giáo án HHĐTN SHDC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trân Thành Công
Ngày gửi: 09h:47' 01-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Trân Thành Công
Ngày gửi: 09h:47' 01-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:.01./10 / 2022
Ngày dạy: 03/10 / 2022
TUẦN 5 –TIẾT 13: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Tìm hiểu phương pháp học ở trường THCS)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Biết được các phương pháp học tập ở trường THCS
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Đánh giá được yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động.
+ Rút ra được những kinh nghiệm học được khi tham gia hoạt động
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
- Tài liệu về các phương pháp dạy học
- Trò chơi hỏi đáp về phương pháp học tập
2. Đối với HS:
- HS đọc trước một số phương pháp học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ
chào cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghi lễ
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào
dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy
độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
- Tổng kết hoạt động giáo dục và phổ biến kế hoạch tuần mới.
b. Nội dung: HS hát quốc ca, Tiết mục kể chuyện về Bác lớp....., GV trực tuần nên
nhận xét ưu và nhược, liện đội đọc kết quả thi đua trong tuần, TPT hoặc BGH
nhận xét.
c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ. Chi đội .......kể chuyện về Bác Hồ
- GV trực tuần nhận xét thi đua. Liên đội đọc kết quả thi đua trong tuần
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới..
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu: biết được các phương pháp học tập.
b. Nội dung: chia sẻ các phương pháp học tập.
c. Sản phẩm: HS tham gia hoạt động
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia sẻ các phương pháp học tập ở trường THCS trước học sinh toàn trường.
- HS toàn trường lắng nghe và GV giải đáp thắc mắc cho những HS chưa hiểu các
phương pháp học tập hiệu quả ở trường THCS.
- Cá nhân HS tự do tham gia bày tỏ quan điểm, ý kiến về biện pháp và cách áp
dụng vào từng môn học.
- HS có thể áp dụng những chia sẻ của GV vào bài học.
- HS các lớp trao đổi phương pháp với các anh chị lớp trên.
- TPT tổ chức trò chơi Hỏi – đáp nhanh nhằm kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của
các phương pháp học tập của HS.
Ngày soạn:.01/10 / 2022
Ngày dạy: 05/10 / 2022
TUẦN 5- TIẾT 14-HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CHỦ ĐỀ 2: CHĂM SÓC CUỘC SỐNG CÁ NHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết chăm sóc bản thân và điều chỉnh bản thân phù hợpvới hoàn cảnh giao tiếp.
- Sắp xếp được góc học tập, nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huông giao tiêp, ứng xử
khác
nhau.
+ Tự chuân bị kiến thức và kĩ năng cần thiết đê đáp ứng với nhiệm vụ được
giao.
+ Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, tự chủ và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Một số trò chơi, bài hát phù hợp với chủ đề cho phần khởi động lớp học.
- Tranh ảnh, tình huống trình chiếu cho HS dễ quan sát.
- Không gian lớp học để HS dễ dàng hoạt động.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị các nhiệm vụ trong SGK (làm trong SBT, nếu có).
- Thực hiện nhiệm vụ 8, trang 20 SGK ngay từ tuần đầu của chủ đề này:Sáng tạo
bốn chiếc lọ thần kì hoặc bốn chiếc túi giấy thần kì.
- Chụp ảnh hoặc vẽ tranh không gian sinh hoạt của mình tại gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được tầm quan
trọng
của việc chăm sóc cuộc sống bản thân và chỉ rõ được những việc cầnlàm để đạt
được mục tiêu của chủ đề.
b) Nội dung:Giới thiệu ý nghĩa, sự hấp dẫn của chủ đề
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động để khởi động tâm thế cho HS bước vào hoạt động.
- GV giới thiệu ý nghĩa, sự cần thiết, sự hấp dẫn của chủ đề (GV giới thiệu
khái quát về cách chăm sóc bản thân, về kinh nghiệm của chính GV khi lứa tuổi đó
đã nhận thức về chăm sóc bản thân như thế nào để HS háo hức mong muốn khám
phá). Sự chăm sóc bản thân trong chủ đề này tập trung vào chăm sóc sức khoẻ thể
chất, sức khoẻ tinh thần và tổ chức cuộc sống cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Quan sát tranh chủ đề, mô tả hoạt động
của các nhân vật trong tranh và ý nghĩa của việc làm đó; thảo luận ý nghĩa thông
điệp của chủ đề (câu nói đóng khung).
- HS đọc cá nhân: định hướng nội dung; các nội dung cần thực hiện trong chủ
đề (trang 15 SGK).
- GV có thể giải thích thêm để HS hiểu rõ hơn những việc cần làm trong chủ
đề.
Để hiểu rõ về chủ đề này chúng ta tìm hiểu chủ đề 2. Chăm sóc sức khỏe cá
nhân
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Chăm sóc sức khoẻ qua việc thực hiện chế độ sinh hoạt hằng
ngày
a) Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của từng
biện pháp chăm sóc sức khoẻ cho bản thân.
b) Nội dung:
- Thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày.
- Khám phá những thay đổi của bản thân khi thực hiện chế độ sinh hoạt.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thực hiện chế độ sinh 1. Thực hiện chế độ sinh hoạt hằng
hoạt hằng ngày
ngày
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Dựa trên nhiệm vụ 1 trong SGK và
SBT (nếu có), GV cho HS thảo luận
nhóm về ý nghĩa của các biện pháp
chăm sóc bản thân. • Chế độ dinh dưỡng
• Tập thể dục, thể thao
• Ngủ đủ giấc
• Nghỉ ngơi hợp lí
• Vệ sinh cá nhân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
- Ăn đủ bừa, không bỏ bữa sang.
- Chế độ ăn uống cân bằng và hợp lí về
dinh dướng (theo tháp dinh dưỡng).
- Uống đủ nước mỗi ngày.
- Nghỉ ngơi hợp lí.
- Tập thê dục, thê thao.
-Vệ sinh cá nhân.
- Ngủ đủ giấc.
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ
với cả lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả hoạt động của
HS, kết luận về ý nghĩa của các biện
pháp chămsóc sức khoẻ bản thân.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Khám phá những thay 2. Khám phá những thay đổi của bản
đổi của bản thân khi thực hiện chế độ thân khi thực hiện chế độ sinh hoạt
sinh hoạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm: Việc
thực hiện tốt chế độ sinh hoạt hằng ngày
đã/ sẽ mang lại cho bản thân điều gì?
- GV yêu cầu mỗi cá nhân hãy ghi chép
lại những thay đổi tích cực vào một tờ
giấy để bỏ vào chiếc lọ nhắc nhở hoặc
lọ thú vị của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại ý nghĩa của tự chăm sóc
sức khoẻ.
- HS ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu và thực hành tư thế đi, đứng, ngồi đúng
a) Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS thực hành lại các tư thế đi, đứng, ngồi
đúng để không ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ cơ và xương.
b) Nội dung:
-Tìm hiểu tư thế đi, đứng, ngồi đúng.
- Thực hành đi, đứng, ngồi đúng.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tư thế đi, đứng, 1. Tìm hiểu tư thế đi, đứng, ngồi đúng
ngồi đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho cả lớp quan sát hình ảnh các
tư thế đi, đứng, ngồi; yêu cầu HS chỉ ra - Tư thê đứng đúng: Đê hai bàn chân
tư thế đúng và phân tích tư thế được gọi tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất. Giữ
thẳng hai chân để trọng lực cơ thể cân
là đúng/ không đúng.
bằng. Giữ lưng thẳng. Đầu cổ giữ thẳng
trục với lưng, mắt nhìn về phía trước.
- Tư thế ngồi đúng: Hai bàn chân tiếp
xúc hoàn toàn với mặt đất. Hai đầu gối
giữ vuông góc. Hông giữ vuông góc với
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thân người. Lưng thẳng. Đầu cổ giữ
tập
thẳng trục với lưng. Mắt nhìn về phía
- HS thực hiện yêu cầu.
trước.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Tư thế đi đúng: Đi thẳng người, không
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và được gù lưng.
thảo luận
=> Nếu đi, đứng, ngồi không đúng tư
- GV mời một vài HS lên làm mẫu thế sẽ bị vẹo cột sống, ảnh hưởng đến hệ
đứng, đi, ngồi đúng/ không đúng.
cơ và dáng người.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV mời một vài HS trả lời câu hỏi: Tư
thế không đúng sẽ ảnh hưởng như thế
nào đến sức khoẻ của mỗi cá nhân?
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
2. Thực hành đi, đứng, ngồi đúng
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Thực hành đi, đứng, ngồi
đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu cả lớp đứng dậy, đúng tư
thế đúng. GV mời một vài HS cùng
quan sát tư thế của HS trong lớp và
chỉnh sửa.
- GV cho từng nhóm đi lại trong lớp
theo tư thế đúng, chỉnh sửa tư thế chưa
đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Sau khi HS ngồi vào chỗ, GV yêu cầu
cả lớp ngồi theo tư thế đúng, nhắc nhở
những HS ngồi chưa đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- GV dặn dò cả lớp luôn lưu ý tư thế của
mình và quan sát thấy bạn chưa đúng thì
nhắc nhở chỉnh sửa luôn.
- HS ghi bài.
Lưu ý: Nếu trong lớp có HS khuyết tật,
khó vận động học hoà nhập, GV cần có
liên hệ giúp các em luyện tập tốt hơn.
Hoạt động 3: Sắp xếp không gian học tập, sinh hoạt của em
a) Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng
trong sinh hoạt.
b) Nội dung: Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Hằng ngày, sắp xếp để góc học tập
học tập
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ như: sắp
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm dựa xếp sách vở và đồ dùng học tập đúng
trên ảnh/ tranh vẽ của mỗi cá nhân về nơi quy định; dọn rác sau khi học tập
góc học tập và nơi sinh hoạt của mình. xong,...
GV có thể sử dụng các nội dung sau để - Góc học tập gọn gàng, ngăn nắp, sạch
yêu cầu HS chia sẻ hoặc có thể bổ sung sẽ sẽ mang lại cảm giác vui vẻ, học tập
thêm một số nội dung nếu thấy cần thiết. hiệu quả hơn, tìm đồ dùng hoặc sách vở
• Kể những việc mình làm để góc học dề dàng hơn,...
tập, nơi sinh hoạt ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ.
• Mức độ thường xuyên của việc làm đó
(hằng ngày hằng tuần).
• Cảm xúc của bản thân khi học tập, sinh
hoạt trong không gian gọn gàng, ngăn
nắp,sạch sẽ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV yêu cầu HS sắp xếp lại chỗ ngồi
học trên lớp của mình gọn gàng, ngăn
nắp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV mời một vài HS chia sẻ cảm xúc
khi có thói quen ngăn nắp, gọn gàng.
GV chốt lại ý nghĩa của thói quen này.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
3. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ VẬN DỤNG – MỞ RỘNG:
Hoạt động 4: Kiểm soát nóng giận
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trải nghiệm một số kĩ thuật kiểm soát
nóng giận, từ đó biết cách giải toả tâm lí của mình trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- Thực hành điều hoà hơi thở.
- Thực hành nghĩ về điểm tốt đẹp ở người khác.
- Trải nghiệm kiểm soát cảm xúc trong tình huống.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thực hành điều hoà hơi 1. Thực hành điều hoà hơi thở
thở
- Khi tập trung vào hơi thở, bản thân sẽ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho cả lớp ngồi tư thế thẳng lưng,
hai tay để ngửa trên bàn, sau đó cùng
nhắm mắt thực hiện kĩ thuật tập trung
vào hơi thở: hít sâu và thở ra từ từ. Làm
đi làm lại vài lần.
- GV giải thích vì sao việc làm này lại
giảm được cơn nóng giận.
Gợi ý: Khi tập trung vào hơi thở, bản
thân sẽ không chú ý đến những việc
trước đó, những điều làm chúng ta cáu
giận. Khi điều hoà hơi thở, chúng ta
điều hoà nhịp tim và vì thế sẽ bình tĩnh
lại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
không chú ý đến những việc trước đó,
những điều làm chúng ta cáu giận. Khi
điều hoà hơi thở, chúng ta điều hoà nhịp
tim và vì thế sẽ bình tĩnh lại.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Thực hành nghĩ về điểm
tốt đẹp ở người khác
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho cả lớp hoạt động theo nhóm
đôi: Nói ra những điều tích cực của bạn
mình trong 3 phút (nói luân phiên).
2. Thực hành nghĩ về điểm tốt đẹp ở
người khác
Khi nghĩ đến những điều tích cực của
bạn thì sự nóng giận cũng sẽ giảm. Các
em cân thực hành thường xuyên điều
này trong cuộc sống đe kiếm soát nóng
giận tốt hơn.
- GV khảo sát về kết quả làm việc của
HS bằng cách cho các em giơ tay trả lời
các câu hỏi:
• Em nào nói được từ 10 điều tốt về bạn
trở lên?
• Em nào nói được từ 7 điều tốt về bạn
trở lên
• ... (Hỏi theo số giảm dần)
- GV mời một HS lên đứng trước lớp và
nói những điều tích cực về bạn đó
(người nói sau không trùng với người
nói trước).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại: Khi nghĩ đến những điều
tích cực của bạn thì sự nóng giận cũng 3. Trải nghiệm kiểm soát cảm xúc
sẽ giảm. Các em cần thực hành thường
xuyên điều này trong cuộc sống để kiểm trong tình huống
soát nóng giận tốt hơn.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 3: Trải nghiệm kiểm soát
cảm xúc trong tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo 3 tình
huống của nhiệm vụ 4 ở trang 18 SGK
(mỗi nhóm 1 tình huống và có thể bổ
sung các tình huống khác): Em sẽ thực
hiện kĩ thuật nào để giải toả cơn nóng
giận của mình?
- GV yêu cầu HS sắm vai theo tình
huống, thể hiện kĩ thuật giải toả nóng
giận theo nhóm đối (kiểm soát hơi thở;
nghĩ về điều tích cực ở đối tượng).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS mô tả những thay
đổi trong cơ thể mình khi cơn bực tức
“lớn dần” và phỏng vấn: Khi dùng kĩ
thuật giải toả cơn nóng giận, em thấy cơ
thể thay đổi như thế nào?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhấn mạnh rằng khi mình vượt
qua sự tức giận, mình đã chiến thắng
bản thân và sẽ có nhiều cơ hội thành
công trong cuộc đời.
- GV kết luận: Kiểm soát nóng giận là
một kĩ năng quan trọng với mỗi cá
nhân. Nóng giận làm gia tăng nhịp tim,
- Kiểm soát nóng giận là một kĩ năng
quan trọng với mỗi cá nhân. Nóng giận
làm gia tăng nhịp tim, huyết áp, không
tốt cho bộ não và còn làm ảnh hưởng
đến các mối quan hệ xã hội. Để kiểm
soát nóng giận, chúng ta có thể điều hoà
hơi thở, nghĩ về điều tốt đẹp của đối
tượng hoặc tránh đi chỗ khác,...
huyết áp, không tốt cho bộ não và còn
làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã
hội. Để kiểm soát nóng giận, chúng ta
có thể điều hoà hơi thở, nghĩ về điều tốt
đẹp của đối tượng hoặc tránh đi chỗ
khác,...
- HS ghi bài.
Hoạt động 5: Tạo niềm vui và sự thư giãn
a) Mục tiêu: Hoạt động này hướng dẫn HS trải nghiệm với các biện pháp tự
tạo cảm xúc tích cực, niềm vui cho bản thân và cảm nhận được ý nghĩa của việc
làm đó khi bị căng thẳng.
b) Nội dung:
- Trao đổi về các hình thức giải trí, văn hoá, thể thao của HS.
- Trải nghiệm một số hoạt động tạo thư giãn.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Trao đổi về các hình 1. Trao đổi về các hình thức giải trí,
thức giải trí, văn hoá, thể thao của HS văn hoá, thể thao của HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV hỏi cả lớp: Ai thích loại hình giải
trí: nghe nhạc, đọc truyện, xem phim,
chơi thểthao, viết nhật kí, trồng hoa,
chăm sóc vườn,...?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV thống kê số lượng để biết hình
thức nào HS hay sử dụng nhất. GV có
thể khuyên các em nên dùng nhiều cách
- Dành thời gian giao tiếp với người
thân, bạn bè.
- Làm một điều mới mẻ: trồng cây, xem
phim,...
thức khác nhau để thư giãn và tạo niềm
vui vì điều đó sẽ làm cuộc sống thú vị
hơn.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến 2. Trải nghiệm một số hoạt động tạo
thư giãn
thức.
- HS ghi bài.
Tạo niềm vui là cách chăm sóc đời sống
Nhiệm vụ 2: Trải nghiệm một số hoạt tinh thần rất hiệu quả. Niềm vui giống
động tạo thư giãn
như liều thuốc bô cho tâm hồn tươi mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Chúng ta không thể chờ ai đó tặng cho
mình niềm vui mà hãy tự mình biết cách
học tập
- GV hỏi HS: Em thích nghe nhất nhạc làm cho mình vui vẻ. Một số hoạt động:
gì, bài hát gì? Sau đó cùng cả lớp nghe - Viết nhật kí
bản nhạc bài hát nhiều HS yêu thích. - Chơi thể thao
GV hỏi HS về cảm xúc khi nghe xong - Đọc sách hoặc xem phim
bài hát/ bản nhạc (thoải mái, dễ chịu, thú - Thư giãn cơ bắp
- Tìm các sở thích mới, nghe những bài
vị, vui,...).
hát nhẹ nhàng.
- GV yêu cầu HS thực hiện một số động
tác vận động để thư giãn cơ thể (Những
động tác mà các em đã được học ở môn
Giáo dục thể chất 6). GV hỏi HS về cảm
giác sau khi vận động thư giãn.
- Tuỳ theo điều kiện lớp học và thời
gian, GV có thể tổ chức thêm một số
cách giúp HS thư giãn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV kết luận: Tạo niềm vui là cách
chăm sóc đời sống tinh thần rất hiệu
quả. Niềm vui giống như liều thuốc bổ
cho tâm hồn tươi mới. Chúng ta không
thể chờ ai đó mang cho mình niềm vui
mà hãy tự mình biết cách làm cho mình
vui vẻ.
- HS ghi bài.
Hoạt động 6: Kiểm soát lo lắng
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết cách kiểm soát lo lắng để không
ảnh hưởng đến sức khoẻ tinh thần và học tập.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến sự lo lắng.
- Luyện tập kiểm soát lo lắng.
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những nguyên 1. Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn
nhân dẫn đến sự lo lắng
đến sự lo lắng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV khảo sát HS để tìm hiểu những
nguyên nhân thường làm các em lo lắng.
Phân loại theo các nhóm nguyên nhân.
Gợi ý các nguyên nhân:
- Một số nguyên nhân dẫn đến lo lắng:
+ Lo lắng về học tập.
+ Lo lắng về quan hệ bạn bè.
+ Lo lắng về việc gia đình.
+ Lo lắng về hành vi có lỗi khi không
thực hiện đúng theo cam kết, theo quy
định.
• Lo lắng về học tập.
- Cách kiêm soát sự lo lắng:
• Lo lắng về quan hệ bạn bè.
+ Xác định vấn đề mà em lo lắng
• Lo lắng về việc gia đình.
+ Xác định nguyên nhân dẫn đến lo lắng
• Lo lắng về hành vi có lỗi khi không + Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề lo
thực hiện đúng theo cam kết, theo quy lắng.
+ Đánh giá hiệu quả của biện pháp đã sử
định.
dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn để HS có thể trả lời
những câu hỏi sau:
• Khi nào em thực sự rất lo lắng?
• Cần làm gì để vượt qua được sự lo
lắng?
• Khi lo lắng, em thường có biểu hiện
tâm lí như thế nào? Em có muốn thoát
ra khỏi tâm trạng lo lắng không?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến 2. Luyện tập kiểm soát lo lắng
thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập kiểm soát lo
lắng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia sẻ với cả lớp về bản chất của
lo lắng. Lo lắng là một trạng thái cảm
xúc, thường gắn với vấn đề nào đó chưa
được giải quyết hoặc đánh giá quá mức
vấn đề xảy ra. Để giảm lo lắng, chúng ta
cần phải giải quyết những nguyên nhân
tạo ra sự lo lắng hoặc điều chỉnh nhận
thức và cảm xúc của bản thân.
- GV chia lớp thành nhóm từ 4 – 6 HS
và giải quyết hai vấn đề sau:
• Một nửa lớp giải quyết vấn đề: Lo lắng
vì đến lớp không có bạn chơi cùng.
(Làm gì để bạn chơi với mình?).
• Một nửa lớp giải quyết vấn đề: Lo sợ
bị bắt nạt ở lớp. (Làm gì để không bị bắt
nạt?).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Gợi ý:
- Gặp bạn/ nhóm bạn mình muốn chơi
cùng và chia sẻ với các bạn đó về nỗi
buồn của mình, thực sự mong muốn
được các bạn chơi với.
- Nhờ lớp trưởng/ GV chủ nhiệm làm
cầu nối giữa mình với các bạn tẩy chay
mình. Khi gặp nhau cùng trao đổi cởi
mở: Vì sao các bạn không muốn chơi
cùng mình: Hệ quả của việc này thế
nào? Làm gì để chúng ta trở thành
những người bạn? Làm gì để hiện tượng
này không xảy ra trong lớp học?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV bổ sung nếu cách giải quyết của
HS chưa thoả đáng.
- Giữ nguyên nhóm (hoặc tạo nhóm
mới), GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn
một vấn đề mà các bạn trong nhóm hay
lo lắng nhất (trừ những vấn đề nêu ra ở
phần trước) và tìm cách giải quyết để
giảm lo lắng theo hướng dẫn của nhiệm
vụ 6, trang 19 SGK.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV bổ sung về cách giải quyết (nếu
cần) và hỏi HS: Cảm nhận của em thế
nào khi vấn để được giải quyết? Em có
giảm đi sự lo lắng không?
- Kiểm soát lo lắng là một trong những
kĩ năng điều chỉnh cảm xúc mà mỗi cá
nhân cần rèn luyện mới có. Lo lắng làm
ta bất an. Biết kiểm soát lo lắng sẽ thấy
- GV căn dặn HS khi cảm thấy băn bình yên trong tâm trí.
khoăn, lo lắng vấn đề gì đó nên chia sẻ
với người thân, thầy cô, bạn bè. Mọi
người sẽ hỗ trợ để giúp các em giảm lo
lắng.
- GV kết luận: Kiểm soát lo lắng là một
trong những kĩ năng điều chỉnh cảm xúc
mà mỗi cá nhân cần rèn luyện mới có.
Lo lắng làm ta bất an. Biết kiểm soát lo
lắng sẽ thấy bình yên trong tâm trí.
- HS ghi bài.
Hoạt động 7: Suy nghĩ tích cực để kiểm soát cảm xúc
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết tư duy theo hướng tích cực, từ đó
các em sẽ có được tâm hồn trong sáng và khoẻ mạnh.
b) Nội dung:
- Phân biệt người có tư duy tích cực và người có tư duy tiêu cực.
- Suy nghĩ về những điều tốt đẹp, nhớ về những kỉ niệm đẹp.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Phân biệt người có tư duy 1. Phân biệt người có tư duy tích
tích cực và người có tư duy tiêu cực
cực và người có tư duy tiêu cực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS xem các bức tranh về người có
tư duy tích cực, người có tư duy không tích
cực và đoán: Ai là người có tư duy tích cực,
ai là người có tư duy tiêu cực? (Có thể sử
dụng bức hình bên phải.)
- Yêu cầu HS cho một số ví dụ thực tiễn mà
các em đã gặp tương tự như tình huống
trong tranh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV kết luận: Suy nghĩ tích cực là yếu tố
quyết định để mỗi chúng ta có cái nhìn lạc
quan, vui vẻ và có một tâm hồn khoẻ mạnh.
Người có suy nghĩ tích cực luôn tin rằng
mình sẽ làm được, sẽ vượt qua mọi trở ngại
nếu mình cố gắng.
- Suy nghĩ tích cực là yếu tố quyết
định để mỗi chúng ta có cái nhìn lạc
quan, vui vẻ và có một tâm hồn
khoẻ mạnh. Người có suy nghĩ tích
cực luôn tin rằng mình sẽ làm được,
sẽ vượt qua mọi trở ngại nếu mình
cố gắng.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Suy nghĩ về những điều tốt 2. Suy nghĩ về những điều tốt đẹp,
đẹp, nhớ về những kỉ niệm đẹp
nhớ về những kỉ niệm đẹp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV mời một vài HS chia sẻ về kỉ niệm đẹp
với bạn/ các bạn trong lớp và nêu cảm nhận
khi kể về những kỉ niệm đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại: Khi nghĩ về những kỉ niệm
đẹp thường làm chúng ta vui vẻ, phấn chấn.
GV trình chiếu cho HS xem một đoạn video
clip (hoặc kể chuyện) về cảnh đẹp quê
hương, về thiên nhiên, về tấm gương người
tốt việc tốt, về tấm gương ý chí, nghị lực,...
giúp HS có cái nhìn tích cực về cuộc sống,
yêu cuộc sống quanh ta. GV hỏi về cảm xúc
của HS sau khi xem/ nghe.
- GV khẳng định: Để tạo ra cách suy nghĩ
tích cực, chúng ta hãy thường xuyên nghĩ về
điều tốt của mọi người, về những kỉ niệm - Để tạo ra cách suy nghĩ tích cực,
đẹp, xem những clip phong cảnh, phim,... có chúng ta hãy thường xuyên nghĩ về
điều tốt của mọi người, về những kỉ
nội dung hay, lành mạnh.
niệm đẹp, xem những clip phong
- HS ghi bài.
cảnh, phim,... có nội dung hay, lành
mạnh.
Hoạt động 8: Sáng tạo chiếc lọ thần kì
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trải nghiệm với những “chiếc lọ” và
cảm nhận được giá trị đích thực từ những việc làm nhỏ bé, tích cực mang lại, từ đó
tạo động lực thực hiện những việc làm tốt, thú vị cho HS.
b) Nội dung:
- Khám phá những chiếc lọ thần kì.
- Trải nghiệm và cảm nhận với từng chiếc lọ.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khám phá những chiếc lọ 1. Khám phá những chiếc lọ thần
thần kì
kì
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Có 4 chiếc lọ thần kì.
- GV yêu cầu HS để những chiếc lọ thần kì
(hoặc 4 chiếc túi giấy thần kì) của mình lên
bàn với những mảnh giấy đã được viết và bỏ
vào bên trong.
- GV hỏi cả lớp xem mỗi chiếc lọ (túi giấy)
của mình có bao nhiêu tờ giấy đã được viết.
- Mời một số HS đọc những tờ giấy để chia
sẻ cùng cả lớp (nếu HS ngại chia sẻ tờ giấy
đó thì có thể chọn tờ giấy khác có nội dung
dễ chia sẻ hơn).
- Ví dụ:
- GV ghi nhận việc làm có ý nghĩa của các
em và ý nghĩa của 4 chiếc lọ (GV cũng nên
có 4 chiếc lọ thần kì của mình và thảo luận
cùng HS về ý nghĩa của 4 chiếc lọ thần kì
trong xây dựng cảm xúc tích cực).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Trải nghiệm và cảm nhận với
từng chiếc lọ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Trong quá trình HS đọc các tờ giấy đã ghi
trong lọ thần kì của mình, GV tổ chức cho
HS trải nghiệm và cảm nhận với từng chiếc
lọ (có thể bốc trong lọ của GV) như sau:
- Chiếc lọ nhắc nhở: HS bốc một mảnh giấy
trong chiếc lọ nhắc nhở và nói cảm xúc của
mình khi đọc thông tin này. Ví dụ: Mình rất
vui khi thấy bạn cười tươi với mình. (Khi đọc
thông tin này, mình thấy rất vui và cảm mến
bạn hơn.)
- Chiếc lọ thú vị: HS bốc một mảnh giấy ra
2. Trải nghiệm và cảm nhận với
từng chiếc lọ
+ Chiếc lọ nhắc nhở: Mình rất vui
khi thấy bạn cười tươi với mình.
(Khi đọc thông tin này, mình thấy
rất vui và cảm mến bạn hơn.)
+ Chiếc lọ thú vị: Bây giờ tôi rất
muốn được nghe hát. GV cho cả
lớp cùng hát một bài hoặc một
nhóm bạn hát cho cả lớp cùng
nghe.
+ Chiếc lọ thử thách: Tự tin. GV
cùng HS nhắc lại các cách để tự tin
và thể hiện sự tự tin. Sau đó cho
HS thực hành một số hành vi thể
hiện sự tự tin như: đi đứng đúng tư
thế, mắt nhìn vào người đối diện,
thả lỏng cơ thề và mỉm cười,...
+ Chiếc lọ cười: Hãy cười mỉm
và đọc. Nếu điều thú vị đó hợp lí sẽ được đáp với chính mình. HS cười mỉm với
ứng ngay. Ví dụ: Bây giờ tôi rất muốn được nhau.
nghe hát.
+ GV cho cả lớp cùng hát một bài hoặc một
nhóm bạn hát cho cả lớp cùng nghe.
+ GV có thể cho HS khác bốc các mảnh giấy
tiếp theo (có thể là: Tôi thích nói chuyện với
bạn. GV cho lớp 1 phút nói chuyện tự do với
nhau,...).
- Chiếc lọ thử thách: HS bốc một mảnh giấy
và đọc. Nếu thử thách đó có thể thực hiện
trên lớp thì GV tổ chức thực hiện ngay.
Ví dụ: Tự tin.
+ GV cùng HS nhắc lại các cách để tự tin và
thể hiện sự tự tin. Sau đó cho HS thực hành
một số hành vi thể hiện sự tự tin như: đi đứng
đúng tư thế, mắt nhìn vào người đối diện, thả
lỏng cơ thể và mỉm cười,...
+ GV có thể cho HS khác bốc thêm các mảnh
giấy và tổ chức một vài thử thách hợp lí.
- Chiếc lọ cười: HS bốc mảnh giấy và đọc
xem đó là điệu cười gì.
Ví dụ: Hãy cười mỉm với chính mình.
+ GV tổ chức cho HS cười mỉm với nhau.
+ Sau đó lại bốc thăm mảnh giấy khác và
thực hiện các kiểu cười đó.
- Sau mỗi phần, GV hãy thảo luận về ý nghĩa
của hoạt động mang lại cho HS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động và căn dặn HS hãy
tiếp tục bổ sung những mảnh giấy” vào chiếc
lọ và sử dụng hiệu quả những chiếc lọ thần kì
này để bản thân luôn trở nên tích cực.
- HS ghi bài.
Hoạt động 9: Chiến thắng bản thân
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS ứng xử linh hoạt trong các tình huống
của cuộc sống, qua đó rèn luyện ý chí, quyết tâm xây dựng thói ...
Ngày dạy: 03/10 / 2022
TUẦN 5 –TIẾT 13: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Tìm hiểu phương pháp học ở trường THCS)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Biết được các phương pháp học tập ở trường THCS
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Đánh giá được yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động.
+ Rút ra được những kinh nghiệm học được khi tham gia hoạt động
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
- Tài liệu về các phương pháp dạy học
- Trò chơi hỏi đáp về phương pháp học tập
2. Đối với HS:
- HS đọc trước một số phương pháp học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ
chào cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghi lễ
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào
dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy
độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
- Tổng kết hoạt động giáo dục và phổ biến kế hoạch tuần mới.
b. Nội dung: HS hát quốc ca, Tiết mục kể chuyện về Bác lớp....., GV trực tuần nên
nhận xét ưu và nhược, liện đội đọc kết quả thi đua trong tuần, TPT hoặc BGH
nhận xét.
c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ. Chi đội .......kể chuyện về Bác Hồ
- GV trực tuần nhận xét thi đua. Liên đội đọc kết quả thi đua trong tuần
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới..
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu: biết được các phương pháp học tập.
b. Nội dung: chia sẻ các phương pháp học tập.
c. Sản phẩm: HS tham gia hoạt động
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia sẻ các phương pháp học tập ở trường THCS trước học sinh toàn trường.
- HS toàn trường lắng nghe và GV giải đáp thắc mắc cho những HS chưa hiểu các
phương pháp học tập hiệu quả ở trường THCS.
- Cá nhân HS tự do tham gia bày tỏ quan điểm, ý kiến về biện pháp và cách áp
dụng vào từng môn học.
- HS có thể áp dụng những chia sẻ của GV vào bài học.
- HS các lớp trao đổi phương pháp với các anh chị lớp trên.
- TPT tổ chức trò chơi Hỏi – đáp nhanh nhằm kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của
các phương pháp học tập của HS.
Ngày soạn:.01/10 / 2022
Ngày dạy: 05/10 / 2022
TUẦN 5- TIẾT 14-HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CHỦ ĐỀ 2: CHĂM SÓC CUỘC SỐNG CÁ NHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết chăm sóc bản thân và điều chỉnh bản thân phù hợpvới hoàn cảnh giao tiếp.
- Sắp xếp được góc học tập, nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huông giao tiêp, ứng xử
khác
nhau.
+ Tự chuân bị kiến thức và kĩ năng cần thiết đê đáp ứng với nhiệm vụ được
giao.
+ Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, tự chủ và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Một số trò chơi, bài hát phù hợp với chủ đề cho phần khởi động lớp học.
- Tranh ảnh, tình huống trình chiếu cho HS dễ quan sát.
- Không gian lớp học để HS dễ dàng hoạt động.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị các nhiệm vụ trong SGK (làm trong SBT, nếu có).
- Thực hiện nhiệm vụ 8, trang 20 SGK ngay từ tuần đầu của chủ đề này:Sáng tạo
bốn chiếc lọ thần kì hoặc bốn chiếc túi giấy thần kì.
- Chụp ảnh hoặc vẽ tranh không gian sinh hoạt của mình tại gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được tầm quan
trọng
của việc chăm sóc cuộc sống bản thân và chỉ rõ được những việc cầnlàm để đạt
được mục tiêu của chủ đề.
b) Nội dung:Giới thiệu ý nghĩa, sự hấp dẫn của chủ đề
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động để khởi động tâm thế cho HS bước vào hoạt động.
- GV giới thiệu ý nghĩa, sự cần thiết, sự hấp dẫn của chủ đề (GV giới thiệu
khái quát về cách chăm sóc bản thân, về kinh nghiệm của chính GV khi lứa tuổi đó
đã nhận thức về chăm sóc bản thân như thế nào để HS háo hức mong muốn khám
phá). Sự chăm sóc bản thân trong chủ đề này tập trung vào chăm sóc sức khoẻ thể
chất, sức khoẻ tinh thần và tổ chức cuộc sống cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Quan sát tranh chủ đề, mô tả hoạt động
của các nhân vật trong tranh và ý nghĩa của việc làm đó; thảo luận ý nghĩa thông
điệp của chủ đề (câu nói đóng khung).
- HS đọc cá nhân: định hướng nội dung; các nội dung cần thực hiện trong chủ
đề (trang 15 SGK).
- GV có thể giải thích thêm để HS hiểu rõ hơn những việc cần làm trong chủ
đề.
Để hiểu rõ về chủ đề này chúng ta tìm hiểu chủ đề 2. Chăm sóc sức khỏe cá
nhân
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Chăm sóc sức khoẻ qua việc thực hiện chế độ sinh hoạt hằng
ngày
a) Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của từng
biện pháp chăm sóc sức khoẻ cho bản thân.
b) Nội dung:
- Thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày.
- Khám phá những thay đổi của bản thân khi thực hiện chế độ sinh hoạt.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thực hiện chế độ sinh 1. Thực hiện chế độ sinh hoạt hằng
hoạt hằng ngày
ngày
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Dựa trên nhiệm vụ 1 trong SGK và
SBT (nếu có), GV cho HS thảo luận
nhóm về ý nghĩa của các biện pháp
chăm sóc bản thân. • Chế độ dinh dưỡng
• Tập thể dục, thể thao
• Ngủ đủ giấc
• Nghỉ ngơi hợp lí
• Vệ sinh cá nhân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
- Ăn đủ bừa, không bỏ bữa sang.
- Chế độ ăn uống cân bằng và hợp lí về
dinh dướng (theo tháp dinh dưỡng).
- Uống đủ nước mỗi ngày.
- Nghỉ ngơi hợp lí.
- Tập thê dục, thê thao.
-Vệ sinh cá nhân.
- Ngủ đủ giấc.
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ
với cả lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả hoạt động của
HS, kết luận về ý nghĩa của các biện
pháp chămsóc sức khoẻ bản thân.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Khám phá những thay 2. Khám phá những thay đổi của bản
đổi của bản thân khi thực hiện chế độ thân khi thực hiện chế độ sinh hoạt
sinh hoạt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm: Việc
thực hiện tốt chế độ sinh hoạt hằng ngày
đã/ sẽ mang lại cho bản thân điều gì?
- GV yêu cầu mỗi cá nhân hãy ghi chép
lại những thay đổi tích cực vào một tờ
giấy để bỏ vào chiếc lọ nhắc nhở hoặc
lọ thú vị của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại ý nghĩa của tự chăm sóc
sức khoẻ.
- HS ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu và thực hành tư thế đi, đứng, ngồi đúng
a) Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS thực hành lại các tư thế đi, đứng, ngồi
đúng để không ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ cơ và xương.
b) Nội dung:
-Tìm hiểu tư thế đi, đứng, ngồi đúng.
- Thực hành đi, đứng, ngồi đúng.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tư thế đi, đứng, 1. Tìm hiểu tư thế đi, đứng, ngồi đúng
ngồi đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho cả lớp quan sát hình ảnh các
tư thế đi, đứng, ngồi; yêu cầu HS chỉ ra - Tư thê đứng đúng: Đê hai bàn chân
tư thế đúng và phân tích tư thế được gọi tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất. Giữ
thẳng hai chân để trọng lực cơ thể cân
là đúng/ không đúng.
bằng. Giữ lưng thẳng. Đầu cổ giữ thẳng
trục với lưng, mắt nhìn về phía trước.
- Tư thế ngồi đúng: Hai bàn chân tiếp
xúc hoàn toàn với mặt đất. Hai đầu gối
giữ vuông góc. Hông giữ vuông góc với
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thân người. Lưng thẳng. Đầu cổ giữ
tập
thẳng trục với lưng. Mắt nhìn về phía
- HS thực hiện yêu cầu.
trước.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Tư thế đi đúng: Đi thẳng người, không
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và được gù lưng.
thảo luận
=> Nếu đi, đứng, ngồi không đúng tư
- GV mời một vài HS lên làm mẫu thế sẽ bị vẹo cột sống, ảnh hưởng đến hệ
đứng, đi, ngồi đúng/ không đúng.
cơ và dáng người.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV mời một vài HS trả lời câu hỏi: Tư
thế không đúng sẽ ảnh hưởng như thế
nào đến sức khoẻ của mỗi cá nhân?
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
2. Thực hành đi, đứng, ngồi đúng
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Thực hành đi, đứng, ngồi
đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu cả lớp đứng dậy, đúng tư
thế đúng. GV mời một vài HS cùng
quan sát tư thế của HS trong lớp và
chỉnh sửa.
- GV cho từng nhóm đi lại trong lớp
theo tư thế đúng, chỉnh sửa tư thế chưa
đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Sau khi HS ngồi vào chỗ, GV yêu cầu
cả lớp ngồi theo tư thế đúng, nhắc nhở
những HS ngồi chưa đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- GV dặn dò cả lớp luôn lưu ý tư thế của
mình và quan sát thấy bạn chưa đúng thì
nhắc nhở chỉnh sửa luôn.
- HS ghi bài.
Lưu ý: Nếu trong lớp có HS khuyết tật,
khó vận động học hoà nhập, GV cần có
liên hệ giúp các em luyện tập tốt hơn.
Hoạt động 3: Sắp xếp không gian học tập, sinh hoạt của em
a) Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng
trong sinh hoạt.
b) Nội dung: Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Hằng ngày, sắp xếp để góc học tập
học tập
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ như: sắp
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm dựa xếp sách vở và đồ dùng học tập đúng
trên ảnh/ tranh vẽ của mỗi cá nhân về nơi quy định; dọn rác sau khi học tập
góc học tập và nơi sinh hoạt của mình. xong,...
GV có thể sử dụng các nội dung sau để - Góc học tập gọn gàng, ngăn nắp, sạch
yêu cầu HS chia sẻ hoặc có thể bổ sung sẽ sẽ mang lại cảm giác vui vẻ, học tập
thêm một số nội dung nếu thấy cần thiết. hiệu quả hơn, tìm đồ dùng hoặc sách vở
• Kể những việc mình làm để góc học dề dàng hơn,...
tập, nơi sinh hoạt ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ.
• Mức độ thường xuyên của việc làm đó
(hằng ngày hằng tuần).
• Cảm xúc của bản thân khi học tập, sinh
hoạt trong không gian gọn gàng, ngăn
nắp,sạch sẽ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV yêu cầu HS sắp xếp lại chỗ ngồi
học trên lớp của mình gọn gàng, ngăn
nắp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV mời một vài HS chia sẻ cảm xúc
khi có thói quen ngăn nắp, gọn gàng.
GV chốt lại ý nghĩa của thói quen này.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
3. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ VẬN DỤNG – MỞ RỘNG:
Hoạt động 4: Kiểm soát nóng giận
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trải nghiệm một số kĩ thuật kiểm soát
nóng giận, từ đó biết cách giải toả tâm lí của mình trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- Thực hành điều hoà hơi thở.
- Thực hành nghĩ về điểm tốt đẹp ở người khác.
- Trải nghiệm kiểm soát cảm xúc trong tình huống.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thực hành điều hoà hơi 1. Thực hành điều hoà hơi thở
thở
- Khi tập trung vào hơi thở, bản thân sẽ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho cả lớp ngồi tư thế thẳng lưng,
hai tay để ngửa trên bàn, sau đó cùng
nhắm mắt thực hiện kĩ thuật tập trung
vào hơi thở: hít sâu và thở ra từ từ. Làm
đi làm lại vài lần.
- GV giải thích vì sao việc làm này lại
giảm được cơn nóng giận.
Gợi ý: Khi tập trung vào hơi thở, bản
thân sẽ không chú ý đến những việc
trước đó, những điều làm chúng ta cáu
giận. Khi điều hoà hơi thở, chúng ta
điều hoà nhịp tim và vì thế sẽ bình tĩnh
lại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
không chú ý đến những việc trước đó,
những điều làm chúng ta cáu giận. Khi
điều hoà hơi thở, chúng ta điều hoà nhịp
tim và vì thế sẽ bình tĩnh lại.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến
thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Thực hành nghĩ về điểm
tốt đẹp ở người khác
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho cả lớp hoạt động theo nhóm
đôi: Nói ra những điều tích cực của bạn
mình trong 3 phút (nói luân phiên).
2. Thực hành nghĩ về điểm tốt đẹp ở
người khác
Khi nghĩ đến những điều tích cực của
bạn thì sự nóng giận cũng sẽ giảm. Các
em cân thực hành thường xuyên điều
này trong cuộc sống đe kiếm soát nóng
giận tốt hơn.
- GV khảo sát về kết quả làm việc của
HS bằng cách cho các em giơ tay trả lời
các câu hỏi:
• Em nào nói được từ 10 điều tốt về bạn
trở lên?
• Em nào nói được từ 7 điều tốt về bạn
trở lên
• ... (Hỏi theo số giảm dần)
- GV mời một HS lên đứng trước lớp và
nói những điều tích cực về bạn đó
(người nói sau không trùng với người
nói trước).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại: Khi nghĩ đến những điều
tích cực của bạn thì sự nóng giận cũng 3. Trải nghiệm kiểm soát cảm xúc
sẽ giảm. Các em cần thực hành thường
xuyên điều này trong cuộc sống để kiểm trong tình huống
soát nóng giận tốt hơn.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 3: Trải nghiệm kiểm soát
cảm xúc trong tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo 3 tình
huống của nhiệm vụ 4 ở trang 18 SGK
(mỗi nhóm 1 tình huống và có thể bổ
sung các tình huống khác): Em sẽ thực
hiện kĩ thuật nào để giải toả cơn nóng
giận của mình?
- GV yêu cầu HS sắm vai theo tình
huống, thể hiện kĩ thuật giải toả nóng
giận theo nhóm đối (kiểm soát hơi thở;
nghĩ về điều tích cực ở đối tượng).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS mô tả những thay
đổi trong cơ thể mình khi cơn bực tức
“lớn dần” và phỏng vấn: Khi dùng kĩ
thuật giải toả cơn nóng giận, em thấy cơ
thể thay đổi như thế nào?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhấn mạnh rằng khi mình vượt
qua sự tức giận, mình đã chiến thắng
bản thân và sẽ có nhiều cơ hội thành
công trong cuộc đời.
- GV kết luận: Kiểm soát nóng giận là
một kĩ năng quan trọng với mỗi cá
nhân. Nóng giận làm gia tăng nhịp tim,
- Kiểm soát nóng giận là một kĩ năng
quan trọng với mỗi cá nhân. Nóng giận
làm gia tăng nhịp tim, huyết áp, không
tốt cho bộ não và còn làm ảnh hưởng
đến các mối quan hệ xã hội. Để kiểm
soát nóng giận, chúng ta có thể điều hoà
hơi thở, nghĩ về điều tốt đẹp của đối
tượng hoặc tránh đi chỗ khác,...
huyết áp, không tốt cho bộ não và còn
làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã
hội. Để kiểm soát nóng giận, chúng ta
có thể điều hoà hơi thở, nghĩ về điều tốt
đẹp của đối tượng hoặc tránh đi chỗ
khác,...
- HS ghi bài.
Hoạt động 5: Tạo niềm vui và sự thư giãn
a) Mục tiêu: Hoạt động này hướng dẫn HS trải nghiệm với các biện pháp tự
tạo cảm xúc tích cực, niềm vui cho bản thân và cảm nhận được ý nghĩa của việc
làm đó khi bị căng thẳng.
b) Nội dung:
- Trao đổi về các hình thức giải trí, văn hoá, thể thao của HS.
- Trải nghiệm một số hoạt động tạo thư giãn.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Trao đổi về các hình 1. Trao đổi về các hình thức giải trí,
thức giải trí, văn hoá, thể thao của HS văn hoá, thể thao của HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV hỏi cả lớp: Ai thích loại hình giải
trí: nghe nhạc, đọc truyện, xem phim,
chơi thểthao, viết nhật kí, trồng hoa,
chăm sóc vườn,...?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV thống kê số lượng để biết hình
thức nào HS hay sử dụng nhất. GV có
thể khuyên các em nên dùng nhiều cách
- Dành thời gian giao tiếp với người
thân, bạn bè.
- Làm một điều mới mẻ: trồng cây, xem
phim,...
thức khác nhau để thư giãn và tạo niềm
vui vì điều đó sẽ làm cuộc sống thú vị
hơn.
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến 2. Trải nghiệm một số hoạt động tạo
thư giãn
thức.
- HS ghi bài.
Tạo niềm vui là cách chăm sóc đời sống
Nhiệm vụ 2: Trải nghiệm một số hoạt tinh thần rất hiệu quả. Niềm vui giống
động tạo thư giãn
như liều thuốc bô cho tâm hồn tươi mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Chúng ta không thể chờ ai đó tặng cho
mình niềm vui mà hãy tự mình biết cách
học tập
- GV hỏi HS: Em thích nghe nhất nhạc làm cho mình vui vẻ. Một số hoạt động:
gì, bài hát gì? Sau đó cùng cả lớp nghe - Viết nhật kí
bản nhạc bài hát nhiều HS yêu thích. - Chơi thể thao
GV hỏi HS về cảm xúc khi nghe xong - Đọc sách hoặc xem phim
bài hát/ bản nhạc (thoải mái, dễ chịu, thú - Thư giãn cơ bắp
- Tìm các sở thích mới, nghe những bài
vị, vui,...).
hát nhẹ nhàng.
- GV yêu cầu HS thực hiện một số động
tác vận động để thư giãn cơ thể (Những
động tác mà các em đã được học ở môn
Giáo dục thể chất 6). GV hỏi HS về cảm
giác sau khi vận động thư giãn.
- Tuỳ theo điều kiện lớp học và thời
gian, GV có thể tổ chức thêm một số
cách giúp HS thư giãn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV kết luận: Tạo niềm vui là cách
chăm sóc đời sống tinh thần rất hiệu
quả. Niềm vui giống như liều thuốc bổ
cho tâm hồn tươi mới. Chúng ta không
thể chờ ai đó mang cho mình niềm vui
mà hãy tự mình biết cách làm cho mình
vui vẻ.
- HS ghi bài.
Hoạt động 6: Kiểm soát lo lắng
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết cách kiểm soát lo lắng để không
ảnh hưởng đến sức khoẻ tinh thần và học tập.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến sự lo lắng.
- Luyện tập kiểm soát lo lắng.
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những nguyên 1. Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn
nhân dẫn đến sự lo lắng
đến sự lo lắng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV khảo sát HS để tìm hiểu những
nguyên nhân thường làm các em lo lắng.
Phân loại theo các nhóm nguyên nhân.
Gợi ý các nguyên nhân:
- Một số nguyên nhân dẫn đến lo lắng:
+ Lo lắng về học tập.
+ Lo lắng về quan hệ bạn bè.
+ Lo lắng về việc gia đình.
+ Lo lắng về hành vi có lỗi khi không
thực hiện đúng theo cam kết, theo quy
định.
• Lo lắng về học tập.
- Cách kiêm soát sự lo lắng:
• Lo lắng về quan hệ bạn bè.
+ Xác định vấn đề mà em lo lắng
• Lo lắng về việc gia đình.
+ Xác định nguyên nhân dẫn đến lo lắng
• Lo lắng về hành vi có lỗi khi không + Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề lo
thực hiện đúng theo cam kết, theo quy lắng.
+ Đánh giá hiệu quả của biện pháp đã sử
định.
dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn để HS có thể trả lời
những câu hỏi sau:
• Khi nào em thực sự rất lo lắng?
• Cần làm gì để vượt qua được sự lo
lắng?
• Khi lo lắng, em thường có biểu hiện
tâm lí như thế nào? Em có muốn thoát
ra khỏi tâm trạng lo lắng không?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến 2. Luyện tập kiểm soát lo lắng
thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập kiểm soát lo
lắng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia sẻ với cả lớp về bản chất của
lo lắng. Lo lắng là một trạng thái cảm
xúc, thường gắn với vấn đề nào đó chưa
được giải quyết hoặc đánh giá quá mức
vấn đề xảy ra. Để giảm lo lắng, chúng ta
cần phải giải quyết những nguyên nhân
tạo ra sự lo lắng hoặc điều chỉnh nhận
thức và cảm xúc của bản thân.
- GV chia lớp thành nhóm từ 4 – 6 HS
và giải quyết hai vấn đề sau:
• Một nửa lớp giải quyết vấn đề: Lo lắng
vì đến lớp không có bạn chơi cùng.
(Làm gì để bạn chơi với mình?).
• Một nửa lớp giải quyết vấn đề: Lo sợ
bị bắt nạt ở lớp. (Làm gì để không bị bắt
nạt?).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Gợi ý:
- Gặp bạn/ nhóm bạn mình muốn chơi
cùng và chia sẻ với các bạn đó về nỗi
buồn của mình, thực sự mong muốn
được các bạn chơi với.
- Nhờ lớp trưởng/ GV chủ nhiệm làm
cầu nối giữa mình với các bạn tẩy chay
mình. Khi gặp nhau cùng trao đổi cởi
mở: Vì sao các bạn không muốn chơi
cùng mình: Hệ quả của việc này thế
nào? Làm gì để chúng ta trở thành
những người bạn? Làm gì để hiện tượng
này không xảy ra trong lớp học?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV bổ sung nếu cách giải quyết của
HS chưa thoả đáng.
- Giữ nguyên nhóm (hoặc tạo nhóm
mới), GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn
một vấn đề mà các bạn trong nhóm hay
lo lắng nhất (trừ những vấn đề nêu ra ở
phần trước) và tìm cách giải quyết để
giảm lo lắng theo hướng dẫn của nhiệm
vụ 6, trang 19 SGK.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV bổ sung về cách giải quyết (nếu
cần) và hỏi HS: Cảm nhận của em thế
nào khi vấn để được giải quyết? Em có
giảm đi sự lo lắng không?
- Kiểm soát lo lắng là một trong những
kĩ năng điều chỉnh cảm xúc mà mỗi cá
nhân cần rèn luyện mới có. Lo lắng làm
ta bất an. Biết kiểm soát lo lắng sẽ thấy
- GV căn dặn HS khi cảm thấy băn bình yên trong tâm trí.
khoăn, lo lắng vấn đề gì đó nên chia sẻ
với người thân, thầy cô, bạn bè. Mọi
người sẽ hỗ trợ để giúp các em giảm lo
lắng.
- GV kết luận: Kiểm soát lo lắng là một
trong những kĩ năng điều chỉnh cảm xúc
mà mỗi cá nhân cần rèn luyện mới có.
Lo lắng làm ta bất an. Biết kiểm soát lo
lắng sẽ thấy bình yên trong tâm trí.
- HS ghi bài.
Hoạt động 7: Suy nghĩ tích cực để kiểm soát cảm xúc
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết tư duy theo hướng tích cực, từ đó
các em sẽ có được tâm hồn trong sáng và khoẻ mạnh.
b) Nội dung:
- Phân biệt người có tư duy tích cực và người có tư duy tiêu cực.
- Suy nghĩ về những điều tốt đẹp, nhớ về những kỉ niệm đẹp.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Phân biệt người có tư duy 1. Phân biệt người có tư duy tích
tích cực và người có tư duy tiêu cực
cực và người có tư duy tiêu cực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS xem các bức tranh về người có
tư duy tích cực, người có tư duy không tích
cực và đoán: Ai là người có tư duy tích cực,
ai là người có tư duy tiêu cực? (Có thể sử
dụng bức hình bên phải.)
- Yêu cầu HS cho một số ví dụ thực tiễn mà
các em đã gặp tương tự như tình huống
trong tranh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV kết luận: Suy nghĩ tích cực là yếu tố
quyết định để mỗi chúng ta có cái nhìn lạc
quan, vui vẻ và có một tâm hồn khoẻ mạnh.
Người có suy nghĩ tích cực luôn tin rằng
mình sẽ làm được, sẽ vượt qua mọi trở ngại
nếu mình cố gắng.
- Suy nghĩ tích cực là yếu tố quyết
định để mỗi chúng ta có cái nhìn lạc
quan, vui vẻ và có một tâm hồn
khoẻ mạnh. Người có suy nghĩ tích
cực luôn tin rằng mình sẽ làm được,
sẽ vượt qua mọi trở ngại nếu mình
cố gắng.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Suy nghĩ về những điều tốt 2. Suy nghĩ về những điều tốt đẹp,
đẹp, nhớ về những kỉ niệm đẹp
nhớ về những kỉ niệm đẹp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV mời một vài HS chia sẻ về kỉ niệm đẹp
với bạn/ các bạn trong lớp và nêu cảm nhận
khi kể về những kỉ niệm đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại: Khi nghĩ về những kỉ niệm
đẹp thường làm chúng ta vui vẻ, phấn chấn.
GV trình chiếu cho HS xem một đoạn video
clip (hoặc kể chuyện) về cảnh đẹp quê
hương, về thiên nhiên, về tấm gương người
tốt việc tốt, về tấm gương ý chí, nghị lực,...
giúp HS có cái nhìn tích cực về cuộc sống,
yêu cuộc sống quanh ta. GV hỏi về cảm xúc
của HS sau khi xem/ nghe.
- GV khẳng định: Để tạo ra cách suy nghĩ
tích cực, chúng ta hãy thường xuyên nghĩ về
điều tốt của mọi người, về những kỉ niệm - Để tạo ra cách suy nghĩ tích cực,
đẹp, xem những clip phong cảnh, phim,... có chúng ta hãy thường xuyên nghĩ về
điều tốt của mọi người, về những kỉ
nội dung hay, lành mạnh.
niệm đẹp, xem những clip phong
- HS ghi bài.
cảnh, phim,... có nội dung hay, lành
mạnh.
Hoạt động 8: Sáng tạo chiếc lọ thần kì
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trải nghiệm với những “chiếc lọ” và
cảm nhận được giá trị đích thực từ những việc làm nhỏ bé, tích cực mang lại, từ đó
tạo động lực thực hiện những việc làm tốt, thú vị cho HS.
b) Nội dung:
- Khám phá những chiếc lọ thần kì.
- Trải nghiệm và cảm nhận với từng chiếc lọ.
c) Sản phẩm:Kết quả làm việc của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khám phá những chiếc lọ 1. Khám phá những chiếc lọ thần
thần kì
kì
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Có 4 chiếc lọ thần kì.
- GV yêu cầu HS để những chiếc lọ thần kì
(hoặc 4 chiếc túi giấy thần kì) của mình lên
bàn với những mảnh giấy đã được viết và bỏ
vào bên trong.
- GV hỏi cả lớp xem mỗi chiếc lọ (túi giấy)
của mình có bao nhiêu tờ giấy đã được viết.
- Mời một số HS đọc những tờ giấy để chia
sẻ cùng cả lớp (nếu HS ngại chia sẻ tờ giấy
đó thì có thể chọn tờ giấy khác có nội dung
dễ chia sẻ hơn).
- Ví dụ:
- GV ghi nhận việc làm có ý nghĩa của các
em và ý nghĩa của 4 chiếc lọ (GV cũng nên
có 4 chiếc lọ thần kì của mình và thảo luận
cùng HS về ý nghĩa của 4 chiếc lọ thần kì
trong xây dựng cảm xúc tích cực).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét chuẩn kiến thức.
- HS ghi bài.
Nhiệm vụ 2: Trải nghiệm và cảm nhận với
từng chiếc lọ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Trong quá trình HS đọc các tờ giấy đã ghi
trong lọ thần kì của mình, GV tổ chức cho
HS trải nghiệm và cảm nhận với từng chiếc
lọ (có thể bốc trong lọ của GV) như sau:
- Chiếc lọ nhắc nhở: HS bốc một mảnh giấy
trong chiếc lọ nhắc nhở và nói cảm xúc của
mình khi đọc thông tin này. Ví dụ: Mình rất
vui khi thấy bạn cười tươi với mình. (Khi đọc
thông tin này, mình thấy rất vui và cảm mến
bạn hơn.)
- Chiếc lọ thú vị: HS bốc một mảnh giấy ra
2. Trải nghiệm và cảm nhận với
từng chiếc lọ
+ Chiếc lọ nhắc nhở: Mình rất vui
khi thấy bạn cười tươi với mình.
(Khi đọc thông tin này, mình thấy
rất vui và cảm mến bạn hơn.)
+ Chiếc lọ thú vị: Bây giờ tôi rất
muốn được nghe hát. GV cho cả
lớp cùng hát một bài hoặc một
nhóm bạn hát cho cả lớp cùng
nghe.
+ Chiếc lọ thử thách: Tự tin. GV
cùng HS nhắc lại các cách để tự tin
và thể hiện sự tự tin. Sau đó cho
HS thực hành một số hành vi thể
hiện sự tự tin như: đi đứng đúng tư
thế, mắt nhìn vào người đối diện,
thả lỏng cơ thề và mỉm cười,...
+ Chiếc lọ cười: Hãy cười mỉm
và đọc. Nếu điều thú vị đó hợp lí sẽ được đáp với chính mình. HS cười mỉm với
ứng ngay. Ví dụ: Bây giờ tôi rất muốn được nhau.
nghe hát.
+ GV cho cả lớp cùng hát một bài hoặc một
nhóm bạn hát cho cả lớp cùng nghe.
+ GV có thể cho HS khác bốc các mảnh giấy
tiếp theo (có thể là: Tôi thích nói chuyện với
bạn. GV cho lớp 1 phút nói chuyện tự do với
nhau,...).
- Chiếc lọ thử thách: HS bốc một mảnh giấy
và đọc. Nếu thử thách đó có thể thực hiện
trên lớp thì GV tổ chức thực hiện ngay.
Ví dụ: Tự tin.
+ GV cùng HS nhắc lại các cách để tự tin và
thể hiện sự tự tin. Sau đó cho HS thực hành
một số hành vi thể hiện sự tự tin như: đi đứng
đúng tư thế, mắt nhìn vào người đối diện, thả
lỏng cơ thể và mỉm cười,...
+ GV có thể cho HS khác bốc thêm các mảnh
giấy và tổ chức một vài thử thách hợp lí.
- Chiếc lọ cười: HS bốc mảnh giấy và đọc
xem đó là điệu cười gì.
Ví dụ: Hãy cười mỉm với chính mình.
+ GV tổ chức cho HS cười mỉm với nhau.
+ Sau đó lại bốc thăm mảnh giấy khác và
thực hiện các kiểu cười đó.
- Sau mỗi phần, GV hãy thảo luận về ý nghĩa
của hoạt động mang lại cho HS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động và căn dặn HS hãy
tiếp tục bổ sung những mảnh giấy” vào chiếc
lọ và sử dụng hiệu quả những chiếc lọ thần kì
này để bản thân luôn trở nên tích cực.
- HS ghi bài.
Hoạt động 9: Chiến thắng bản thân
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS ứng xử linh hoạt trong các tình huống
của cuộc sống, qua đó rèn luyện ý chí, quyết tâm xây dựng thói ...
 








Các ý kiến mới nhất