Bài 1 - CN 10 - cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:14' 31-07-2023
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:14' 31-07-2023
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
15/8/2022
Dạy
PPCT:
01, 02
Ngày
Lớp
Tiết
18/8
C7
1
7/9
C7
4
CHỦ ĐỀ I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ
BÀI 1. KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Ghi chú
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến
vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ: Khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa
chúng. Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của học sinh, sự tò
mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh :
- GV đặt câu hỏi: Hãy so sánh đời sống của người nguyên thủy và đời sống của con người
hiện nay và cho biết đâu là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt đó ?
- HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, trả lời: Cuộc sống hiện đại ngày nay mà con
người có được là thành tựu sau bao nhiêu năm nghiên cứu về khoa học, kĩ thuật và công
nghệ.
- GV gợi mở thêm kiến thức liên quan đến các sản phẩm khoa học, kĩ thuật, công nghệ
khác và dẫn vào Bài 1. Khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Khoa học
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái quát về khoa học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm khoa học và các nhóm khoa học
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu 1. Khoa học
hỏi:
- Khoa học là hệ thống tri thức về
+ Khoa học là gì?
bản chất, quy luật tồn tại và phát
+ Khoa học được chia thành các nhóm nào?
triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên,
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, tiếp xã hội và tư duy.
tục đặt câu hỏi: Hãy kể tên các môn học thuộc - Khoa học chia thành hai nhóm:
về nhóm khoa học tự nhiên và khoa học xã + Khoa học tự nhiê nghiên cứu hiện
hội?
tượng, quy luật của thế giới tự nhiên.
- GV cho HS đọc thông tin về em có biết.
+ Khoa học xã hội nghiên cứu những
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
quy luật hình thành, hoạt động và
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
phát triển của xã hội và con người.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
*Thực hành:
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo - Môn học thuộc nhóm tự nhiên: vật
luận
lí, hóa học, sinh học.
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- Môn học thuộc nhóm xã hội: lịch
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
sử, địa lí, giáo dục công dân.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
* Hoạt động 2. Kĩ thuật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu khái quát về kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm kĩ thuật, các lĩnh vực nghiên cứu kĩ thuật
với con người.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời
câu hỏi:
+ Kĩ thuật là gì?
+ Kĩ thuật được chia thành lĩnh vực nào?
2. Kĩ thuật
- Kĩ thuật là ứng dụng các nguyên lí
khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận
hành máy móc, thiết bị, công trình, quy
trình, hệ thống một cách hiệu quả và
+ Theo em, kĩ thuật có vai trò như thế nào
kinh tế nhất.
trong cuộc sống?
- Kĩ thuật được chia thành các lĩnh
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức,
vực :
tiếp tục đặt câu hỏi: Các sản phẩm ở hình
+ Kĩ thuật cơ khí
1.1 thuộc lĩnh vực kĩ thuật nào? Kể tên một
+ Kĩ thuật xây dựng
số lĩnh vực kĩ thuật khác mà em biết.
+ Kĩ thuật điện – điện tử
- GV cho HS đọc thông tin về James Watt.
+ Kĩ thuật hóa học…
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
*Thực hành :
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- Hình a. Kĩ thuật cơ khí
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
- Hình b. Kĩ thuật điện – điện tử
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
- Tên một số lĩnh vực kĩ thuật khác: kĩ
luận
thuật tự động, kĩ thuật chế tạo, kĩ thuật
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
hàng hải, kĩ thuật hàng không vũ trụ...
chính.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
* Hoạt động 3. Công nghệ
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu khái quát về công nghệ
b. Nội dung: GV đọc thông tin, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm công nghệ, cách phân chia công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Công nghệ là gì?
+ Công nghệ được chia theo các lĩnh vực
nào?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức,
yêu cầu HS trả lời câu hỏi thực hành:
+ Hãy cho biết hình 1.2 mô tả lĩnh vực công
nghệ nào?
+ Kể tên một số lĩnh vực công nghệ khác mà
em biết.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
3. Công nghệ
- Công nghệ là giải pháp để ứng dụng
những phát minh khoa học vào mục
đích thực tế, đặc biệt trong công
nghiệp.
- Công nghệ được phân loại:
+ Lĩnh vực khoa học: công nghệ hóa
học, công nghệ sinh học...
+ Lĩnh vực kĩ thuật: công nghệ cơ
khí, công nghệ xây dựng, công nghệ
điện...
*Thực hành:
- Hình a. Lĩnh vực kĩ thuật
- Hình b. Lĩnh vực khoa học
- Một số lĩnh vực công nghệ khác:
+ Lĩnh vực công nghệ số
+ Lĩnh vực năng lượng và môi
trường
+ Lĩnh vực vật lí...
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
* Hoạt động 4. Liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công
nghệ.
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các
nhóm: Đọc thông tin sgk, dựa vào sơ đồ hình
1.3, hãy trình bày mối liên hệ giữa khoa học, kĩ
thuật và công nghệ, lấy ví dụ minh họa.
- GV chốt kết luận, phân tích ví dụ cho HS
hiểu.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ câu
trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung, phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
II. Liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật
và công nghệ
- Khoa học tạo cơ sở cho sự phát triển
của kĩ thuật. Ngược lại kĩ thuật phát
triển lại giúp khoa học tiến bộ hơn.
- Kĩ thuật phát triển thúc đẩy công
nghệ phát triển. Ngược lại, sản phẩm
công nghệ mới lại giúp kĩ thuật phát
triển.
- Công nghệ hình thành và phát triể
của khoa hoc. Ngược lại, công nghệ
phát triển tạo ra sản phẩm mới hỗ trợ
cho việc nghiên cứu và ứng dụng, làm
khoa học càng phát triển.
=> Khoa học, kĩ thuật và công nghệ
có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ,
nhằm thúc đẩy cùng nhau phát triển.
* Hoạt động 5. Quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên,
con người và xã hội.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người
và xã hội.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giữ nguyên nhóm, yêu cầu các
nhóm: Đọc thông tin sgk, dựa vào sơ đồ hình
1.4, hãy trình bày mối quan hệ giữa công
nghệ với tự nhiên, con người và xã hội?
III. Quan hệ giữ công nghệ với tự
nhiên, con người và xã hội
- Đối với tự nhiên:
+ Công nghệ ảnh hưởng tới tự nhiên
như làm thay đổi môi trường, khí hậu.
- GV phân tích ví dụ, chốt lại mối quan hệ
giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã
hội.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ
câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung, phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
+ Tự nhiên làm công nghệ phát triển
khi sử dụng các công nghệ sạch và an
toàn.
- Đối với con người và xã hội:
+ Công nghệ tạo ra các sản phẩm
nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho con người và xã hội.
+ Ngược lại, nhu cầu của con người
và xã hội thúc đẩy công nghệ phát
triển.
=> Công nghệ có mối quan hệ qua lại
mật thiết với tự nhiên, con người và xã
hội. Nhu cầu của xã hội và con người
thúc đẩy công nghệ phát triển, công
nghệ lại tác động lên tự nhiên.
IV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
2. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập sgk
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện :
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1. Từ các thông tin dưới đây, em hãy lập sơ đồ và giải thích mối liên hệ giữa khoa
học, kĩ thuật và công nghệ?
Câu 2. Hãy phân tích mối quan hệ giữa công nghệ sản xuất ô tô với tự nhiên, con người và
xã hội?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời:
Câu 1. Nguyên lí cảm ứng điện tử (khoa học) <-> Động cơ điện (kĩ thuật) <-> Dây chuyền
sản xuất tự động (công nghệ).
Câu 2. Nhằm đáp ứng nhu cầu của con người trong quá trình di chuyển -> Ô tô ra đời ->
Tác động xấu đến tự nhiên đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường -> Chế tạo ra các
loại ô tô thân thiện với môi trường (ô tô chạy bằng điện)….
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
V. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
2. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi vận dụng
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn tại địa phương trả lời câu hỏi: Nêu một số ví dụ về tác
động tích cực và tác động tiêu cực của công nghệ đối với môi trường ở địa phương em và
đề xuất biện pháp khắc phục tiêu cực đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp cho cả lớp cùng nghe.
*Những tác động tích cực:
+ Hầm khí bioga giúp hạn chế ô nhiễm nước thải
+ Thu gom, phân loại xử lí rác thải giúp đường làng sạch sẽ.
……………………………….
*Những tác động tiêu cực và giải pháp:
+ Sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng trọt nhiều dẫn đến đất khô cằn, ô nhiễm môi trường
nước => Sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc, cải tạo đất trồng.
+ Khai thác khoáng sản cạn kiệt, ô nhiễm môi trường => Quy hoạch lại quy trình khai
thác, các khâu trong vận chuyển đảm bảo không bị rơi vãi.
……………………………..
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Tìm hiểu nội dung bài 2. Hệ thống kĩ thuật.
1. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Đánh giá thường xuyên
(GV đánh giá HS, HS đánh
giá HS)
- Vấn đáp.
- Kiểm tra viết, kiểm tra
thực hành.
- Các loại câu hỏi
vấn đáp, bài tập.
15/8/2022
Dạy
PPCT:
01, 02
Ngày
Lớp
Tiết
18/8
C7
1
7/9
C7
4
CHỦ ĐỀ I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ
BÀI 1. KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Ghi chú
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến
vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ: Khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa
chúng. Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của học sinh, sự tò
mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh :
- GV đặt câu hỏi: Hãy so sánh đời sống của người nguyên thủy và đời sống của con người
hiện nay và cho biết đâu là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt đó ?
- HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, trả lời: Cuộc sống hiện đại ngày nay mà con
người có được là thành tựu sau bao nhiêu năm nghiên cứu về khoa học, kĩ thuật và công
nghệ.
- GV gợi mở thêm kiến thức liên quan đến các sản phẩm khoa học, kĩ thuật, công nghệ
khác và dẫn vào Bài 1. Khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Khoa học
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái quát về khoa học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm khoa học và các nhóm khoa học
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu 1. Khoa học
hỏi:
- Khoa học là hệ thống tri thức về
+ Khoa học là gì?
bản chất, quy luật tồn tại và phát
+ Khoa học được chia thành các nhóm nào?
triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên,
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, tiếp xã hội và tư duy.
tục đặt câu hỏi: Hãy kể tên các môn học thuộc - Khoa học chia thành hai nhóm:
về nhóm khoa học tự nhiên và khoa học xã + Khoa học tự nhiê nghiên cứu hiện
hội?
tượng, quy luật của thế giới tự nhiên.
- GV cho HS đọc thông tin về em có biết.
+ Khoa học xã hội nghiên cứu những
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
quy luật hình thành, hoạt động và
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
phát triển của xã hội và con người.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
*Thực hành:
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo - Môn học thuộc nhóm tự nhiên: vật
luận
lí, hóa học, sinh học.
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- Môn học thuộc nhóm xã hội: lịch
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
sử, địa lí, giáo dục công dân.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
* Hoạt động 2. Kĩ thuật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu khái quát về kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm kĩ thuật, các lĩnh vực nghiên cứu kĩ thuật
với con người.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời
câu hỏi:
+ Kĩ thuật là gì?
+ Kĩ thuật được chia thành lĩnh vực nào?
2. Kĩ thuật
- Kĩ thuật là ứng dụng các nguyên lí
khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận
hành máy móc, thiết bị, công trình, quy
trình, hệ thống một cách hiệu quả và
+ Theo em, kĩ thuật có vai trò như thế nào
kinh tế nhất.
trong cuộc sống?
- Kĩ thuật được chia thành các lĩnh
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức,
vực :
tiếp tục đặt câu hỏi: Các sản phẩm ở hình
+ Kĩ thuật cơ khí
1.1 thuộc lĩnh vực kĩ thuật nào? Kể tên một
+ Kĩ thuật xây dựng
số lĩnh vực kĩ thuật khác mà em biết.
+ Kĩ thuật điện – điện tử
- GV cho HS đọc thông tin về James Watt.
+ Kĩ thuật hóa học…
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
*Thực hành :
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- Hình a. Kĩ thuật cơ khí
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
- Hình b. Kĩ thuật điện – điện tử
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
- Tên một số lĩnh vực kĩ thuật khác: kĩ
luận
thuật tự động, kĩ thuật chế tạo, kĩ thuật
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
hàng hải, kĩ thuật hàng không vũ trụ...
chính.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
* Hoạt động 3. Công nghệ
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu khái quát về công nghệ
b. Nội dung: GV đọc thông tin, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm công nghệ, cách phân chia công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Công nghệ là gì?
+ Công nghệ được chia theo các lĩnh vực
nào?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức,
yêu cầu HS trả lời câu hỏi thực hành:
+ Hãy cho biết hình 1.2 mô tả lĩnh vực công
nghệ nào?
+ Kể tên một số lĩnh vực công nghệ khác mà
em biết.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
3. Công nghệ
- Công nghệ là giải pháp để ứng dụng
những phát minh khoa học vào mục
đích thực tế, đặc biệt trong công
nghiệp.
- Công nghệ được phân loại:
+ Lĩnh vực khoa học: công nghệ hóa
học, công nghệ sinh học...
+ Lĩnh vực kĩ thuật: công nghệ cơ
khí, công nghệ xây dựng, công nghệ
điện...
*Thực hành:
- Hình a. Lĩnh vực kĩ thuật
- Hình b. Lĩnh vực khoa học
- Một số lĩnh vực công nghệ khác:
+ Lĩnh vực công nghệ số
+ Lĩnh vực năng lượng và môi
trường
+ Lĩnh vực vật lí...
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
* Hoạt động 4. Liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công
nghệ.
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các
nhóm: Đọc thông tin sgk, dựa vào sơ đồ hình
1.3, hãy trình bày mối liên hệ giữa khoa học, kĩ
thuật và công nghệ, lấy ví dụ minh họa.
- GV chốt kết luận, phân tích ví dụ cho HS
hiểu.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ câu
trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung, phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
II. Liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật
và công nghệ
- Khoa học tạo cơ sở cho sự phát triển
của kĩ thuật. Ngược lại kĩ thuật phát
triển lại giúp khoa học tiến bộ hơn.
- Kĩ thuật phát triển thúc đẩy công
nghệ phát triển. Ngược lại, sản phẩm
công nghệ mới lại giúp kĩ thuật phát
triển.
- Công nghệ hình thành và phát triể
của khoa hoc. Ngược lại, công nghệ
phát triển tạo ra sản phẩm mới hỗ trợ
cho việc nghiên cứu và ứng dụng, làm
khoa học càng phát triển.
=> Khoa học, kĩ thuật và công nghệ
có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ,
nhằm thúc đẩy cùng nhau phát triển.
* Hoạt động 5. Quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên,
con người và xã hội.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người
và xã hội.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giữ nguyên nhóm, yêu cầu các
nhóm: Đọc thông tin sgk, dựa vào sơ đồ hình
1.4, hãy trình bày mối quan hệ giữa công
nghệ với tự nhiên, con người và xã hội?
III. Quan hệ giữ công nghệ với tự
nhiên, con người và xã hội
- Đối với tự nhiên:
+ Công nghệ ảnh hưởng tới tự nhiên
như làm thay đổi môi trường, khí hậu.
- GV phân tích ví dụ, chốt lại mối quan hệ
giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã
hội.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ
câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung, phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
+ Tự nhiên làm công nghệ phát triển
khi sử dụng các công nghệ sạch và an
toàn.
- Đối với con người và xã hội:
+ Công nghệ tạo ra các sản phẩm
nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho con người và xã hội.
+ Ngược lại, nhu cầu của con người
và xã hội thúc đẩy công nghệ phát
triển.
=> Công nghệ có mối quan hệ qua lại
mật thiết với tự nhiên, con người và xã
hội. Nhu cầu của xã hội và con người
thúc đẩy công nghệ phát triển, công
nghệ lại tác động lên tự nhiên.
IV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
2. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập sgk
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện :
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1. Từ các thông tin dưới đây, em hãy lập sơ đồ và giải thích mối liên hệ giữa khoa
học, kĩ thuật và công nghệ?
Câu 2. Hãy phân tích mối quan hệ giữa công nghệ sản xuất ô tô với tự nhiên, con người và
xã hội?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời:
Câu 1. Nguyên lí cảm ứng điện tử (khoa học) <-> Động cơ điện (kĩ thuật) <-> Dây chuyền
sản xuất tự động (công nghệ).
Câu 2. Nhằm đáp ứng nhu cầu của con người trong quá trình di chuyển -> Ô tô ra đời ->
Tác động xấu đến tự nhiên đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường -> Chế tạo ra các
loại ô tô thân thiện với môi trường (ô tô chạy bằng điện)….
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
V. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
2. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi vận dụng
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn tại địa phương trả lời câu hỏi: Nêu một số ví dụ về tác
động tích cực và tác động tiêu cực của công nghệ đối với môi trường ở địa phương em và
đề xuất biện pháp khắc phục tiêu cực đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp cho cả lớp cùng nghe.
*Những tác động tích cực:
+ Hầm khí bioga giúp hạn chế ô nhiễm nước thải
+ Thu gom, phân loại xử lí rác thải giúp đường làng sạch sẽ.
……………………………….
*Những tác động tiêu cực và giải pháp:
+ Sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng trọt nhiều dẫn đến đất khô cằn, ô nhiễm môi trường
nước => Sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc, cải tạo đất trồng.
+ Khai thác khoáng sản cạn kiệt, ô nhiễm môi trường => Quy hoạch lại quy trình khai
thác, các khâu trong vận chuyển đảm bảo không bị rơi vãi.
……………………………..
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Tìm hiểu nội dung bài 2. Hệ thống kĩ thuật.
1. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Đánh giá thường xuyên
(GV đánh giá HS, HS đánh
giá HS)
- Vấn đáp.
- Kiểm tra viết, kiểm tra
thực hành.
- Các loại câu hỏi
vấn đáp, bài tập.
 








Các ý kiến mới nhất