Giáo án 5. Tuần 5 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:57' 23-04-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:57' 23-04-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Colun195@gmail.com
Tuần 5:
Thứ 2 ngày 6 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
CHỦ ĐỀ 2: GIỮ GÌN TÌNH BẠN
Sinh hoạt dưới cờ: VUI TRUNG THU CÙNG BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
mối quan hệ với bạn bè.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày khai
khấu.
nêu ưu điểm, khuyết điểm giảng và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, trong tuần.
trọng tâm trong tuần học
đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
thanh, … liên quan đến trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt
+ Luyện tập kịch bản.
theo chủ đề “Em lớn lên
+ Phân công nhiệm vụ cụ mỗi ngày”
thể cho các thành viên.
+ Lễ chào đón các em học
sinh lớp 1 vào năm học
mới.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Cam kết hành động :
Chia sẻ cảm xúc trong
ngày chào mừng năm học
mới.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng
vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú,
thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao.
– Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong
bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ,
khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc
màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và
đầy sức sống
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể
hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức
bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví dụ: Chủ - HS lắng nghe
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
điểm Thế giới tuổi thơ khép lại bằng câu
chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ
đầy thú
vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì
thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa
hẹn mang đến cho các em những hiểu biết
mới lạ, thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta
hoặc ở rất xa chúng ta
- GV tổ chức trò chơi “Trồng hoa trang trí
lớp”
+ Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm chi
tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh
xuống hành tinh gần nhất.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Chi tiết con tàu đang vượt qua
hành lang lửa trên hành trình thám hiểm
không gian, phía trước tàu bỗng xuất
hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim
đồng hồ ở buồng lái rối loạn, rồi không
nhúc nhích nữa. Tàu buộc phải đáp
xuống hành tinh gần nhất.
+ Câu 2: Bài đọc kể lại một trải nghiệm
+ Câu 2: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh kì đáng nhớ của hai nhà du hành. Họ lạc
lạ”
vào một hành tinh kì lạ: con người toàn
là người máy, máy móc làm việc thay
con người, cách tính thời gian khác
biệt,... Ở một nơi xa lạ, họ càng thấm
thía nỗi nhớ quê nhà - Trái Đất.
+ Câu 3: Trong tranh có 2 vách đá ở sát
gần nhau như 2 cánh cổng mở ra để
+ Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức nhìn thấy một khoảng trời với những
tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”?
cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như
cổng lên trời hoặc cổng nhà trời.
- HS lắng nghe và ghi tên bài mới
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm
nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên
được nói đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ
đọc bài thơ để cảm nhận rõ hơn sự kì thú
của thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình
Ảnh
gửi đến cho người đọc
2. Khám phá.
- Mục tiêu: nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước
vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm
những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất theo GV để có cảm nhận về hình ảnh,
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn
của nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các tượng đối với mình.
khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc,
GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc
theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật
nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với
mình.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số GV.
từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút
ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng
chiều,…
+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ
ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách
đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng,
mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”).
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp
đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút
ngát, ngân nga,…
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài - HS luyện đọc theo nhóm.
đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc
và tìm ý:
+ Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng
trời trên mặt đất?”
+ Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê
soi đáy suối”.
+ Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến
“Ráng chiều như hơi khói …”
+ Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến
“Suốt triền rừng hoang dã”.
+ Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
tìm măng, hái ấm”.
+ Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng”
- GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp,
theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài -HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm
thơ trước lớp)
(3 em/ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ
(1 – 2 lượt).
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Theo sự hướng dẫn của GV, HS biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa
vào lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu, cảm nhận được cảnh vật thiên nhiên
vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng... và những con
người yêu lao động, dạt dào sức sống, chan hoà với thiên nhiên tươi đẹp.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
+ nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
như lúc ban đầu.
+ vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi
núi để trồng trọt.
+ triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông
hoặc hai bên sườn núi.
+ áo chàm: một loại trang phục truyền thống
của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc
khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam.
Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu,
lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để
nhuộm, in, vẽ).
+ ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời
lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây,
làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm
màu vàng đỏ hay hồng sẫm.
+ ...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả
lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Giữa những dãy núi trùng điệp, có
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
một khoảng không rộng như thể núi
tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng
trời rộng mở với những cụm mây lãng
đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
trời hoặc cổng của nhà trời.
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương
những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào khói huyền ảo có thể thấy cả một
thú vị nhất? Vì sao?
không gian mênh mông, bất tận, những
cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn
vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương,
những lòng thung lúa đã chín vàng màu
mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây
trôi, gió thoảng.
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể
cuối có những điểm chung nào?
thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và
mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi
rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có
những mối quan tâm khác nhau, trò
chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải
hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào hiện sự hứng thú và hưởng ứng như
trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều vậy.
em nghe thấy.
+ Những người dân miền núi chăm chỉ,
yêu lao động, ai cũng đang làm việc
miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau,
tìm măng, hái nấm,... Con người hoà
mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm
- Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng
rừng sương giá như ấm lên?
chiều).
+ Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi
có hình ảnh con người, ai nấy đều tất
bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp
các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người
Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm;
tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ
hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm
xanh cả nắng chiều,...
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của
thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần
- GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc
thơ.
và trí tưởng tượng của con người.
- HS nêu cảm xúc
3.2. Luyện đọc lại.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:
- HS lắng nghe
* Làm việc cả lớp:
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các
đoạn trước lớp.
+ HS nối tiếp đoạn.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
nhau.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để - HS lắng nghe.
tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
Buổi chiều:
Tiết 3: Tiếng Việt Luyện từ và câu:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống
nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa” để khởi động bài học
- HS tham gia chơi
1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ + Đáp án: Trông - nom
sau:
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Đáp án: Đất nước –
2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những đoạn văn nước nhà
sau:
Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở thành hai
vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà.
- Đáp án: Nước – Tổ
3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ quốc
sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
- HS ghi bài mới.
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm vè từ đồng nghĩa.
- HS đọc nhiệm vụ của
b. Tổ chức thực hiện
BT.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của PHT dưới đây:
Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá
khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say.
Kiến vác, kiến lôi, kiến dẩy, kiến nhấc bồng lên được một
vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu
chào, rối lại vội vàng, tíu tít …
(Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không
khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ
tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló
rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống
nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống
nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
Bài 2: Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa - HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
giống nhau
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
- HS trả lời.
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ thuật
Mảnh ghép:
1/2 lớp sẽ làm BT1
1/2 lớp sẽ làm BT2
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Bài 1:
Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân,
tha, vác, nhấc.
→ 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng
(thường là mang/ chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí.
Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó
thay đổi vị trí.
Khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ;
Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai;
Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng
sớm.
→ 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt
trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời.
Bài 2:
a. sắt đá
b. núi non
c. bình tĩnh
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho HS:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví
dụ: bố, ba, cha,…) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn,
xơi, chén,…)
Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý
nghĩa được thể hiện.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS:
Hoạt động 2: Thực hành kiến thức về từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Những thành
ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ
anantruong.happy@gmail.com
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS theo dõi, xem trên
màn hình.
- HS đọc kĩ phần ghi
nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
Colun195@gmail.com
nào?
a. Chân yếu tay mềm.
b. Thức khuya dậy sớm.
c. Đầu voi đuôi chuột.
d. Một nắng hai sương.
e. Ngăn sông cấm chợ.
g. Thay hình đổi dạng.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong
nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm.
g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi,
hình và dạng.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu BT4: Chọn từ thích
hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt
đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới
đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no
nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng
bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế,
bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của
rừng.
(Theo Vũ Hùng)
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực hiện nhiệm
vụ trên.
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ hoạt
động.
- HS làm theo hướng dẫn
của GV.
- HS phát biểu ý kiến,
các HS khác chú ý và
nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả, các
HS khác nhận xét và phát biểu ý kiến.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về: Từ đồng nghĩa
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu hs tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ - HS làm việc theo nhóm
in đậm trong bài ca dao dưới đây:
+ Từ đồng nghĩa với quả: trái
Lên rừng bắt tép kho cà
+ Từ đồng nghĩa với hổ: cọp, hùm,…
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
+ Từ đồng nghĩa với mang: đem
Lên rừng bắt con cá măng
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về...
(Ca dao)
- Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của - Hs lắng nghe
HS.
Thứ 3 ngày 7 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS giải được bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng cách giải bài toán để giải quyết một số tình huống trong thực tế.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH;
Phiếu học tập bài 1 cho các nhóm.
Các slide trình chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
Cách 1:
GV đưa ra các thẻ chữ sau yêu
- HS sắp xếp theo trình tự các bước giải bài toán
cầu HS sắp xếp theo trình tự các dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
bước giải bài toán dạng tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
+ Vẽ sơ đồ minh họa số bé và số
lớn.
+ Tìm hiệu số phần
+ Tìm giá trị của một phần.
+ Tìm số lớn (hoặc số bé):
- Hs lắng nghe
+ Tìm số còn lại.
Cách 2: Trình chiếu trên máy
tính, yêu cầu HS di chuyển các
thẻ số theo thứ tự các bước giải
bài toán)
- Dẫn dắt vào bài
3. Hoạt động thực hành(30 phút)
- Mục tiêu:
+ HS giải được bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu lên màn hình hoặc
cho HS đọc đề trong SGK
- Hs đọc đề
GV tổ chức chữa bài. Mỗi nhóm - HS làm bài theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày
trình bày cách giải 1 ý trong bài. bài
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 3- 5P
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- GV chiếu lên màn hình hoặc
- Cá nhân HS làm bài vào vở , trao đổi bài làm với
cho HS đọc đề trong SGK
bạn bên cạnh.
GV chiếu bài của HS để chữa
bài.
Bài 3.
Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3(phần)
Tuổi con hiện nay là: 24 : 3 × 1 = 8 (tuổi)
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV chiếu lên màn hình hoặc
cho HS đọc đề trong SGK
Tuổi mẹ hiện nay là: 8 + 24 = 32 (tuổi)
Đáp số: Con: 8 tuổi; Mẹ: 32 tuổi.
- Chữa bài, thống nhất đáp án
- Đọc đề
- Thảo luận nhóm để hoàn thành yêu cầu của bài.
Thống nhất nội dung đề bài toán và giải bài toán đó.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả.
a) Bài toán: Nhà bà Hà có một mảnh đất sau vườn
để trồng hoa và trồng rau, trong đó diện tích trồng
hoa bằng 2/5 diện tích trồng rau và ít hơn diện tích
trồng rau 120 m2. Hỏi diện tích trồng mỗi loại ở
vườn nhà bà Hà là bao nhiêu?
b)
Hiệu số phần bằng nhau là:5 – 2 = 3 (phần)
Diện tích trồng hoa là: 120 : 3 × 2 =80(m2)
Bài 4.
Diện tích trồng rau là:80 + 120 = 200 (m2)
GV tổ chức chữa bài, nêu tóm tắt Vậy diện tích trồng hoa là 80 m2. Diện tích trồng
cách giải bài toán này
rau là 200 m2.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại các
bước giải bài toán dạng này
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
-HS làm bài. Cả lớp dùng bảng con hoặc thẻ chữ cái
để trình bày kết quả.
Chọn đáp án B
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Tiết 2: Giáo dục kỹ năng công dân số:
BÀI HỌC SỐ 1. TẠO CHATBOT
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 5
Thời lượng: 2 - 4 tiết
ình thức và thời điểm tổ chức:
Giáo viên dạy học tích hợp trong môn Tiếng Việt khi thực hiện các bài dạy sau:
● Kết nối tri thức với cuộc sống
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Bài 5-7 trong chủ đề Thiên nhiên kì thú, sách Tiếng Việt 5 Tập một.
● Chân trời sáng tạo
Bài 7 sách Tiếng Việt 5 Tập một.
● Cánh diều
Bài 1
Tuần 5:
Thứ 2 ngày 6 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
CHỦ ĐỀ 2: GIỮ GÌN TÌNH BẠN
Sinh hoạt dưới cờ: VUI TRUNG THU CÙNG BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
mối quan hệ với bạn bè.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày khai
khấu.
nêu ưu điểm, khuyết điểm giảng và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, trong tuần.
trọng tâm trong tuần học
đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
thanh, … liên quan đến trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt
+ Luyện tập kịch bản.
theo chủ đề “Em lớn lên
+ Phân công nhiệm vụ cụ mỗi ngày”
thể cho các thành viên.
+ Lễ chào đón các em học
sinh lớp 1 vào năm học
mới.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Cam kết hành động :
Chia sẻ cảm xúc trong
ngày chào mừng năm học
mới.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng
vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú,
thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao.
– Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong
bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ,
khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc
màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và
đầy sức sống
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể
hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức
bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví dụ: Chủ - HS lắng nghe
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
điểm Thế giới tuổi thơ khép lại bằng câu
chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ
đầy thú
vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì
thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa
hẹn mang đến cho các em những hiểu biết
mới lạ, thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta
hoặc ở rất xa chúng ta
- GV tổ chức trò chơi “Trồng hoa trang trí
lớp”
+ Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm chi
tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh
xuống hành tinh gần nhất.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Chi tiết con tàu đang vượt qua
hành lang lửa trên hành trình thám hiểm
không gian, phía trước tàu bỗng xuất
hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim
đồng hồ ở buồng lái rối loạn, rồi không
nhúc nhích nữa. Tàu buộc phải đáp
xuống hành tinh gần nhất.
+ Câu 2: Bài đọc kể lại một trải nghiệm
+ Câu 2: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh kì đáng nhớ của hai nhà du hành. Họ lạc
lạ”
vào một hành tinh kì lạ: con người toàn
là người máy, máy móc làm việc thay
con người, cách tính thời gian khác
biệt,... Ở một nơi xa lạ, họ càng thấm
thía nỗi nhớ quê nhà - Trái Đất.
+ Câu 3: Trong tranh có 2 vách đá ở sát
gần nhau như 2 cánh cổng mở ra để
+ Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức nhìn thấy một khoảng trời với những
tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”?
cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như
cổng lên trời hoặc cổng nhà trời.
- HS lắng nghe và ghi tên bài mới
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm
nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên
được nói đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ
đọc bài thơ để cảm nhận rõ hơn sự kì thú
của thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình
Ảnh
gửi đến cho người đọc
2. Khám phá.
- Mục tiêu: nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước
vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm
những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất theo GV để có cảm nhận về hình ảnh,
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn
của nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các tượng đối với mình.
khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc,
GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc
theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật
nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với
mình.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số GV.
từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút
ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng
chiều,…
+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ
ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách
đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng,
mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”).
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp
đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút
ngát, ngân nga,…
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài - HS luyện đọc theo nhóm.
đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc
và tìm ý:
+ Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng
trời trên mặt đất?”
+ Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê
soi đáy suối”.
+ Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến
“Ráng chiều như hơi khói …”
+ Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến
“Suốt triền rừng hoang dã”.
+ Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
tìm măng, hái ấm”.
+ Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng”
- GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp,
theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài -HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm
thơ trước lớp)
(3 em/ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ
(1 – 2 lượt).
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Theo sự hướng dẫn của GV, HS biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa
vào lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu, cảm nhận được cảnh vật thiên nhiên
vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng... và những con
người yêu lao động, dạt dào sức sống, chan hoà với thiên nhiên tươi đẹp.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
+ nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
như lúc ban đầu.
+ vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi
núi để trồng trọt.
+ triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông
hoặc hai bên sườn núi.
+ áo chàm: một loại trang phục truyền thống
của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc
khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam.
Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu,
lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để
nhuộm, in, vẽ).
+ ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời
lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây,
làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm
màu vàng đỏ hay hồng sẫm.
+ ...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả
lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Giữa những dãy núi trùng điệp, có
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
một khoảng không rộng như thể núi
tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng
trời rộng mở với những cụm mây lãng
đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
trời hoặc cổng của nhà trời.
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương
những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào khói huyền ảo có thể thấy cả một
thú vị nhất? Vì sao?
không gian mênh mông, bất tận, những
cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn
vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương,
những lòng thung lúa đã chín vàng màu
mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây
trôi, gió thoảng.
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể
cuối có những điểm chung nào?
thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và
mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi
rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có
những mối quan tâm khác nhau, trò
chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải
hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào hiện sự hứng thú và hưởng ứng như
trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều vậy.
em nghe thấy.
+ Những người dân miền núi chăm chỉ,
yêu lao động, ai cũng đang làm việc
miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau,
tìm măng, hái nấm,... Con người hoà
mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm
- Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng
rừng sương giá như ấm lên?
chiều).
+ Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi
có hình ảnh con người, ai nấy đều tất
bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp
các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người
Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm;
tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ
hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm
xanh cả nắng chiều,...
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của
thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần
- GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc
thơ.
và trí tưởng tượng của con người.
- HS nêu cảm xúc
3.2. Luyện đọc lại.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:
- HS lắng nghe
* Làm việc cả lớp:
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các
đoạn trước lớp.
+ HS nối tiếp đoạn.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
nhau.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để - HS lắng nghe.
tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
Buổi chiều:
Tiết 3: Tiếng Việt Luyện từ và câu:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống
nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa” để khởi động bài học
- HS tham gia chơi
1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ + Đáp án: Trông - nom
sau:
Giêng, Hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Đáp án: Đất nước –
2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những đoạn văn nước nhà
sau:
Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở thành hai
vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà.
- Đáp án: Nước – Tổ
3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ quốc
sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
- HS ghi bài mới.
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm vè từ đồng nghĩa.
- HS đọc nhiệm vụ của
b. Tổ chức thực hiện
BT.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của PHT dưới đây:
Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá
khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say.
Kiến vác, kiến lôi, kiến dẩy, kiến nhấc bồng lên được một
vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu
chào, rối lại vội vàng, tíu tít …
(Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không
khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ
tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló
rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống
nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống
nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
Bài 2: Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa - HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
giống nhau
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
- HS trả lời.
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ thuật
Mảnh ghép:
1/2 lớp sẽ làm BT1
1/2 lớp sẽ làm BT2
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Bài 1:
Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân,
tha, vác, nhấc.
→ 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng
(thường là mang/ chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí.
Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó
thay đổi vị trí.
Khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ;
Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai;
Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng
sớm.
→ 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt
trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời.
Bài 2:
a. sắt đá
b. núi non
c. bình tĩnh
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho HS:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví
dụ: bố, ba, cha,…) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn,
xơi, chén,…)
Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý
nghĩa được thể hiện.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS:
Hoạt động 2: Thực hành kiến thức về từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Những thành
ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ
anantruong.happy@gmail.com
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS theo dõi, xem trên
màn hình.
- HS đọc kĩ phần ghi
nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
Colun195@gmail.com
nào?
a. Chân yếu tay mềm.
b. Thức khuya dậy sớm.
c. Đầu voi đuôi chuột.
d. Một nắng hai sương.
e. Ngăn sông cấm chợ.
g. Thay hình đổi dạng.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong
nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm.
g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi,
hình và dạng.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu BT4: Chọn từ thích
hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt
đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới
đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no
nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng
bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế,
bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của
rừng.
(Theo Vũ Hùng)
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực hiện nhiệm
vụ trên.
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ hoạt
động.
- HS làm theo hướng dẫn
của GV.
- HS phát biểu ý kiến,
các HS khác chú ý và
nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả, các
HS khác nhận xét và phát biểu ý kiến.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về: Từ đồng nghĩa
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu hs tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ - HS làm việc theo nhóm
in đậm trong bài ca dao dưới đây:
+ Từ đồng nghĩa với quả: trái
Lên rừng bắt tép kho cà
+ Từ đồng nghĩa với hổ: cọp, hùm,…
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
+ Từ đồng nghĩa với mang: đem
Lên rừng bắt con cá măng
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về...
(Ca dao)
- Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của - Hs lắng nghe
HS.
Thứ 3 ngày 7 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS giải được bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng cách giải bài toán để giải quyết một số tình huống trong thực tế.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH;
Phiếu học tập bài 1 cho các nhóm.
Các slide trình chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
Cách 1:
GV đưa ra các thẻ chữ sau yêu
- HS sắp xếp theo trình tự các bước giải bài toán
cầu HS sắp xếp theo trình tự các dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
bước giải bài toán dạng tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó.
+ Vẽ sơ đồ minh họa số bé và số
lớn.
+ Tìm hiệu số phần
+ Tìm giá trị của một phần.
+ Tìm số lớn (hoặc số bé):
- Hs lắng nghe
+ Tìm số còn lại.
Cách 2: Trình chiếu trên máy
tính, yêu cầu HS di chuyển các
thẻ số theo thứ tự các bước giải
bài toán)
- Dẫn dắt vào bài
3. Hoạt động thực hành(30 phút)
- Mục tiêu:
+ HS giải được bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu lên màn hình hoặc
cho HS đọc đề trong SGK
- Hs đọc đề
GV tổ chức chữa bài. Mỗi nhóm - HS làm bài theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày
trình bày cách giải 1 ý trong bài. bài
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 3- 5P
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- GV chiếu lên màn hình hoặc
- Cá nhân HS làm bài vào vở , trao đổi bài làm với
cho HS đọc đề trong SGK
bạn bên cạnh.
GV chiếu bài của HS để chữa
bài.
Bài 3.
Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3(phần)
Tuổi con hiện nay là: 24 : 3 × 1 = 8 (tuổi)
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV chiếu lên màn hình hoặc
cho HS đọc đề trong SGK
Tuổi mẹ hiện nay là: 8 + 24 = 32 (tuổi)
Đáp số: Con: 8 tuổi; Mẹ: 32 tuổi.
- Chữa bài, thống nhất đáp án
- Đọc đề
- Thảo luận nhóm để hoàn thành yêu cầu của bài.
Thống nhất nội dung đề bài toán và giải bài toán đó.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả.
a) Bài toán: Nhà bà Hà có một mảnh đất sau vườn
để trồng hoa và trồng rau, trong đó diện tích trồng
hoa bằng 2/5 diện tích trồng rau và ít hơn diện tích
trồng rau 120 m2. Hỏi diện tích trồng mỗi loại ở
vườn nhà bà Hà là bao nhiêu?
b)
Hiệu số phần bằng nhau là:5 – 2 = 3 (phần)
Diện tích trồng hoa là: 120 : 3 × 2 =80(m2)
Bài 4.
Diện tích trồng rau là:80 + 120 = 200 (m2)
GV tổ chức chữa bài, nêu tóm tắt Vậy diện tích trồng hoa là 80 m2. Diện tích trồng
cách giải bài toán này
rau là 200 m2.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại các
bước giải bài toán dạng này
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
-HS làm bài. Cả lớp dùng bảng con hoặc thẻ chữ cái
để trình bày kết quả.
Chọn đáp án B
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Tiết 2: Giáo dục kỹ năng công dân số:
BÀI HỌC SỐ 1. TẠO CHATBOT
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 5
Thời lượng: 2 - 4 tiết
ình thức và thời điểm tổ chức:
Giáo viên dạy học tích hợp trong môn Tiếng Việt khi thực hiện các bài dạy sau:
● Kết nối tri thức với cuộc sống
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Bài 5-7 trong chủ đề Thiên nhiên kì thú, sách Tiếng Việt 5 Tập một.
● Chân trời sáng tạo
Bài 7 sách Tiếng Việt 5 Tập một.
● Cánh diều
Bài 1
 








Các ý kiến mới nhất