giáo án năng lực số công nghệ 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:29' 14-03-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:29' 14-03-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
BÀI 25: CÔNG NGHỆ TRỒNG CÂY KHÔNG DÙNG ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Giải thích được cơ sở khoa học của các hệ thống trồng cây không dùng đất.
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một số hệ thống trồng cây không
dùng đất (thuỷ canh, khi canh).
- Thực hiện được việc trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Giải thích được cơ sở khoa học của các hệ thống trồng cây không dùng đất.
+ Mô tả được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một số hệ thống trồng cây không
dùng đất (thuỷ canh, khi canh).
+ Thực hiện được việc trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh.
- Năng lực chung:
+ Chọn được nguồn tài liệu phù hợp về công nghệ trồng cây không dùng đất để cập
nhật, mở rộng và chia sẻ với bạn học các kiến thức mới có liên quan đến công nghệ
trồng cây bằng kĩ thuật thuỷ canh, khí canh.
+ Hợp tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm và tuân thủ các quy định trong
quá trình thực hành.
+ Có khả năng phát hiện và giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hành.
- Năng lực số:
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác.
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và
vận hành các thiết bị số.
1
6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để
giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức an toàn lao động và bảo vệ môi trường trước, trong và sau khi thực
hành.
- Chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, áp dụng các kiến thức được học về công nghệ trồng
cây không dùng đất vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, KHBD.
Học liệu số: Video mô phỏng 3D nguyên lý hoạt động của hệ thống thủy
canh hồi lưu/khí canh; Các ứng dụng đo màu sắc lá cây (Leaf Doctor) hoặc
đo cường độ sáng (Lux Meter); Video AI khởi động bài học.
Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Bảng tính Google Sheets, Phần
mềm mô phỏng (nếu có).
Máy tính, máy chiếu
Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến cấu tạo, nguyên lí hoạt động của kĩ
thuật canh, khí canh; các mô hình trống cây thuỷ canh, khí canh.
Dụng cụ, nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết cho thực hành trồng cây thuỷ
canh.
Liên hệ với các cơ sở, trung tâm nghiên cứu,... có ứng dụng công nghệ
trồng cây không dùng đất để làm cơ sở thăm quan, thực hành, thực tập cho
HS.
Làm thực hành thử trước để rút kinh nghiệm hướng dẫn HS.
2. Đối với học sinh
SGK.
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
Cài đặt ứng dụng: Máy tính, Camera, Chatbot AI.
2
Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan
đến cấu tạo, nguyên lí hoạt động của kĩ thuật thuỷ canh và khí canh.
Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu thực hành theo sự phân công của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua các hình ảnh, câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh
nghiệm về trồng cây nói chung và trồng cây không dùng đất nói riêng. Bên cạnh
đó, những hình ảnh về các mô hình thuỷ canh, khí cạnh hiện đại và những câu hỏi
gợi mở những vấn đề mới của công nghệ trồng cây không dùng đất sẽ giúp HS
hứng thú với các nội dung của bài học, hình thành niềm yêu thích, động lực học tập
và tìm hiểu kiến thức mới cho HS.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV có thể cho HS xem một đoạn video về các mô
hình trồng cây không dùng đất, nêu các câu hỏi gợi ý để giúp HS nhớ lại những
kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến nội dung bài học.
https://www.youtube.com/watch?v=rZ8F4jD7f7s
- GV nêu một số câu hỏi mang tính gợi mở như công nghệ trồng cây không dùng
đất là gì? Theo em công nghệ trồng cây thuỷ canh, khi canh có điểm gì đặc biệt so
với trồng cây trên đất? Ưu và nhược điểm của các công nghệ này là gì?...
3
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Hiện nay, nhu cầu sử dụng rau sạch ngày càng 2 tăng
cao, do đó cần có các kĩ thuật trồng có thể đảm bảo cung cấp được rau sạch, trong
đó có kĩ thuật trồng cây không dùng đất. Vậy, kĩ thuật trồng cây không dùng đất là
như thế nào? Có những hệ thống trồng cây nào và gồm những bộ phận cơ bản
nào? Nguyên lí hoạt động của chúng ra sao?, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 25: Công nghệ trồng cây không dùng đất.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm và cơ sở khoa học của kĩ thuật trồng cây
không dùng đất
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là trồng cây không dùng đất và cơ sở
khoa học của kĩ thuật trồng cây không dùng đất.
b. Nội dung:
4
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và các cơ sở khoa học của kĩ thuật trồng cây
không dùng đất, đặc biệt là các đặc điểm về dung dịch dinh dưỡng, giá thể trồng
cây
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Khái niệm và cơ sở
tập
khoa học của kĩ thuật
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các nội dung trồng cây không dùng đất
trong mục I.1 trang 124 trong SGK, nêu - Kĩ thuật trồng cây không
các câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và tự dùng đất là một kĩ thuật
rút ra khái niệm về kĩ thuật trồng cây trồng cây hiện đại, trong đó
không dùng đất.
cây được trồng trên một hệ
- GV có thể trình chiếu hai hình ảnh để thống không có đất.
phân biệt kĩ thuật thuỷ canh và khí canh - Có hai hình thức là thuỷ
để HS hứng thú trước khi vào phần tiếp canh và khí canh.
theo.
* Cơ sở khoa học: trồng cây
- GV hướng dẫn HS đọc mục I.2 trong không dùng đất bằng cách
SGK, nêu các câu hỏi gợi ý để HS thảo sử dụng dung dịch dinh
luận và giải thích cơ sở khoa học của kĩ dưỡng đề cung cấp nước và
thuật trồng cây không dùng đất. Ví dụ dinh dưỡng cho cây, đồng
như: Tại sao cây trồng có thể sinh trưởng, thời sử dụng giá thể để giúp
phát triển khi không có đất? Vai trò của cây đứng vững.
dung dịch dinh dưỡng và giá thể trong kĩ - Dung dịch dinh dưỡng sử
thuật trồng cây không dùng đất là giữ dụng trong hệ thống trồng
Dung dịch dinh dưỡng cần đảm bảo yêu cây không dùng đất là dung
cầu gi
dịch có chất khoáng cần
- GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành thiết cho cây trắng. Tuỳ
nhiệm vụ trong hộp Khám phá trang 124 thuộc vào từng loại cây,
SGK: Kể tên một số nguyên tố khoảng đa từng giai đoạn sinh trưởng,
lượng, vi lượng cần thiết cho cây được phát triển khác nhau của
5
trồng bằng hệ thống thuỷ canh.
cây mà có thể điều chỉnh
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2b, thành phần, liều lượng các
quan sát Hình 25.1 trong SGK: Vai trò, chất khoáng và có độ pH
tác dụng của việc sử dụng giả thể trong kĩ của dung dịch phù hợp.
thuật trồng cây không dùng đất là gì? Giải - Giá thể có tác dụng chính
thích tại sao có thể sử dụng nhiều loại giá là cố định cây, giúp cây
thể như trong hình ảnh? Em có biết các đứng vững. Bên cạnh đó,
loại giả thể nào khác không?
giả thể còn có tác dụng giúp
cây giữ âm và tạo độ thoảng
khi, hỗ trợ tối đa cho sự 6.1.NC1a:
Phân
- GV sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT/ phát triển của rễ cây,....
tích câu trả lời
Copilot) để giải thích cơ chế hấp thụ dinh
của AI để hiểu
dưỡng của rễ cây trong môi trường nước
sâu hơn về cơ chế
so với môi trường đất. Câu lệnh gợi ý:
sinh học (hấp thụ
"Giải thích cơ chế hấp thụ ion khoáng của
khoáng), hỗ trợ
rễ cây trong môi trường thủy canh. So
việc giải thích cơ
sánh tốc độ hấp thụ với môi trường đất".
sở khoa học của
công nghệ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- HS tương tác với AI, đối chiếu thông tin
với SGK.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
6
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về kĩ thuật thuỷ canh
a. Mục tiêu: HS sau khi tìm hiểu bài học có thể trình bày được khái niệm và ưu,
nhược điểm của kĩ thuật thuỷ canh.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc nội dung mục II.la, quan sát Hình 25.2 trong
SGK, thảo luận với các thành viên trong nhóm về khái niệm và ưu, nhược điểm
của kĩ thuật thuỷ canh.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ưu, nhược điểm của kĩ thuật thuỷ canh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Một số hệ thống trồng cây
học tập
không dùng đất
- GV tổ chức cho HS đọc nội dung 1. Kĩ thuật thuỷ canh
mục II.la, quan sát Hình 25.2 trong - Thuỷ canh là kĩ thuật trồng
SGK, thảo luận với các thành viên cây không dùng đất, cây được
trong nhóm về khái niệm và ưu, nhược trồng vào hệ thống chứa dung
điểm của kĩ thuật thuỷ canh. GV có dịch dinh dưỡng (dung dịch
thể phân tích, giải thích thêm về các thuỷ canh). Tuy theo từng hệ
ưu, nhược điểm của kĩ thuật thuỷ canh thống mà toàn bộ hoặc một
để giúp HS khắc sâu kiến thức của bài phần rễ cây được ngâm trong
học.
dung dịch dinh dưỡng.
- Ưu điểm:
+ Trồng cây bằng kĩ thuật thuỷ
canh có nhiều ưu điểm, trong
đó kiểm soát dinh dưỡng cây
trồng là ưu điểm lớn nhất. Các
chất dinh dưỡng cần thiết cho
7
– GV tổ chức cho HS thảo luận để sự sinh trưởng, phát triển của
hoàn thành nhiệm vụ trong hộp Khám cây trồng đều được kiểm soát ở
phá trang 126 SGK.
nồng độ thích hợp cho từng 6.1.NC1a:
- GV chiếu sơ đồ hệ thống có tích hợp loại cây trồng cụ thể.
Phân
tích được cách AI
IoT (Internet vạn vật). Yêu cầu HS + Kĩ thuật này không dùng đất, và hệ thống IoT
phân tích: Trong hệ thống thông minh, do vậy có thể triển khai tại gia hoạt động trong
các cảm biến (pH, nhiệt độ, độ ẩm) sẽ đình, ở những vùng đất khô cần ứng dụng cụ thể
thay thế con người làm việc gì? AI hay hải đảo xa xôi.....
(tự
giúp gì trong việc điều khiển máy + Cho năng suất cao, rút ngắn chỉnh
bơm?
thời gian trồng trọt.
động
điều
nồng
độ
dinh dưỡng và chu
+ Hạn chế tối đa việc sử dụng kỳ bơm dựa trên
– GV có thể hướng dẫn HS liên hệ với
thực tiễn để lấy các ví dụ về trồng cây
thuỷ canh đang được áp dụng ở gia
đình, địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các cặp trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
phân bón và thuốc bảo vệ thực dữ liệu cảm biến).
vật hoá học, do đó sản phẩm
đảm bảo an toàn, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.
- Nhược điểm: Kĩ thuật thuỷ
canh chỉ có hiệu quả cao với
các loại rau, quả ngắn ngày,
khó áp dụng với cây lương
thực, cây ăn quả. Vốn đầu tư
ban đầu cao đối với các mô
hình lớn, đòi hỏi trình độ
chuyên môn kĩ thuật cao để sản
xuất có hiệu quả; điều này gây
cản trở cho việc mở rộng
phương pháp thủy canh đại trà.
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
8
Hoạt động 3: tìm hiểu về cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của các hệ
thống thuỷ canh
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được cấu trúc cơ bản và nguyên lí
hoạt động của hệ thống thuỷ canh không hối lưu và thuỷ canh hồi lưu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục II.1b, tiểu mục “Cấu trúc cơ bản", quan
sát Hình 25.3 và Hình 25.4 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu trúc cơ bản của
hệ thống trồng cây thuỷ canh
c. Sản phẩm học tập: cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của các loại hình
thuỷ canh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
b) Cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động
- GV hướng dẫn HS đọc mục II.1b, tiểu mục - Cấu trúc cơ bản: Một hệ thống thuỷ canh cơ
“Cấu trúc cơ bản", quan sát Hình 25.3 và Hình bản gồm hai phần:
25.4 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu trúc + Bể/thùng chứa dung dịch dinh dưỡng: là
cơ bản của hệ thống trồng cây thuỷ canh.
nơi chứa dung dịch dinh dưỡng cho cây.
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận về vai trò + Máng trồng cây: là bộ phận đỡ cây. Cây
(ý nghĩa) của từng thành phần trong hệ thống được trồng và được giữ thẳng đứng trên mảng
thuỷ canh
bằng các rọ đỡ hoặc các vật liệu nhẹ, có thể
- GV tiếp tục hướng dẫn HS đọc mục II.Ib, tiểu bổ sung các giá thể xung quanh để đỡ cây.
mục “Nguyên lí hoạt động” quan sát Hình 25.3 - Nguyên lí hoạt động:
trong SGK và nêu các câu hỏi gợi ý về cấu tạo và + Hệ thống thuỷ canh không hồi lưu (thuỷ
nguyên lí hoạt động của hệ thống trống cây thuỷ canh tĩnh): dung dịch dinh dưỡng được đặt
canh không hội lưu (thuỷ canh tĩnh) như: Hệ trong thùng, hộp hoặc các vật chứa cách
thống thuỷ canh không hồi lưu gồm những bộ nhiệt, dung dịch được bổ sung khi cần trong
phận cơ bản nào? Mô tả nguyên lí hoạt động của hộp chứa từ lúc trồng cây đến khi thu hoạch.
hệ thống trống cây thuỷ canh không hồi lưu... để + Hệ thống thuỷ canh hồi lưu (thuỷ canh
HS thảo luận và tự mô tả được nguyên lí hoạt động): Mô hình này được thiết kế với hệ
động của hệ thống thuỷ canh tĩnh.
thống thùng chứa và các khay trồng. Dung
- GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn để dịch ảnh dưỡng sẽ được bom tuần hoàn từ
9
mô tả một số mô hình trồng cây thuỷ canh không thùng chứa dung dịch đi khắp các khay đề
hồi lưu ở gia đình, địa phương hoặc HS đã tìm đưa tới bộ rễ của cây, phần dư thừa sẽ được
hiểu qua ti vi, sách, báo, internet....
luân chuyền và thùng chứa ban đầu. Quá trình
- GV tổ chức cho HS thảo luận để nếu những ưu này được diễn ra liên tục.
điểm và nhược điểm của hệ thống thuỷ canh
không hồi lưu.
- GV tiếp tục hướng dẫn HS quan sát Hình 254
trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu tạo và
nguyên lí hoạt động của hệ thống thuỷ canh hồi
lưu. GV có thể sử dụng các cấu hỏi như: Hệ
thống thuỷ canh hồi lưu gồm những bộ phận cơ
bản nào? Mô tả nguyên lí hoạt động của hệ thống
thuỷ canh hồi lưu. Cấu tạo và nguyên lí hoạt
động của hệ thống thuỷ canh hồi lưu có gì khác
với hệ thống thuỷ canh không hồi lưu?
- GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn để
mô tả một số mô hình trồng cây thuỷ canh hồi
lưu ở gia đình, địa phương hoặc HS đã tìm hiểu
qua ti vi, sách, báo, internet,...
- GV tổ chức cho HS thảo luận để phân tích
những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống thuỷ
canh hồi lưu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận để hoàn thành
nhiệm vụ học tập trong hộp Khám phá trang 127
SGK.
10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
11
Hoạt động 4: Tìm hiểu chung về kĩ thuật khí canh
a. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, ưu điểm và nhước điểm của kĩ thuật khí
canh
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc nội dung mục II.2a, quan sát Hình 25.5 trong
SGK, thảo luận với các thành viên trong nhóm về khái niệm, ưu và nhược điểm
của kĩ thuật khí can
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, ưu điểm và nhước điểm của kĩ thuật khí canh
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Kĩ thuật khí canh
- GV tổ chức cho HS đọc nội dung mục II.2a, quan a. Giới thiệu chung
sát Hình 25.5 trong SGK, thảo luận với các thành - Khí canh là một kĩ thuật trồng cây
viên trong nhóm về khái niệm, ưu và nhược điểm trong môi trường kín hoặc bản kin,
của kĩ thuật khí canh.
không sử dụng đất. Đặc điểm của
phương pháp này là bộ rễ cây lơ lửng
trong không khí, dinh dưỡng được cung
cấp thông qua hệ thống bơm dung dịch
dinh dưỡng với áp suất cao tạo nên các
hạt sương bám dính vào bộ rễ của cây.
- Ưu điểm: Khí canh được đánh giá là
- GV có thể trình chiếu hình ảnh về cấu trúc cơ bản công nghệ tiên tiến, áp dụng công nghệ
của hệ thống khí canh và giới thiệu những đặc hiện đại của công nghệ sinh học kết hợp
điểm chính để HS hiểu sâu hơn về khái niệm khí tin học, tự động hoá và công nghệ vật
liệu mới; có nhiều ưu điểm hơn so với
canh. Các đặc điểm chính có thể nhấn mạnh như:
+ Cây trồng không bám trên giá thể mà bộ rễ lơ các phương pháp canh tác khách
+ Giúp tiết kiệm tối đa lượng nước cung
lửng trong buồng trống kín.
+ Cây hấp thụ dinh dưỡng nhờ vào các hạt sương cấp để trồng trọt, hơn cả phương pháp
thuỷ canh.
bám trên bề mặt bộ rễ.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu hộp Kết nối năng lực + Cây sinh trưởng và phát triển nhanh,
trang 128 trong SGK, tiến hành cho HS thảo luận, năng suất cao hơn nhiều so với kĩ thuật
12
trao đổi và đưa ra câu trả lời về các loại cây trồng trồng cây truyền thống.
có thể áp dụng hệ thống khí canh. Phần này GV + Chủ động được nguồn dinh dưỡng,
nên yêu cầu HS tìm ra những đặc điểm chính của không ảnh hưởng bởi điều kiện môi
các loại cây này là gì. Ví dụ: đặc điểm thực vật học trường, tạo ra nguồn sản phẩm trồng
(cấu tạo bộ rễ, thân, lá); thời gian sinh trưởng hay trọt sạch, an toàn cho người sử dụng.
nhu cầu dinh dưỡng.
+ Tạo môi trường sạch bệnh, hạn chế
- GV có thể gợi ý cho HS dựa trên những yêu cầu tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực
về kích thước hạt sương, đầu vòi phun và hệ thống vật, hoá chất
đường ống dẫn; những khó khăn khi gặp phải sự - Nhược điểm: Hệ thống khi canh đòi
lắng đọng của các thành phần không hoà tan trong hỏi chi phi đầu tư ban đầu cao; chi phí
dung dịch dinh dưỡng... để hoàn thành nhiệm vụ vận hành, sửa độc hại. chữa khá lớn.
trong hộp Khám phá trang 128 SGK.
Điện năng yêu cầu sử dụng cho hệ
– GV giao cho HS nghiên cứu hộp Kết nối năng thống là bắt buộc và khá nhiều.
lực của mục I.2, yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về
thành phần dinh dưỡng, độ pH và EC của một số
cây trồng áp dụng kĩ thuật khí canh.
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để phân biệt
kĩ thuật thuỷ canh và kĩ thuật khí canh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV có thể phân tích, giải thích thêm về các ưu và
nhược điểm của kĩ thuật khí canh để giúp HS khắc
sâu kiến thức của bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
13
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ thống
khí canh
a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ
thống khí canh.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục II.2b, tiểu mục “Cấu trúc cơ bản" quan
sát Hình 25.6 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu trúc cơ bản của hệ thống
trồng cây khí canh
c. Sản phẩm học tập: cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ thống khí
canh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Cấu trúc cơ bản: Một hệ thống khí
- GV hướng dẫn HS đọc mục II.2b, tiểu mục “Cấu canh cơ bản gồm ba phần:
trúc cơ bản" quan sát Hình 25.6 trong SGK để trả + Bể chứa dung dịch: là nơi chứa dung
lời các câu hỏi về cấu trúc cơ bản của hệ thống dịch dinh dưỡng cho cây. Bể chứa có th
trồng cây khí canh.
hoặc tách rời với máng trồng cây.
+ Máng trồng cây: là bộ phận đồ cây.
Cây được trồng và được giữ thẳng đứng
trên mảng bằng các rọ đỡ hoặc các vật
liệu nhẹ, có thể co dãn dễ dàng.
+ Hệ thống phun sương: gồm có bơm,
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận về vai trò (ý bộ lọc, đường ống dẫn, vòi phun sương.
nghĩa) của từng thành phần trong hệ thống khí Hệ thống thường được thiết kế đồng bộ
canh.
với bộ hẹn giờ hoặc bộ điều khiển.
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để so sánh - Nguyên lí hoạt động: Hệ thống khi
cấu trúc cơ bản của hệ thống thuỷ canh và hệ thống canh hoạt động theo nguyên lí tự động,
khí canh.
khép kín. Bơm đầy dung dịch trong bề
- GV tiếp tục hướng dẫn HS đọc mục II.2b, tiểu chứa vào đường ống, qua vòi phun vào
mục “Nguyên lí hoạt động” quan sát Hình 25.7 không khi tạo hơi sương, nơi có rể cây.
14
trong SGK và nêu các câu hỏi gợi ý về nguyên lí Một phần sương bám trên bề mặt rễ,
hoạt động của hệ thống trồng cây khi canh như: Hệ phần còn lại rơi xuống máng thu và
thống khi canh gồm những bộ phận cơ bản nào? được đưa trở lại bể chứa.
Mô tả nguyên li hoạt động của hệ thống trồng cây
khi canh,... để HS thảo luận và tự mô tả được
nguyên li hoạt động của hệ thống khí canh. GV
cầu lưu ý nhấn mạnh vào cách thức hoạt động chủ
yếu của hệ thống là quá trình vận chuyển dinh
dưỡng đến bộ rễ cây và thu hồi dinh dưỡng về bể
chứa.
- GV tổ chức cho HS thảo luận để hoàn thành
nhiệm vụ học tập trong hộp Khám phá trang 129
SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
15
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để thực hành
trồng cây không dùng đất.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Cây trồng trong hệ thống thuỷ canh không hồi lưu.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh
một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Bài 25: Công nghệ trồng cây không
dùng đất.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:………………………………………….Lớp:…………………….
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 25: CÔNG NGHỆ TRỒNG CÂY KHÔNG DÙNG ĐẤT
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cơ sở khoa học của kỹ thuật trồng cây không dùng đất là sử dụng yếu tố nào
để thay thế đất trong việc cung cấp nước và chất khoáng cho cây?
A. Phân bón hữu cơ vi sinh.
B. Dung dịch dinh dưỡng.
C. Nước cất tinh khiết.
D. Đất sét nung.
Câu 2: Trong kỹ thuật trồng cây không dùng đất, giá thể (như xơ dừa, đá trân châu,
mút x
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Giải thích được cơ sở khoa học của các hệ thống trồng cây không dùng đất.
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một số hệ thống trồng cây không
dùng đất (thuỷ canh, khi canh).
- Thực hiện được việc trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Giải thích được cơ sở khoa học của các hệ thống trồng cây không dùng đất.
+ Mô tả được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một số hệ thống trồng cây không
dùng đất (thuỷ canh, khi canh).
+ Thực hiện được việc trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh.
- Năng lực chung:
+ Chọn được nguồn tài liệu phù hợp về công nghệ trồng cây không dùng đất để cập
nhật, mở rộng và chia sẻ với bạn học các kiến thức mới có liên quan đến công nghệ
trồng cây bằng kĩ thuật thuỷ canh, khí canh.
+ Hợp tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm và tuân thủ các quy định trong
quá trình thực hành.
+ Có khả năng phát hiện và giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hành.
- Năng lực số:
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác.
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và
vận hành các thiết bị số.
1
6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để
giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức an toàn lao động và bảo vệ môi trường trước, trong và sau khi thực
hành.
- Chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, áp dụng các kiến thức được học về công nghệ trồng
cây không dùng đất vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, KHBD.
Học liệu số: Video mô phỏng 3D nguyên lý hoạt động của hệ thống thủy
canh hồi lưu/khí canh; Các ứng dụng đo màu sắc lá cây (Leaf Doctor) hoặc
đo cường độ sáng (Lux Meter); Video AI khởi động bài học.
Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Bảng tính Google Sheets, Phần
mềm mô phỏng (nếu có).
Máy tính, máy chiếu
Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến cấu tạo, nguyên lí hoạt động của kĩ
thuật canh, khí canh; các mô hình trống cây thuỷ canh, khí canh.
Dụng cụ, nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết cho thực hành trồng cây thuỷ
canh.
Liên hệ với các cơ sở, trung tâm nghiên cứu,... có ứng dụng công nghệ
trồng cây không dùng đất để làm cơ sở thăm quan, thực hành, thực tập cho
HS.
Làm thực hành thử trước để rút kinh nghiệm hướng dẫn HS.
2. Đối với học sinh
SGK.
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
Cài đặt ứng dụng: Máy tính, Camera, Chatbot AI.
2
Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan
đến cấu tạo, nguyên lí hoạt động của kĩ thuật thuỷ canh và khí canh.
Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu thực hành theo sự phân công của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua các hình ảnh, câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh
nghiệm về trồng cây nói chung và trồng cây không dùng đất nói riêng. Bên cạnh
đó, những hình ảnh về các mô hình thuỷ canh, khí cạnh hiện đại và những câu hỏi
gợi mở những vấn đề mới của công nghệ trồng cây không dùng đất sẽ giúp HS
hứng thú với các nội dung của bài học, hình thành niềm yêu thích, động lực học tập
và tìm hiểu kiến thức mới cho HS.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV có thể cho HS xem một đoạn video về các mô
hình trồng cây không dùng đất, nêu các câu hỏi gợi ý để giúp HS nhớ lại những
kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến nội dung bài học.
https://www.youtube.com/watch?v=rZ8F4jD7f7s
- GV nêu một số câu hỏi mang tính gợi mở như công nghệ trồng cây không dùng
đất là gì? Theo em công nghệ trồng cây thuỷ canh, khi canh có điểm gì đặc biệt so
với trồng cây trên đất? Ưu và nhược điểm của các công nghệ này là gì?...
3
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Hiện nay, nhu cầu sử dụng rau sạch ngày càng 2 tăng
cao, do đó cần có các kĩ thuật trồng có thể đảm bảo cung cấp được rau sạch, trong
đó có kĩ thuật trồng cây không dùng đất. Vậy, kĩ thuật trồng cây không dùng đất là
như thế nào? Có những hệ thống trồng cây nào và gồm những bộ phận cơ bản
nào? Nguyên lí hoạt động của chúng ra sao?, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 25: Công nghệ trồng cây không dùng đất.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm và cơ sở khoa học của kĩ thuật trồng cây
không dùng đất
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là trồng cây không dùng đất và cơ sở
khoa học của kĩ thuật trồng cây không dùng đất.
b. Nội dung:
4
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và các cơ sở khoa học của kĩ thuật trồng cây
không dùng đất, đặc biệt là các đặc điểm về dung dịch dinh dưỡng, giá thể trồng
cây
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Khái niệm và cơ sở
tập
khoa học của kĩ thuật
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các nội dung trồng cây không dùng đất
trong mục I.1 trang 124 trong SGK, nêu - Kĩ thuật trồng cây không
các câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và tự dùng đất là một kĩ thuật
rút ra khái niệm về kĩ thuật trồng cây trồng cây hiện đại, trong đó
không dùng đất.
cây được trồng trên một hệ
- GV có thể trình chiếu hai hình ảnh để thống không có đất.
phân biệt kĩ thuật thuỷ canh và khí canh - Có hai hình thức là thuỷ
để HS hứng thú trước khi vào phần tiếp canh và khí canh.
theo.
* Cơ sở khoa học: trồng cây
- GV hướng dẫn HS đọc mục I.2 trong không dùng đất bằng cách
SGK, nêu các câu hỏi gợi ý để HS thảo sử dụng dung dịch dinh
luận và giải thích cơ sở khoa học của kĩ dưỡng đề cung cấp nước và
thuật trồng cây không dùng đất. Ví dụ dinh dưỡng cho cây, đồng
như: Tại sao cây trồng có thể sinh trưởng, thời sử dụng giá thể để giúp
phát triển khi không có đất? Vai trò của cây đứng vững.
dung dịch dinh dưỡng và giá thể trong kĩ - Dung dịch dinh dưỡng sử
thuật trồng cây không dùng đất là giữ dụng trong hệ thống trồng
Dung dịch dinh dưỡng cần đảm bảo yêu cây không dùng đất là dung
cầu gi
dịch có chất khoáng cần
- GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành thiết cho cây trắng. Tuỳ
nhiệm vụ trong hộp Khám phá trang 124 thuộc vào từng loại cây,
SGK: Kể tên một số nguyên tố khoảng đa từng giai đoạn sinh trưởng,
lượng, vi lượng cần thiết cho cây được phát triển khác nhau của
5
trồng bằng hệ thống thuỷ canh.
cây mà có thể điều chỉnh
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2b, thành phần, liều lượng các
quan sát Hình 25.1 trong SGK: Vai trò, chất khoáng và có độ pH
tác dụng của việc sử dụng giả thể trong kĩ của dung dịch phù hợp.
thuật trồng cây không dùng đất là gì? Giải - Giá thể có tác dụng chính
thích tại sao có thể sử dụng nhiều loại giá là cố định cây, giúp cây
thể như trong hình ảnh? Em có biết các đứng vững. Bên cạnh đó,
loại giả thể nào khác không?
giả thể còn có tác dụng giúp
cây giữ âm và tạo độ thoảng
khi, hỗ trợ tối đa cho sự 6.1.NC1a:
Phân
- GV sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT/ phát triển của rễ cây,....
tích câu trả lời
Copilot) để giải thích cơ chế hấp thụ dinh
của AI để hiểu
dưỡng của rễ cây trong môi trường nước
sâu hơn về cơ chế
so với môi trường đất. Câu lệnh gợi ý:
sinh học (hấp thụ
"Giải thích cơ chế hấp thụ ion khoáng của
khoáng), hỗ trợ
rễ cây trong môi trường thủy canh. So
việc giải thích cơ
sánh tốc độ hấp thụ với môi trường đất".
sở khoa học của
công nghệ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- HS tương tác với AI, đối chiếu thông tin
với SGK.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
6
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về kĩ thuật thuỷ canh
a. Mục tiêu: HS sau khi tìm hiểu bài học có thể trình bày được khái niệm và ưu,
nhược điểm của kĩ thuật thuỷ canh.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc nội dung mục II.la, quan sát Hình 25.2 trong
SGK, thảo luận với các thành viên trong nhóm về khái niệm và ưu, nhược điểm
của kĩ thuật thuỷ canh.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ưu, nhược điểm của kĩ thuật thuỷ canh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Một số hệ thống trồng cây
học tập
không dùng đất
- GV tổ chức cho HS đọc nội dung 1. Kĩ thuật thuỷ canh
mục II.la, quan sát Hình 25.2 trong - Thuỷ canh là kĩ thuật trồng
SGK, thảo luận với các thành viên cây không dùng đất, cây được
trong nhóm về khái niệm và ưu, nhược trồng vào hệ thống chứa dung
điểm của kĩ thuật thuỷ canh. GV có dịch dinh dưỡng (dung dịch
thể phân tích, giải thích thêm về các thuỷ canh). Tuy theo từng hệ
ưu, nhược điểm của kĩ thuật thuỷ canh thống mà toàn bộ hoặc một
để giúp HS khắc sâu kiến thức của bài phần rễ cây được ngâm trong
học.
dung dịch dinh dưỡng.
- Ưu điểm:
+ Trồng cây bằng kĩ thuật thuỷ
canh có nhiều ưu điểm, trong
đó kiểm soát dinh dưỡng cây
trồng là ưu điểm lớn nhất. Các
chất dinh dưỡng cần thiết cho
7
– GV tổ chức cho HS thảo luận để sự sinh trưởng, phát triển của
hoàn thành nhiệm vụ trong hộp Khám cây trồng đều được kiểm soát ở
phá trang 126 SGK.
nồng độ thích hợp cho từng 6.1.NC1a:
- GV chiếu sơ đồ hệ thống có tích hợp loại cây trồng cụ thể.
Phân
tích được cách AI
IoT (Internet vạn vật). Yêu cầu HS + Kĩ thuật này không dùng đất, và hệ thống IoT
phân tích: Trong hệ thống thông minh, do vậy có thể triển khai tại gia hoạt động trong
các cảm biến (pH, nhiệt độ, độ ẩm) sẽ đình, ở những vùng đất khô cần ứng dụng cụ thể
thay thế con người làm việc gì? AI hay hải đảo xa xôi.....
(tự
giúp gì trong việc điều khiển máy + Cho năng suất cao, rút ngắn chỉnh
bơm?
thời gian trồng trọt.
động
điều
nồng
độ
dinh dưỡng và chu
+ Hạn chế tối đa việc sử dụng kỳ bơm dựa trên
– GV có thể hướng dẫn HS liên hệ với
thực tiễn để lấy các ví dụ về trồng cây
thuỷ canh đang được áp dụng ở gia
đình, địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các cặp trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
phân bón và thuốc bảo vệ thực dữ liệu cảm biến).
vật hoá học, do đó sản phẩm
đảm bảo an toàn, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.
- Nhược điểm: Kĩ thuật thuỷ
canh chỉ có hiệu quả cao với
các loại rau, quả ngắn ngày,
khó áp dụng với cây lương
thực, cây ăn quả. Vốn đầu tư
ban đầu cao đối với các mô
hình lớn, đòi hỏi trình độ
chuyên môn kĩ thuật cao để sản
xuất có hiệu quả; điều này gây
cản trở cho việc mở rộng
phương pháp thủy canh đại trà.
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
8
Hoạt động 3: tìm hiểu về cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của các hệ
thống thuỷ canh
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được cấu trúc cơ bản và nguyên lí
hoạt động của hệ thống thuỷ canh không hối lưu và thuỷ canh hồi lưu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục II.1b, tiểu mục “Cấu trúc cơ bản", quan
sát Hình 25.3 và Hình 25.4 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu trúc cơ bản của
hệ thống trồng cây thuỷ canh
c. Sản phẩm học tập: cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của các loại hình
thuỷ canh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
b) Cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động
- GV hướng dẫn HS đọc mục II.1b, tiểu mục - Cấu trúc cơ bản: Một hệ thống thuỷ canh cơ
“Cấu trúc cơ bản", quan sát Hình 25.3 và Hình bản gồm hai phần:
25.4 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu trúc + Bể/thùng chứa dung dịch dinh dưỡng: là
cơ bản của hệ thống trồng cây thuỷ canh.
nơi chứa dung dịch dinh dưỡng cho cây.
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận về vai trò + Máng trồng cây: là bộ phận đỡ cây. Cây
(ý nghĩa) của từng thành phần trong hệ thống được trồng và được giữ thẳng đứng trên mảng
thuỷ canh
bằng các rọ đỡ hoặc các vật liệu nhẹ, có thể
- GV tiếp tục hướng dẫn HS đọc mục II.Ib, tiểu bổ sung các giá thể xung quanh để đỡ cây.
mục “Nguyên lí hoạt động” quan sát Hình 25.3 - Nguyên lí hoạt động:
trong SGK và nêu các câu hỏi gợi ý về cấu tạo và + Hệ thống thuỷ canh không hồi lưu (thuỷ
nguyên lí hoạt động của hệ thống trống cây thuỷ canh tĩnh): dung dịch dinh dưỡng được đặt
canh không hội lưu (thuỷ canh tĩnh) như: Hệ trong thùng, hộp hoặc các vật chứa cách
thống thuỷ canh không hồi lưu gồm những bộ nhiệt, dung dịch được bổ sung khi cần trong
phận cơ bản nào? Mô tả nguyên lí hoạt động của hộp chứa từ lúc trồng cây đến khi thu hoạch.
hệ thống trống cây thuỷ canh không hồi lưu... để + Hệ thống thuỷ canh hồi lưu (thuỷ canh
HS thảo luận và tự mô tả được nguyên lí hoạt động): Mô hình này được thiết kế với hệ
động của hệ thống thuỷ canh tĩnh.
thống thùng chứa và các khay trồng. Dung
- GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn để dịch ảnh dưỡng sẽ được bom tuần hoàn từ
9
mô tả một số mô hình trồng cây thuỷ canh không thùng chứa dung dịch đi khắp các khay đề
hồi lưu ở gia đình, địa phương hoặc HS đã tìm đưa tới bộ rễ của cây, phần dư thừa sẽ được
hiểu qua ti vi, sách, báo, internet....
luân chuyền và thùng chứa ban đầu. Quá trình
- GV tổ chức cho HS thảo luận để nếu những ưu này được diễn ra liên tục.
điểm và nhược điểm của hệ thống thuỷ canh
không hồi lưu.
- GV tiếp tục hướng dẫn HS quan sát Hình 254
trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu tạo và
nguyên lí hoạt động của hệ thống thuỷ canh hồi
lưu. GV có thể sử dụng các cấu hỏi như: Hệ
thống thuỷ canh hồi lưu gồm những bộ phận cơ
bản nào? Mô tả nguyên lí hoạt động của hệ thống
thuỷ canh hồi lưu. Cấu tạo và nguyên lí hoạt
động của hệ thống thuỷ canh hồi lưu có gì khác
với hệ thống thuỷ canh không hồi lưu?
- GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn để
mô tả một số mô hình trồng cây thuỷ canh hồi
lưu ở gia đình, địa phương hoặc HS đã tìm hiểu
qua ti vi, sách, báo, internet,...
- GV tổ chức cho HS thảo luận để phân tích
những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống thuỷ
canh hồi lưu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận để hoàn thành
nhiệm vụ học tập trong hộp Khám phá trang 127
SGK.
10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
11
Hoạt động 4: Tìm hiểu chung về kĩ thuật khí canh
a. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, ưu điểm và nhước điểm của kĩ thuật khí
canh
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc nội dung mục II.2a, quan sát Hình 25.5 trong
SGK, thảo luận với các thành viên trong nhóm về khái niệm, ưu và nhược điểm
của kĩ thuật khí can
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, ưu điểm và nhước điểm của kĩ thuật khí canh
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Kĩ thuật khí canh
- GV tổ chức cho HS đọc nội dung mục II.2a, quan a. Giới thiệu chung
sát Hình 25.5 trong SGK, thảo luận với các thành - Khí canh là một kĩ thuật trồng cây
viên trong nhóm về khái niệm, ưu và nhược điểm trong môi trường kín hoặc bản kin,
của kĩ thuật khí canh.
không sử dụng đất. Đặc điểm của
phương pháp này là bộ rễ cây lơ lửng
trong không khí, dinh dưỡng được cung
cấp thông qua hệ thống bơm dung dịch
dinh dưỡng với áp suất cao tạo nên các
hạt sương bám dính vào bộ rễ của cây.
- Ưu điểm: Khí canh được đánh giá là
- GV có thể trình chiếu hình ảnh về cấu trúc cơ bản công nghệ tiên tiến, áp dụng công nghệ
của hệ thống khí canh và giới thiệu những đặc hiện đại của công nghệ sinh học kết hợp
điểm chính để HS hiểu sâu hơn về khái niệm khí tin học, tự động hoá và công nghệ vật
liệu mới; có nhiều ưu điểm hơn so với
canh. Các đặc điểm chính có thể nhấn mạnh như:
+ Cây trồng không bám trên giá thể mà bộ rễ lơ các phương pháp canh tác khách
+ Giúp tiết kiệm tối đa lượng nước cung
lửng trong buồng trống kín.
+ Cây hấp thụ dinh dưỡng nhờ vào các hạt sương cấp để trồng trọt, hơn cả phương pháp
thuỷ canh.
bám trên bề mặt bộ rễ.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu hộp Kết nối năng lực + Cây sinh trưởng và phát triển nhanh,
trang 128 trong SGK, tiến hành cho HS thảo luận, năng suất cao hơn nhiều so với kĩ thuật
12
trao đổi và đưa ra câu trả lời về các loại cây trồng trồng cây truyền thống.
có thể áp dụng hệ thống khí canh. Phần này GV + Chủ động được nguồn dinh dưỡng,
nên yêu cầu HS tìm ra những đặc điểm chính của không ảnh hưởng bởi điều kiện môi
các loại cây này là gì. Ví dụ: đặc điểm thực vật học trường, tạo ra nguồn sản phẩm trồng
(cấu tạo bộ rễ, thân, lá); thời gian sinh trưởng hay trọt sạch, an toàn cho người sử dụng.
nhu cầu dinh dưỡng.
+ Tạo môi trường sạch bệnh, hạn chế
- GV có thể gợi ý cho HS dựa trên những yêu cầu tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực
về kích thước hạt sương, đầu vòi phun và hệ thống vật, hoá chất
đường ống dẫn; những khó khăn khi gặp phải sự - Nhược điểm: Hệ thống khi canh đòi
lắng đọng của các thành phần không hoà tan trong hỏi chi phi đầu tư ban đầu cao; chi phí
dung dịch dinh dưỡng... để hoàn thành nhiệm vụ vận hành, sửa độc hại. chữa khá lớn.
trong hộp Khám phá trang 128 SGK.
Điện năng yêu cầu sử dụng cho hệ
– GV giao cho HS nghiên cứu hộp Kết nối năng thống là bắt buộc và khá nhiều.
lực của mục I.2, yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về
thành phần dinh dưỡng, độ pH và EC của một số
cây trồng áp dụng kĩ thuật khí canh.
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để phân biệt
kĩ thuật thuỷ canh và kĩ thuật khí canh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV có thể phân tích, giải thích thêm về các ưu và
nhược điểm của kĩ thuật khí canh để giúp HS khắc
sâu kiến thức của bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
13
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ thống
khí canh
a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ
thống khí canh.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục II.2b, tiểu mục “Cấu trúc cơ bản" quan
sát Hình 25.6 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu trúc cơ bản của hệ thống
trồng cây khí canh
c. Sản phẩm học tập: cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ thống khí
canh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Cấu trúc cơ bản: Một hệ thống khí
- GV hướng dẫn HS đọc mục II.2b, tiểu mục “Cấu canh cơ bản gồm ba phần:
trúc cơ bản" quan sát Hình 25.6 trong SGK để trả + Bể chứa dung dịch: là nơi chứa dung
lời các câu hỏi về cấu trúc cơ bản của hệ thống dịch dinh dưỡng cho cây. Bể chứa có th
trồng cây khí canh.
hoặc tách rời với máng trồng cây.
+ Máng trồng cây: là bộ phận đồ cây.
Cây được trồng và được giữ thẳng đứng
trên mảng bằng các rọ đỡ hoặc các vật
liệu nhẹ, có thể co dãn dễ dàng.
+ Hệ thống phun sương: gồm có bơm,
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận về vai trò (ý bộ lọc, đường ống dẫn, vòi phun sương.
nghĩa) của từng thành phần trong hệ thống khí Hệ thống thường được thiết kế đồng bộ
canh.
với bộ hẹn giờ hoặc bộ điều khiển.
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để so sánh - Nguyên lí hoạt động: Hệ thống khi
cấu trúc cơ bản của hệ thống thuỷ canh và hệ thống canh hoạt động theo nguyên lí tự động,
khí canh.
khép kín. Bơm đầy dung dịch trong bề
- GV tiếp tục hướng dẫn HS đọc mục II.2b, tiểu chứa vào đường ống, qua vòi phun vào
mục “Nguyên lí hoạt động” quan sát Hình 25.7 không khi tạo hơi sương, nơi có rể cây.
14
trong SGK và nêu các câu hỏi gợi ý về nguyên lí Một phần sương bám trên bề mặt rễ,
hoạt động của hệ thống trồng cây khi canh như: Hệ phần còn lại rơi xuống máng thu và
thống khi canh gồm những bộ phận cơ bản nào? được đưa trở lại bể chứa.
Mô tả nguyên li hoạt động của hệ thống trồng cây
khi canh,... để HS thảo luận và tự mô tả được
nguyên li hoạt động của hệ thống khí canh. GV
cầu lưu ý nhấn mạnh vào cách thức hoạt động chủ
yếu của hệ thống là quá trình vận chuyển dinh
dưỡng đến bộ rễ cây và thu hồi dinh dưỡng về bể
chứa.
- GV tổ chức cho HS thảo luận để hoàn thành
nhiệm vụ học tập trong hộp Khám phá trang 129
SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
15
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để thực hành
trồng cây không dùng đất.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Cây trồng trong hệ thống thuỷ canh không hồi lưu.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh
một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Bài 25: Công nghệ trồng cây không
dùng đất.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:………………………………………….Lớp:…………………….
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 25: CÔNG NGHỆ TRỒNG CÂY KHÔNG DÙNG ĐẤT
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cơ sở khoa học của kỹ thuật trồng cây không dùng đất là sử dụng yếu tố nào
để thay thế đất trong việc cung cấp nước và chất khoáng cho cây?
A. Phân bón hữu cơ vi sinh.
B. Dung dịch dinh dưỡng.
C. Nước cất tinh khiết.
D. Đất sét nung.
Câu 2: Trong kỹ thuật trồng cây không dùng đất, giá thể (như xơ dừa, đá trân châu,
mút x
 








Các ý kiến mới nhất