Bài 6 - CN 10 - cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:22' 31-07-2023
Dung lượng: 27.4 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:22' 31-07-2023
Dung lượng: 27.4 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
20/10/2022
Dạy
PPCT:
15,16,
17
Ngày
Lớp
Tiết
C5
1
C7
4
BÀI 6: ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ CÔNG NGHỆ MỚI
(3 tiết)
Ghi chú
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
Trình bày được bản chất và hướng ứng dụng của một số công nghệ mới.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến
vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số công nghệ mới và ứng dụng của nó trong
sản xuất, đời sống.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, Kế hoạch bài dạy, Giáo án điện tử.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của học sinh, sự tò
mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh :
- GV đặt câu hỏi: Ngày nay việc ứng dụng đổi mới công nghệ đang xảy ra ở tất cả các lĩnh
vực, chúng ta biết công nghệ mới là những công nghệ mang tính đột phá, có tầm ảnh
hưởng lớn đến nền kinh tế trong tương lai gần.Vậy e hãy kể tên một số công nghệ mới mà
em biết ?
- HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, trả lời:
- Công nghệ ảo hóa
- Công nghệ in 3D
- Trí tuệ nhân tạo
- Công nghệ tự động hóa
- Ứng dụng điện toán đám mây
- Công nghệ vật liệu nano
- ……..
- GV gợi mở thêm kiến thức liên quan đến công nghệ mới và dẫn vào bài 6. Ứng dụng
của một số công nghệ mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Công nghệ vật liệu nano
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
vật liệu nano
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của Công nghệ vật liệu nano
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ vật liệu nano?
+ Công nghệ vật liệu nano được ứng dụng
ntn?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức,
tiếp tục đặt câu hỏi: Hãy nêu tên một số vật
liệu nano trong đời sống?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
* Hoạt động 2. Công nghệ CAD/CAM-CNC
I. Công nghệ vật liệu nano
1. Khái niệm
- Công nghệ nano tạo ra các vật liệu
mới từ các hạt có kích thước hạt rất
nhỏ ( cỡ nanomet)
- Công nghệ vật liệu nano nghiên cứu
chế tạo ra các vật liệu có cơ tính đặc
biệt: siêu bền, siêu nhẹ; hoặc có tính
chất vật lí đặc biệt để thay thế các vật
liệu chế tạo truyền thống
2. Ứng dụng
- Công nghệ vật liệu nano được ứng
dụng trong một số lĩnh vực như: y
học, công nghiệp điện tử, dệt may,
nuôi trồng hải sản, CNTT, năng
lượng, quân sự, …
- Một số vật liệu nano đã được phát
triển và ứng dụng rộng rãi như:
+Sợi carbon nano
+Vật liệu chất dẻo siêu mỏng
+Vật liệu Graphene
+Vật liệu Aerogel
+ ….
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
CAD/CAM-CNC
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ CAD/CAMCNC
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Công nghệ CAD/CAM-CNC
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời 1. Khái niệm
câu hỏi:
- Công nghệ CAD/CAM-CNC là một
+ Công nghệ CAD/CAM-CNC là gì?
chu trình công nghệ khép kín từ thiết kế
+ Nêu ưu điểm của công nghệ CAD/CAM- trên máy tính đến chế tạo sản phẩm trên
CNC?
các máy gia công tự động điều khiển
+ Công nghệ CAD/CAM-CNC được ứng số.
dụng trong những lĩnh vực nào?
+ CAD: thiết kế có sự trợ giúp máy tính
+CAM: sản xuất có sự trợ giúp máy
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tính
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
+CNC: điều khiển số bằng máy tính
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
+NC: điều khiển số
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
2. Ứng dụng
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
- Ứng dụng rộng rãi trong:
chính.
+ Sản xuất cơ khí
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
+Sản xuất đồ gỗ
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
+ Trong xây dựng
sang nội dung mới.
+Trong y học
+ In 3D…
* Hoạt động 3. Công nghệ in 3D
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
in 3D
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Bản chất của công nghệ in 3D là gì?
+Nêu ưu điển của công nghệ in 3D so với các
công nghệ chế tạo truyền thống khác là gì?
+ Công nghệ in 3D có thể ứng dụng trong
III. Công nghệ in 3D
1. Khái niệm
- Công nghệ in 3D tạo ra sản phẩm
bằng cách bồi đắp từng lớp một
tương ứng với từng mặt cắt của sản
phẩm, hoàn toàn do máy tính điều
khiển tự động
những lĩnh vực nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
- Có thể tạo ra được các sản phẩm có
cấu tạo phức tạp, có nhiều không
gian rỗng bên trong giúp tiết kiệm
được vật liệu và chi phí sản xuất
2. Ứng dụng
- In 3D từ các vật liệu như chất dẻo,
kim loại, thủy tinh, và thậm chí từ
các tế bào xương
- Công nghệ in 3D giúp chế tạo sản
phẩm và tạo mẫu nhanh chóng, đơn
giản
- Công nghệ in 3D sẽ tạo ra một cuộc
cách mạng trong lĩnh vực: cơ khí,
xây dựng, cũng như trong y học, các
lĩnh vực dịch vụ, …
* Hoạt động 4. Công nghệ năng lượng tái tạo
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
năng lượng tái tạo
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ năng lượng tái
tạo
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ năng lượng tái
tạo?
+ Công nghệ năng lượng tái tạo được ứng
dụng ntn?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức,
tiếp tục đặt câu hỏi: Hãy nêu tên một số vật
liệu nano trong đời sống?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
IV. Công nghệ năng lượng tái tạo
1. Khái niệm
- Công nghệ năng lượng tái tạo tìm
kiếm các nguồn năng lượng mới để
thay thế cho nguồn năng lượng hóa
thạch mà không gây ô nhiễm như:
năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
năng lượng thủy triều, …
2. Ứng dụng
- Các nguồn năng lượng tái tạo đang
được nghiên cứu và ứng dụng ở
nhiều quốc gia tạo thành nguồn năng
lượng sạch, ít gây ô nhiễm môi
trường
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
* Hoạt động 5. Công nghệ internet vạn vật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
internet vạn vật
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của Công nghệ internet vạn vật
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ internet vạn
vật?
+ Công nghệ internet vạn vật được ứng dụng
ntn?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
V. Công nghệ internet vạn vật
1. Khái niệm
- kết nối các máy, thiết bị thông qua
cảm biến, phần mềm và các công
nghệ khác, cho phép chúng có thể
trao đổi thông tin với nhau trên nền
tảng mạng internet
2. Ứng dụng
- Ứng dụng rộng rãi trong đời sống,
sản xuất:
+Chuyển khoản, rút tiền tự động liên
ngân hàng
+ngôi nhà thông minh
+ ô tô không người lái
….
* Hoạt động 6 Công nghệ trí tuệ nhân tạo
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
trí tuệ nhân tạo
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ trí tuệ nhân tạo
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
VI. Công nghệ trí tuệ nhân tạo
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ trí tuệ nhân tạo?
+ Công nghệ trí tuệ nhân tạo được ứng dụng
ntn?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
1. Khái niệm
- Công nghệ trí tuệ nhân tạo là tạo ra các
phần mềm tự học cho máy tính, cho
phép máy tính có thể tiếp nhận được
thông tin từ bên ngoài, xử lí thông tin và
đưa ra các quyết định điêu khiển
2. Ứng dụng
- Ứng dụng trong mọi lĩnh vực đời
sống và sản xuất nhờ các hệ thống
máy tính và cơ sở dữ liệu lớn.
- Đặc biệt, trí tuệ nhân tạo được ứng
dụng trong điều khiển robot thông
minh, các hệ thống sản xuất thông
minh, hệ thống quản lí và điều hành,
trong kinh tế, trong giáo dục, trong
giao thông, quân sự, …
* Hoạt động 7 Công nghệ Robot thông minh
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
Robot thông minh
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông
minh
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ Robot thông
minh?
+ Công nghệ Robot thông minh được ứng
dụng ở đâu?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
VII. Công nghệ Robot thông minh
1. Khái niệm
- Công nghệ Robot thông minh là
công nghệ tạo cho robot khả năng tư
duy như con người.
- Robot thường là các thiết bị tự động
điều khiển theo chương trình số nhằm
thực hiện một số thao tác hay hoạt
động nào đó của con người. Khi robot
này được trang bị thêm trí tuệ nhân
tạo thì nó trở thành robot thông minh.
2. Ứng dụng
- Robot thông minh được ứng dụng
thay thế con người trong các hệ
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
thống sản xuất thông minh, trong tiếp
thị, trong các lĩnh vực dịch vụ
IV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
2. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập sgk
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện :
- GV trình chiếu câu hỏi:
Trong các công nghệ mới, theo em công nghệ nào có tầm quan trọng đối với cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0? Tại sao?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời:
+công nghệ có tầm quan trọng đối với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là: công nghệ
internet vạn vật
Vì: cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả
các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất. Là xu hướng
hiện tại của tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất. Nó bao gồm các hệ
thống mạng vật lí, mạng internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
V. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
2. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi vận dụng
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu câu hỏi:
-Hãy chọn một trong các công nghệ mới, trình bày bản chất công nghệ, khả năng ứng dụng
và các tác động của công nghệ đó đến gia đình em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp cho cả lớp cùng nghe.
* Công nghệ Robot thông minh:
+Bản chất:
Công nghệ Robot thông minh là công nghệ tạo cho robot khả năng tư duy như con
người.
Robot thường là các thiết bị tự động điều khiển theo chương trình số nhằm thực
hiện một số thao tác hay hoạt động nào đó của con người. Khi robot này được trang bị
thêm trí tuệ nhân tạo thì nó trở thành robot thông minh.
+ Ứng dụng: Robot thông minh được ứng dụng thay thế con người trong các hệ thống
sản xuất thông minh, trong tiếp thị, trong các lĩnh vực dịch vụ
+ Tác động của công nghệ đó đến gia đình em: robot lau nhà đã thay thế con người
hút rác bụi, lau sạch các vết bẩn
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Tìm hiểu nội dung bài 7. Đánh giá công nghệ.
20/10/2022
Dạy
PPCT:
15,16,
17
Ngày
Lớp
Tiết
C5
1
C7
4
BÀI 6: ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ CÔNG NGHỆ MỚI
(3 tiết)
Ghi chú
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
Trình bày được bản chất và hướng ứng dụng của một số công nghệ mới.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến
vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số công nghệ mới và ứng dụng của nó trong
sản xuất, đời sống.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, Kế hoạch bài dạy, Giáo án điện tử.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của học sinh, sự tò
mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh :
- GV đặt câu hỏi: Ngày nay việc ứng dụng đổi mới công nghệ đang xảy ra ở tất cả các lĩnh
vực, chúng ta biết công nghệ mới là những công nghệ mang tính đột phá, có tầm ảnh
hưởng lớn đến nền kinh tế trong tương lai gần.Vậy e hãy kể tên một số công nghệ mới mà
em biết ?
- HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, trả lời:
- Công nghệ ảo hóa
- Công nghệ in 3D
- Trí tuệ nhân tạo
- Công nghệ tự động hóa
- Ứng dụng điện toán đám mây
- Công nghệ vật liệu nano
- ……..
- GV gợi mở thêm kiến thức liên quan đến công nghệ mới và dẫn vào bài 6. Ứng dụng
của một số công nghệ mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Công nghệ vật liệu nano
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
vật liệu nano
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của Công nghệ vật liệu nano
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ vật liệu nano?
+ Công nghệ vật liệu nano được ứng dụng
ntn?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức,
tiếp tục đặt câu hỏi: Hãy nêu tên một số vật
liệu nano trong đời sống?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
* Hoạt động 2. Công nghệ CAD/CAM-CNC
I. Công nghệ vật liệu nano
1. Khái niệm
- Công nghệ nano tạo ra các vật liệu
mới từ các hạt có kích thước hạt rất
nhỏ ( cỡ nanomet)
- Công nghệ vật liệu nano nghiên cứu
chế tạo ra các vật liệu có cơ tính đặc
biệt: siêu bền, siêu nhẹ; hoặc có tính
chất vật lí đặc biệt để thay thế các vật
liệu chế tạo truyền thống
2. Ứng dụng
- Công nghệ vật liệu nano được ứng
dụng trong một số lĩnh vực như: y
học, công nghiệp điện tử, dệt may,
nuôi trồng hải sản, CNTT, năng
lượng, quân sự, …
- Một số vật liệu nano đã được phát
triển và ứng dụng rộng rãi như:
+Sợi carbon nano
+Vật liệu chất dẻo siêu mỏng
+Vật liệu Graphene
+Vật liệu Aerogel
+ ….
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
CAD/CAM-CNC
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ CAD/CAMCNC
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Công nghệ CAD/CAM-CNC
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời 1. Khái niệm
câu hỏi:
- Công nghệ CAD/CAM-CNC là một
+ Công nghệ CAD/CAM-CNC là gì?
chu trình công nghệ khép kín từ thiết kế
+ Nêu ưu điểm của công nghệ CAD/CAM- trên máy tính đến chế tạo sản phẩm trên
CNC?
các máy gia công tự động điều khiển
+ Công nghệ CAD/CAM-CNC được ứng số.
dụng trong những lĩnh vực nào?
+ CAD: thiết kế có sự trợ giúp máy tính
+CAM: sản xuất có sự trợ giúp máy
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tính
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
+CNC: điều khiển số bằng máy tính
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
+NC: điều khiển số
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
2. Ứng dụng
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
- Ứng dụng rộng rãi trong:
chính.
+ Sản xuất cơ khí
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
+Sản xuất đồ gỗ
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
+ Trong xây dựng
sang nội dung mới.
+Trong y học
+ In 3D…
* Hoạt động 3. Công nghệ in 3D
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
in 3D
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Bản chất của công nghệ in 3D là gì?
+Nêu ưu điển của công nghệ in 3D so với các
công nghệ chế tạo truyền thống khác là gì?
+ Công nghệ in 3D có thể ứng dụng trong
III. Công nghệ in 3D
1. Khái niệm
- Công nghệ in 3D tạo ra sản phẩm
bằng cách bồi đắp từng lớp một
tương ứng với từng mặt cắt của sản
phẩm, hoàn toàn do máy tính điều
khiển tự động
những lĩnh vực nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
- Có thể tạo ra được các sản phẩm có
cấu tạo phức tạp, có nhiều không
gian rỗng bên trong giúp tiết kiệm
được vật liệu và chi phí sản xuất
2. Ứng dụng
- In 3D từ các vật liệu như chất dẻo,
kim loại, thủy tinh, và thậm chí từ
các tế bào xương
- Công nghệ in 3D giúp chế tạo sản
phẩm và tạo mẫu nhanh chóng, đơn
giản
- Công nghệ in 3D sẽ tạo ra một cuộc
cách mạng trong lĩnh vực: cơ khí,
xây dựng, cũng như trong y học, các
lĩnh vực dịch vụ, …
* Hoạt động 4. Công nghệ năng lượng tái tạo
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
năng lượng tái tạo
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ năng lượng tái
tạo
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ năng lượng tái
tạo?
+ Công nghệ năng lượng tái tạo được ứng
dụng ntn?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức,
tiếp tục đặt câu hỏi: Hãy nêu tên một số vật
liệu nano trong đời sống?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
IV. Công nghệ năng lượng tái tạo
1. Khái niệm
- Công nghệ năng lượng tái tạo tìm
kiếm các nguồn năng lượng mới để
thay thế cho nguồn năng lượng hóa
thạch mà không gây ô nhiễm như:
năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
năng lượng thủy triều, …
2. Ứng dụng
- Các nguồn năng lượng tái tạo đang
được nghiên cứu và ứng dụng ở
nhiều quốc gia tạo thành nguồn năng
lượng sạch, ít gây ô nhiễm môi
trường
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
* Hoạt động 5. Công nghệ internet vạn vật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
internet vạn vật
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của Công nghệ internet vạn vật
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ internet vạn
vật?
+ Công nghệ internet vạn vật được ứng dụng
ntn?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
V. Công nghệ internet vạn vật
1. Khái niệm
- kết nối các máy, thiết bị thông qua
cảm biến, phần mềm và các công
nghệ khác, cho phép chúng có thể
trao đổi thông tin với nhau trên nền
tảng mạng internet
2. Ứng dụng
- Ứng dụng rộng rãi trong đời sống,
sản xuất:
+Chuyển khoản, rút tiền tự động liên
ngân hàng
+ngôi nhà thông minh
+ ô tô không người lái
….
* Hoạt động 6 Công nghệ trí tuệ nhân tạo
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
trí tuệ nhân tạo
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ trí tuệ nhân tạo
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
VI. Công nghệ trí tuệ nhân tạo
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ trí tuệ nhân tạo?
+ Công nghệ trí tuệ nhân tạo được ứng dụng
ntn?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
1. Khái niệm
- Công nghệ trí tuệ nhân tạo là tạo ra các
phần mềm tự học cho máy tính, cho
phép máy tính có thể tiếp nhận được
thông tin từ bên ngoài, xử lí thông tin và
đưa ra các quyết định điêu khiển
2. Ứng dụng
- Ứng dụng trong mọi lĩnh vực đời
sống và sản xuất nhờ các hệ thống
máy tính và cơ sở dữ liệu lớn.
- Đặc biệt, trí tuệ nhân tạo được ứng
dụng trong điều khiển robot thông
minh, các hệ thống sản xuất thông
minh, hệ thống quản lí và điều hành,
trong kinh tế, trong giáo dục, trong
giao thông, quân sự, …
* Hoạt động 7 Công nghệ Robot thông minh
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của công nghệ
Robot thông minh
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông
minh
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
+ Nêu bản chất của công nghệ Robot thông
minh?
+ Công nghệ Robot thông minh được ứng
dụng ở đâu?
- GV cho HS tìm hiểu thông tin và trả lời.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
VII. Công nghệ Robot thông minh
1. Khái niệm
- Công nghệ Robot thông minh là
công nghệ tạo cho robot khả năng tư
duy như con người.
- Robot thường là các thiết bị tự động
điều khiển theo chương trình số nhằm
thực hiện một số thao tác hay hoạt
động nào đó của con người. Khi robot
này được trang bị thêm trí tuệ nhân
tạo thì nó trở thành robot thông minh.
2. Ứng dụng
- Robot thông minh được ứng dụng
thay thế con người trong các hệ
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
thống sản xuất thông minh, trong tiếp
thị, trong các lĩnh vực dịch vụ
IV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
2. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập sgk
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện :
- GV trình chiếu câu hỏi:
Trong các công nghệ mới, theo em công nghệ nào có tầm quan trọng đối với cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0? Tại sao?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời:
+công nghệ có tầm quan trọng đối với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là: công nghệ
internet vạn vật
Vì: cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả
các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất. Là xu hướng
hiện tại của tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất. Nó bao gồm các hệ
thống mạng vật lí, mạng internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
V. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
2. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi vận dụng
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu câu hỏi:
-Hãy chọn một trong các công nghệ mới, trình bày bản chất công nghệ, khả năng ứng dụng
và các tác động của công nghệ đó đến gia đình em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp cho cả lớp cùng nghe.
* Công nghệ Robot thông minh:
+Bản chất:
Công nghệ Robot thông minh là công nghệ tạo cho robot khả năng tư duy như con
người.
Robot thường là các thiết bị tự động điều khiển theo chương trình số nhằm thực
hiện một số thao tác hay hoạt động nào đó của con người. Khi robot này được trang bị
thêm trí tuệ nhân tạo thì nó trở thành robot thông minh.
+ Ứng dụng: Robot thông minh được ứng dụng thay thế con người trong các hệ thống
sản xuất thông minh, trong tiếp thị, trong các lĩnh vực dịch vụ
+ Tác động của công nghệ đó đến gia đình em: robot lau nhà đã thay thế con người
hút rác bụi, lau sạch các vết bẩn
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Tìm hiểu nội dung bài 7. Đánh giá công nghệ.
 








Các ý kiến mới nhất