Giáo án HK 1 Hóa Học 10 - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường
Ngày gửi: 09h:25' 07-08-2023
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường
Ngày gửi: 09h:25' 07-08-2023
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...
TRƯỜNG THPT...
---------- ---------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hóa học 10
KẾT NỐI TRI THỨC
Giáo viên: Trần Thị Hường
1
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
Ngày soạn:……………………
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
●
●
●
●
●
10A1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC LỚP 10
Bài 1: MỞ ĐẦU
10A4
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
●
Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, …
2. Năng lực
- Năng lực chung:
●
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
●
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài
học.
Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học: vận dụng các cách học tập, nghiên cứu, đưa ra các giả thuyết
khoa học, chứng minh bằng thí nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm, trình bày kết quả thu được và báo cáo.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các
thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, hình ảnh hoặc video giới thiệu về đối tượng nghiên
cứu của hóa học; Tranh, video, tài liệu tham khảo trên sách báo internet về vai trò của hóa học với đời sống,
sản xuất. Bảng khổ A0 sơ đồ hóa về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; Phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS chơi trò chơi về môn hóa học
gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
c) Sản phẩm: Các khái niệm, hiện tượng hóa học đã học từ môn KHTN ở THCS
Giáo viên: Trần Thị Hường
2
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu các hình phụ là các hình ảnh biểu diễn cho một khái niệm, hiện tượng hóa học.
- HS trả lời đúng mỗi hình phụ sẽ có một cơ hội lật mảnh ghép trong hình lớn, nhận được 1 gợi ý về từ khóa
chính và có thể trả lời từ khóa chính.
+ Các mảnh hình phụ:
Hình 1:
=> Đáp án: Phi kim (6 chữ cái)
Hình 2:
=> Đáp án: Thạch cao (8 chữ cái)
Hình 3:
=> Đáp án: Nóng chảy (8 chữ cái)
Hình 4:
=> Đáp án: Liên kết (7 chữ cái)
Hình 5:
Giáo viên: Trần Thị Hường
3
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
=> Đáp án: Công thức hóa học. (14 chữ cái)
+ Hình lớn chứa từ khóa chính:
=> Từ khóa chính: (15 chữ cái) Thí nghiệm hóa học.
- Gợi ý cho từ khóa chính:
+ Đây là một phương pháp học tập đặc trưng trong môn hóa học.
+ Phương pháp học tập này rất thú vị, sẽ giúp em học tập tốt môn hóa học.
+ Em phải nắm vững lý thuyết trước khi thực hành.
+ Phương pháp học này thường không diễn ra ở lớp học mà được thực hiện ở phòng chuyên dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe luật chơi, câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
- Từ đáp án từ khóa chính dẫn vào bài học “Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học là một trong những
phương pháp học tập giúp các em học tốt môn học này. Để hiểu rõ hơn về đối tượng, ứng dụng của hóa học
cũng như các phương pháp học tốt môn hóa học, chúng ta cùng đến với bài học “Mở đầu”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đối tượng của môn hóa học.
a) Mục tiêu:
-Nêu được đối tượng nghiên cứu của môn hóa học.
b) Nội dung: HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Giáo viên: Trần Thị Hường
4
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
c) Sản phẩm: Đối tượng nghiên cứu của môn hóa học và đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đối tượng nghiên cứu của hóa học
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I sgk và - Đáp án câu hỏi ?1 sgk trang 7:
trả lời câu hỏi ?1, 2 sgk trang 7.
5 ví dụ về sự biến đổi chất:
+ Trứng rán, không còn mùi tanh, có mùi thơm.
-GV sử dụng hình ảnh, video, giới thiệu về
+ Cửa sắt lâu ngày bị gỉ.
các chuyên ngành của hóa học và giới thiệu + Ủ nho thành rượu vang.
với HS về đối tượng nghiên cứu của các
+ Phân bón tự nhiên được tạo ra khi có tia lửa điện
ngành hóa học, từ đó giới thiệu các ngành
(sét) do nitrogen tác dụng với oxygen (trong
nghề liên quan đến hóa học trong tương lai. không khí).
+ Các phản ứng cháy.
- Đáp án câu hỏi ?2 sgk trang 7
+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ
carbon oxide và muối carbonate, hợp chất carbide,
cyanide).
+ Hợp chất vô cơ là các hợp chất không phải của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
carbon (trừ carbon oxide và muối carbonate, hợp
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
chất carbide, cyanide).
kiến thức.
- Đối tượng nghiên cứu của hóa học:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Các chất hữu cơ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các chất vô cơ
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
+Các vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
- Các chuyên ngành của hóa học :
bạn.
+ Hóa lí
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Hóa sinh
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Hóa học hữu cơ
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
+ Hóa học vô cơ
+ Hóa học phân tích,..
=> Xuất hiện nhiều chuyên ngành mới như khoa
học vật liệu, hóa dược, công nghệ hóa học,...
Hoạt động 2: VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC VỚI ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Vai trò của hóa học với đời sống và
-GV giao cho từng nhóm thuyết trình về vai trò
sản xuất.
của hóa học trong đời sống và sản xuất. Các nhóm -Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời
khác nhận xét, bổ sung.
sống và sản xuất:
+ Nhóm 1: Trong cuộc sống hằng ngày, hóa học
+ Lương thực – thực phẩm
Giáo viên: Trần Thị Hường
5
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
có vai trò trong việc đảm bảo vệ sinh, an toàn thực + Nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, năng
phẩm, thuốc chữa bệnh, lựa chọn và sử dụng
lượng.
thuốc tẩy rửa...
+ Thuốc chữa bệnh, …
+ Nhóm 2: Hóa học có vai trò trong việc đảm bảo => Có rất nhiều ngành nghề liên quan đến
an ninh lương thực, an ninh năng lượng.
hóa học :
+ Nhóm 3: Vai trò của hóa học trong ngành sản
+ Nhà khoa học.
xuất công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất các hóa
+ Giáo viên hóa học.
chất cơ bản và nghiên cứu sản xuất các vật liệu
+ Môi trường.
mới,…
+ Pháp y hoặc xét nghiệm y học, …
+ Yêu cầu của bài thuyết trình: nêu được các
ngành nghề, sản phẩm cụ thể ứng dụng trong từng
lĩnh vực. Trước khi có những sản phẩm hóa học
đó thì con người phải đối diễn với những khó
khăn nào. Hóa học trong tương lai hứa hẹn điều gì -Trả lời câu hỏi ?3 sgk trang 8
ở các lĩnh vực này.
Một số sản phẩm hóa học hằng ngày:
-GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu + Gia vị thực phẩm.
hỏi ?3,4 sgk trang 8
+ Chất tẩy rửa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi
+ Dược phẩm, mỹ phẩm.
SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.
+ Đồ gia dụng trong gia đình.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Vật liệu xây dựng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trả lời câu hỏi ?4 sgk trang 8: Người
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
nông dân sử dụng phân bón hóa học để tăng
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
năng suất cây trồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS đưa ra các phương pháp học tốt môn hóa học, các bước sơ đồ quy trình nghiên cứu,
phương pháp mô hình và phương pháp thực nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
-GV yêu cầu HS nêu cách học tốt môn hóa
học
học:
-HS cần thực hiện hoạt động tìm kiếm thông tin,
+ Khi học tập môn hóa học qua sách giáo
xử lí thông tin và nắm vững thông tin cần thiết
khoa, em cần làm gì?
qua sgk.
+ Để học tốt môn Hóa học, HS ngoài việc
+ Xuất phát từ mục tiêu của mỗi bài học, HS tìm
nắm vững kiến thức lý thuyết, các em phải
hiểu kiến thức qua sgk.
vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng như
+ Xử lí các thông tin, đưa ra các giải thích, dự
thế nào?
đoán, kết luận, trả lời câu hỏi, bài tập.
+ Ghi nhớ kiến thức cốt lõi
Giáo viên: Trần Thị Hường
6
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
- GV yêu cầu HS sắp xếp lại trật tự các bước
sơ đồ quy trình nghiên cứu:
a, Tiến hành thí nghiệm.
b, So sánh kết quả với giả thuyết.
c, Đặt ra giả thuyết khoa học.
d, Quan sát và đặt câu hỏi.
e, Báo cáo kết quả.
f, Lập kế hoạch thí nghiệm để kiểm chướng
giả thuyết khoa học.
g, Phân tích kết quả thí nghiệm.
- GV giới thiệu phương pháp mô hình và
phương pháp thực nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng và thực tiễn
-HS phải nắm vững và vận dụng các kiến thức đã
học, đồng thời chú ý rèn luyện các kĩ năng:
+ Biết làm thí nghiệm an toàn thành công.
+ Rèn luyện thói quan tìm tòi, khám phá, tư duy
và hành động, suy luận và sáng tạo
+ Hình thành sự hứng thú, say mê và chủ động
trong học tập.
- Các bước tiến hành:
Bước 1: d
Bước 2: c
Bước 3: f
Bước 4: a
Bước 5: g
Bước 6: b
Bước 7: e
-Phương pháp mô hình được dùng để mô tả, mô
phỏng cấu tạo của các hạt quá nhỏ, không thể
quan sát được bằng mắt thường. Từ đó suy ra cấu
tạo của các vật thể thật trong cuộc sống
Ví dụ: mô hình cấu tạo nguyên tử của
Rutherford:
-Phương pháp thực nghiệm đóng vai trò cốt lõi
của nghiên cứu hóa học. Các giả thuyết và mô
hình đều phải được kiểm chứng bằng thực
nghiệm và từ đó hình thành các quy luật.
Ví dụ: Sử dụng phương pháp thực nghiệm để
nghiên cứu chlorine
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về đối tượng nghiên cứu, vai trò của hóa học và phương pháp học tập
môn hóa học
b) Nội dung: GV đưa ra phiếu bài tập; HS suy nghĩ, hoàn thành phiếu.
c) Sản phẩm học tập: Các câu trả lời cho câu hỏi, bài tập trong phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập cá nhân:
Phiếu bài tập
Giáo viên: Trần Thị Hường
7
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
Câu 1: Em hãy vẽ sơ đồ biểu thị mối liên hệ giữa hóa học và các ngành khoa học tự nhiên khác.
Câu 2: Nếu em là một nhà hóa học, em sẽ nghiên cứu sản phẩm gì để giúp ích cho đời sống và sản xuất?
Câu 3: Em sẽ làm gì để học tốt môn hóa học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án:
Câu 1:
Câu 2: Nếu em là một nhà hóa học, em sẽ nghiên cứu ra một loại năng lượng mới an toàn, tiết kiệm, thân
thiện với môi trường. Loại nhiên liệu này có thể thay thế xăng, dầu, khí đốt và có tính ứng dụng cao.
Hoặc em sẽ nghiên cứu ra một loại thuốc giúp con người chữa khỏi các căn bệnh hiểm nghèo như ung thư,
nâng cao tuổi thọ …
Câu 3: Để học tốt môn hóa học em sẽ:
-Vận dụng linh hoạt, hợp lí các phương pháp học tập môn hóa học.
- Biết làm thí nghiệm hóa học, biết quan sát hiện tượng trong thí nghiệm, trong thiên nhiên cũng như trong
cuộc sống.
+ Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo.
+ Ghi nhớ một cách khoa học, có chọn lọc.
+ Phải đọc thêm sách, rèn luyện lòng ham thích đọc sách và cách đọc sách.
+…
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Nêu quy trình các bước vận dụng phương pháp nghiên cứu hóa học để giải quyết một số tình
huống trong đời sống.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
c) Sản phẩm: Sơ đồ quy trình nghiên cứu chứng minh trong sản phẩm của quá trình hô hấp có chứa CO2.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm 4 đưa ra sơ đồ quy trình nghiên cứu để giải thích hiện tượng.
“Cho một con ếch cùng thức ăn vào chiếc lọ đóng kín nắp, sau một thời gian ngắn thì ếch chết”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên: Trần Thị Hường
8
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra sơ đồ quy trình đúng.
Đáp án:
- Bước 1: Quan sát đặt câu hỏi: “Cho một con ếch cùng thức ăn vào chiếc lọ đóng kín nắp, sau một thời gian
ngắn thì ếch chết. Tại sao? ”.
- Bước 2: Đặt ra giả thuyết khoa học: Con ếch đã sử dụng hết khí O2 trong lọ và chỉ còn sản phẩm của quá
trình hô hấp là khí CO2 không duy trì sự sống.
- Bước 3: Lập kế hoạch thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết khoa học: Lập kế hoạch thí nghiệm chứng minh
trong hơi thở của con người và các loại động vật có chứa CO2. Ví dụ : Sục hơi thở vào nước vôi trong,…
- Bước 4: Tiến hành thí nghiệm đã lập ở bước 3 và ghi chép lại các kết quả thí nghiệm.
- Bước 5: Phân tích kết quả thí nghiệm: Trình bày các kết quả thí nghiệm thành bảng, viết hiện tượng và
phương trình hóa học.
- Bước 6: So sánh kết quả với giả thuyết: Kết quả thực nghiệm cho thấy giả thuyết đặt ra là chính xác. Nếu
kết quả thực nghiệm cho thấy giả thuyết chưa chính xác ta thực hiện lại quy trình ở bước 2 và đưa ra giả
thuyết khác.
- Bước 7: Báo cáo kết quả: ghi chép lại và báo cáo thí nghiệm hoặc trình bày trước giáo viên và các bạn trong
lớp về tiến trình thí nghiệm, kết quả thí nghiệm và kết luận.
Ngày soạn:
Giáo viên: Trần Thị Hường
9
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
10A1
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
10A4
Chương 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Bài 1: Thành phần của nguyên tử
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học. Lớp: 10.
Thời gian thực hiện: …tiết
I. Mục tiêu bài học
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi tìm hiểu về cấu tạo nguyên
tử. (1)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập. (2)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông. (3)
1.2. Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cũng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân
và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vở tạo nên bởi các electron (e);
điện tích, khối lượng mỗi loại hạt). (4)
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
+ So sánh được khối lượng của electron với pronton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước
của nguyên tử. (5)
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm. (6)
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công. (7)
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học.
- Bài giảng powerpoint.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
b. Nội dung
- Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm
Giáo viên: Trần Thị Hường
10
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- Nguyên tử helium được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản là electron, proton và neutron.
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Ổn định lớp.
- Dẫn dắt vào nội dung: Từ rất lâu, các nhà khoa học đã
nguyên cứu các mô hình nguyên tử và cập nhật chúng - HS quan sát và lắng nghe.
thông qua việc thu thập những dữ liệu thực nghiệm.
Nguyên tử gồm những hạt cơ bản nào? Cơ sở để phát
hiện ra các hạt cơ bản đó và chúng có tính chất gì?
- HS trả lời
Nguyên tử helium được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản
(được tô màu khác nhau như trong hình). Hãy gọi tên
và nêu vị trí của mỗi hạt này trong nguyên tử.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
=> Hạt màu xanh biểu thị electron; Hạt màu đỏ biểu
thị hạt proton; Hạt màu vàng biểu thị hạt neutron.
- Mời HS trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
a. Mục tiêu
Giáo viên: Trần Thị Hường
11
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cũng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:
hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vở
tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt). (4)
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp trực quan và làm việc nhóm để tìm
hiểu về thành phần của nguyên tử.
c. Sản phẩm
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
- Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tích
dương và các neutron không mang điện.
- Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân.
Trong nguyên tử, số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về
điện
Khối lượng electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay
neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Màn huỳnh quang (màn phosphorus) sẽ phát sáng, cho phép xác định vị
trí của chùm tia khi nó chạm vào phần cuối của ống âm cực.
Câu 2: Tia âm cực bản chất là chùm các hạt electron mang điện tích âm (được
phát ra từ cực âm của ống tai âm cực). Do đó, nó bị hút về cực dương của
trường điện.
Câu 3: Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì chong
chóng quay, chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển
động với vận tốc rất lớn.
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT
ĐỘNG CỦA
HS
* Tìm hiểu thành phần cấu tạo nguyên tử
- HS tìm hiểu
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGK về lịch sử tìm ra nguyên tử.
nội
dung
Vào những cuối những thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, bằng những nghiên SGK.
cứu, thực nghiệm, các nhà khoa học, đã chứng minh sự tồn tại của
những nguyên tử và nguyên tử cấu tạo phức tạp.
Quan sát Hình 2.1, cho biết thành phần nguyên tử gồm những loại hạt
nào?
- HS trả lời
câu hỏi.
Giáo viên: Trần Thị Hường
12
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- Lắng nghe
và ghi bài vào
vở.
- HS quan sát
thí nghiệm.
Kết luận: Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên
tử chứa electron.
- Xem video các mô hình nguyên tử theo thời gian.
- Cho HS xem thí nghiệm ảo, mô hình nguyên tử với các hạt chuyển
động.
- GV: “Năm 1897, J. J Thomson (Tôm-xơn, người Anh) thực hiện thí
nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra chùm tia phát ra
từ cực âm và bị hút lệch về phía cực dương của điện trường, chứng tỏ
chúng mang điện tích âm. Đó chính là chùm các hạt electron. Electron
- HS nhận
là một thành phần của nguyên tử”
nhiệm vụ và
làm
việc
nhóm.
- Chia lớp thành 8 nhóm, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Cho biết vai trò của màn huỳnh quang
trong hình 2.2.
Câu 2: Quan sát hình 2.2, giải thích vì sao tia
âm cực hút về cực dương của trường điện.
Câu 3: Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên
đường đi của cực âm thì chong chóng sẽ quay.
Từ đó giải thích tính chất của tia âm cực.
- GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi.
- Mời các nhóm nhận xét.
Giáo viên: Trần Thị Hường
13
- HS trình bày
đáp án của
nhóm.
- Lắng nghe
nhận xét và
chỉnh sửa.
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- GV chốt đáp án.
- GV: “Năm 1911, E. Rutherford thực hiện thí nghiệm bắn phá lá vàng
rất mỏng bằng chùm hạt . Ông sử dụng màn huỳnh quang bao quanh lá
vàng để quan sát vị trí va chạm của các hạt Kết quả thí nghiệm cho thấy
hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua lá vàng, chứng tỏ nguyên tử có cấu - HS quan sát
tạo rỗng, ở tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương và có kích thí nghiệm.
thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử”.
- Cho HS xem hình ảnh và thí nghiệm ảo mô phỏng thí nghiệm của
Rutherford.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm như hoạt động trước, quan sát thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình ảnh và video, cho biết các hạt α có đường đi như thế
nào?
=> Hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng. Có một số ít hạt đi
lệch hướng ban đầu và một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi chạm lá - HS trình bày
vàng.
đáp án của
+ Dựa vào hình sau, giải thích kết quả thí nghiệm thu được.
nhóm.
- Lắng nghe
nhận xét và
chỉnh sửa.
=> Do nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α đều có thể - HS
xuyên qua lá vàng. Xem xét các thuộc tính của các hạt α và các nghe.
electron, tần số của sự lệch hướng, ông đã tính toán rằng một nguyên tử
bao gồm phần lớn không gian trống mà các electron chuyển động trong
đó quanh một phần tử mang điện tích dương gọi là hạt nhân nguyên tử.
- GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi.
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV: “Năm 1918, E. Rutheford và các cộng sự khi dùng hạt bắn phá
nitrogen đã phát hiện ra hạt proton. Năm 1932, J. Chadwick, cộng sự
của Rutheford, đã phát hiện ra hạt neutron khi bắn phá berylium bằng
các hạt α.”
- GV chốt kiến thức:
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Giáo viên: Trần Thị Hường
14
lắng
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang
điện tích dương và các neutron không mang điện.
- Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động
rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Bảng khối lượng, điện tích của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
Hạt
Kí
Khối lượng Khối
Điện tích (C) Điện
hiệu (kg)
lượng
tích
(amu)
tương
đối
-27
-19
≈1
Pro
p
1,672 . 10
1,672 . 10
+1
on
Neutron n
1,675 . 10-27 ≈ 1
0
0
- HS trả lời
câu hỏi
- HS trình bày
đáp án.
- Lắng nghe
nhận xét và
chỉnh sửa.
1
- 1,672 . 10-19
-1
≈
1837
- Lắng nghe
0,00055
và ghi bài.
? Dựa vào bảng trên, hãy lập tỉ lệ khối lượng của một proton với khối
lượng của một electron, Kết quả này nói lên điều gì?
Khối lượng proton 1,67 x 10−24
=
≈ 1840
=>
Khối lượngelectron 9,11 x 10−28
Khối lượng của proton lớn hơn rất nhiều so với khối lượng electron. Do
đó, khối lượng của hạt nhân càng lớn hơn gấp nhiều lần khối lượng của
lớp vỏ nguyên tử.
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV chốt kiến thức:
Trong nguyên tử, số proton bằng số electron nên nguyên tử trung
hòa về điện
Khối lượng electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của
proton hay neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết
ở hạt nhân
Electron
e
9,109 . 10-31
Hoạt động 2.2. Kích thước và khối lượng nguyên tử
a. Mục tiêu
- Trình bày được điện tích, khối lượng mỗi loại hạt.
- So sánh được khối lượng của electron với pronton và neutron, kích thước của hạt nhân với
kích thước của nguyên tử.
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp trực quan và làm việc nhóm để tìm
hiểu về kích thước và khối lượng nguyên tử.
c. Sản phẩm
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.
Giáo viên: Trần Thị Hường
15
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron
có trong nguyên tử
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Khi phóng đại 1 nguyên tử vàng lên 1 tỉ lần thì:
+ Đường kính nguyên tử: 30 cm
+ Đường kính hạt nhân: 0,003 cm
- Vậy nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt nhân số lần
Đường kínhnguyên tử
30
=
=10000lần
Đường kính hạt nhân 0,003
Câu 2:
a) Khối lượng của hạt nhân là
mhn = mp + mn = 7.1,672.10-27 + 7.1,675.10-27 = 2,3429.10-26 (kg)
Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số electron nên số electron là
7.
Khối lượng nguyên tử là
mnt = mhn + me = 2,3429.10-26 + 7.9,109.10-31 = 2,3435.10-26 (kg)
⇒ mhn ≈ mnt
b) Khối lượng của vỏ nguyên tử là
me = 7.9,109.10-31 = 6,3763.10-30 (kg)
⇒ mhn ≫ me (khối lượng hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với khối lượng vỏ
nguyên tử).
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kích thước
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức.
- GV: “Kích thước của tử là khoảng không
gian tạo bởi sự chuyển động của các
electron.”
- GV: “Các nguyên tử khác nhau có số
electron khác nhau nên có kích thước khác
nhau. Nếu coi nguyên tử như một khối cầu
thì đường kính của nó chỉ khoảng 10-10 m.”
- HS trả lời câu hỏi.
? Quan sát hình trên, hãy lập tỉ lệ đường
kính nguyên tử và đường kính hạt nhân của - HS làm bài.
nguyên tử carbon. Từ đó rút ra nhận xét.
Giáo viên: Trần Thị Hường
16
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Đường kínhnguyên tử 10−10
=
=104
Đường kính hạt nhân 10−14
Đường kính của nguyên tử gấp 10000 lần
đường kính của hạt nhân. Do đó, kích thước
của nguyên tử lớn hơn rất nhiều lần kích
thước của hạt nhân.
+ Đơn vị nanometre (nm) hay angstrom (Å)
thường được sử dụng để biểu thị kích thước
nguyên tử.
1nm = 10-9 m; 1 Å = 10-10 m; 1nm = 10 Å
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV chốt kiến thức:
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường
kính của hạt nhân khoảng 10 000 lần.
Mở rộng: Quá trình tìm hiểu thế giới lượng
tử.
2. Khối lượng
+ Dựa vào Bảng 1.1, hãy lập tỉ lệ khối lượng
của một proton với khối lượng của một
electron, Kết quả này nói lên điều gì?
=>
Khối lượng proton 1,673 x 10−27
=
≈ 1840
Khối lượngelectron 9,109 x 10−31
Khối lượng của proton lớn hơn rất nhiều so
với khối lượng electron. Do đó, khối lượng
của hạt nhân càng lớn hơn gấp nhiều lần
khối lượng của lớp vỏ nguyên tử.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV: “Khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên
một lượng chất rất nhỏ cũng chứa tới hàng tỉ
tỉ nguyên tử.”
Ví dụ: trong 2g carbon chứa khoảng 1023
nguyên tử carbon.
- GV chốt kiến thức:
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối
lượng các hạt proton, neutron và electron
có trong nguyên tử
- GV: “Có thể biểu hiện thị khối lượng
nguyên tử theo đơn vị khối lượng nguyên tử,
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
=>
Giáo viên: Trần Thị Hường
- HS trình bày đáp án.
- Lắng nghe nhận xét và chỉnh sửa.
- Lắng nghe và ghi bài.
- HS trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức.
- HS trình bày đáp án.
- Lắng nghe nhận xét và chỉnh sửa.
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức.
- HS nhận nhiệm vụ và làm việc nhóm.
17
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
kí hiệu amu.”
Ví dụ: Một nguyên tử oxygen có khối lượng
là 2,656.10-26 kg
1amu = 1,661.10-27 kg nên khối lượng một
nguyên tử oxygen là 15,990 amu.
Vận dụng: Làm việc theo nhóm, hoàn thành
phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nếu phóng đại một nguyên tử
vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của
nó tương đương một quả bóng rổ (có
đường kính 30 cm) và kích thước của hạt
nhân tương đương một hạt cát (có đường
kính 0,003 cm). Cho biết kích thước - HS trình bày đáp án của nhóm.
nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt nhân - Lắng nghe nhận xét và chỉnh sửa.
bao nhiêu lần?
Câu 2: Một loại nguyên tử nitrogen có 7
proton và 7 neutron trong hạt nhân. Dựa
vào bảng 1.1, hãy tính và so sánh:
a) Khối lượng hạt nhân với khối lượng
nguyên tử
b) Khối lượng hạt nhân với khối lượng vỏ
nguyên tử
- GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét.
- GV chốt đáp án.
Hoạt động 2.3. Điện tích hạt nhân và số khối
a. Mục tiêu
- Trình bày được điện tích hạt nhân và số khối.
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về điện tích hạt nhân và số khối.
c. Sản phẩm
Tổng số proton và neutron trong hạt nhân của một nguyên tư được gọi là số
khối (hay số nucleon), kí hiệu là A.
A=Z+N
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV: Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số - Lắng nghe và ghi chép kiến thức.
đơn vị diện tích hạt nhân, kí hiệu Z.
Tổng số proton và neutron trong hạt nhân của một
nguyên tư được gọi là số khối (hay số nucleon), kí
hiệu là A.
Giáo viên: Trần Thị Hường
18
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
A=Z+N
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử là Na có số proton là
11 và số neutron là 12 nên số khối của hạt nhân - HS quan sát hình ảnh và video.
nguyên tử Na là:
A = 11 + 12 = 23
- HS nhận nhiệm vụ và làm việc
nhóm.
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton nên số
đơn...
TRƯỜNG THPT...
---------- ---------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hóa học 10
KẾT NỐI TRI THỨC
Giáo viên: Trần Thị Hường
1
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
Ngày soạn:……………………
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
●
●
●
●
●
10A1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC LỚP 10
Bài 1: MỞ ĐẦU
10A4
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
●
Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, …
2. Năng lực
- Năng lực chung:
●
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
●
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài
học.
Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học: vận dụng các cách học tập, nghiên cứu, đưa ra các giả thuyết
khoa học, chứng minh bằng thí nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm, trình bày kết quả thu được và báo cáo.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các
thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, hình ảnh hoặc video giới thiệu về đối tượng nghiên
cứu của hóa học; Tranh, video, tài liệu tham khảo trên sách báo internet về vai trò của hóa học với đời sống,
sản xuất. Bảng khổ A0 sơ đồ hóa về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; Phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS chơi trò chơi về môn hóa học
gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
c) Sản phẩm: Các khái niệm, hiện tượng hóa học đã học từ môn KHTN ở THCS
Giáo viên: Trần Thị Hường
2
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu các hình phụ là các hình ảnh biểu diễn cho một khái niệm, hiện tượng hóa học.
- HS trả lời đúng mỗi hình phụ sẽ có một cơ hội lật mảnh ghép trong hình lớn, nhận được 1 gợi ý về từ khóa
chính và có thể trả lời từ khóa chính.
+ Các mảnh hình phụ:
Hình 1:
=> Đáp án: Phi kim (6 chữ cái)
Hình 2:
=> Đáp án: Thạch cao (8 chữ cái)
Hình 3:
=> Đáp án: Nóng chảy (8 chữ cái)
Hình 4:
=> Đáp án: Liên kết (7 chữ cái)
Hình 5:
Giáo viên: Trần Thị Hường
3
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
=> Đáp án: Công thức hóa học. (14 chữ cái)
+ Hình lớn chứa từ khóa chính:
=> Từ khóa chính: (15 chữ cái) Thí nghiệm hóa học.
- Gợi ý cho từ khóa chính:
+ Đây là một phương pháp học tập đặc trưng trong môn hóa học.
+ Phương pháp học tập này rất thú vị, sẽ giúp em học tập tốt môn hóa học.
+ Em phải nắm vững lý thuyết trước khi thực hành.
+ Phương pháp học này thường không diễn ra ở lớp học mà được thực hiện ở phòng chuyên dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe luật chơi, câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
- Từ đáp án từ khóa chính dẫn vào bài học “Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học là một trong những
phương pháp học tập giúp các em học tốt môn học này. Để hiểu rõ hơn về đối tượng, ứng dụng của hóa học
cũng như các phương pháp học tốt môn hóa học, chúng ta cùng đến với bài học “Mở đầu”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đối tượng của môn hóa học.
a) Mục tiêu:
-Nêu được đối tượng nghiên cứu của môn hóa học.
b) Nội dung: HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Giáo viên: Trần Thị Hường
4
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
c) Sản phẩm: Đối tượng nghiên cứu của môn hóa học và đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đối tượng nghiên cứu của hóa học
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I sgk và - Đáp án câu hỏi ?1 sgk trang 7:
trả lời câu hỏi ?1, 2 sgk trang 7.
5 ví dụ về sự biến đổi chất:
+ Trứng rán, không còn mùi tanh, có mùi thơm.
-GV sử dụng hình ảnh, video, giới thiệu về
+ Cửa sắt lâu ngày bị gỉ.
các chuyên ngành của hóa học và giới thiệu + Ủ nho thành rượu vang.
với HS về đối tượng nghiên cứu của các
+ Phân bón tự nhiên được tạo ra khi có tia lửa điện
ngành hóa học, từ đó giới thiệu các ngành
(sét) do nitrogen tác dụng với oxygen (trong
nghề liên quan đến hóa học trong tương lai. không khí).
+ Các phản ứng cháy.
- Đáp án câu hỏi ?2 sgk trang 7
+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ
carbon oxide và muối carbonate, hợp chất carbide,
cyanide).
+ Hợp chất vô cơ là các hợp chất không phải của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
carbon (trừ carbon oxide và muối carbonate, hợp
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
chất carbide, cyanide).
kiến thức.
- Đối tượng nghiên cứu của hóa học:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Các chất hữu cơ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các chất vô cơ
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
+Các vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
- Các chuyên ngành của hóa học :
bạn.
+ Hóa lí
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Hóa sinh
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Hóa học hữu cơ
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
+ Hóa học vô cơ
+ Hóa học phân tích,..
=> Xuất hiện nhiều chuyên ngành mới như khoa
học vật liệu, hóa dược, công nghệ hóa học,...
Hoạt động 2: VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC VỚI ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Vai trò của hóa học với đời sống và
-GV giao cho từng nhóm thuyết trình về vai trò
sản xuất.
của hóa học trong đời sống và sản xuất. Các nhóm -Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời
khác nhận xét, bổ sung.
sống và sản xuất:
+ Nhóm 1: Trong cuộc sống hằng ngày, hóa học
+ Lương thực – thực phẩm
Giáo viên: Trần Thị Hường
5
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
có vai trò trong việc đảm bảo vệ sinh, an toàn thực + Nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, năng
phẩm, thuốc chữa bệnh, lựa chọn và sử dụng
lượng.
thuốc tẩy rửa...
+ Thuốc chữa bệnh, …
+ Nhóm 2: Hóa học có vai trò trong việc đảm bảo => Có rất nhiều ngành nghề liên quan đến
an ninh lương thực, an ninh năng lượng.
hóa học :
+ Nhóm 3: Vai trò của hóa học trong ngành sản
+ Nhà khoa học.
xuất công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất các hóa
+ Giáo viên hóa học.
chất cơ bản và nghiên cứu sản xuất các vật liệu
+ Môi trường.
mới,…
+ Pháp y hoặc xét nghiệm y học, …
+ Yêu cầu của bài thuyết trình: nêu được các
ngành nghề, sản phẩm cụ thể ứng dụng trong từng
lĩnh vực. Trước khi có những sản phẩm hóa học
đó thì con người phải đối diễn với những khó
khăn nào. Hóa học trong tương lai hứa hẹn điều gì -Trả lời câu hỏi ?3 sgk trang 8
ở các lĩnh vực này.
Một số sản phẩm hóa học hằng ngày:
-GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu + Gia vị thực phẩm.
hỏi ?3,4 sgk trang 8
+ Chất tẩy rửa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi
+ Dược phẩm, mỹ phẩm.
SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.
+ Đồ gia dụng trong gia đình.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Vật liệu xây dựng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trả lời câu hỏi ?4 sgk trang 8: Người
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
nông dân sử dụng phân bón hóa học để tăng
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
năng suất cây trồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS đưa ra các phương pháp học tốt môn hóa học, các bước sơ đồ quy trình nghiên cứu,
phương pháp mô hình và phương pháp thực nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
-GV yêu cầu HS nêu cách học tốt môn hóa
học
học:
-HS cần thực hiện hoạt động tìm kiếm thông tin,
+ Khi học tập môn hóa học qua sách giáo
xử lí thông tin và nắm vững thông tin cần thiết
khoa, em cần làm gì?
qua sgk.
+ Để học tốt môn Hóa học, HS ngoài việc
+ Xuất phát từ mục tiêu của mỗi bài học, HS tìm
nắm vững kiến thức lý thuyết, các em phải
hiểu kiến thức qua sgk.
vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng như
+ Xử lí các thông tin, đưa ra các giải thích, dự
thế nào?
đoán, kết luận, trả lời câu hỏi, bài tập.
+ Ghi nhớ kiến thức cốt lõi
Giáo viên: Trần Thị Hường
6
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
- GV yêu cầu HS sắp xếp lại trật tự các bước
sơ đồ quy trình nghiên cứu:
a, Tiến hành thí nghiệm.
b, So sánh kết quả với giả thuyết.
c, Đặt ra giả thuyết khoa học.
d, Quan sát và đặt câu hỏi.
e, Báo cáo kết quả.
f, Lập kế hoạch thí nghiệm để kiểm chướng
giả thuyết khoa học.
g, Phân tích kết quả thí nghiệm.
- GV giới thiệu phương pháp mô hình và
phương pháp thực nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng và thực tiễn
-HS phải nắm vững và vận dụng các kiến thức đã
học, đồng thời chú ý rèn luyện các kĩ năng:
+ Biết làm thí nghiệm an toàn thành công.
+ Rèn luyện thói quan tìm tòi, khám phá, tư duy
và hành động, suy luận và sáng tạo
+ Hình thành sự hứng thú, say mê và chủ động
trong học tập.
- Các bước tiến hành:
Bước 1: d
Bước 2: c
Bước 3: f
Bước 4: a
Bước 5: g
Bước 6: b
Bước 7: e
-Phương pháp mô hình được dùng để mô tả, mô
phỏng cấu tạo của các hạt quá nhỏ, không thể
quan sát được bằng mắt thường. Từ đó suy ra cấu
tạo của các vật thể thật trong cuộc sống
Ví dụ: mô hình cấu tạo nguyên tử của
Rutherford:
-Phương pháp thực nghiệm đóng vai trò cốt lõi
của nghiên cứu hóa học. Các giả thuyết và mô
hình đều phải được kiểm chứng bằng thực
nghiệm và từ đó hình thành các quy luật.
Ví dụ: Sử dụng phương pháp thực nghiệm để
nghiên cứu chlorine
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về đối tượng nghiên cứu, vai trò của hóa học và phương pháp học tập
môn hóa học
b) Nội dung: GV đưa ra phiếu bài tập; HS suy nghĩ, hoàn thành phiếu.
c) Sản phẩm học tập: Các câu trả lời cho câu hỏi, bài tập trong phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập cá nhân:
Phiếu bài tập
Giáo viên: Trần Thị Hường
7
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
Câu 1: Em hãy vẽ sơ đồ biểu thị mối liên hệ giữa hóa học và các ngành khoa học tự nhiên khác.
Câu 2: Nếu em là một nhà hóa học, em sẽ nghiên cứu sản phẩm gì để giúp ích cho đời sống và sản xuất?
Câu 3: Em sẽ làm gì để học tốt môn hóa học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án:
Câu 1:
Câu 2: Nếu em là một nhà hóa học, em sẽ nghiên cứu ra một loại năng lượng mới an toàn, tiết kiệm, thân
thiện với môi trường. Loại nhiên liệu này có thể thay thế xăng, dầu, khí đốt và có tính ứng dụng cao.
Hoặc em sẽ nghiên cứu ra một loại thuốc giúp con người chữa khỏi các căn bệnh hiểm nghèo như ung thư,
nâng cao tuổi thọ …
Câu 3: Để học tốt môn hóa học em sẽ:
-Vận dụng linh hoạt, hợp lí các phương pháp học tập môn hóa học.
- Biết làm thí nghiệm hóa học, biết quan sát hiện tượng trong thí nghiệm, trong thiên nhiên cũng như trong
cuộc sống.
+ Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo.
+ Ghi nhớ một cách khoa học, có chọn lọc.
+ Phải đọc thêm sách, rèn luyện lòng ham thích đọc sách và cách đọc sách.
+…
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Nêu quy trình các bước vận dụng phương pháp nghiên cứu hóa học để giải quyết một số tình
huống trong đời sống.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
c) Sản phẩm: Sơ đồ quy trình nghiên cứu chứng minh trong sản phẩm của quá trình hô hấp có chứa CO2.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm 4 đưa ra sơ đồ quy trình nghiên cứu để giải thích hiện tượng.
“Cho một con ếch cùng thức ăn vào chiếc lọ đóng kín nắp, sau một thời gian ngắn thì ếch chết”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên: Trần Thị Hường
8
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra sơ đồ quy trình đúng.
Đáp án:
- Bước 1: Quan sát đặt câu hỏi: “Cho một con ếch cùng thức ăn vào chiếc lọ đóng kín nắp, sau một thời gian
ngắn thì ếch chết. Tại sao? ”.
- Bước 2: Đặt ra giả thuyết khoa học: Con ếch đã sử dụng hết khí O2 trong lọ và chỉ còn sản phẩm của quá
trình hô hấp là khí CO2 không duy trì sự sống.
- Bước 3: Lập kế hoạch thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết khoa học: Lập kế hoạch thí nghiệm chứng minh
trong hơi thở của con người và các loại động vật có chứa CO2. Ví dụ : Sục hơi thở vào nước vôi trong,…
- Bước 4: Tiến hành thí nghiệm đã lập ở bước 3 và ghi chép lại các kết quả thí nghiệm.
- Bước 5: Phân tích kết quả thí nghiệm: Trình bày các kết quả thí nghiệm thành bảng, viết hiện tượng và
phương trình hóa học.
- Bước 6: So sánh kết quả với giả thuyết: Kết quả thực nghiệm cho thấy giả thuyết đặt ra là chính xác. Nếu
kết quả thực nghiệm cho thấy giả thuyết chưa chính xác ta thực hiện lại quy trình ở bước 2 và đưa ra giả
thuyết khác.
- Bước 7: Báo cáo kết quả: ghi chép lại và báo cáo thí nghiệm hoặc trình bày trước giáo viên và các bạn trong
lớp về tiến trình thí nghiệm, kết quả thí nghiệm và kết luận.
Ngày soạn:
Giáo viên: Trần Thị Hường
9
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
10A1
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
10A4
Chương 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Bài 1: Thành phần của nguyên tử
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học. Lớp: 10.
Thời gian thực hiện: …tiết
I. Mục tiêu bài học
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi tìm hiểu về cấu tạo nguyên
tử. (1)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập. (2)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông. (3)
1.2. Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cũng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân
và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vở tạo nên bởi các electron (e);
điện tích, khối lượng mỗi loại hạt). (4)
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
+ So sánh được khối lượng của electron với pronton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước
của nguyên tử. (5)
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm. (6)
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công. (7)
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học.
- Bài giảng powerpoint.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
b. Nội dung
- Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm
Giáo viên: Trần Thị Hường
10
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- Nguyên tử helium được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản là electron, proton và neutron.
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Ổn định lớp.
- Dẫn dắt vào nội dung: Từ rất lâu, các nhà khoa học đã
nguyên cứu các mô hình nguyên tử và cập nhật chúng - HS quan sát và lắng nghe.
thông qua việc thu thập những dữ liệu thực nghiệm.
Nguyên tử gồm những hạt cơ bản nào? Cơ sở để phát
hiện ra các hạt cơ bản đó và chúng có tính chất gì?
- HS trả lời
Nguyên tử helium được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản
(được tô màu khác nhau như trong hình). Hãy gọi tên
và nêu vị trí của mỗi hạt này trong nguyên tử.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
=> Hạt màu xanh biểu thị electron; Hạt màu đỏ biểu
thị hạt proton; Hạt màu vàng biểu thị hạt neutron.
- Mời HS trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
a. Mục tiêu
Giáo viên: Trần Thị Hường
11
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cũng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:
hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vở
tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt). (4)
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp trực quan và làm việc nhóm để tìm
hiểu về thành phần của nguyên tử.
c. Sản phẩm
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
- Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tích
dương và các neutron không mang điện.
- Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân.
Trong nguyên tử, số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về
điện
Khối lượng electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay
neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Màn huỳnh quang (màn phosphorus) sẽ phát sáng, cho phép xác định vị
trí của chùm tia khi nó chạm vào phần cuối của ống âm cực.
Câu 2: Tia âm cực bản chất là chùm các hạt electron mang điện tích âm (được
phát ra từ cực âm của ống tai âm cực). Do đó, nó bị hút về cực dương của
trường điện.
Câu 3: Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì chong
chóng quay, chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển
động với vận tốc rất lớn.
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT
ĐỘNG CỦA
HS
* Tìm hiểu thành phần cấu tạo nguyên tử
- HS tìm hiểu
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGK về lịch sử tìm ra nguyên tử.
nội
dung
Vào những cuối những thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, bằng những nghiên SGK.
cứu, thực nghiệm, các nhà khoa học, đã chứng minh sự tồn tại của
những nguyên tử và nguyên tử cấu tạo phức tạp.
Quan sát Hình 2.1, cho biết thành phần nguyên tử gồm những loại hạt
nào?
- HS trả lời
câu hỏi.
Giáo viên: Trần Thị Hường
12
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- Lắng nghe
và ghi bài vào
vở.
- HS quan sát
thí nghiệm.
Kết luận: Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên
tử chứa electron.
- Xem video các mô hình nguyên tử theo thời gian.
- Cho HS xem thí nghiệm ảo, mô hình nguyên tử với các hạt chuyển
động.
- GV: “Năm 1897, J. J Thomson (Tôm-xơn, người Anh) thực hiện thí
nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra chùm tia phát ra
từ cực âm và bị hút lệch về phía cực dương của điện trường, chứng tỏ
chúng mang điện tích âm. Đó chính là chùm các hạt electron. Electron
- HS nhận
là một thành phần của nguyên tử”
nhiệm vụ và
làm
việc
nhóm.
- Chia lớp thành 8 nhóm, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Cho biết vai trò của màn huỳnh quang
trong hình 2.2.
Câu 2: Quan sát hình 2.2, giải thích vì sao tia
âm cực hút về cực dương của trường điện.
Câu 3: Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên
đường đi của cực âm thì chong chóng sẽ quay.
Từ đó giải thích tính chất của tia âm cực.
- GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi.
- Mời các nhóm nhận xét.
Giáo viên: Trần Thị Hường
13
- HS trình bày
đáp án của
nhóm.
- Lắng nghe
nhận xét và
chỉnh sửa.
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- GV chốt đáp án.
- GV: “Năm 1911, E. Rutherford thực hiện thí nghiệm bắn phá lá vàng
rất mỏng bằng chùm hạt . Ông sử dụng màn huỳnh quang bao quanh lá
vàng để quan sát vị trí va chạm của các hạt Kết quả thí nghiệm cho thấy
hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua lá vàng, chứng tỏ nguyên tử có cấu - HS quan sát
tạo rỗng, ở tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương và có kích thí nghiệm.
thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử”.
- Cho HS xem hình ảnh và thí nghiệm ảo mô phỏng thí nghiệm của
Rutherford.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm như hoạt động trước, quan sát thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình ảnh và video, cho biết các hạt α có đường đi như thế
nào?
=> Hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng. Có một số ít hạt đi
lệch hướng ban đầu và một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi chạm lá - HS trình bày
vàng.
đáp án của
+ Dựa vào hình sau, giải thích kết quả thí nghiệm thu được.
nhóm.
- Lắng nghe
nhận xét và
chỉnh sửa.
=> Do nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α đều có thể - HS
xuyên qua lá vàng. Xem xét các thuộc tính của các hạt α và các nghe.
electron, tần số của sự lệch hướng, ông đã tính toán rằng một nguyên tử
bao gồm phần lớn không gian trống mà các electron chuyển động trong
đó quanh một phần tử mang điện tích dương gọi là hạt nhân nguyên tử.
- GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi.
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV: “Năm 1918, E. Rutheford và các cộng sự khi dùng hạt bắn phá
nitrogen đã phát hiện ra hạt proton. Năm 1932, J. Chadwick, cộng sự
của Rutheford, đã phát hiện ra hạt neutron khi bắn phá berylium bằng
các hạt α.”
- GV chốt kiến thức:
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Giáo viên: Trần Thị Hường
14
lắng
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
- Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang
điện tích dương và các neutron không mang điện.
- Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động
rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Bảng khối lượng, điện tích của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
Hạt
Kí
Khối lượng Khối
Điện tích (C) Điện
hiệu (kg)
lượng
tích
(amu)
tương
đối
-27
-19
≈1
Pro
p
1,672 . 10
1,672 . 10
+1
on
Neutron n
1,675 . 10-27 ≈ 1
0
0
- HS trả lời
câu hỏi
- HS trình bày
đáp án.
- Lắng nghe
nhận xét và
chỉnh sửa.
1
- 1,672 . 10-19
-1
≈
1837
- Lắng nghe
0,00055
và ghi bài.
? Dựa vào bảng trên, hãy lập tỉ lệ khối lượng của một proton với khối
lượng của một electron, Kết quả này nói lên điều gì?
Khối lượng proton 1,67 x 10−24
=
≈ 1840
=>
Khối lượngelectron 9,11 x 10−28
Khối lượng của proton lớn hơn rất nhiều so với khối lượng electron. Do
đó, khối lượng của hạt nhân càng lớn hơn gấp nhiều lần khối lượng của
lớp vỏ nguyên tử.
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV chốt kiến thức:
Trong nguyên tử, số proton bằng số electron nên nguyên tử trung
hòa về điện
Khối lượng electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của
proton hay neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết
ở hạt nhân
Electron
e
9,109 . 10-31
Hoạt động 2.2. Kích thước và khối lượng nguyên tử
a. Mục tiêu
- Trình bày được điện tích, khối lượng mỗi loại hạt.
- So sánh được khối lượng của electron với pronton và neutron, kích thước của hạt nhân với
kích thước của nguyên tử.
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp trực quan và làm việc nhóm để tìm
hiểu về kích thước và khối lượng nguyên tử.
c. Sản phẩm
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.
Giáo viên: Trần Thị Hường
15
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron
có trong nguyên tử
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Khi phóng đại 1 nguyên tử vàng lên 1 tỉ lần thì:
+ Đường kính nguyên tử: 30 cm
+ Đường kính hạt nhân: 0,003 cm
- Vậy nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt nhân số lần
Đường kínhnguyên tử
30
=
=10000lần
Đường kính hạt nhân 0,003
Câu 2:
a) Khối lượng của hạt nhân là
mhn = mp + mn = 7.1,672.10-27 + 7.1,675.10-27 = 2,3429.10-26 (kg)
Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số electron nên số electron là
7.
Khối lượng nguyên tử là
mnt = mhn + me = 2,3429.10-26 + 7.9,109.10-31 = 2,3435.10-26 (kg)
⇒ mhn ≈ mnt
b) Khối lượng của vỏ nguyên tử là
me = 7.9,109.10-31 = 6,3763.10-30 (kg)
⇒ mhn ≫ me (khối lượng hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với khối lượng vỏ
nguyên tử).
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kích thước
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức.
- GV: “Kích thước của tử là khoảng không
gian tạo bởi sự chuyển động của các
electron.”
- GV: “Các nguyên tử khác nhau có số
electron khác nhau nên có kích thước khác
nhau. Nếu coi nguyên tử như một khối cầu
thì đường kính của nó chỉ khoảng 10-10 m.”
- HS trả lời câu hỏi.
? Quan sát hình trên, hãy lập tỉ lệ đường
kính nguyên tử và đường kính hạt nhân của - HS làm bài.
nguyên tử carbon. Từ đó rút ra nhận xét.
Giáo viên: Trần Thị Hường
16
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Đường kínhnguyên tử 10−10
=
=104
Đường kính hạt nhân 10−14
Đường kính của nguyên tử gấp 10000 lần
đường kính của hạt nhân. Do đó, kích thước
của nguyên tử lớn hơn rất nhiều lần kích
thước của hạt nhân.
+ Đơn vị nanometre (nm) hay angstrom (Å)
thường được sử dụng để biểu thị kích thước
nguyên tử.
1nm = 10-9 m; 1 Å = 10-10 m; 1nm = 10 Å
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV chốt kiến thức:
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường
kính của hạt nhân khoảng 10 000 lần.
Mở rộng: Quá trình tìm hiểu thế giới lượng
tử.
2. Khối lượng
+ Dựa vào Bảng 1.1, hãy lập tỉ lệ khối lượng
của một proton với khối lượng của một
electron, Kết quả này nói lên điều gì?
=>
Khối lượng proton 1,673 x 10−27
=
≈ 1840
Khối lượngelectron 9,109 x 10−31
Khối lượng của proton lớn hơn rất nhiều so
với khối lượng electron. Do đó, khối lượng
của hạt nhân càng lớn hơn gấp nhiều lần
khối lượng của lớp vỏ nguyên tử.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV: “Khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên
một lượng chất rất nhỏ cũng chứa tới hàng tỉ
tỉ nguyên tử.”
Ví dụ: trong 2g carbon chứa khoảng 1023
nguyên tử carbon.
- GV chốt kiến thức:
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối
lượng các hạt proton, neutron và electron
có trong nguyên tử
- GV: “Có thể biểu hiện thị khối lượng
nguyên tử theo đơn vị khối lượng nguyên tử,
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
=>
Giáo viên: Trần Thị Hường
- HS trình bày đáp án.
- Lắng nghe nhận xét và chỉnh sửa.
- Lắng nghe và ghi bài.
- HS trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức.
- HS trình bày đáp án.
- Lắng nghe nhận xét và chỉnh sửa.
- Lắng nghe và ghi chép kiến thức.
- HS nhận nhiệm vụ và làm việc nhóm.
17
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
kí hiệu amu.”
Ví dụ: Một nguyên tử oxygen có khối lượng
là 2,656.10-26 kg
1amu = 1,661.10-27 kg nên khối lượng một
nguyên tử oxygen là 15,990 amu.
Vận dụng: Làm việc theo nhóm, hoàn thành
phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nếu phóng đại một nguyên tử
vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của
nó tương đương một quả bóng rổ (có
đường kính 30 cm) và kích thước của hạt
nhân tương đương một hạt cát (có đường
kính 0,003 cm). Cho biết kích thước - HS trình bày đáp án của nhóm.
nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt nhân - Lắng nghe nhận xét và chỉnh sửa.
bao nhiêu lần?
Câu 2: Một loại nguyên tử nitrogen có 7
proton và 7 neutron trong hạt nhân. Dựa
vào bảng 1.1, hãy tính và so sánh:
a) Khối lượng hạt nhân với khối lượng
nguyên tử
b) Khối lượng hạt nhân với khối lượng vỏ
nguyên tử
- GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét.
- GV chốt đáp án.
Hoạt động 2.3. Điện tích hạt nhân và số khối
a. Mục tiêu
- Trình bày được điện tích hạt nhân và số khối.
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về điện tích hạt nhân và số khối.
c. Sản phẩm
Tổng số proton và neutron trong hạt nhân của một nguyên tư được gọi là số
khối (hay số nucleon), kí hiệu là A.
A=Z+N
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV: Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số - Lắng nghe và ghi chép kiến thức.
đơn vị diện tích hạt nhân, kí hiệu Z.
Tổng số proton và neutron trong hạt nhân của một
nguyên tư được gọi là số khối (hay số nucleon), kí
hiệu là A.
Giáo viên: Trần Thị Hường
18
Năm học: 2022 - 2023
Trường THPT Tự Lập
Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 10 - KNTT
A=Z+N
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử là Na có số proton là
11 và số neutron là 12 nên số khối của hạt nhân - HS quan sát hình ảnh và video.
nguyên tử Na là:
A = 11 + 12 = 23
- HS nhận nhiệm vụ và làm việc
nhóm.
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton nên số
đơn...
 









Các ý kiến mới nhất