tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thuận
Ngày gửi: 22h:33' 12-02-2023
Dung lượng: 245.3 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thuận
Ngày gửi: 22h:33' 12-02-2023
Dung lượng: 245.3 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được ưu, nhược điểm trong tuần qua
- Triển khai nhiệm vụ tuần tới
- HS biết được truyền thống của nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
PHẦN 1: Chào cờ
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 9
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung: An toàn giao thông, bảo vệ môi trường,
kĩ năng sống, giá trị sống.
PHẦN 2
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội sẽ hướng dẫn học sinh tìm hiểu về truyền
thống của nhà trường. Nội dung cơ bản tập trung vào:
- Nêu nội dung
- Nhắc nhở HS ghi nhớ truyền thống của nhà trường.
-----------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: EM BIẾT YÊU THƯƠNG
BÀI 5: THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giới thiệu về bản thân. Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp. Tự tin, cởi
mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở.
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
- Yêu thương, quan tâm bạn bè và những người xung quanh.
- Có trách nhiệm quan tâm, yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con
chim vành khuyên
- Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã chuẩn bị
- GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, chúng ta nên làm gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết giới thiệu về bản thân.
+ Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp.
+ Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở.
- Phương pháp: thảo luận, vấn đáp
- Thời gian: 10- 12 phút
- Cách tiến hành:
Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới
- GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong
trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?
- Gv yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, - HS trả lời
trả lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới
thiệu về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về - HS quan sát, trả lời
bạn)
- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp
tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết
được nội dung các bước làm quen
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại:
+Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào
với nụ cười thân thiện
+Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những - HS nhắc lại
thông tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản
thân,… có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường,
lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,
…
- GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo
các bước:
- HS nhắc lại
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
3/Hỏi về bạn
3. Hoạt động thực hành.
- Mục tiêu: Biết làm quen với bạn mới. Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng
diễn đạt suy nghĩ
- Phương pháp: đóng vai
- Thời gian: 6 – 7 phút
- Cách tiến hành:
Sắm vai thực hành làm quen với bạn mới
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận
diện nơi hai bạn làm quen
- GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người - HS quan sát, trả lời
sắm vai làm quen với bạn mới trong một tình
huống theo các bước đã học ở HĐ 1
- HS thực hiện theo cặp
+ Nói lời chào với bạn
+ Giới thiệu về bản thân mình
+ Hỏi thông tin về bạn
- GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số
cặp lên sắm vai trước lớp
- GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý - HS thực hiện trước lớp
nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi - HS lắng nghe
nhớ tên của bạn`
- Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai - HS thực hiện
tốt
4. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở. Rèn
luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
- Phương pháp: đóng vai
- Thời gian: 6 – 7 phút
- Cách tiến hành:
Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em
sống
- Gv yêu cầu HS xung phong sắm vai thể
hiện tình huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống - HS sắm vai thể hiện tình huống
(tùy thời gian)
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận
xét
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết - HS lắng nghe
sắm vai
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng
các bước làm quen để làm quen với những
bạn hoặc người em mới gặp
- HS chia sẻ
Tổng kết:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu
hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi
nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
nhớ
- GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc
lại để ghi nhớ:
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn
cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về
bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường
hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn,… Cần
nhớ tên và sở thích của bạn.
5. Củng cố, dặn dò (3 - 4 phút)
- Khuyến khích HS thể hiện hành vi yêu thương đối với bạn bè.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:Không
----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 36: OM – ÔM – ƠM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ
ngữ, câu, đoạn có các vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên
quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ om, ôm, ơm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ
có vần om, ôm, ơm.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có
trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Ao
hồ
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật sống ở ao hồ và hiện
tượng thời tiết. Qua đó, HS cũng có thêm hiểu biết về thế giới xung quanh và có
những ứng xử phù hợp.
- Phát triển khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra các vấn đề, tình huống có
trong bài.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó thêm yêu thiên
nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh ( tranh nhận biết, con cọp, lốp xe, tia
chớp, tranh đoạn văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
- HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Hộp - HS chơi
quà bí mật” để ôn lại bài trước en, ên, in, un
và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Bà và
các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
bé đang làm cốm.
- HS nghe
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
Hương cốm thơm thôn xóm.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Bài 36: om, ôm, ơm.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần om, ôm, ơm.
* So sánh các vần:
- GV giới thiệu om, ôm, ơm.
- GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa
các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu.
- GV yêu cầu HS đánh vần
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu HS thực hiện
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để lần lượt ghép các vần om, ôm, ơm
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh om, ôm,
ơm
b. Đọc tiếng
* Đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng xóm
- GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
xóm.
- HS nghe
- HS trả lời:
+ Giống nhau: Đều có âm m đứng
sau.
+ Khác nhau ở âm đứng trước: o, ô, ơ
- HS nghe
- HS đánh vần (CN, N, ĐT)
o – m - om;
ô – m - ôm;
ơ – m - ơm;
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS đánh vần, đọc trơn, (cá nhân,
nhóm, ĐT)
x
om
xóm
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng:
+ GV đưa các tiếng có trong SHS.
+ GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
- Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
* Ghép tiếng mới
- GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
tiếng có chứa vần om, ôm, ơm.
- GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được ( GV
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
nhóm, đồng thanh: x – om – xom –
sắc - xóm/ xóm
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
Khòm vòm nộm tôm
Bờm rơm
ghi bảng)
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
cách ghép một số tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ.
+ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh
- HS thực hiện ghép: cơm, thơm,
chôm, tôm ….
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc đồng thanh 1 lần
+ GV cho từ xuất hiện dưới tranh
- HS quan sát tranh
+ GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS nêu: đom đóm, chó đốm, mâm
tiếng, đọc trơn từ
cơm
- Giải nghĩa từ: đom đóm
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ (3-4 - HS nêu: đom đóm, đốm, cơm
lượt)
- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
- GV yêu cầu HS đọc các từ
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS nghe và quan sát
- GV yêu cầu HS đọc
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
- HS đọc (cá nhân)
và cách viết các vần om, ôm, ơm
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: om,
- HS quan sát
ôm, ơm.
- GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới: - HS nêu độ cao các con chữ trong
chó đốm, mâm cơm (chữ cỡ vừa). (Quy vần
trình giống viết vần)
- HS viết bảng con
- HS viết bảng con
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó
- HS quan sát
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- HS viết: chó đốm, mâm cơm
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu 1 -2 HS nêu nội dung bài viết. - HS nêu: om, ôm, ơm, chó đốm, tia
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng chớp
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS nghe và quan sát
và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cầm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở: om, ôm ,ơm, - HS viết
chó đốm, tia chớp
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
6. Đọc đoạn văn
- HS nghe
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS tìm: hôm, xóm, thơm
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc ( cá nhân, nhóm, đồng
có vần om, ôm, ơm.
thanh)
- GV cho HS đọc tiếng mới
- HS trả lời: 4 câu.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn - HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, đoạn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời:
đã đọc:
+ Cô Mơ cho Hà cái gì?
+ Cô Mơ cho Hà giỏ cam
+ Theo em, tại sao mẹ khen Hà ?
+ Vì Hà là cô bé hiếu thảo biết yêu
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
thương bố mẹ.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Tranh vẽ gì?
- HS trả lời
+ Điều gì xảy ra khi bóng rơi vào bàn?
+ Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi - HS trả lời
gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam
sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc?
+ Nam sẽ nói gì với mẹ?
+ Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi
- HS trả lời
mẹ?
- Yêu cầu HS chia sẻ về thế giới của mình?
8. Củng cố
- HS nhắc lại tên bài học
- HS nhắc lại
- Tìm một số từ ngữ có chứa vần op, ôp, ơp - HS nêu: hộp sữa, lợp nhà….
và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
Bố em đang lợp nhà.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không
-----------------------------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
II. CHUẨN BỊ
Các que tính, các chấm tròn.
Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động khởi động
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- HS thực hiện
- Chơi trò chơi “Truyền điện” về phép tính
cộng trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có
thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cho cá nhân HS làm bài 1:
- HS thực hiện
+ Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau
thanh chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
và nói cho nhau về tình huống đã
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
cho cùng phép tính tương ứng.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
Bài 2
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu
- Cho HS tự làm bài 2:
trên và chọn số thích hợp ghi trên
+ Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên mỗi xẻng.
cái xẻng treo trên giá và các phép tính được + Thảo luận với bạn về cách làm.
nêu trên mặt các xô.
Chia sẻ trước lóp.
- GV chốt lại cách làm bài.
Bài 3
- HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng
nêu trong bài. Nhận xét kết quả của các phép
tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn nghe.
Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7 cộng 1
cũng bằng 1 cộng 7.
- GV chốt lại cách làm bài.
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi - Chia sẻ trước lớp.
đọc phép tính tương ứng.
Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà. Có 3
con gà đang đi đến. Có tất cả bao nhiêu con
gà? Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7. Vậy có tất cả 7
con gà.
Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.
HS làm tương tự trường hợp còn
lại.
C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
D.Củng cố, dặn dò
Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy: Không
--------------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Bài 7: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN.
( 6 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tư thế vận động của chân trong
sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của chân
và tích cực tham gia tập luyện.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện. Thực hiện được tư thế vận động của chân.
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Nhà đa năng hoặc sân trường.
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, đi giày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Nội dung
LV Đ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
TG SL
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu
5–
1.Nhận lớp
7'
Gv nhận lớp, thăm hỏi
Đội hình nhận lớp
sức khỏe học sinh phổ
biến nội dung, yêu cầu
giờ học
2.Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông, gối,...
II. Hoạt động hình
thành kiến thức
- Tư thế đứng kiễng gót
hai tay chống hông.
2l x
8n
1618'
- Cán sự tập trung lớp,
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp cho GV.
- Gv HD học sinh khởi
động.
Cho HS quan sát tranh
Hô khẩu lệnh và thực
hiện động tác mẫu
GV làm mẫu động tác
kết hợp phân tích kĩ
thuật động tác.
- GV hô - HS tập theo
Gv.
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
- Đội hình HS quan sát
tranh
HS quan sát GV làm mẫu
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
2x
8N
ĐH tập luyện theo tổ
2
lần
4
- Y,c Tổ trưởng cho các
GV
lần bạn luyện tập theo khu
-ĐH tập luyện theo cặp
4
vực.
lần - GV tổ chức cho HS thi đôi
1lần đua giữa các tổ.
- GV nêu tên trò chơi,
- Từng tổ lên thi đua
hướng dẫn cách chơi.
- Cho HS chơi thử và
chơi chính thức.
- Nhận xét tuyên dương
và sử phạt người phạm
luật
Tổ chức giảng dạy như
hoạt động 1
III. Hoạt động luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “Nhảy đúng
nhảy nhanh”.
- Tư thế đứng đưa một
chân ra trước, hai tay
chống hông.
- Tư thế đứng đưa một
chân sang ngang, hai tay
chống hông.
3-5'
Nhắc lại cách thực hiện
- Ôn tư thế đứng kiễng
gót hai tay chống hông,
đứng đưa một chân ra
trước hai tay chống hông,
đứng đưa một chân sang
ngang hai tay chống
hông.
- Ôn tư thế đứng kiễng
gót hai tay chống hông,
đứng đưa một chân ra
trước hai tay chống hông,
đứng đưa một chân sang 45'
ngang hai tay chống
hông.
- Ôn tư thế đứng kiễng
gót hai tay chống hông,
đứng đưa một chân ra
trước hai tay chống hông,
đứng đưa một chân sang
ngang hai tay chống
hông.
IV.Hoạt động ứng
dụng.
V. Hoạt động kết thúc
1. Hồi tĩnh
- Thả lỏng cơ toàn thân.
2. Củng cố, dặn dò
- Ưu điểm; Hạn chế cần
khắc phục.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở
nhà
các tư thế tay chếch sau;
tay đưa ra trước; hai tay
dang ngang bàn tay
ngửa; hai tay dang
ngang bàn tay úp; tay
chếch cao.
HS thực hiện thả lỏng
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của hs.
- VN ôn các động tác đã
học và chuẩn bị bài sau.
- ĐH kết thúc
--------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 37: EM - ÊM – IM - UM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ
ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi có
liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ em, êm, im, um (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ
ngữ có vần em, êm, im, um.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um
có trong bài đọc.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống (được gợi ý trong tranh)
Giúp bạn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (bạn Hà qua trang phục, đầu
tóc) và suy đoán tranh minh họa: Chị em Hà chơi trốn tìm; chim sẻ, chim sơn ca,
chim ri; giúp bạn.
- Giáo dục học sinh ý thức biết quan tâm giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh ( tranh nhận biết, tranh thềm nhà,
tranh đoạn văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
- HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Giải - HS chơi
cứu đại dương” để ôn lại bài trước om, ôm,
ơm và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Hai
các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
chị em đang chơi trốn tìm.
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới em, êm, im,
um. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần em, êm, im, um
* So sánh các vần:
- GV giới thiệu em, êm, im, um
- GV yêu cầu HS so sánh vần em, êm, im,
um để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa
- HS nghe
Chị em Hà chơi trốn tìm. Hà tỉm tỉm
đếm: một, hai, ba,…
Bài 37: em, êm, im, um
- HS nghe
- HS trả lời:
+ Giống nhau: Đều có âm m đứng
sau.
+ Khác nhau ở âm đứng trước: e, ê, i,
các vần.
* Đánh vần các vần (Dạy 2 vần một)
- GV đánh vần mẫu.
- GV yêu cầu HS đánh vần
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu HS thực hiện
u
- HS nghe
- HS đánh vần (CN, N, ĐT)
e - m - em;
ê - m - êm;
i - m - im;
u - m - um;
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS thực hiện
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để lần lượt ghép các vần em, êm, im,
- HS đọc
um
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh em, êm,
im, um
b. Đọc tiếng
- HS quan sát
* Đọc tiếng mẫu
đ
êm
- GV giới thiệu mô hình tiếng đếm
đếm
- GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
đếm
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng:
+ GV đưa các tiếng có trong SHS.
+ GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
- Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
* Ghép tiếng mới
- GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
tiếng có chứa vần em, êm, im, um.
- GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được ( GV
ghi bảng)
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
cách ghép một số tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ.
+ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
nhóm, đồng thanh: đ - êm - đêm – sắc
– đếm / đếm
- HS đánh vần
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
hẻm, kem, mềm, nếm, mỉm, tím,
chụm, mũm
- HS thực hiện ghép: chim, tim, túm,
xem, nệm,..
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc đồng thanh 1 lần
- HS quan sát tranh
+ GV cho từ xuất hiện dưới tranh
+ GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới
- HS nêu: tem thư, thềm nhà, tủm
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tỉm
tiếng, đọc trơn từ
- HS quan sát
- Giải nghĩa từ: tủm tỉm, thềm nhà
- HS nêu: cam, tăm, sâm
- GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ (3-4 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
lượt)
- GV yêu cầu HS đọc các từ
- HS nghe và quan sát
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
- GV yêu cầu HS đọc
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, - HS đọc (cá nhân)
um
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
- HS quan sát
và cách viết các vần em, êm, im, um
- HS nêu độ cao các con chữ trong
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: em,
vần
êm, im, um
- HS viết bảng con
- GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới:
thềm nhà, tủm tỉm (chữ cỡ vừa). (Quy trình - HS quan sát
giống viết vần)
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS viết: thềm nhà, tủm tỉm
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu 1 - 2 HS nêu nội dung bài viết. - HS nêu: em, êm, im, um, thềm nhà,
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng tủm tỉm
dẫn về độ cao của các con chữ.
- HS nghe và quan sát
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cầm bút.
- HS viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở: em, êm, im,
um, thềm nhà, tủm tỉm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
6. Đọc đoạn văn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS nghe
có vần em, êm, im, um.
- HS tìm: chim, tìm, đêm, đem, túm,..
- GV cho HS đọc tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, đoạn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đã đọc:
+ Chim ri tìm gì về làm tổ?
+ Chim sẻ và Sơn ca mang cái gì đến cho
chim ri?
+ Chim ri làm gì để thể hiện với 2 bạn?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
* Tranh 1
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
- HS đọc ( cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS trả lời: 4 câu.
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- HS trả lời:
+ Tìm cỏ khô
+ Mang theo túm rơm.
+ Nói lời cảm ơn.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
+ Hai bạn đang đeo nơ cho nhau rất
+ Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn vui vẻ.
của mình?
+ Sẽ cám ơn bạn đeo cho nơ cho
+ Em đã giúp bạn việc gì chưa?
mình.
* Tranh 2
- HS trả lời.
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
+ Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi
+ 2 bạn đi chung ô.
được bạn cho đi chung ô?
+ Khi được bạn cho đi chung ô bạn
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
kia sẽ nói cảm ơn bạn, ...
GVKL: Có rất nhiều các loài động vật sống
ở các môi trường khác nhau. Chúng ta cần - Lắng nghe
yêu quý và bảo vệ chúng.
8. Củng cố
- HS nhắc lại tên bài học
- Tìm một số từ ngữ có chứa vần em, êm, - Nhắc lại
im, um và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Tìm và trả lời
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Lắng nghe
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố về đọc viết các vần em, êm, em, um, ai, ay, ây .. đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
Em, êm, im, um, ai, ay, ây
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
r, s, t, tr, rá, sẻ, tủ, tre. Mỗi chữ 2 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
* HS đọc theo bạn
- HS viết vở ô ly.
* HS viết
- Dãy bàn 1 nộp vở.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không
----------------------------------------------------------TOÁN
Bài 21: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
(Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép cộng có kết quả đến 10 (trong phạm vi 10) và
thành lập Bảng cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. Chuẩn bị
- Các que tính, các thẻ phép tính để lập thành bảng cộng trong phạm vi 10.
- Một số tình huống đơn giản dẫn đến phép cộng trong phạm vi 10.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để
tìm các kết quả của phép cộng trong
phạm vi 10.
- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Lập bảng cộng trong
phạm vi 10
- GV lần lượt dán lên bảng các phép
cộng trong phạm vi 10 được sắp xếp
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chơi trò chơi
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
- HS làm bảng con.
theo quy tắc nhất định, yêu cầu HS
viết đáp án của mỗi phép tính vào
bảng con và giơ bảng.
- GV giới thiệu về Bảng cộng trong
phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các
phép tính theo thứ tự.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
một bạn đưa ra phép cộng và một bạn
nêu kết quả.
- “Em có nhận xét gì về đặc điểm của
các phép cộng theo từng dòng/cột?”
- GV chốt:
Dòng thứ nhất được coi là bảng
cộng: Một số cộng 1; Dòng thứ hai
được coi là bảng cộng: Một số cộng 2;
Dòng thứ ba được coi là bảng cộng:
Một số cộng;…
Hoặc: Cột thứ nhất được coi là bảng
cộng: 1 cộng với một số; Cột thứ hai
được coi là bảng cộng: 2 cộng với một
số;…
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Hướng dẫn HS tìm kết quả của phép
cộng bằng cách đếm ngón tay, hoặc
dùng que tính, hoặc sử dụng bảng
cộng trong phạm vi 10.
- Yêu cầu HS làm bảng con, tìm kết
quả của các phép cộng sau:
4+2 ; 5+3 ; 7+3 ;
1+9 ; 5+5 ; 3+4 ;
6+4 ; 1+6 ; 1+7.
- Nhận xét.
- GV nêu một số phép tính để củng cố
khả năng tính nhẩm cho HS.
Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi
phép tính
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nối
các kết quả với phép tính phù hợp.
- Cho HS thi đua theo nhóm, nối kết
quả với phép tính phù hợp.
- HS chia sẻ kết quả.
- Nhận xét.
Bài 3: Nêu phép tính thích hợp với
mỗi tranh vẽ
- Đọc bảng cộng.
- Hoạt động nhóm đôi.
- HS nêu ý kiến
- HS theo dõi, lắng nghe và ghi nhớ.
- Lắng nghe
- HS làm bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- HS trả lời.
- HS làm cá nhân.
- HS làm việc nhóm
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, sửa sai.
- Quan sát và kể.
- HS chia sẻ
a) Hai đội chơi kéo co. Bên trái có 5
bạn, bên phải có 5 bạn. Hỏi có tất cả
bao nhiêu bạn? Phép tính tương ứng
là 5+5=10
b) Có 7 bạn đang trồng cây, có thêm
2 bạn cầm bình tưới nước đi đến.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn? Phép
và tập kể cho bạn nghe về tình huống tính tương ứng là 7+2=9
xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính
- Nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
tương ứng.
- Mời HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, nêu phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV nêu một số tình huống mẫu, yêu - HS chia sẻ.
cầu HS nêu phép tính tương ứng.
- Nhận xét.
- Yêu cầu HS nghĩ ra một số tình
huống trong thực tế liên quan đến
phép cộng trong phạm vi 10 và chia
sẻ.
- Nhận xét.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- “Bài học hôm nay em biết thêm
- Bảng cộng trong phạm vi 10.
được điều gì?”
- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các tình - Lắng nghe.
huống liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với
các bạn.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy: Không
------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
BÀI 8: QUAN TÂM CHĂM SÓC CHA MẸ
I. Yêu cầu cần đạt
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được biểu hiện, ý nghĩa của việc
quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
+ Đánh giá hình vi của bản thân và người khác: Nhận xét được tính chất
đúng/sai; tốt/xấu của các hành vi.
+ Điều chỉnh hành vi: Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng những việc
làm cụ thể
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh, bài hát “ Bàn tay mẹ” của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo, thẻ xanh đỏ,
máy tính, bảng thông minh
- Hs: sách Đạo đức
III.Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: (3 – 4 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS cả lớp hát bài Bàn tay mẹ của nhạc
sĩ Bùi Đình Thảo.
? Bàn tay mẹ đã làm những việc gì cho - Bế con, chăm con, nấu cơm cho con
các con?
ăn, đun nước cho con uống, quạt mát
cho con ngủ, ủ ấm cho con khôn lớn,…
- GV động viên, khen ngợi HS.
GV: Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc
để chăm sóc con khôn lớn. Công ơn
của cha mẹ lớn như trời, như biển.
Vậy chúng ta cần quan tâm, chăm sóc
cha mẹ để đáp lại tình yêu thương đó.
Vậy những việc làm cụ thể nào thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
Đó cũng chính là bài học mà cô trò Quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
mình cùng tìm hiểu ngày hôm nay. GV
ghi tên bài.
2. Khám phá
* Mục tiêu: Nhận biết được biểu hiện, ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc cha
mẹ.
* Phương pháp: Tương tác thảo luận nhóm, đặt câu hỏi.
* Thời gian:
* Cách tiến hành:
Ho...
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được ưu, nhược điểm trong tuần qua
- Triển khai nhiệm vụ tuần tới
- HS biết được truyền thống của nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
PHẦN 1: Chào cờ
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 9
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung: An toàn giao thông, bảo vệ môi trường,
kĩ năng sống, giá trị sống.
PHẦN 2
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội sẽ hướng dẫn học sinh tìm hiểu về truyền
thống của nhà trường. Nội dung cơ bản tập trung vào:
- Nêu nội dung
- Nhắc nhở HS ghi nhớ truyền thống của nhà trường.
-----------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: EM BIẾT YÊU THƯƠNG
BÀI 5: THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giới thiệu về bản thân. Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp. Tự tin, cởi
mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở.
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
- Yêu thương, quan tâm bạn bè và những người xung quanh.
- Có trách nhiệm quan tâm, yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con
chim vành khuyên
- Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã chuẩn bị
- GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, chúng ta nên làm gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết giới thiệu về bản thân.
+ Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp.
+ Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở.
- Phương pháp: thảo luận, vấn đáp
- Thời gian: 10- 12 phút
- Cách tiến hành:
Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới
- GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong
trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?
- Gv yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, - HS trả lời
trả lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới
thiệu về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về - HS quan sát, trả lời
bạn)
- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp
tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết
được nội dung các bước làm quen
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại:
+Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào
với nụ cười thân thiện
+Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những - HS nhắc lại
thông tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản
thân,… có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường,
lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,
…
- GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo
các bước:
- HS nhắc lại
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
3/Hỏi về bạn
3. Hoạt động thực hành.
- Mục tiêu: Biết làm quen với bạn mới. Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng
diễn đạt suy nghĩ
- Phương pháp: đóng vai
- Thời gian: 6 – 7 phút
- Cách tiến hành:
Sắm vai thực hành làm quen với bạn mới
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận
diện nơi hai bạn làm quen
- GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người - HS quan sát, trả lời
sắm vai làm quen với bạn mới trong một tình
huống theo các bước đã học ở HĐ 1
- HS thực hiện theo cặp
+ Nói lời chào với bạn
+ Giới thiệu về bản thân mình
+ Hỏi thông tin về bạn
- GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số
cặp lên sắm vai trước lớp
- GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý - HS thực hiện trước lớp
nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi - HS lắng nghe
nhớ tên của bạn`
- Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai - HS thực hiện
tốt
4. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở. Rèn
luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
- Phương pháp: đóng vai
- Thời gian: 6 – 7 phút
- Cách tiến hành:
Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em
sống
- Gv yêu cầu HS xung phong sắm vai thể
hiện tình huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống - HS sắm vai thể hiện tình huống
(tùy thời gian)
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận
xét
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết - HS lắng nghe
sắm vai
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng
các bước làm quen để làm quen với những
bạn hoặc người em mới gặp
- HS chia sẻ
Tổng kết:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu
hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi
nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
nhớ
- GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc
lại để ghi nhớ:
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn
cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về
bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường
hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn,… Cần
nhớ tên và sở thích của bạn.
5. Củng cố, dặn dò (3 - 4 phút)
- Khuyến khích HS thể hiện hành vi yêu thương đối với bạn bè.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:Không
----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 36: OM – ÔM – ƠM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ
ngữ, câu, đoạn có các vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên
quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ om, ôm, ơm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ
có vần om, ôm, ơm.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có
trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Ao
hồ
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật sống ở ao hồ và hiện
tượng thời tiết. Qua đó, HS cũng có thêm hiểu biết về thế giới xung quanh và có
những ứng xử phù hợp.
- Phát triển khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra các vấn đề, tình huống có
trong bài.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó thêm yêu thiên
nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh ( tranh nhận biết, con cọp, lốp xe, tia
chớp, tranh đoạn văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
- HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Hộp - HS chơi
quà bí mật” để ôn lại bài trước en, ên, in, un
và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Bà và
các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
bé đang làm cốm.
- HS nghe
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
Hương cốm thơm thôn xóm.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Bài 36: om, ôm, ơm.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần om, ôm, ơm.
* So sánh các vần:
- GV giới thiệu om, ôm, ơm.
- GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa
các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu.
- GV yêu cầu HS đánh vần
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu HS thực hiện
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để lần lượt ghép các vần om, ôm, ơm
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh om, ôm,
ơm
b. Đọc tiếng
* Đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng xóm
- GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
xóm.
- HS nghe
- HS trả lời:
+ Giống nhau: Đều có âm m đứng
sau.
+ Khác nhau ở âm đứng trước: o, ô, ơ
- HS nghe
- HS đánh vần (CN, N, ĐT)
o – m - om;
ô – m - ôm;
ơ – m - ơm;
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS đánh vần, đọc trơn, (cá nhân,
nhóm, ĐT)
x
om
xóm
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng:
+ GV đưa các tiếng có trong SHS.
+ GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
- Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
* Ghép tiếng mới
- GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
tiếng có chứa vần om, ôm, ơm.
- GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được ( GV
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
nhóm, đồng thanh: x – om – xom –
sắc - xóm/ xóm
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
Khòm vòm nộm tôm
Bờm rơm
ghi bảng)
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
cách ghép một số tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ.
+ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh
- HS thực hiện ghép: cơm, thơm,
chôm, tôm ….
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc đồng thanh 1 lần
+ GV cho từ xuất hiện dưới tranh
- HS quan sát tranh
+ GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS nêu: đom đóm, chó đốm, mâm
tiếng, đọc trơn từ
cơm
- Giải nghĩa từ: đom đóm
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ (3-4 - HS nêu: đom đóm, đốm, cơm
lượt)
- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
- GV yêu cầu HS đọc các từ
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS nghe và quan sát
- GV yêu cầu HS đọc
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
- HS đọc (cá nhân)
và cách viết các vần om, ôm, ơm
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: om,
- HS quan sát
ôm, ơm.
- GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới: - HS nêu độ cao các con chữ trong
chó đốm, mâm cơm (chữ cỡ vừa). (Quy vần
trình giống viết vần)
- HS viết bảng con
- HS viết bảng con
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó
- HS quan sát
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- HS viết: chó đốm, mâm cơm
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu 1 -2 HS nêu nội dung bài viết. - HS nêu: om, ôm, ơm, chó đốm, tia
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng chớp
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS nghe và quan sát
và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cầm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở: om, ôm ,ơm, - HS viết
chó đốm, tia chớp
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
6. Đọc đoạn văn
- HS nghe
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS tìm: hôm, xóm, thơm
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc ( cá nhân, nhóm, đồng
có vần om, ôm, ơm.
thanh)
- GV cho HS đọc tiếng mới
- HS trả lời: 4 câu.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn - HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, đoạn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời:
đã đọc:
+ Cô Mơ cho Hà cái gì?
+ Cô Mơ cho Hà giỏ cam
+ Theo em, tại sao mẹ khen Hà ?
+ Vì Hà là cô bé hiếu thảo biết yêu
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
thương bố mẹ.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Tranh vẽ gì?
- HS trả lời
+ Điều gì xảy ra khi bóng rơi vào bàn?
+ Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi - HS trả lời
gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam
sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc?
+ Nam sẽ nói gì với mẹ?
+ Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi
- HS trả lời
mẹ?
- Yêu cầu HS chia sẻ về thế giới của mình?
8. Củng cố
- HS nhắc lại tên bài học
- HS nhắc lại
- Tìm một số từ ngữ có chứa vần op, ôp, ơp - HS nêu: hộp sữa, lợp nhà….
và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
Bố em đang lợp nhà.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không
-----------------------------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
II. CHUẨN BỊ
Các que tính, các chấm tròn.
Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động khởi động
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- HS thực hiện
- Chơi trò chơi “Truyền điện” về phép tính
cộng trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có
thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cho cá nhân HS làm bài 1:
- HS thực hiện
+ Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau
thanh chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
và nói cho nhau về tình huống đã
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
cho cùng phép tính tương ứng.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
Bài 2
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu
- Cho HS tự làm bài 2:
trên và chọn số thích hợp ghi trên
+ Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên mỗi xẻng.
cái xẻng treo trên giá và các phép tính được + Thảo luận với bạn về cách làm.
nêu trên mặt các xô.
Chia sẻ trước lóp.
- GV chốt lại cách làm bài.
Bài 3
- HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng
nêu trong bài. Nhận xét kết quả của các phép
tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn nghe.
Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7 cộng 1
cũng bằng 1 cộng 7.
- GV chốt lại cách làm bài.
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi - Chia sẻ trước lớp.
đọc phép tính tương ứng.
Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà. Có 3
con gà đang đi đến. Có tất cả bao nhiêu con
gà? Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7. Vậy có tất cả 7
con gà.
Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.
HS làm tương tự trường hợp còn
lại.
C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
D.Củng cố, dặn dò
Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy: Không
--------------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Bài 7: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN.
( 6 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tư thế vận động của chân trong
sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của chân
và tích cực tham gia tập luyện.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện. Thực hiện được tư thế vận động của chân.
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Nhà đa năng hoặc sân trường.
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, đi giày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Nội dung
LV Đ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
TG SL
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu
5–
1.Nhận lớp
7'
Gv nhận lớp, thăm hỏi
Đội hình nhận lớp
sức khỏe học sinh phổ
biến nội dung, yêu cầu
giờ học
2.Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông, gối,...
II. Hoạt động hình
thành kiến thức
- Tư thế đứng kiễng gót
hai tay chống hông.
2l x
8n
1618'
- Cán sự tập trung lớp,
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp cho GV.
- Gv HD học sinh khởi
động.
Cho HS quan sát tranh
Hô khẩu lệnh và thực
hiện động tác mẫu
GV làm mẫu động tác
kết hợp phân tích kĩ
thuật động tác.
- GV hô - HS tập theo
Gv.
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
- Đội hình HS quan sát
tranh
HS quan sát GV làm mẫu
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
2x
8N
ĐH tập luyện theo tổ
2
lần
4
- Y,c Tổ trưởng cho các
GV
lần bạn luyện tập theo khu
-ĐH tập luyện theo cặp
4
vực.
lần - GV tổ chức cho HS thi đôi
1lần đua giữa các tổ.
- GV nêu tên trò chơi,
- Từng tổ lên thi đua
hướng dẫn cách chơi.
- Cho HS chơi thử và
chơi chính thức.
- Nhận xét tuyên dương
và sử phạt người phạm
luật
Tổ chức giảng dạy như
hoạt động 1
III. Hoạt động luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “Nhảy đúng
nhảy nhanh”.
- Tư thế đứng đưa một
chân ra trước, hai tay
chống hông.
- Tư thế đứng đưa một
chân sang ngang, hai tay
chống hông.
3-5'
Nhắc lại cách thực hiện
- Ôn tư thế đứng kiễng
gót hai tay chống hông,
đứng đưa một chân ra
trước hai tay chống hông,
đứng đưa một chân sang
ngang hai tay chống
hông.
- Ôn tư thế đứng kiễng
gót hai tay chống hông,
đứng đưa một chân ra
trước hai tay chống hông,
đứng đưa một chân sang 45'
ngang hai tay chống
hông.
- Ôn tư thế đứng kiễng
gót hai tay chống hông,
đứng đưa một chân ra
trước hai tay chống hông,
đứng đưa một chân sang
ngang hai tay chống
hông.
IV.Hoạt động ứng
dụng.
V. Hoạt động kết thúc
1. Hồi tĩnh
- Thả lỏng cơ toàn thân.
2. Củng cố, dặn dò
- Ưu điểm; Hạn chế cần
khắc phục.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở
nhà
các tư thế tay chếch sau;
tay đưa ra trước; hai tay
dang ngang bàn tay
ngửa; hai tay dang
ngang bàn tay úp; tay
chếch cao.
HS thực hiện thả lỏng
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của hs.
- VN ôn các động tác đã
học và chuẩn bị bài sau.
- ĐH kết thúc
--------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 37: EM - ÊM – IM - UM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ
ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi có
liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ em, êm, im, um (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ
ngữ có vần em, êm, im, um.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um
có trong bài đọc.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống (được gợi ý trong tranh)
Giúp bạn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (bạn Hà qua trang phục, đầu
tóc) và suy đoán tranh minh họa: Chị em Hà chơi trốn tìm; chim sẻ, chim sơn ca,
chim ri; giúp bạn.
- Giáo dục học sinh ý thức biết quan tâm giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh ( tranh nhận biết, tranh thềm nhà,
tranh đoạn văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
- HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Giải - HS chơi
cứu đại dương” để ôn lại bài trước om, ôm,
ơm và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Hai
các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
chị em đang chơi trốn tìm.
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới em, êm, im,
um. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần em, êm, im, um
* So sánh các vần:
- GV giới thiệu em, êm, im, um
- GV yêu cầu HS so sánh vần em, êm, im,
um để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa
- HS nghe
Chị em Hà chơi trốn tìm. Hà tỉm tỉm
đếm: một, hai, ba,…
Bài 37: em, êm, im, um
- HS nghe
- HS trả lời:
+ Giống nhau: Đều có âm m đứng
sau.
+ Khác nhau ở âm đứng trước: e, ê, i,
các vần.
* Đánh vần các vần (Dạy 2 vần một)
- GV đánh vần mẫu.
- GV yêu cầu HS đánh vần
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu HS thực hiện
u
- HS nghe
- HS đánh vần (CN, N, ĐT)
e - m - em;
ê - m - êm;
i - m - im;
u - m - um;
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS thực hiện
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để lần lượt ghép các vần em, êm, im,
- HS đọc
um
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh em, êm,
im, um
b. Đọc tiếng
- HS quan sát
* Đọc tiếng mẫu
đ
êm
- GV giới thiệu mô hình tiếng đếm
đếm
- GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
đếm
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng:
+ GV đưa các tiếng có trong SHS.
+ GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
- Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
+ Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
* Ghép tiếng mới
- GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
tiếng có chứa vần em, êm, im, um.
- GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được ( GV
ghi bảng)
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
cách ghép một số tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ.
+ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
nhóm, đồng thanh: đ - êm - đêm – sắc
– đếm / đếm
- HS đánh vần
- HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
hẻm, kem, mềm, nếm, mỉm, tím,
chụm, mũm
- HS thực hiện ghép: chim, tim, túm,
xem, nệm,..
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc đồng thanh 1 lần
- HS quan sát tranh
+ GV cho từ xuất hiện dưới tranh
+ GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới
- HS nêu: tem thư, thềm nhà, tủm
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tỉm
tiếng, đọc trơn từ
- HS quan sát
- Giải nghĩa từ: tủm tỉm, thềm nhà
- HS nêu: cam, tăm, sâm
- GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ (3-4 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
lượt)
- GV yêu cầu HS đọc các từ
- HS nghe và quan sát
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
- GV yêu cầu HS đọc
- HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, - HS đọc (cá nhân)
um
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
- HS quan sát
và cách viết các vần em, êm, im, um
- HS nêu độ cao các con chữ trong
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: em,
vần
êm, im, um
- HS viết bảng con
- GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới:
thềm nhà, tủm tỉm (chữ cỡ vừa). (Quy trình - HS quan sát
giống viết vần)
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS viết: thềm nhà, tủm tỉm
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV yêu cầu 1 - 2 HS nêu nội dung bài viết. - HS nêu: em, êm, im, um, thềm nhà,
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng tủm tỉm
dẫn về độ cao của các con chữ.
- HS nghe và quan sát
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cầm bút.
- HS viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở: em, êm, im,
um, thềm nhà, tủm tỉm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
6. Đọc đoạn văn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS nghe
có vần em, êm, im, um.
- HS tìm: chim, tìm, đêm, đem, túm,..
- GV cho HS đọc tiếng mới
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, đoạn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đã đọc:
+ Chim ri tìm gì về làm tổ?
+ Chim sẻ và Sơn ca mang cái gì đến cho
chim ri?
+ Chim ri làm gì để thể hiện với 2 bạn?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
* Tranh 1
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
- HS đọc ( cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
- HS trả lời: 4 câu.
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- HS trả lời:
+ Tìm cỏ khô
+ Mang theo túm rơm.
+ Nói lời cảm ơn.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
+ Hai bạn đang đeo nơ cho nhau rất
+ Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn vui vẻ.
của mình?
+ Sẽ cám ơn bạn đeo cho nơ cho
+ Em đã giúp bạn việc gì chưa?
mình.
* Tranh 2
- HS trả lời.
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
+ Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi
+ 2 bạn đi chung ô.
được bạn cho đi chung ô?
+ Khi được bạn cho đi chung ô bạn
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
kia sẽ nói cảm ơn bạn, ...
GVKL: Có rất nhiều các loài động vật sống
ở các môi trường khác nhau. Chúng ta cần - Lắng nghe
yêu quý và bảo vệ chúng.
8. Củng cố
- HS nhắc lại tên bài học
- Tìm một số từ ngữ có chứa vần em, êm, - Nhắc lại
im, um và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Tìm và trả lời
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Lắng nghe
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố về đọc viết các vần em, êm, em, um, ai, ay, ây .. đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
Em, êm, im, um, ai, ay, ây
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
r, s, t, tr, rá, sẻ, tủ, tre. Mỗi chữ 2 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
* HS đọc theo bạn
- HS viết vở ô ly.
* HS viết
- Dãy bàn 1 nộp vở.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không
----------------------------------------------------------TOÁN
Bài 21: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
(Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép cộng có kết quả đến 10 (trong phạm vi 10) và
thành lập Bảng cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. Chuẩn bị
- Các que tính, các thẻ phép tính để lập thành bảng cộng trong phạm vi 10.
- Một số tình huống đơn giản dẫn đến phép cộng trong phạm vi 10.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để
tìm các kết quả của phép cộng trong
phạm vi 10.
- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Lập bảng cộng trong
phạm vi 10
- GV lần lượt dán lên bảng các phép
cộng trong phạm vi 10 được sắp xếp
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chơi trò chơi
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
- HS làm bảng con.
theo quy tắc nhất định, yêu cầu HS
viết đáp án của mỗi phép tính vào
bảng con và giơ bảng.
- GV giới thiệu về Bảng cộng trong
phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các
phép tính theo thứ tự.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
một bạn đưa ra phép cộng và một bạn
nêu kết quả.
- “Em có nhận xét gì về đặc điểm của
các phép cộng theo từng dòng/cột?”
- GV chốt:
Dòng thứ nhất được coi là bảng
cộng: Một số cộng 1; Dòng thứ hai
được coi là bảng cộng: Một số cộng 2;
Dòng thứ ba được coi là bảng cộng:
Một số cộng;…
Hoặc: Cột thứ nhất được coi là bảng
cộng: 1 cộng với một số; Cột thứ hai
được coi là bảng cộng: 2 cộng với một
số;…
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Hướng dẫn HS tìm kết quả của phép
cộng bằng cách đếm ngón tay, hoặc
dùng que tính, hoặc sử dụng bảng
cộng trong phạm vi 10.
- Yêu cầu HS làm bảng con, tìm kết
quả của các phép cộng sau:
4+2 ; 5+3 ; 7+3 ;
1+9 ; 5+5 ; 3+4 ;
6+4 ; 1+6 ; 1+7.
- Nhận xét.
- GV nêu một số phép tính để củng cố
khả năng tính nhẩm cho HS.
Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi
phép tính
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nối
các kết quả với phép tính phù hợp.
- Cho HS thi đua theo nhóm, nối kết
quả với phép tính phù hợp.
- HS chia sẻ kết quả.
- Nhận xét.
Bài 3: Nêu phép tính thích hợp với
mỗi tranh vẽ
- Đọc bảng cộng.
- Hoạt động nhóm đôi.
- HS nêu ý kiến
- HS theo dõi, lắng nghe và ghi nhớ.
- Lắng nghe
- HS làm bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- HS trả lời.
- HS làm cá nhân.
- HS làm việc nhóm
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, sửa sai.
- Quan sát và kể.
- HS chia sẻ
a) Hai đội chơi kéo co. Bên trái có 5
bạn, bên phải có 5 bạn. Hỏi có tất cả
bao nhiêu bạn? Phép tính tương ứng
là 5+5=10
b) Có 7 bạn đang trồng cây, có thêm
2 bạn cầm bình tưới nước đi đến.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn? Phép
và tập kể cho bạn nghe về tình huống tính tương ứng là 7+2=9
xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính
- Nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
tương ứng.
- Mời HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, nêu phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV nêu một số tình huống mẫu, yêu - HS chia sẻ.
cầu HS nêu phép tính tương ứng.
- Nhận xét.
- Yêu cầu HS nghĩ ra một số tình
huống trong thực tế liên quan đến
phép cộng trong phạm vi 10 và chia
sẻ.
- Nhận xét.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- “Bài học hôm nay em biết thêm
- Bảng cộng trong phạm vi 10.
được điều gì?”
- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các tình - Lắng nghe.
huống liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với
các bạn.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy: Không
------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
BÀI 8: QUAN TÂM CHĂM SÓC CHA MẸ
I. Yêu cầu cần đạt
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được biểu hiện, ý nghĩa của việc
quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
+ Đánh giá hình vi của bản thân và người khác: Nhận xét được tính chất
đúng/sai; tốt/xấu của các hành vi.
+ Điều chỉnh hành vi: Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng những việc
làm cụ thể
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh, bài hát “ Bàn tay mẹ” của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo, thẻ xanh đỏ,
máy tính, bảng thông minh
- Hs: sách Đạo đức
III.Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: (3 – 4 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS cả lớp hát bài Bàn tay mẹ của nhạc
sĩ Bùi Đình Thảo.
? Bàn tay mẹ đã làm những việc gì cho - Bế con, chăm con, nấu cơm cho con
các con?
ăn, đun nước cho con uống, quạt mát
cho con ngủ, ủ ấm cho con khôn lớn,…
- GV động viên, khen ngợi HS.
GV: Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc
để chăm sóc con khôn lớn. Công ơn
của cha mẹ lớn như trời, như biển.
Vậy chúng ta cần quan tâm, chăm sóc
cha mẹ để đáp lại tình yêu thương đó.
Vậy những việc làm cụ thể nào thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
Đó cũng chính là bài học mà cô trò Quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
mình cùng tìm hiểu ngày hôm nay. GV
ghi tên bài.
2. Khám phá
* Mục tiêu: Nhận biết được biểu hiện, ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc cha
mẹ.
* Phương pháp: Tương tác thảo luận nhóm, đặt câu hỏi.
* Thời gian:
* Cách tiến hành:
Ho...
 








Các ý kiến mới nhất