cách tiến hành:
a/ Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm cả bài - giọng đọc chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
* Đọc đoạn nối tiếp nhau:
Cho HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài.
- HS đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tên bài.
- Chú ý cách phát âm cho HS. Giải nghĩa từ khó.








-Cho HS đọc cả bài.
-GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS trả lời câu hỏi trong SGK, hiểu nội dung bài.
*Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, vấn đáp, thực hành.
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
-GV lần lượt nêu câu hỏi:
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?


+ Tìm hiểu những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.



+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?




+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?





+ Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích. Cho biết vì sao em thích.
-GV nhận xét, tuyên dương, rút ra nội dung bài học: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công.
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm (10p)
*Mục tiêu: HS đưa cảm xúc vào bài đọc
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
-GV chọn đoạn văn từ Nức nở mãi…đến vặt cánh ăn thịt em để luyện đọc diễn cảm.
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
-GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu cho HS.
-Tổ chức thi đọc diễn cảm.
-GV nhận xét, tuyên dương.
C.Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV giúp HS liên hệ bản thân.
+ Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà đọc phần tiếp theo của câu chuyện ở tuần 2
*Hình thức: Cá nhân.

- HS mở mục lục SGK

- HS quan sát tranh minh họa để biết hình dáng Dế Mèn và Nhà Trò.







*Hình thức: cá nhân.








- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện )
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò )
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (Lời Nhà Trò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)
- HS nối nhau đọc từng đoạn.
- HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc và giải nghĩa các từ đó
+ Ngắn chùn chùn: ngắn đến mức quá đáng, trông khó coi.
+ thui thủi: cô đơn, một mình lặng lẽ không có ai bầu bạn.
- Một, hai HS đọc cả bài.




*Hình thức: cá nhân, nhóm, lớp




- HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời: Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội.
- HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời: Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột. Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở. Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi: Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ. Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận. lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.
- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi:
+ Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi.
- HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích.







*Hình thức: cá nhân, lớp


-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cảm nhận của bản thân.
-Lắng nghe.


- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

*Hình thức: cá nhân.
-HS trả lời theo ý của mình.

-Lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-------------------------------------
Kể chuyện
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
(BVMT)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nắm được nội dung câu chuyện và hiểu được ý nghĩa: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái để được đền đáp xứng đáng.
2.Kĩ năng:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Có khả năng tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện.
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn.
3.Thái độ: Ham thích môn học.
* GD BVMT: Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-GV: Tranh minh họa
-HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
- Phương pháp: Hỏi – đáp, thực hành, kể chuyện, quan sát, giảng giải.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A/Hoạt động khởi động: (3 phút)
- GV giới thiệu tranh, ảnh hồ Ba Bể
- Giới thiệu bài mới.
B/Các hoạt động chính: (30 phút)
Hoạt động 1: GV kể chuyện. (10 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung câu chuyện
*Phương pháp: Kể chuyện, trực quan, giảng giải.
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
- GV kể lần 1
+ Giải nghĩa một số từ khó được chú thích sau truyện.
- GV kể lần 2: kết hợp tranh minh họa
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. (20 phút)
*Mục tiêu: HS kể được câu chuyện
*Phương pháp: Hỏi – đáp, thực hành
*Phương tiện: Máy tính
*Cách tiến hành:
- GV nhắc HS trước khi các em kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời như trong truyện.
+ Kể xong cần nắm được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo cá nhân.

-Tổ chức HS thi kể toàn bộ câu chuyện.


-GV nhận xét, hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì?
- GV chốt lại: Câu chuyện ca ngợi nhữngcon người giàu lòng nhân ái (như hai mẹ con bà nông dân); khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
*GDBVMT: Biết giữ gìn, bảo vệ mơi trường xung quanh.
C/Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể chuyện cho người thân cùng nghe.

- HS lắng nghe và thực hiện theo
-HS quan sát tranh minh họa.
- HS lắng nghe


*Hình thức: Cả lớp


- HS lắng nghe

- HS kết hợp nhìn tranh minh họa trong SGK





*Hình thức: Cá nhân, cả lớp


- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập.
- Lắng nghe



- Một vài HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn KC hay nhất.
- Cả lớp cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

-Lắng nghe.



-Lắng nghe, thực hiện.

*Hình thức: Cả lớp
-Lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Thứ Ba, ngày 06 tháng 9 năm 2022
TOÁN
TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Ôn tập 4 phép tính đã học trong phạm vi 100000.Ôn tập về so sánh các sốđến100000.Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi100 000.
2.Kỹ năng: HS so sánh, sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 000 chính xác.
3.Thái độ: Ham thích môn học, cẩn thận khi làm bài.
* BT cần làm: Bài 1cột 1, bài 2a, bài 3 (dòng 1, 2) bài 4b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ.
- HS: VBT, PBT, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
*Hình thức: cá nhân, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Hoạt động khởi động: (5P)
-Hát.
-Bài cũ:
+ GV gọi 3 HS làm bài tập: Đọc các số sau: 56 738, 93 283, 63 282.
-GVnhận xét, tuyên dương.
- Bài mới:Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100000 (tt).
2/Các hoạt động chính: (30p)
Hoạt động:Thực hành
*Mục tiêu: HS củng cố, nhắc lại kiến thức đã học, làm đúng các bài tập
*Phương pháp: Đàm thoại,thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
*Bài 1: (cột 1)
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu mỗi HS nhẩm một phép tính trong bài.
-GV nhận xét.
Bài 2: (a)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm, nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính
Bài 3: (bỏ dòng 3)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV gọi HS nhận xét bài làm, sau đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của một số cặp số trong bài.
-GV nhận xét HS.
Bài 4: (b)
- GV yêu cầu HS tự làm

- Vì sao em sắp xếp được như vậy ?




3/Hoạt động nối tiếp(3p)
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100000 (tt).


-Hát tập thể.

-3 HS làm. HS cả lớp nhận xét.


-Lắng nghe.





*Hình thức: Cá nhân, cả lớp



7000 + 2000
9000 - 3000
-Tính nhẩm. HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm

- HS đọc
-HS cả lớp làm bài vào vở
-HS cả lớp theo dõi nhận xét.

-So sánh các số và điền dấu > , < , + thích hợp
28 676 = 28 676
97 321 .> 97 400
-HS cả lớp làm bài vào vở .




-HS tự so sánh các số với nhau và sắp xếp các số theo thứ tự :
b.92678 , 82697, 79862, 62978
b/Các số đều có năm chữ số , ta so sánh đến hàng chục nghìn thì được 9 > 8 > 7 > 6 vậy ta sắp xếp theo thứ tự 92678, 82697, 79862, 62978

- Lắng nghe và thực hiện

Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
(BVMT)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự số của mình.
2.Kỹ năng: Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí …..
3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường sống.
* GD BVMT: Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh ảnh liên quan đến bài học.
- HS: ĐDHT.
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC DẠY HỌC:
-Phương pháp: trực quan, vấn đáp, giảng giải, thực hành, thuyết trình
-Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
A/Hoạt động khời động: (5p)
-Hát tập thể.
-Mở đầu:
-GV giới thiệu sơ lược về chương học môn Khoa học lớp 4:
+ Đây là một phân môn mới có tên là khoa học với nhiều chủ đề khác nhau. Mỗi chủ đề sẽ mang lại cho các em những kiến thức quý báu về cuộc sống.
+Yêu cầu HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề.
-Bài mới: Giới thiệu bài: Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm trong chủ đề “Con người và sức khoẻ”. Các em cùng học bài này để hiểu thêm về cuộc sống cuả mình.
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp.
B/Các hoạt động chính: (30p)
Hoạt động 1: Con người cần gì để sống (10p)
*Mục tiêu: HS biết được con người cần gì để sống
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, thuyết trình
*Phương tiện: tranh, ảnh
*Cách tiến hành:
*Việc 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các bước:
+Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 – 6 HS.
+Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời câu hỏi: “Con người cần những gì để duy trì sự
sống ? ”. Sau đó ghi câu trả lời vào giấy.
-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng.







-Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm.
*Việc 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
+Yêu cầu: Khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa thôi và giơ tay lên. GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều nhất.
+Em có cảm giác thế nào? Em có thể nhịn thở lâu hơn được nữa không?
+Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhịn thở được quá 3 phút.
+Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy như thế nào ?
+Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao ?
-GV kết luận : Để sống và phát triển con người cần :
+Những điều kiện vật chất như: Không khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại…
+Những điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí,….
Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần (10p)
*Mục tiêu: HS biết được những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, thuyết trình
*Phương tiện: tranh, ảnh, phiếu học tập
*Cách tiến hành:
*Việc 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 4, 5 SGK.
+Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống hằng ngày của mình ?



-GV chuyển việc: Để biết con người và các sinh vật khác cần những gì cho cuộc sống của mình, các em cùng thảo luận điền vào trong phiếu.
*Việc 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS, phát phiếu cho từng nhóm.
+Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập.
+Gọi nhóm dán phiếu đã hoàn thành vào bảng.

+Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành phiếu chính xác nhất .
+Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 4, 3 SGK vừa đọc lại phiếu học tập.
+Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con người cần gì để duy trì sự sống ?

+Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì để sống ?



-GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả thực vật, động vật đều cần như: Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn con người còn cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện nghi khác như: nhà ở, bệnh viện, trường học, phương tiện giao thông, ….
Hoạt động 3: Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (10p)
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức được học vào trò chơi
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, thực hành
*Phương tiện: phiếu có hình túi
*Cách tiến hành:
-GV giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến cách chơi
+Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu cầu: Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên mang theo những thứ gì. Các em hãy viết những thứ mình cần mang vào túi.
+Chia lớp thành 4 nhóm
-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5 phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng nhóm xem vì sao lại phải mang theo những thứ đó. Tối thiểu mỗi túi phải có đủ: Nước, thức ăn, quần áo .


-Nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay và nói tốt .
C/Hoạt động nối tiếp: (5p)
* GD BVMT: Biết giữ gìn, bảo vệ mơi trường xung quanh.
-GV hỏi: Con người, động vật, thực vật đều rất cần: không khí, nước, thức ăn, ánh sáng. Ngoài ra con người còn cần các điều kiện về tinh thần, xã hội . Vậy chúng ta phải làm gì và giữ gìn những điều kiện đó ?
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương các nhóm, các em học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế ngồi học....
-Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người.

-Hát.

-Lắng nghe





+1 HS đọc tên các chủ đề



-Lắng nghe.

-1 HS nhắc lại




Hình thức: nhóm, cả lớp


-HS chia nhóm 4-6 em, cử nhóm trưởng và thư kí để tiến hành thảo luận.
-Tiến hành thảo luận và viết ý kiến ra giấy.

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận
VD:
+Con người cần phải có: Không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế, giường, xe cộ, ti vi.
+Con người cần phải đi học để có hiểu biết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc.
+Con người cần có tình cảm với những người xung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làng xóm, …
+Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau.

+Hoạt động theo yêu cầu GV.




+ Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở lâu hơn được nữa.
+Lắng nghe.

+Em cảm thấy đói, khát và mệt.

+ Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn.

-Lắng nghe, ghi nhớ.











Hình thức: cá nhân, nhóm


-Quan sát hình minh hoạ

+8 HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS nêu nội dung của 1 hình: con người cần: ăn, uống, thở, xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ôtô, tình cảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thể thao ….


-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việc trong nhóm.
+1 HS đọc yêu cầu trong phiếu.
-1nhóm dán phiếu của nhóm đã hoàn thành vào bảng
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
+Quan sát tranh và đọc phiếu
-Trả lời:
+Giống như thực vật và động vật con người cần: không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống.
+Hơn hẵn thực vật và động vật con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thông, quần áo, các phương tiện để vui chơi, giải trí ….
- Lắng nghe









Hình thức: nhóm 4


-Tiến hành chơi trò chơi theo hướng dẫn GV.
-Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cử đại diện tra lời, VD:
+Mang theo nước, thức ăn để duy trì sự sống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặc uống quá lâu được.
+Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết
+Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi sáng được.
+Mang theo quần áo để thay đổi
+Mang theo giấy, bút để ghi lại những gì đã thấy hoặc đã làm.
-Lắng nghe.


+HS trả lời: Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh, các phương tiện giao thông và công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh .

Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Chính tả
(Nghe - viết): DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết viết đúng từ khó có trong 2 bài chính tả.
2.Kỹ năng:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/ n) hoặc vần (an/ ang) dễ nhầm lẫn.
- Luôn phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn như: s/x; ăng/ăn
3.Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết chữ đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-GV: bảng phụ ghi BT
-HS: ĐDHT, bảng con
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
- Phương pháp: Hỏi-đáp, phân tích, thực hành
- Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- Giới thiệu bài mới.
B. Các hoạt động chính: (30 phút)
Hoạt động 1: Huớng dẫn viết từ khó (5 phút)
*Mục tiêu: HS phân tích cách viết các từ khó.
*Phương pháp: Hỏi-đáp, phân tích, thực hành
*Phương tiện: bảng con
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc giới thiệu bài viết.
- HS nêu từ khó viết chính tả.


- Phân tích cấu tạo các bộ phận từng âm tiết của từ, ngữ.
- Yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con
- GV đọc từ khó HS đã phân tích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe – viết đoạn chính tả bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (15 p)
*Mục tiêu: HS nghe – viết đúng bài chính tả.
*Phương pháp: thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS soát lỗi
- Thu chấm 5 - 7 bài.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. (10 phút)
*Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập
*Phương pháp: Hỏi-đáp, thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
Bài tập 2- lựa chọn
- GV đưa bài tập lên
- GV sửa bài

Bài tập 3- lựa chọn
- GV đưa bài tập lên
- GV nhận xét nhanh.

C.Hoạt động tiếp nối: (2 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà xem lại bài

- HS lắng nghe và thực hiện theo



*Hình thức: Cả lớp


- HS theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai.
- HS phân tích và nhận xét, GV tổng kết.

- HS viết nháp từ khó đã phân tích




*Hình thức: cá nhân


- Hs viết bài vào vở.

- Đổi vở soát bài theo cặp.




*Hình thức: cá nhân, cả lớp.



- HS đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi HS tự làm bài vào VBT
- Cả lớp sửa bài theo kết quả đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp viết vào vở BT
- Lắng nghe
*Hình thức: Cả lớp
- Lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt.
2.Kỹ năng: Nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập, bảng lớp viết sẵn BT. Tranh minh họa.
- HS: ĐDHTvở BT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, ,thực hành.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A/Hoạt động khởi động: (3 phút)
-Hát.
- Mở đầu: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn.
- Bài mới: Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.
B/Các hoạt động chính: (30 phút)
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm (10phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết về cấu tạo của tiếng.
*Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành
- Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ





- Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại cách đánh vần đó

- GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng, dùng phấn màu tô các chữ.
- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu ( tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành)




- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại. Rút ra nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:
- GV đặt câu hỏi:
+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành
+ Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu “?
+ Tiếng nào không đủ các bộ phận như tiếng “ bầu “
- GV kết luận :
+ Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt. Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt.
+ Lưu ý: Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần.
Hoạt động 2: Ghi nhớ (5 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học *Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
- GV chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích: Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận: âm đầu- vần- thanh. Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài tập
*Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
Bài tập 1:


Bài tập 2: giải câu đố
- Trò chơi đố bạn.
C/Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV nhận xét tiết học, khen thưởng những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong bài, HTL câu đố .
*Hình thức: cả lớp

- Hát tập thể
- HS lắng nghe

-Nhắc lại tựa bài.





*Hình thức: Cá nhân, cả lớp



- Tất cả HS đếm thầm
- Một, hai HS làm mẫu ( đếm thành tiếng dòng đầu, vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên mặt bàn ). Kết quả : 6 tiếng
- Tất cả lớp đếm thành tiếng dòng còn lại . Kết quả : 8 tiếng
- Tất cả HS đánh vần thầm
- Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con: bờ- âu- bâu- huyền – bầu.
- Cả lớp suy nghĩ để trả lời.
- Một, hai HS trình bày kết quả , vừa nói vừa chỉ vào dòng chữ GV đã viết trên bàng: tiếng bầu gồm 3 phần, âm đầu, vần và thanh .
- Yêu cầu mỗi HS đều kẻ vào vở bảng sau:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh





- HS làm việc độc lập

- HS rút ra nhận xét

+ Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
+ thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung , một, giàn
+ ơi chỉ có phần vần và thanh , không có âm đầu.










*Hình thức: Cá nhân, cả lớp



- HS đọc thầm phân ghi nhớ
- 4 HS lần lượt đọc phần ghi nhớ trong SGK






*Hình thức: Cá nhân, cả lớp



- HS đọc thầm yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở Bài tập nhóm 2
- Mỗi bàn cử đại diện lên chữa bài tập
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở

-Lắng nghe, thực hiện.



Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Thứ Tư, ngày 07 tháng 9 năm 2022
TOÁN
TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Ôn tập 4 phép tính đã học trong phạm vi 100000.
2.Kĩ năng: Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
3.Thái độ: Tích cực phát biểu, say mê học tập.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 b, bài 3a, b
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng nhóm
- HS: Bút, SGK, ...
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
*Hình thức: cá nhân, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Hoạt động khởi động: (5P)
-Hát
-Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
-Bài mới: Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 000
2/Các hoạt động chính(30p)
Hoạt động: Thực hành
*Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, làm đúng các bài tập
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
*Phương tiện: Bảng nhóm
*Cách tiến hành:
*Bài 1.
-GV yêu cầu HS tự nhẩm , ghi kết qủa vào vở











*Bài 2: (b)
-GV cho HS tự thực hiện phép tính
lên bảng làm bài.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn,
*Bài 3: (a, b)
-GV cho HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức rồi làm bài .

-GV nhận xét HS.
3/Hoạt động nối tiếp:(3P)
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một chữ.

-Hát tập thể..

-Nhắc lại.





*Hình thức: Cá nhân, cả lớp



-4 HS lần lượt nêu :
+Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng, trừ, hoặc nhân và chia chúng ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải .
+Với các biểu thức có các dấu tính cộng , trừ, nhân và chia chúng ta thực hiện nhân, chia trước, cộng trừ sau .
+Với các biểu thức có dấu ngoặc, chúng ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau .
-4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểu thức , HS cả lớp làm bài vào vở

-HS cả lớp làm bài vào vở

-Lắng nghe

-HS làm bài vào vở
a/ 3257 + 4659 – 1300
b/6000 1300 x 2
Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết phân biệt cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước đồng thời giúp các em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
2.Kỹ năng: Làm đúng các bài tập từ kiến thức được học.
3.Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức sử dụng Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập, bảng lớp viết sẵn BT. Tranh minh họa.
- HS: ĐDHT, vở BT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, ,thực hành.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
1/ Khởi động
2/ Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
3/ Bài mới
 
Gửi ý kiến