Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 09h:18' 19-05-2023
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn :…../ 05 / 2023
Ngày dạy :…../ 09 / 2023
Chủ đề 1: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
BÀI 2 : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC.
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau
của các nguyên tử trong phân tử các chất.
+ Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và
trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
2. Phẩm chất
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực
tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- 6 bộ dụng cụ cho 6 nhóm:
+ Hoá chất: nước đá viên, dung dịch: HCl, NaOH, CuSO 4, BaCl2, Zn.
+ Dụng cụ: cốc thuỷ tinh (dung tích 250 mL), nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt, giá để ống
nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
- Video thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh (nếu không có video tương tự như các
bước tiến hành trong SGK thì GV có thể tự làm thí nghiệm tại phòng thí nghiệm sau đó
quy video lại hoặc GV biểu diễn thí nghiệm trên lớp).
- Thiết kế phiếu học tập, slide.
- Máy tính, máy chiếu …

2. Học sinh
- SGK, vở ghi …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG 
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm
quen bài mới.
b. Nội dung: HS thảo luận theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu trang 11 - SGK – KHTN8
từ đó hình thành mục tiêu bài học.
CÂU HỎI MỞ ĐẦU
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần
nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon dioxide
và nước.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề: Trong chương trình KHTN6 các em đã được biết thế nào là hiện tượng
vật lí, thế nào là hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần
nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? Các em
hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi này.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện học sinh trình bày câu trả lời, các HS còn lại theo dõi nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chuẩn hoá kiến thức và dẫn dắt vào bài mới.
GV dẫn dắt vào bài: …………….
Bài 2: Phản ứng hoá học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của
các nguyên tử trong phân tử các chất.
- Tiến hành thí nghiệm và chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy
ra.
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm, hoàn thành phiếu
học tập số 2, từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide.
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu hỏi:

1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
Câu 3: Tiến hành hoạt động thí nghiệm: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành. Quan
sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hiện tượng hoá học? Giải thích.
Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra
nữa không?
Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy
ra?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS, dự kiến:
Câu 1:
a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng:
Carbon + oxygen → carbon dioxide.
Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất
sản phẩm (carbon dioxide) tăng dần.
Câu 2:
1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.

Câu 3:
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có chất
mới tạo thành. Cụ thể:
+ Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
+ Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành.
Câu 4:
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng dừng lại.
Câu 5:
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất
hiện sủi bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và II. Phản ứng hoá học
diễn biến của  phản ứng hoá học.
1. Khái niệm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm khác được gọi là phản ứng hoá học.
việc theo nhóm, hoàn thiện câu hỏi 1, 2
- Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng
trong phiếu học tập số 2.
được gọi là chất phản ứng hay chất tham gia.
- HS nhận nhiệm vụ.
Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng
phương trình dạng chữ như sau:

- HS hoạt động theo nhóm, hoàn thiện
các câu hỏi 1, 2 trong phiếu học tập.
Tên chất phản ứng → Tên chất sản phẩm

- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi - Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản
cần thiết.
ứng giảm dần, lượng chất sản phẩm tăng dần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và - Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một
thảo luận
chất phản ứng đã phản ứng hết.
- Đại điện 2 nhóm báo cáo kết quả, các 2. Diễn biến phản ứng hoá học
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý.
Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành các

nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.

liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả
là chất này biến đổi thành chất khác.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hiện tượng kèm
theo các phản ứng hoá học
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá
học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Phản ứng hoá học xảy ra khi có chất mới
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu được tạo thành với những tính chất mới, khác
cách tiến hành thí nghiệm – SGK trang biệt với chất ban đầu.
14. Sau đó yêu cầu HS làm thí nghiệm
theo nhóm và hoàn thiện các câu hỏi còn - Những dấu hiệu dễ nhận ra có chất mới tạo
lại trong phiếu học tập số 2 (thời gian 10 thành là sự thay đổi về màu sắc, xuất hiện khí
phút).
hoặc xuất hiện kết tủa,… Sự toả nhiệt và phát
sáng cũng là dấu hiệu cho thấy có phản ứng
- HS nhận nhiệm vụ.
hoá học xảy ra.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, làm thí nghiệm
và hoàn thiện các câu còn lại trong phiếu
học tập số 2.
- GV quan sát, theo dõi và đôn đốc và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả 3
câu hỏi. Các HS còn lại theo dõi, nhận
xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về năng lượng của phản ứng hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và
trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu
…)

b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu SGK, hoàn thiện phiếu học tập số 3, từ đó
lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa
chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả
nhiệt hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Câu 2: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO 3) thành vôi sống (CaO) và khí
carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt
hay thu nhiệt?
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá
thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng
các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
c) Sản phẩm:
Các câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Câu 1:
- Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể
hoạt động là phản ứng toả nhiệt.
- Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng đốt cháy than;
+ Phản ứng đốt cháy khí gas…
Câu 2:
Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO 3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon
dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng thu nhiệt do khi
ngừng cung cấp nhiệt phản ứng cũng dừng lại.
Câu 3:
- Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá thạch mất
hàng trăm triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch sẽ làm cạn kiệt
nhiên liệu này trong tương lai.

- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn các khí thải, bụi
mịn và nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh
quan nhiên nhiên, gây các bệnh về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử
dụng các nhiên liệu hoá thạch:
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Năng lượng của phản ứng hoá
học

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận
theo nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 3.
1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu
nhiệt
- HS nhận nhiệm vụ.
- Phản ứng toả nhiệt giải phóng năng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung
- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học quanh.
tập.

- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần (dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản
ứng xảy ra.
thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
luận
Các phản ứng toả nhiệt có vai trò quan
- Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận của trọng trong cuộc sống vì chúng cung
cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản
nhóm (mỗi nhóm báo cáo một câu).
xuất, vận hành động cơ, thiết bị máy
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
công nghiệp, phương tiện giao thông

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
 
C. HHĐ 4: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
b) Nội dung:
- HS hoạt động theo cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập số 4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học?
A. Thanh sắt bị dát mỏng.
B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh.
C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo.
D. Đốt cháy mẩu giấy.
Câu 2: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Hòa tan đường ăn vào nước.
Câu 3: Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới?
A. Đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình hoà tan.
C. Quá trình đông đặc.
D. Quá trình nóng chảy.
Câu 4: Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới?
A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình đông đặc.
C. Quá trình phân huỷ chất.
D. Quá trình tổng hợp chất.

Câu 5: Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản ứng hoá học
được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là
A. Iron + chlorine → iron(III) chloride.
B. Iron(III) chloride → iron + chlorine.
C. Iron + iron(III) chloride → chlorine.
D. Iron(III) chloride + chlorine → iron.
Câu 6: Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong không khí
đã tác dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các chất sản phẩm có
trong phản ứng này là
A. ethanol và khí oxygen.
B. hơi nước và khí carbon dioxide.
C. ethanol và hơi nước.
D. khí oxygen và khí carbon dioxide.
Câu 7: Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là
A. sự thay đổi về màu sắc.
B. xuất hiện chất khí.
C. xuất hiện kết tủa.
D. cả 3 dấu hiệu trên.
Câu 8: Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường.
Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi.
B. Phản ứng đốt cháy cồn.

C. Phản ứng đốt cháy than.
D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen.
Câu 10: Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi.
(2) Phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide.
(3) Phản ứng đốt cháy khí gas.
Số phản ứng thu nhiệt là
A. 0.                     B. 1.                     C. 2.                     D. 3.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS. Dự kiến:
1–D

2–D

3–A

4–B

5–A

6–B

7–D

8–B

9–A

10 – C

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 4.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả (mỗi HS báo cáo 1 câu, không trùng lặp). Các HS khác
theo dõi, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết.
D.HĐ VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.    

b) Nội dung:
- HS làm việc cá nhân, tại nhà.
BÀI VỀ NHÀ
1. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế có sự biến
đổi vật lí.
2. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế có sự biến
đổi hoá học. Viết phương trình dạng chữ của các phản ứng xảy ra (nếu có thể).
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà:
BÀI VỀ NHÀ
1. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế có sự biến
đổi vật lí.
2. Em hãy kể thêm 2 – 3 hiện tượng (ngoài sách giáo khoa) xảy ra trong thực tế có sự biến
đổi hoá học. Viết phương trình dạng chữ của các phản ứng xảy ra (nếu có thể).
Học sinh nộp sản phẩm vào buổi học sau.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài làm tốt.
 
Gửi ý kiến