Bảo hiểm buổi 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao văn tới
Ngày gửi: 22h:21' 06-08-2023
Dung lượng: 45.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: cao văn tới
Ngày gửi: 22h:21' 06-08-2023
Dung lượng: 45.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN FFS BUỔI 4
I.
II.
THỨ
TỰ
1.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Quy định về giấy phép thành lập và hoạt động
Quy định về tổ chức hoạt động
Quy định về tài chính
Đại lý bảo hiểm & đạo đức nghề nghiệp
TÀI LIỆU CHUẨN BỊ
Slide huấn luyện
Giáo Án
Giáo trình nền tảng thành công
Luật KDBH 2023
Bút lông (2 màu)
Lap top
Sơ đồ tóm tắt nội dung
Bộ quy tắc nghề BH
SLIDE
HOẠT ĐỘNG
AT – Cao Văn Tới
Phương
pháp
Dẫn dắt
GV thử thách học viên bằng hoạt động đếm số từ 1-30
Nếu ta nắm hiểu rõ quy định, cách thức hoạt động của DNBH thì sẽ cơ sở để đặt niềm tin
và yên tâm với các quyền lợi tỏng HĐBH của mình
Đọc tài liệu
Trong học phần này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu phát luật về kinh doanh BH quy định -điền nội
về hoạt động của doanh nghiệp BH
dung
2.
Ở phần đầu tiên sẽ có những nội dung chính sau
-Quy định về giấy phép thành lập và hoạt động
-Quy định về tổ chức hoạt động
-Quy định về tài chính
3.
GV phát tài liệu cho học viên đọc và thảo luật trước theo nhóm
GV phát đề cho các nhóm thảo luật điền từ còn thiếu vào chỗ trống
GV vừa giảng vừa chấm điểm
Thảo luật
nhóm
Dẫn dắt
Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Trình bày
HÁT D AI-ICHI
4.
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh
doanh bảo hiểm và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xây dựng chiến lược, đề án và chính sách phát triển
thị trường bảo hiểm Việt Nam;
b) Thực hiện thống kê, dự báo về thị trường bảo hiểm;
c) Giám sát doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt
Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thông qua hoạt
động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp
luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; giám sát hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại
Việt Nam;
d) Giám sát hoạt động đại lý bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm thông qua doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam;
đ) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; kiểm
tra hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
e) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
5.
Các hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
hiểm
1. Công ty cổ phần.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Trình bày
Thuyết
trình
A/c lưu ý là theo luật mới sẽ Không có: BH tương hỗ, hợp tác xã, chi nhánh BH Nhân
Thọ nước ngoài tại VN
6.
Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài tại Việt Nam
Trình bày
1. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nước ngoài bao gồm:
a) Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm;
b) Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
c) Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;
d) Hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
7.
2. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm TRÌNH
nước ngoài bao gồm:
a) Kinh doanh tái bảo hiểm; nhượng tái bảo hiểm;
b) Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm;
c) Hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm.
BÀY
8.
Trình bày
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
Thuyết trình
ngoài chỉ được phép kinh doanh một loại hình bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 7 của
Trình bày
Luật này (Điều 7. Các loại hình bảo hiểm )
bảng
a) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ kinh doanh bảo hiểm sức khỏe;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài kinh doanh các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ
01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở
xuống;
c) Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử
vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.
Anh chị quan sát sơ đồ sau “Nhân thì không có phi, phi thì không có nhân, cả hai cùng
khỏe”
NT
PNT
Sức khỏe
9.
Trình bày
Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam
- Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài Thuyết trình
chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được đặt văn
phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt không được thực
hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.
- Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Làm chức năng văn phòng liên lạc;
b) Nghiên cứu thị trường;
c) Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp tại Việt Nam;
d) Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án tài trợ tại Việt Nam;
đ) Hoạt động khác phù hợp với pháp luật Việt Nam.
- Thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam không quá 05 năm
và có thể được gia hạn.
a/c lưu ý là vpdd không được thực hiện hoạt động KDBH
Daiichilife Holding có vp đại diện tại Hà Nội. 195 khâm thiên, phường thổ quan, đống đa.
Thành lập 13-08-2020 với mục tiêu nghiên cứu, khảo sát thị trường và các vấn đề pháp lý
để tiếp tục xây dựng và củng cố mqh với cơ quan chính quyền và các công ty NB tại VN
Thị trường VN rất quan trọng
10.
11.
12.
A/c nhắc lại các hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái Q&A
Trình bày
bảo hiểm?
Công ty trách nhiệm hữu hạn: là tổng số tiền do thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi
thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.
Công ty cổ phần: là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi
thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm.
Vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam là số vốn do doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài cấp cho chi nhánh
tại Việt Nam.
13.
Vừa rồi chúng ta đã đi tìm hiểu quy dịnh về giấy phép thành lập, giờ a/c cùng tôi tìm hiểu Dẫn dắt
chi tiết hơn về hoạt động của DNBH
14.
Trình bày
Tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài tại Việt Nam
1. Tổ chức hoạt động ở trong nước của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
hiểm bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
2. Tổ chức hoạt động ở nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái
bảo hiểm bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc các hình thức hiện diện thương mại
khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam bao gồm trụ sở chính,
địa điểm kinh doanh.
15.
Trình bày
Kiểm soát nội bộ (quy trình của từng bộ phận)
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại
Việt Nam phải thực hiện kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Hiệu quả, an toàn trong hoạt động và trong bảo vệ, quản lý, sử dụng tài sản, các
nguồn lực;
b) Trung thực, hợp lý, đầy đủ, kịp thời trong hệ thống thông tin tài chính và thông tin
quản lý;
c) Tuân thủ pháp luật, các quy chế, quy trình, quy định nội bộ.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt
Nam phải thiết lập các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục kiểm soát nội bộ; bảo đảm người quản
lý, người kiểm soát, người lao động hiểu rõ và nghiêm túc thực hiện.
3. Hoạt động kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán nội bộ đánh giá định kỳ
hằng năm.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
16.
17.
Trình bày
Kiểm toán nội bộ (kiểm tra lại quy trình-kiểm soát nội bộ có được thực hiện đầy đủ
Thuyết trình
không, triển khai thực tế như thế nào, có gặp vấn đề gì không)
Định kỳ hằng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam phải thực hiện kiểm toán nội bộ theo các nội dung sau đây:
a) Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan đối với hoạt động kiểm soát nội bộ, quản trị
rủi ro;
b) Đánh giá độc lập về tính thích hợp và sự tuân thủ quy định, chính sách nội bộ, thủ
tục, quy trình đã được thiết lập trong doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam;
c) Đưa ra kiến nghị sửa chữa, khắc phục sai sót, đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện,
nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam hoạt động an
toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
Ngoài KTNB, thông thường các DN sẽ có thêm kiểm toán độc lập (Daiichilife KPMG) để
tăng tính minh bạch. Thường công bố trên trang chủ vào tháng 4-5 hàng năm.
Trình bày
Xây dựng, thiết kế, phát triển và cung cấp sản phẩm bảo hiểm
Thuyết trình
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài được chủ động, tự chịu trách nhiệm trong xây dựng, thiết kế và phát triển sản phẩm
bảo hiểm.
2. Quy tắc, điều khoản, biểu phí do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật, phù hợp với thông lệ, chuẩn mực đạo đức, văn hóa và phong
tục, tập quán của Việt Nam;
b) Ngôn ngữ sử dụng trong quy tắc, điều khoản bảo hiểm phải chính xác, cách diễn
đạt đơn giản, dễ hiểu, các thuật ngữ chuyên môn cần được định nghĩa rõ trong quy tắc,
điều khoản bảo hiểm;
c) Thể hiện rõ ràng, minh bạch quyền lợi được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, phạm
vi và các rủi ro được bảo hiểm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm và người
được bảo hiểm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, phương thức trả tiền bảo
hiểm, các quy định giải quyết tranh chấp;
d) Phí bảo hiểm phải được xây dựng dựa trên số liệu thống kê, tương ứng với điều
kiện, trách nhiệm bảo hiểm và bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo
hiểm của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe,
bảo hiểm xe cơ giới, trừ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
a/c lưu ý là giờ khi ra mắt sản phẩm các công ty BH không cần trình Bộ Tài Chính phế
duyệt nữa
18.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài được chủ động cung cấp sản phẩm bảo hiểm dưới các hình thức sau đây:
a) Trực tiếp;
b) Thông qua đại lý bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm;
c) Thông qua đấu thầu;
d) Thông qua giao dịch điện tử;
đ) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
19.
Các trường hợp chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm
Việc chuyển giao toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một số nghiệp
vụ bảo hiểm, tài sản và trách nhiệm tương ứng giữa các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thực hiện trong trường hợp sau đây:
1. Theo yêu cầu của Bộ Tài chính quy định tại điểm c và điểm d khoản 8 Điều 113
của Luật này;
2. Thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động;
3. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động;
4. Các trường hợp quy định khác
20.
21.
Điều kiện chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
được nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đang kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm nhận chuyển giao;
b) Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán theo quy định của Luật này;
c) Bảo đảm điều kiện triển khai nghiệp vụ bảo hiểm sau khi nhận chuyển giao.
2. Việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các tài
sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ của toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm được
chuyển giao.
3. Các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao không thay đổi cho
đến khi hết thời hạn hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp chuyển giao danh mục hợp đồng bảo
hiểm quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này, nếu giá trị tài sản thấp hơn so với dự
phòng nghiệp vụ của danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao, doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhận chuyển giao phải
thỏa thuận với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm về việc giảm số tiền bảo hiểm
hoặc quyền lợi bảo hiểm và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng bảo hiểm.
4. Trường hợp không đồng ý với việc chuyển giao, bên mua bảo hiểm có quyền đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
Thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải có văn bản đề nghị chuyển giao danh mục
hợp đồng bảo hiểm gửi đến Bộ Tài chính, trong đó nêu rõ lý do chuyển giao, kèm theo kế
hoạch và hợp đồng chuyển giao. Việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm chỉ được
tiến hành sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao danh mục
hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải công bố trên trang thông
tin điện tử của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài đó về việc chuyển giao và thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản.
3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo
hiểm
A/c có biết Ở VN có trường hợp chuyển giao khách hàng của DNBH nào không?
2006:Allianz Việt Nam-> QBE (phi nhân thọ)
2007:BẢO MINH CMG-> DAIICHILIFE
2016 :Great Eastern-> FWD
Trình bày
Trình bày
Q&A
Ví dụ
22.
Luật KDBH cũng bổ sung quy định về an toàn tài chính. Từ chỗ chỉ giám sát thông qua
biên khả năng thanh toán, cơ quan quản lý sẽ áp dụng tỷ lệ an toàn vốn với các doanh
nghiệp bảo hiểm từ năm 2023, tương tự nhóm ngân hàng, chứng khoán. Khi Luật mới
được ban hành, căn cứ trên mức độ an toàn vốn “báo động” của từng doanh nghiệp bảo
hiểm, Bộ Tài chính sẽ áp dụng 3 biện pháp gồm: cải thiện, can thiệp sớm, kiểm soát, thay
vì chỉ can thiệp khi doanh nghiệp đã có nguy cơ mất khả năng thanh toán như từ trước đến
nay
23.
An toàn tài chính
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
được coi là bảo đảm an toàn tài chính khi đáp ứng các quy định về vốn, khả năng thanh
toán và đầu tư.
2. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải chủ động rà soát các quy trình, quy chế, hệ thống
quản trị rủi ro, kế hoạch kinh doanh, đánh giá hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo
hiểm, hoạt động tài chính, bảo đảm an toàn hiệu quả và tuân thủ pháp luật nhằm đáp ứng
an toàn tài chính theo quy định của Luật này.
24.
Điều 110. Khả năng thanh toán
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
được coi là có đủ khả năng thanh toán khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a) Trích lập dự phòng nghiệp vụ đầy đủ;
b) Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn.
Điều 95. Tỷ lệ an toàn vốn
1. Tỷ lệ an toàn vốn là tỷ lệ giữa vốn thực có và vốn trên cơ sở rủi ro.
Mức vốn yêu cầu được tính toán trước đây dựa trên dự phòng kỹ thuật hoặc số tiền bảo
hiểm (với công ty bảo hiểm nhân thọ) và doanh thu phí bảo hiểm (với công ty bảo hiểm
phi nhân thọ) đều không tính đến các mức độ và loại rủi ro khác nhau. Nếu áp dụng
mô hình trên, mức vốn yêu cầu được tính trên cơ sở rủi ro sẽ lớn hơn, tổng vốn của
doanh nghiệp có thể ghi nhận một số thay đổi khi định giá tài sản sẽ được tính theo giá
trị thị trường, thay vì giá trị sổ sách. Tương đồng với quy định của ngân hàng và chứng
khoán
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
phải luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn không thấp hơn quy định.
25.
Dự phòng nghiệp vụ
Trình bày
1.Dự phòng nghiệp vụ là khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
Thuyết trình
hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập nhằm mục đích thanh toán cho
những trách nhiệm bảo hiểm có thể phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết.
A/c có thể hiểu dự phòng nghiệp vụ là số tiền mà công ty bảo hiểm trích ra từ lợi nhuận
để chi trả cho các yêu cầu bồi thường. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là một trong các yếu
tố quan trọng nhất đối với sự tồn tại của doanh nghiệp bảo hiểm
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, năm nghiệp vụ và năm tài chính về cơ bản không
trùng nhau. Năm tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm thường bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
thúc vào ngày 31/12 mỗi năm dương lịch. Thời hạn bảo hiểm khác nhau tuỳ theo từng loại
nghiệp vụ bảo hiểm nên trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh trong năm tài
chính này nhưng lại giải quyết vào năm tài chính sau. Để thực hiện các cam kết với bên
mua bảo hiểm là thanh toán các trách nhiệm được xác định trước và phát sinh từ hợp đồng
bảo hiểm đã ký kết, doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập các loại dự phòng nghiệp vụ.
26.
2. Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Trích lập riêng cho từng nghiệp vụ bảo hiểm;
b) Tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
c) Tách biệt giữa các hợp đồng bảo hiểm của đối tượng bảo hiểm trong và ngoài phạm vi
lãnh thổ Việt Nam, kể cả trong cùng một nghiệp vụ bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Luôn có tài sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ đã trích lập, đồng thời tách biệt tài
sản tương ứng với dự phòng quy định tại điểm c khoản này;
đ) Sử dụng Chuyên gia tính toán để tính toán, trích lập dự phòng nghiệp vụ;
e) Thường xuyên rà soát, đánh giá việc trích lập dự phòng nghiệp vụ; kịp thời có các biện
pháp nhằm bảo đảm trích lập đầy đủ dự phòng để chi trả cho các trách nhiệm của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
27.
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đều phải lập quỹ dự trữ bắt
Trình bày
buộc. Quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán của
Thuyết trình
doanh nghiệp. Theo đó, Quỹ dự trữ bắt buộc có thể được sử dụng trong trường hợp khẩn
cấp, các trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung vốn điều lệ và thanh toán trong các trường
hợp các khoản khác của doanh nghiệp như quỹ dự phòng đã được sử dụng hết.
Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của
quỹ này do Chính phủ quy định.
A/c lưu ý Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đã chính thức được thông qua với quy định
dừng trích Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, một phần nguyên nhân là việc duy trì đồng
thời cả Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm và Quỹ dự trữ với cùng một mục tiêu là không
cần thiết và tạo gánh nặng cho cả DN và người tham gia bảo hiểm, do số tiền trích nộp
được tính theo tỷ lệ phần trăm của phí bảo hiểm do bên mua đóng theo hợp đồng. Hơn
28.
nữa, sau 12 năm hình thành, số dư của Quỹ hiện là 1.000 tỷ đồng và chưa phải sử dụng lần
nào toàn bộ số dư của Quỹ được Bộ Tài chính quản lý để sử dụng cho mục đích bảo vệ
quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp DN bảo hiểm mất khả năng thanh
toán hoặc phá sản và Chính phủ quy định chi tiết về quản lý và sử dụng số dư của Quỹ
Bảo vệ người được bảo hiểm.
a) Tự nguyện đề nghị giải thể, chấm dứt hoạt động;
b) Khi hết thời hạn hoạt động quy định trong giấy phép thành lập và hoạt động;
c) Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động
d) Chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không khắc phục được tỷ lệ an toàn vốn sau thời
gian áp dụng biện pháp kiểm soát;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Trình bày
29.
Chúng ta vừa tìm hiểu nội dung trong luật kinh doanh bh về….
Dẫn dắt
30.
Các quy định này giúp doanh nghiệp chủ động trong hđ kd, nâng cao yêu cầu quản lý
nhà nước, tăng an toàn hoạt động của DNBH nhằm tăng tính bảo vệ quyền và lợi ích
của người tham gia BH
Tổng kết
31.
Trong phần này chúng sẽ cùng tìm hiểu về các hoạt động của đại lý bảo hiểm và mô giới
BH
Dẫn dắt
32.
Chúng ta sẽ tìm hiểu các nội dung sau
…….
33.
Theo a/c muốn hoạt động ĐLBH được ai ủy quyền? BMBH hay DNBH?
Q&A
Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp Trình bày
bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ủy quyền
trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm.
Phân biệt với Mô giới BH
34.
Theo a/c điều kiện để cá nhân trờ thanh ĐLBH là gì? A/c muốn tham gia chương trình đào Q&A
tạo này thì cần chuẩn bị những hồ sơ gì? Và tham gia chương trình đào tạo này nhằm mục Trình bày
đích gì?
Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
c) Có chứng chỉ đại lý
Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Đã đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
c) Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm
d) Điều kiện về nhân sự và điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân không được giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm trong các
Trình bày
trường hợp sau đây:
a) Tổ chức là pháp nhân thương mại đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tổ chức đang bị
đình chỉ hoạt động có thời hạn, đang bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc đang bị cấm
kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bảo hiểm;
b) Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp
hành hình phạt cấm hành nghề liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm.
35.
Dẫn dắt
36.
37.
Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Trình bày
1. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm;
2. Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;
3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, đại lý bảo hiểm;
4. Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm;
5. Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu
có);
6. Thời hạn hợp đồng;
7. Phương thức giải quyết tranh chấp.
-> Luật quy định rất rõ ràng giúp ĐLBH yên tâm thực hiện công việc của mình
Bên cạnh đó a/c cần lưu ý những nguyên tắc hoạt động sau:
Trình bày
1. Cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm
Thuyết trình
khác hoạt động trong cùng loại hình bảo hiểm
VD; vừa làm P muốn làm D thì phải làm sao?
Đối với tổ chức cũng vậy
2.Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác
nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang
làm đại lý.
3.Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm
chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được
đào tạo.
Nên a/c đừng nghĩ là học xong khóa FFS là sẽ tư vấn được tất cả sp của Daiichilife, sẽ còn
những khóa tiếp theo, trước mắt sẽ là ILP
4. Thông tin của cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động
đại lý bảo hiểm trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải được đăng ký và cập
nhật tại cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
5. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm
trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới trước
khi hoạt động đại lý
a/c lưu ý khi thi đạt chúng ta có chứng chỉ hành nghề do BTC cấp, chứng chỉ này có giá trị
trong toàn ngành BHNT cho nên sau này có qua DNBH khác thì cũng không cần thi lại<3
năm
38.
39.
40.
Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp Trình bày
bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ủy quyền Thuyết trình
trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm:
…..
Theo a/c ĐLBH có quyền đánh giá rủi hay quyết định bồi thường thay DNBH không?
Đại lý bảo hiểm KHÔNG ĐƯỢC doanh nghiệp bảo hiểm UỶ QUYỀN
tiến hành các hoạt động:
1. Trực tiếp ký kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ với khách hàng
2. Đánh giá rủi ro
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ Trình bày
chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có các quyền sau đây:
a) Tổ chức hệ thống đại lý bảo hiểm phù hợp với chiến lược kinh doanh;
b) Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm;
c) Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và
quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
d) Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận
trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
đ) Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp
đồng bảo hiểm;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn,
giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động
đại lý bảo hiểm;
g) Được hưởng quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm;
h) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ Trình bày
chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về việc tổ chức, quản lý, sử dụng đại lý bảo hiểm;
b) Tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức cho đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến
hoạt động đại lý bảo hiểm;
d) Thực hiện các trách nhiệm phát sinh theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã giao kết;
đ) Thanh toán, chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền
lợi khác theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
e) Hoàn trả cho đại lý bảo hiểm tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận;
g) Chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do
đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm
41.
h) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động đại Trình bày
lý bảo hiểm;
i) Bảo đảm và không được cản trở các quyền, lợi ích hợp pháp của đại lý bảo hiểm theo
thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm và quy định của pháp luật;
k) Báo cáo về việc đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
l) Đăng ký và cập nhật thông tin của cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm và nhân viên trong
tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm tại cơ sở
dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm quy định tại Điều 11 của Luật này;
m) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
42.
Đại lý bảo hiểm có các quyền sau đây:
Trình bày
a) Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo
hiểm vi mô theo quy định của pháp luật;
b) Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm;
c) Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác
từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
d) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế
chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ sau đây:
Trình bày
a) Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
b) Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô nếu có thỏa
thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; ->Daiichilife không phải ký quỹ
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm
bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm
và giải thích rõ ràng, đầy đủ về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo
hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm; không được tự ý kê khai thông tin cho
bên mua bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm; thực hiện các nghĩa vụ
khác theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
đ) Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi
mô tổ chức;
43.
44.
45.
46.
e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
Trình bày
hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;
g) Bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô các khoản tiền mà doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ
cung cấp bảo hiểm vi mô đã bồi thường cho người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm
trong trường hợp đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đạ...
I.
II.
THỨ
TỰ
1.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Quy định về giấy phép thành lập và hoạt động
Quy định về tổ chức hoạt động
Quy định về tài chính
Đại lý bảo hiểm & đạo đức nghề nghiệp
TÀI LIỆU CHUẨN BỊ
Slide huấn luyện
Giáo Án
Giáo trình nền tảng thành công
Luật KDBH 2023
Bút lông (2 màu)
Lap top
Sơ đồ tóm tắt nội dung
Bộ quy tắc nghề BH
SLIDE
HOẠT ĐỘNG
AT – Cao Văn Tới
Phương
pháp
Dẫn dắt
GV thử thách học viên bằng hoạt động đếm số từ 1-30
Nếu ta nắm hiểu rõ quy định, cách thức hoạt động của DNBH thì sẽ cơ sở để đặt niềm tin
và yên tâm với các quyền lợi tỏng HĐBH của mình
Đọc tài liệu
Trong học phần này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu phát luật về kinh doanh BH quy định -điền nội
về hoạt động của doanh nghiệp BH
dung
2.
Ở phần đầu tiên sẽ có những nội dung chính sau
-Quy định về giấy phép thành lập và hoạt động
-Quy định về tổ chức hoạt động
-Quy định về tài chính
3.
GV phát tài liệu cho học viên đọc và thảo luật trước theo nhóm
GV phát đề cho các nhóm thảo luật điền từ còn thiếu vào chỗ trống
GV vừa giảng vừa chấm điểm
Thảo luật
nhóm
Dẫn dắt
Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Trình bày
HÁT D AI-ICHI
4.
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh
doanh bảo hiểm và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xây dựng chiến lược, đề án và chính sách phát triển
thị trường bảo hiểm Việt Nam;
b) Thực hiện thống kê, dự báo về thị trường bảo hiểm;
c) Giám sát doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt
Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thông qua hoạt
động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp
luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; giám sát hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại
Việt Nam;
d) Giám sát hoạt động đại lý bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm thông qua doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam;
đ) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; kiểm
tra hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
e) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
5.
Các hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
hiểm
1. Công ty cổ phần.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Trình bày
Thuyết
trình
A/c lưu ý là theo luật mới sẽ Không có: BH tương hỗ, hợp tác xã, chi nhánh BH Nhân
Thọ nước ngoài tại VN
6.
Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài tại Việt Nam
Trình bày
1. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nước ngoài bao gồm:
a) Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm;
b) Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
c) Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;
d) Hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
7.
2. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm TRÌNH
nước ngoài bao gồm:
a) Kinh doanh tái bảo hiểm; nhượng tái bảo hiểm;
b) Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm;
c) Hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm.
BÀY
8.
Trình bày
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
Thuyết trình
ngoài chỉ được phép kinh doanh một loại hình bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 7 của
Trình bày
Luật này (Điều 7. Các loại hình bảo hiểm )
bảng
a) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ kinh doanh bảo hiểm sức khỏe;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài kinh doanh các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ
01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở
xuống;
c) Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử
vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.
Anh chị quan sát sơ đồ sau “Nhân thì không có phi, phi thì không có nhân, cả hai cùng
khỏe”
NT
PNT
Sức khỏe
9.
Trình bày
Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam
- Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài Thuyết trình
chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được đặt văn
phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt không được thực
hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.
- Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Làm chức năng văn phòng liên lạc;
b) Nghiên cứu thị trường;
c) Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp tại Việt Nam;
d) Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án tài trợ tại Việt Nam;
đ) Hoạt động khác phù hợp với pháp luật Việt Nam.
- Thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam không quá 05 năm
và có thể được gia hạn.
a/c lưu ý là vpdd không được thực hiện hoạt động KDBH
Daiichilife Holding có vp đại diện tại Hà Nội. 195 khâm thiên, phường thổ quan, đống đa.
Thành lập 13-08-2020 với mục tiêu nghiên cứu, khảo sát thị trường và các vấn đề pháp lý
để tiếp tục xây dựng và củng cố mqh với cơ quan chính quyền và các công ty NB tại VN
Thị trường VN rất quan trọng
10.
11.
12.
A/c nhắc lại các hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái Q&A
Trình bày
bảo hiểm?
Công ty trách nhiệm hữu hạn: là tổng số tiền do thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi
thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.
Công ty cổ phần: là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi
thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm.
Vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam là số vốn do doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài cấp cho chi nhánh
tại Việt Nam.
13.
Vừa rồi chúng ta đã đi tìm hiểu quy dịnh về giấy phép thành lập, giờ a/c cùng tôi tìm hiểu Dẫn dắt
chi tiết hơn về hoạt động của DNBH
14.
Trình bày
Tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài tại Việt Nam
1. Tổ chức hoạt động ở trong nước của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
hiểm bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
2. Tổ chức hoạt động ở nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái
bảo hiểm bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc các hình thức hiện diện thương mại
khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam bao gồm trụ sở chính,
địa điểm kinh doanh.
15.
Trình bày
Kiểm soát nội bộ (quy trình của từng bộ phận)
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại
Việt Nam phải thực hiện kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Hiệu quả, an toàn trong hoạt động và trong bảo vệ, quản lý, sử dụng tài sản, các
nguồn lực;
b) Trung thực, hợp lý, đầy đủ, kịp thời trong hệ thống thông tin tài chính và thông tin
quản lý;
c) Tuân thủ pháp luật, các quy chế, quy trình, quy định nội bộ.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt
Nam phải thiết lập các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục kiểm soát nội bộ; bảo đảm người quản
lý, người kiểm soát, người lao động hiểu rõ và nghiêm túc thực hiện.
3. Hoạt động kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán nội bộ đánh giá định kỳ
hằng năm.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
16.
17.
Trình bày
Kiểm toán nội bộ (kiểm tra lại quy trình-kiểm soát nội bộ có được thực hiện đầy đủ
Thuyết trình
không, triển khai thực tế như thế nào, có gặp vấn đề gì không)
Định kỳ hằng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam phải thực hiện kiểm toán nội bộ theo các nội dung sau đây:
a) Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan đối với hoạt động kiểm soát nội bộ, quản trị
rủi ro;
b) Đánh giá độc lập về tính thích hợp và sự tuân thủ quy định, chính sách nội bộ, thủ
tục, quy trình đã được thiết lập trong doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,
chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam;
c) Đưa ra kiến nghị sửa chữa, khắc phục sai sót, đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện,
nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam hoạt động an
toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
Ngoài KTNB, thông thường các DN sẽ có thêm kiểm toán độc lập (Daiichilife KPMG) để
tăng tính minh bạch. Thường công bố trên trang chủ vào tháng 4-5 hàng năm.
Trình bày
Xây dựng, thiết kế, phát triển và cung cấp sản phẩm bảo hiểm
Thuyết trình
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài được chủ động, tự chịu trách nhiệm trong xây dựng, thiết kế và phát triển sản phẩm
bảo hiểm.
2. Quy tắc, điều khoản, biểu phí do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật, phù hợp với thông lệ, chuẩn mực đạo đức, văn hóa và phong
tục, tập quán của Việt Nam;
b) Ngôn ngữ sử dụng trong quy tắc, điều khoản bảo hiểm phải chính xác, cách diễn
đạt đơn giản, dễ hiểu, các thuật ngữ chuyên môn cần được định nghĩa rõ trong quy tắc,
điều khoản bảo hiểm;
c) Thể hiện rõ ràng, minh bạch quyền lợi được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, phạm
vi và các rủi ro được bảo hiểm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm và người
được bảo hiểm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, phương thức trả tiền bảo
hiểm, các quy định giải quyết tranh chấp;
d) Phí bảo hiểm phải được xây dựng dựa trên số liệu thống kê, tương ứng với điều
kiện, trách nhiệm bảo hiểm và bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo
hiểm của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe,
bảo hiểm xe cơ giới, trừ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
a/c lưu ý là giờ khi ra mắt sản phẩm các công ty BH không cần trình Bộ Tài Chính phế
duyệt nữa
18.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài được chủ động cung cấp sản phẩm bảo hiểm dưới các hình thức sau đây:
a) Trực tiếp;
b) Thông qua đại lý bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm;
c) Thông qua đấu thầu;
d) Thông qua giao dịch điện tử;
đ) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
19.
Các trường hợp chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm
Việc chuyển giao toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm của một hoặc một số nghiệp
vụ bảo hiểm, tài sản và trách nhiệm tương ứng giữa các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thực hiện trong trường hợp sau đây:
1. Theo yêu cầu của Bộ Tài chính quy định tại điểm c và điểm d khoản 8 Điều 113
của Luật này;
2. Thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động;
3. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động;
4. Các trường hợp quy định khác
20.
21.
Điều kiện chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
được nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đang kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm nhận chuyển giao;
b) Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán theo quy định của Luật này;
c) Bảo đảm điều kiện triển khai nghiệp vụ bảo hiểm sau khi nhận chuyển giao.
2. Việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các tài
sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ của toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm được
chuyển giao.
3. Các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao không thay đổi cho
đến khi hết thời hạn hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp chuyển giao danh mục hợp đồng bảo
hiểm quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này, nếu giá trị tài sản thấp hơn so với dự
phòng nghiệp vụ của danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao, doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhận chuyển giao phải
thỏa thuận với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm về việc giảm số tiền bảo hiểm
hoặc quyền lợi bảo hiểm và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng bảo hiểm.
4. Trường hợp không đồng ý với việc chuyển giao, bên mua bảo hiểm có quyền đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
Thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải có văn bản đề nghị chuyển giao danh mục
hợp đồng bảo hiểm gửi đến Bộ Tài chính, trong đó nêu rõ lý do chuyển giao, kèm theo kế
hoạch và hợp đồng chuyển giao. Việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm chỉ được
tiến hành sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao danh mục
hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải công bố trên trang thông
tin điện tử của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài đó về việc chuyển giao và thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản.
3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển giao danh mục hợp đồng bảo
hiểm
A/c có biết Ở VN có trường hợp chuyển giao khách hàng của DNBH nào không?
2006:Allianz Việt Nam-> QBE (phi nhân thọ)
2007:BẢO MINH CMG-> DAIICHILIFE
2016 :Great Eastern-> FWD
Trình bày
Trình bày
Q&A
Ví dụ
22.
Luật KDBH cũng bổ sung quy định về an toàn tài chính. Từ chỗ chỉ giám sát thông qua
biên khả năng thanh toán, cơ quan quản lý sẽ áp dụng tỷ lệ an toàn vốn với các doanh
nghiệp bảo hiểm từ năm 2023, tương tự nhóm ngân hàng, chứng khoán. Khi Luật mới
được ban hành, căn cứ trên mức độ an toàn vốn “báo động” của từng doanh nghiệp bảo
hiểm, Bộ Tài chính sẽ áp dụng 3 biện pháp gồm: cải thiện, can thiệp sớm, kiểm soát, thay
vì chỉ can thiệp khi doanh nghiệp đã có nguy cơ mất khả năng thanh toán như từ trước đến
nay
23.
An toàn tài chính
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
được coi là bảo đảm an toàn tài chính khi đáp ứng các quy định về vốn, khả năng thanh
toán và đầu tư.
2. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải chủ động rà soát các quy trình, quy chế, hệ thống
quản trị rủi ro, kế hoạch kinh doanh, đánh giá hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo
hiểm, hoạt động tài chính, bảo đảm an toàn hiệu quả và tuân thủ pháp luật nhằm đáp ứng
an toàn tài chính theo quy định của Luật này.
24.
Điều 110. Khả năng thanh toán
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
được coi là có đủ khả năng thanh toán khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a) Trích lập dự phòng nghiệp vụ đầy đủ;
b) Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn.
Điều 95. Tỷ lệ an toàn vốn
1. Tỷ lệ an toàn vốn là tỷ lệ giữa vốn thực có và vốn trên cơ sở rủi ro.
Mức vốn yêu cầu được tính toán trước đây dựa trên dự phòng kỹ thuật hoặc số tiền bảo
hiểm (với công ty bảo hiểm nhân thọ) và doanh thu phí bảo hiểm (với công ty bảo hiểm
phi nhân thọ) đều không tính đến các mức độ và loại rủi ro khác nhau. Nếu áp dụng
mô hình trên, mức vốn yêu cầu được tính trên cơ sở rủi ro sẽ lớn hơn, tổng vốn của
doanh nghiệp có thể ghi nhận một số thay đổi khi định giá tài sản sẽ được tính theo giá
trị thị trường, thay vì giá trị sổ sách. Tương đồng với quy định của ngân hàng và chứng
khoán
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
phải luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn không thấp hơn quy định.
25.
Dự phòng nghiệp vụ
Trình bày
1.Dự phòng nghiệp vụ là khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
Thuyết trình
hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập nhằm mục đích thanh toán cho
những trách nhiệm bảo hiểm có thể phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết.
A/c có thể hiểu dự phòng nghiệp vụ là số tiền mà công ty bảo hiểm trích ra từ lợi nhuận
để chi trả cho các yêu cầu bồi thường. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là một trong các yếu
tố quan trọng nhất đối với sự tồn tại của doanh nghiệp bảo hiểm
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, năm nghiệp vụ và năm tài chính về cơ bản không
trùng nhau. Năm tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm thường bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
thúc vào ngày 31/12 mỗi năm dương lịch. Thời hạn bảo hiểm khác nhau tuỳ theo từng loại
nghiệp vụ bảo hiểm nên trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh trong năm tài
chính này nhưng lại giải quyết vào năm tài chính sau. Để thực hiện các cam kết với bên
mua bảo hiểm là thanh toán các trách nhiệm được xác định trước và phát sinh từ hợp đồng
bảo hiểm đã ký kết, doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập các loại dự phòng nghiệp vụ.
26.
2. Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Trích lập riêng cho từng nghiệp vụ bảo hiểm;
b) Tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
c) Tách biệt giữa các hợp đồng bảo hiểm của đối tượng bảo hiểm trong và ngoài phạm vi
lãnh thổ Việt Nam, kể cả trong cùng một nghiệp vụ bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Luôn có tài sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ đã trích lập, đồng thời tách biệt tài
sản tương ứng với dự phòng quy định tại điểm c khoản này;
đ) Sử dụng Chuyên gia tính toán để tính toán, trích lập dự phòng nghiệp vụ;
e) Thường xuyên rà soát, đánh giá việc trích lập dự phòng nghiệp vụ; kịp thời có các biện
pháp nhằm bảo đảm trích lập đầy đủ dự phòng để chi trả cho các trách nhiệm của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
27.
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đều phải lập quỹ dự trữ bắt
Trình bày
buộc. Quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán của
Thuyết trình
doanh nghiệp. Theo đó, Quỹ dự trữ bắt buộc có thể được sử dụng trong trường hợp khẩn
cấp, các trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung vốn điều lệ và thanh toán trong các trường
hợp các khoản khác của doanh nghiệp như quỹ dự phòng đã được sử dụng hết.
Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của
quỹ này do Chính phủ quy định.
A/c lưu ý Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đã chính thức được thông qua với quy định
dừng trích Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, một phần nguyên nhân là việc duy trì đồng
thời cả Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm và Quỹ dự trữ với cùng một mục tiêu là không
cần thiết và tạo gánh nặng cho cả DN và người tham gia bảo hiểm, do số tiền trích nộp
được tính theo tỷ lệ phần trăm của phí bảo hiểm do bên mua đóng theo hợp đồng. Hơn
28.
nữa, sau 12 năm hình thành, số dư của Quỹ hiện là 1.000 tỷ đồng và chưa phải sử dụng lần
nào toàn bộ số dư của Quỹ được Bộ Tài chính quản lý để sử dụng cho mục đích bảo vệ
quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp DN bảo hiểm mất khả năng thanh
toán hoặc phá sản và Chính phủ quy định chi tiết về quản lý và sử dụng số dư của Quỹ
Bảo vệ người được bảo hiểm.
a) Tự nguyện đề nghị giải thể, chấm dứt hoạt động;
b) Khi hết thời hạn hoạt động quy định trong giấy phép thành lập và hoạt động;
c) Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động
d) Chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không khắc phục được tỷ lệ an toàn vốn sau thời
gian áp dụng biện pháp kiểm soát;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Trình bày
29.
Chúng ta vừa tìm hiểu nội dung trong luật kinh doanh bh về….
Dẫn dắt
30.
Các quy định này giúp doanh nghiệp chủ động trong hđ kd, nâng cao yêu cầu quản lý
nhà nước, tăng an toàn hoạt động của DNBH nhằm tăng tính bảo vệ quyền và lợi ích
của người tham gia BH
Tổng kết
31.
Trong phần này chúng sẽ cùng tìm hiểu về các hoạt động của đại lý bảo hiểm và mô giới
BH
Dẫn dắt
32.
Chúng ta sẽ tìm hiểu các nội dung sau
…….
33.
Theo a/c muốn hoạt động ĐLBH được ai ủy quyền? BMBH hay DNBH?
Q&A
Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp Trình bày
bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ủy quyền
trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm.
Phân biệt với Mô giới BH
34.
Theo a/c điều kiện để cá nhân trờ thanh ĐLBH là gì? A/c muốn tham gia chương trình đào Q&A
tạo này thì cần chuẩn bị những hồ sơ gì? Và tham gia chương trình đào tạo này nhằm mục Trình bày
đích gì?
Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
c) Có chứng chỉ đại lý
Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Đã đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
c) Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm
d) Điều kiện về nhân sự và điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân không được giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm trong các
Trình bày
trường hợp sau đây:
a) Tổ chức là pháp nhân thương mại đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tổ chức đang bị
đình chỉ hoạt động có thời hạn, đang bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc đang bị cấm
kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bảo hiểm;
b) Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp
hành hình phạt cấm hành nghề liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm.
35.
Dẫn dắt
36.
37.
Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Trình bày
1. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm;
2. Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;
3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, đại lý bảo hiểm;
4. Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm;
5. Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu
có);
6. Thời hạn hợp đồng;
7. Phương thức giải quyết tranh chấp.
-> Luật quy định rất rõ ràng giúp ĐLBH yên tâm thực hiện công việc của mình
Bên cạnh đó a/c cần lưu ý những nguyên tắc hoạt động sau:
Trình bày
1. Cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm
Thuyết trình
khác hoạt động trong cùng loại hình bảo hiểm
VD; vừa làm P muốn làm D thì phải làm sao?
Đối với tổ chức cũng vậy
2.Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác
nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang
làm đại lý.
3.Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm
chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được
đào tạo.
Nên a/c đừng nghĩ là học xong khóa FFS là sẽ tư vấn được tất cả sp của Daiichilife, sẽ còn
những khóa tiếp theo, trước mắt sẽ là ILP
4. Thông tin của cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động
đại lý bảo hiểm trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải được đăng ký và cập
nhật tại cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
5. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm
trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới trước
khi hoạt động đại lý
a/c lưu ý khi thi đạt chúng ta có chứng chỉ hành nghề do BTC cấp, chứng chỉ này có giá trị
trong toàn ngành BHNT cho nên sau này có qua DNBH khác thì cũng không cần thi lại<3
năm
38.
39.
40.
Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp Trình bày
bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ủy quyền Thuyết trình
trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm:
…..
Theo a/c ĐLBH có quyền đánh giá rủi hay quyết định bồi thường thay DNBH không?
Đại lý bảo hiểm KHÔNG ĐƯỢC doanh nghiệp bảo hiểm UỶ QUYỀN
tiến hành các hoạt động:
1. Trực tiếp ký kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ với khách hàng
2. Đánh giá rủi ro
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ Trình bày
chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có các quyền sau đây:
a) Tổ chức hệ thống đại lý bảo hiểm phù hợp với chiến lược kinh doanh;
b) Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm;
c) Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và
quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
d) Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận
trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
đ) Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp
đồng bảo hiểm;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn,
giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động
đại lý bảo hiểm;
g) Được hưởng quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm;
h) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ Trình bày
chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về việc tổ chức, quản lý, sử dụng đại lý bảo hiểm;
b) Tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức cho đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến
hoạt động đại lý bảo hiểm;
d) Thực hiện các trách nhiệm phát sinh theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã giao kết;
đ) Thanh toán, chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền
lợi khác theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
e) Hoàn trả cho đại lý bảo hiểm tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận;
g) Chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do
đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm
41.
h) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động đại Trình bày
lý bảo hiểm;
i) Bảo đảm và không được cản trở các quyền, lợi ích hợp pháp của đại lý bảo hiểm theo
thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm và quy định của pháp luật;
k) Báo cáo về việc đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
l) Đăng ký và cập nhật thông tin của cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm và nhân viên trong
tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm tại cơ sở
dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm quy định tại Điều 11 của Luật này;
m) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
42.
Đại lý bảo hiểm có các quyền sau đây:
Trình bày
a) Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo
hiểm vi mô theo quy định của pháp luật;
b) Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm;
c) Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác
từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
d) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế
chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ sau đây:
Trình bày
a) Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
b) Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô nếu có thỏa
thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; ->Daiichilife không phải ký quỹ
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm
bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm
và giải thích rõ ràng, đầy đủ về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo
hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm; không được tự ý kê khai thông tin cho
bên mua bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm; thực hiện các nghĩa vụ
khác theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
đ) Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi
mô tổ chức;
43.
44.
45.
46.
e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
Trình bày
hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;
g) Bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô các khoản tiền mà doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ
cung cấp bảo hiểm vi mô đã bồi thường cho người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm
trong trường hợp đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đạ...
 








Các ý kiến mới nhất