Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 1 CẢ NĂM (TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 16h:25' 31-08-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1
BÀI 11: I i, K k
THẦY CÔ CẦN KHBD CÁC LỚP 1 2 3 4 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ (word+PPT)
VUI LÒNG LIÊN HỆ EM (TÀI)
Zalo: không/9/bảy/6/không/5/hai/134

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm i, k; đọc tiếng, từ, câu có i, k.
- Viết đúng chữ i, k và từ ngữ ứng dụng.
- Nói được lời giới thiệu, làm quen phù hợp với tình huống trong tranh.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi
khi được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn
trình bày câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói
câu phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và
làm việc nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật
trong tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 34-35; chữ mẫu i, k; bảng
phụ/thẻ chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn âm/chữ đã học và
kết nối với bài mới.
- GV tổ chức trò chơi “Nghe nhanh - giơ - HS nghe, lựa chọn thẻ chữ phù hợp
thẻ”: đọc một số tiếng quen thuộc, trong đó hoặc vỗ tay khi nhận ra tiếng có i, k.
có tiếng chứa i, k.
- GV mời 2-3 HS giải thích vì sao em chọn - HS nêu tiếng vừa nghe, phát âm lại rõ
thẻ; nhận xét, sửa phát âm và dẫn dắt vào ràng; chuẩn bị học bài mới.
bài.
2. KHÁM PHÁ - NHẬN BIẾT I, K - Mục tiêu: Nhận biết chữ mới qua tranh và
câu nhận biết; phát âm đúng.
- GV cho HS quan sát tranh SGK trang 34, - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm đôi
gợi hỏi: Tranh có những ai/sự vật gì? Các rồi trình bày điều em nhìn thấy.

nhân vật đang làm gì?

- GV đọc câu nhận biết: “Nam vẽ kì đà.”; - HS nghe, nói theo câu nhận biết; nhận
đọc chậm theo cụm từ, yêu cầu HS nói ra nội dung tranh gắn với câu “Nam vẽ
theo.
kì đà.”.
- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa i, k - HS tìm tiếng theo hướng dẫn; quan sát
trong câu nhận biết; giới thiệu chữ mới và chữ mới và phát âm i, k theo cá nhân,
phát âm mẫu.
nhóm, cả lớp.
3. LUYỆN ĐỌC - Mục tiêu: Đọc đúng âm, tiếng, từ ngữ có âm/chữ mới; bước
đầu ghép tiếng.
- GV hướng dẫn đọc âm/chữ i, k; sửa lỗi về - HS đọc cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh;
khẩu hình, độ rõ tiếng cho HS.
tự điều chỉnh phát âm theo góp ý.
- GV giới thiệu mô hình tiếng; hướng dẫn - HS đánh vần, đọc trơn các tiếng: ki, kì,
đánh vần, đọc trơn các tiếng: ki, kì, kỉ; bi, kỉ; bi, bí, đi; nhận xét bạn đọc.
bí, đi.
- GV lần lượt chỉ tranh/từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, - HS quan sát, đọc từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi
đi đò, kì đà; yêu cầu HS đọc và giải nghĩa đò, kì đà; nói ngắn gọn sự vật/hoạt động
đơn giản qua tranh.
trong tranh.
- GV tổ chức ghép chữ tạo tiếng có i, k - HS thao tác ghép chữ cá nhân; phân
bằng bộ chữ học vần; mời HS nêu cấu tạo tích tiếng và đọc tiếng vừa ghép được.
tiếng.
4. THỰC HÀNH VIẾT BẢNG CON - Mục tiêu: Viết đúng chữ mới và từ ứng
dụng cỡ vừa.
- GV đưa chữ mẫu i, k; nêu điểm đặt bút, - HS quan sát quy trình, dùng ngón tay
hướng đi của nét và cách nối chữ trong từ viết mô phỏng trên mặt bàn/không trung.
“kì đà”.
- GV viết mẫu; yêu cầu HS viết bảng con: - HS viết bảng con chữ i, k và từ “kì đà”;
i, k, kì đà; quan sát, hỗ trợ cá nhân.
giơ bảng để nhận xét.

- GV nhận xét ưu điểm, chỉ rõ lỗi cần sửa
về độ cao, khoảng cách, dấu thanh.
TIẾT 2
5. LUYỆN VIẾT VỞ - Mục tiêu: Tô, viết
đúng.
- GV nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút,
khoảng cách mắt - vở; hướng dẫn HS viết
i, k và “kì đà” trong vở Tập viết.
- GV quan sát từng bàn, hỗ trợ HS viết
chậm; chọn một số bài để nhận xét.

- HS lắng nghe, sửa lại chữ chưa đúng
và giữ bảng/vở sạch đẹp.
đúng mẫu chữ; hình thành tư thế viết
- HS thực hiện đúng tư thế; tô, viết chữ
i, k và từ “kì đà” theo dòng quy định.
- HS đổi vở quan sát theo hướng dẫn; tự
sửa nét chữ hoặc khoảng cách chưa hợp
lí.

6. ĐỌC CÂU - NÓI THEO TRANH - Mục tiêu: Đọc hiểu câu đơn giản; phát
triển nói theo chủ điểm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đọc, tìm - HS tìm tiếng có i, k; luyện đọc câu “Kì
tiếng có i, k; đọc mẫu câu: “Kì đà bò kẽ đà bò kẽ đá.” theo cá nhân, nhóm và cả
đá.”.
lớp.

- GV đặt câu hỏi tìm hiểu nội dung: Con
vật nào bò ở kẽ đá? Em đọc được tiếng nào
có âm i/k?
- GV hướng dẫn quan sát tranh phần Nói,
gợi hỏi theo chủ điểm “Giới thiệu, làm
quen”: Khi gặp bạn mới ở lớp, em giới
thiệu tên mình như thế nào?

- HS trả lời bằng câu ngắn, rõ ý; bổ sung
câu trả lời của bạn.
- HS quan sát, trao đổi nhóm đôi; nói 1-2
câu phù hợp tình huống trong tranh.

- GV mời một số nhóm trình bày/đóng vai; - HS trình bày hoặc đóng vai; lắng nghe
nhận xét cách dùng từ, lời nói và thái độ nhận xét, học cách nói của bạn.
giao tiếp.
7. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Mục tiêu: Khắc sâu âm/chữ vừa học; vận dụng vào
giao tiếp và cuộc sống.
- GV tổ chức trò chơi “Tìm nhanh tiếng có - HS tìm/đọc tiếng có i, k; nhắc lại chữ
i, k”; yêu cầu HS đọc lại chữ, từ tiêu biểu. và từ vừa học.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS luyện đọc, - HS ghi nhớ nhiệm vụ; chuẩn bị bài tiếp
luyện viết và thực hiện điều đã được nhắc theo.
trong bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
TUẦN 4 - CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 4: EM GIỮ TRANG PHỤC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được các việc cần làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết được vì sao cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Thực hiện được việc chỉnh trang phục phù hợp trong sinh hoạt.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác kiểm tra, chỉnh trang phục trước khi học và vui chơi.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, góp ý lịch sự cho bạn.
- Giải quyết vấn đề: Biết lựa chọn cách giữ gìn trang phục trong tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Duy trì thói quen mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Trách nhiệm: Giữ gìn trang phục của bản thân, góp phần bảo vệ sức khỏe.
4. Tích hợp
- Quyền trẻ em được chăm sóc sức khỏe, trong đó có quyền được mặc trang phục sạch
sẽ, an toàn.
- Bổn phận trẻ em đối với bản thân: Biết tự chăm sóc và giữ gìn trang phục gọn gàng,
sạch sẽ để bảo vệ sức khỏe và tạo nếp sống văn minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Chiếc áo mùa đông”; gương nhỏ
hoặc hình mẫu chỉnh trang phục.
- Học sinh: SGK, vở bài tập; trang phục đang mặc để thực hành kiểm tra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hoạt động Mở đầu
Mục tiêu: Gợi mở ý nghĩa của việc giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV tổ chức cho HS hát bài “Chiếc áo mùa - HS hát và tham gia hoạt động.
đông”.
- GV hỏi: “Để chiếc áo luôn sạch đẹp, bạn - HS trả lời: Mặc cẩn thận, không làm
nhỏ cần làm gì?”
bẩn, gấp áo gọn gàng.
- GV giới thiệu bài học.

- HS nhắc lại: Em giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ.

2. Khám phá - Vì sao cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
Mục tiêu: Biết lí do cần mặc và giữ trang phục sạch, gọn.

Mục tiêu tích hợp: Quyền trẻ em được chăm sóc sức khỏe: HS nhận biết được mặc
trang phục sạch, an toàn là điều kiện giúp cơ thể khỏe mạnh, thoải mái.
- GV cho HS quan sát tranh Khám phá; hỏi: - HS quan sát và trả lời: Bạn mặc sạch,
“Bạn nào mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ? gọn trông tự tin, vui vẻ.
Em thấy bạn đó thế nào?”
- GV hỏi: “Vì sao em cần giữ trang phục gọn - HS trả lời: Để sạch sẽ, khỏe mạnh,
gàng, sạch sẽ?”
thoải mái và đẹp hơn.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và nêu - HS nêu: Bẻ cổ áo; cài cúc; chỉnh áo;
cách kiểm tra trang phục trước khi đến lớp.
cài quai dép; kiểm tra sạch sẽ.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Vì sao trang phục - HS trả lời: Quần áo sạch giúp cơ thể
sạch, an toàn có liên quan đến việc chăm sóc thoải mái, tránh bẩn, tránh bệnh.
sức khỏe của trẻ em?”
- GV diễn giải: “Trẻ em có quyền được cha - HS lắng nghe; chia sẻ: Em mặc trang
mẹ chăm lo quần áo sạch, phù hợp thời tiết và phục sạch khi đến lớp.
an toàn. Khi mặc đồ khô ráo, sạch sẽ, vừa
người, các em được bảo vệ sức khỏe và cảm
thấy tự tin khi đến trường.”
- GV kết luận: “Trang phục gọn gàng, sạch sẽ - HS nhắc lại câu kết luận.
giúp em khỏe mạnh, thoải mái và tự tin.”
3. Luyện tập - Em chọn việc làm đúng
Mục tiêu: Nhận xét được việc làm giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV cho HS quan sát tranh Luyện tập; yêu - HS quan sát, trao đổi và lựa chọn
cầu xác định bạn nào đã biết giữ trang phục hành vi đúng.
gọn gàng, sạch sẽ.
- GV hỏi: “Bạn nào đã biết giữ trang phục? - HS trả lời: Bạn xếp áo, mặc sạch,
Em học được điều gì từ bạn?”
chỉnh trang phục gọn; em sẽ làm theo.
- GV tổ chức hoạt động “Một phút chỉnh - HS thực hành kiểm tra, chỉnh lại trang
trang”: HS tự kiểm tra cổ áo, cúc áo, áo bỏ phục của mình.
trong quần và quai dép.
- GV chốt: “Mỗi ngày, em cần tự kiểm tra - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trang phục để luôn gọn gàng, sạch sẽ.”
4. Vận dụng - Em rèn thói quen giữ gìn trang phục
Mục tiêu: Biết đưa ra lời khuyên và cam kết giữ trang phục sạch, gọn.
Mục tiêu tích hợp: Bổn phận trẻ em đối với bản thân: HS tự giữ trang phục sạch,
không vứt bừa bãi, tạo nếp sống văn minh.
- GV cho HS quan sát tình huống bạn vứt áo - HS trả lời: Bạn không nên vứt áo
xuống sân trường; hỏi: “Em sẽ khuyên bạn xuống đất; hãy gấp gọn và để nơi sạch.

điều gì?”
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Được mặc trang phục - HS trả lời: Em phải giữ sạch, gấp gọn,
sạch là quyền của em; em có bổn phận gì với không làm rách hoặc vứt bừa bãi.
quần áo của mình?”
- GV diễn giải: “Các em cần chủ động giữ áo - HS lắng nghe; thực hành nói cam kết:
quần sạch, phơi hoặc đưa cho người lớn giặt Em luôn giữ trang phục gọn gàng, sạch
khi bẩn, xếp gọn sau khi thay, không dùng sẽ.
trang phục để ném chơi. Đó là cách biết tự
chăm sóc bản thân và sống ngăn nắp, văn
minh.”
- GV nhận xét tiết học; giao nhiệm vụ thực - HS thực hiện việc gấp, giữ trang phục
hiện trong tuần.
sạch ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1
BÀI 12: H h, L l

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm h, l; đọc tiếng, từ, câu có h, l.
- Viết đúng chữ h, l và từ ngữ ứng dụng.
- Quan sát tranh, nói được tên một số cây và cảm nhận sự chăm sóc của gia đình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi
khi được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn
trình bày câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói
câu phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và
làm việc nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật
trong tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 36-37; chữ mẫu h, l; bảng
phụ/thẻ chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn âm/chữ đã học và
kết nối với bài mới.
- GV tổ chức trò chơi “Nghe nhanh - giơ - HS nghe, lựa chọn thẻ chữ phù hợp hoặc
thẻ”: đọc một số tiếng quen thuộc, trong vỗ tay khi nhận ra tiếng có h, l.
đó có tiếng chứa h, l.
- GV mời 2-3 HS giải thích vì sao em - HS nêu tiếng vừa nghe, phát âm lại rõ
chọn thẻ; nhận xét, sửa phát âm và dẫn dắt ràng; chuẩn bị học bài mới.
vào bài.
2. KHÁM PHÁ - NHẬN BIẾT H, L - Mục tiêu: Nhận biết chữ mới qua tranh và
câu nhận biết; phát âm đúng.
- GV cho HS quan sát tranh SGK trang - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm đôi rồi
36, gợi hỏi: Tranh có những ai/sự vật gì? trình bày điều em nhìn thấy.
Các nhân vật đang làm gì?

- GV đọc câu nhận biết: “Le le bơi trên - HS nghe, nói theo câu nhận biết; nhận ra
hồ.”; đọc chậm theo cụm từ, yêu cầu HS nội dung tranh gắn với câu “Le le bơi trên
nói theo.
hồ.”.
- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa h, l - HS tìm tiếng theo hướng dẫn; quan sát
trong câu nhận biết; giới thiệu chữ mới và chữ mới và phát âm h, l theo cá nhân,
phát âm mẫu.
nhóm, cả lớp.
3. LUYỆN ĐỌC - Mục tiêu: Đọc đúng âm, tiếng, từ ngữ có âm/chữ mới; bước
đầu ghép tiếng.
- GV hướng dẫn đọc âm/chữ h, l; sửa lỗi - HS đọc cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh;
về khẩu hình, độ rõ tiếng cho HS.
tự điều chỉnh phát âm theo góp ý.
- GV giới thiệu mô hình tiếng; hướng dẫn - HS đánh vần, đọc trơn các tiếng: hồ, hổ,
đánh vần, đọc trơn các tiếng: hồ, hổ, hò; hò; le, lá, lạ; nhận xét bạn đọc.
le, lá, lạ.
- GV lần lượt chỉ tranh/từ ngữ: lá đỏ, bờ - HS quan sát, đọc từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá
hồ, cá hố, le le; yêu cầu HS đọc và giải hố, le le; nói ngắn gọn sự vật/hoạt động
nghĩa đơn giản qua tranh.
trong tranh.
- GV tổ chức ghép chữ tạo tiếng có h, l - HS thao tác ghép chữ cá nhân; phân tích
bằng bộ chữ học vần; mời HS nêu cấu tạo tiếng và đọc tiếng vừa ghép được.
tiếng.
4. THỰC HÀNH VIẾT BẢNG CON - Mục tiêu: Viết đúng chữ mới và từ ứng
dụng cỡ vừa.
- GV đưa chữ mẫu h, l; nêu điểm đặt bút, - HS quan sát quy trình, dùng ngón tay
hướng đi của nét và cách nối chữ trong từ viết mô phỏng trên mặt bàn/không trung.
“bờ hồ”.

- GV viết mẫu; yêu cầu HS viết bảng con: - HS viết bảng con chữ h, l và từ “bờ hồ”;
h, l, bờ hồ; quan sát, hỗ trợ cá nhân.
giơ bảng để nhận xét.

- GV nhận xét ưu điểm, chỉ rõ lỗi cần sửa - HS lắng nghe, sửa lại chữ chưa đúng và
về độ cao, khoảng cách, dấu thanh.
giữ bảng/vở sạch đẹp.
TIẾT 2
5. LUYỆN VIẾT VỞ - Mục tiêu: Tô, viết đúng mẫu chữ; hình thành tư thế viết
đúng.
- GV nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, - HS thực hiện đúng tư thế; tô, viết chữ h,
khoảng cách mắt - vở; hướng dẫn HS viết l và từ “bờ hồ” theo dòng quy định.
h, l và “bờ hồ” trong vở Tập viết.
- GV quan sát từng bàn, hỗ trợ HS viết - HS đổi vở quan sát theo hướng dẫn; tự
chậm; chọn một số bài để nhận xét.
sửa nét chữ hoặc khoảng cách chưa hợp lí.
6. ĐỌC CÂU - NÓI THEO TRANH - Mục tiêu: Đọc hiểu câu đơn giản; phát
triển nói theo chủ điểm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đọc, tìm - HS tìm tiếng có h, l; luyện đọc câu “Bé
tiếng có h, l; đọc mẫu câu: “Bé bị ho. Bà bị ho. Bà có lá hẹ.” theo cá nhân, nhóm và
có lá hẹ.”.
cả lớp.

- GV đặt câu hỏi tìm hiểu nội dung: Bé bị
làm sao? Bà có gì để chăm sóc bé?
- GV hướng dẫn quan sát tranh phần Nói,
gợi hỏi theo chủ điểm “Cây cối”: Trong
tranh có những cây nào? Cây giúp ích gì
cho cuộc sống?

- HS trả lời bằng câu ngắn, rõ ý; bổ sung
câu trả lời của bạn.
- HS quan sát, trao đổi nhóm đôi; nói 1-2
câu phù hợp tình huống trong tranh.

- GV mời một số nhóm trình bày/đóng - HS trình bày hoặc đóng vai; lắng nghe
vai; nhận xét cách dùng từ, lời nói và thái nhận xét, học cách nói của bạn.
độ giao tiếp.

7. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Mục tiêu: Khắc sâu âm/chữ vừa học; vận dụng vào
giao tiếp và cuộc sống.
- GV tổ chức trò chơi “Tìm nhanh tiếng - HS tìm/đọc tiếng có h, l; nhắc lại chữ và
có h, l”; yêu cầu HS đọc lại chữ, từ tiêu từ vừa học.
biểu.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS luyện đọc, - HS ghi nhớ nhiệm vụ; chuẩn bị bài tiếp
luyện viết và thực hiện điều đã được nhắc theo.
trong bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 10
BÀI 4: SO SÁNH SỐ - TIẾT 1: LỚN HƠN, DẤU >
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được quan hệ lớn hơn và dấu >.
- Đọc, viết được dấu >; sử dụng dấu > để so sánh hai số trong phạm vi 10.
- Vận dụng được quan hệ lớn hơn khi giải quyết bài tập và trò chơi đơn giản.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự đếm, so sánh và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách chọn số, trình bày kết quả với bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được đường đi theo điều kiện số lớn hơn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập viết và sử dụng dấu >.
- Trung thực: Đọc và nêu đúng kết quả so sánh.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ và phối hợp với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 24 - 25; thẻ số; thẻ dấu >; bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bảng con; bộ đồ dùng học Toán; bút chì, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1 - LỚN HƠN, DẤU >
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Ai nhiều hơn?
Mục tiêu:
- Ôn quan hệ nhiều hơn, ít hơn.
- Tạo tình huống chuyển sang so sánh số bằng dấu >.
Cách tiến hành:

- GV cho hai HS lên bảng, một bạn cầm 4 - HS quan sát số que tính của hai bạn.
que tính, một bạn cầm 3 que tính.
- GV hỏi: “Bạn nào có nhiều que tính hơn? - HS trả lời: Bạn có 4 que tính nhiều
Vì sao?”
hơn bạn có 3 que tính.
- GV giới thiệu: “Khi so sánh hai số, chúng - HS lắng nghe và nhắc lại: Dấu lớn
ta có thể dùng một dấu để viết ngắn gọn số hơn.
lớn hơn. Đó là dấu >.”
2. KHÁM PHÁ - Nhận biết quan hệ lớn hơn và dấu >
Mục tiêu:
- So sánh được số lượng hai nhóm đồ vật.
- Đọc đúng phép so sánh có dấu >.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh vịt và hỏi: “Bên - HS đếm và trả lời: Bên trái có 4 con
trái có mấy con vịt? Bên phải có mấy con vịt; bên phải có 3 con vịt.
vịt?”

- GV hỏi: “Số vịt bên trái so với số vịt bên - HS trả lời: Số vịt bên trái nhiều hơn
phải như thế nào?”
số vịt bên phải.
- GV viết: 4 > 3 và giới thiệu: “Dấu > đọc là - HS đọc: Bốn lớn hơn ba.
lớn hơn; 4 > 3 đọc là bốn lớn hơn ba.”
- GV hướng dẫn: “Khi viết dấu >, đầu nhọn - HS quan sát dấu > và nhắc lại cách
của dấu chỉ về số bé hơn.”
nhận biết.
- GV cho HS quan sát hai nhóm quả dưa và - HS trả lời: 5 > 4; đọc là năm lớn hơn
hỏi: “Ta viết phép so sánh nào?”
bốn.
- GV chốt: “Muốn viết dấu >, ta xác định số - HS đọc lại: 4 > 3; 5 > 4.
ở bên trái lớn hơn số ở bên phải.”
3. HOẠT ĐỘNG - Bài 1 và Bài 2
Mục tiêu:
- Viết được dấu > đúng mẫu.
- Chọn được số thích hợp để tạo phép so sánh đúng.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV cho HS quan sát mẫu dấu > và - HS trả lời: Dấu > gồm hai nét xiên;
hỏi: “Dấu > gồm những nét nào? Đầu nhọn đầu nhọn hướng về phía bên phải trong
hướng về phía nào?”
mẫu.

- GV viết mẫu dấu > trên bảng.

- HS quan sát thao tác viết mẫu.

- GV yêu cầu HS viết dấu > vào bảng con.

- HS viết dấu > vào bảng con.

- GV nhận xét và yêu cầu HS viết tiếp vào - HS sửa nét viết và viết dấu > vào vở.
vở.
- GV chốt Bài 1: “Dấu > cần viết rõ hai nét - HS tự kiểm tra nét viết.
xiên gặp nhau ở đầu nhọn.”
- Bài 2: GV cho HS quan sát các xe tải và - HS quan sát từng phép so sánh và lựa
hỏi: “Số nào điền vào ô trống để phép so chọn số phù hợp.
sánh đúng?”

- GV hỏi: “Ở xe thứ nhất, số nào lớn hơn 3 - HS trả lời: Số 4; viết 4 > 3.
trong hai số 2 và 4?”
- GV hỏi: “Ở xe thứ hai, số nào lớn hơn 1 - HS trả lời: Số 5; viết 5 > 1.
trong hai số 0 và 5?”
- GV hỏi: “Ở xe thứ ba, số nào lớn hơn 7 - HS trả lời: Số 8; viết 8 > 7.
trong hai số 8 và 6?”
- GV yêu cầu HS điền các số vào SGK/vở - HS điền lần lượt: 4; 5; 8.
bài tập.
- GV chốt Bài 2: “Các phép so sánh đúng là - HS đọc lại các phép so sánh.
4 > 3; 5 > 1; 8 > 7.”
4. LUYỆN TẬP - Bài 3 và Bài 4
Mục tiêu:
- Viết được phép so sánh theo tranh.
- Tìm đường đi qua các ô thỏa mãn điều kiện.
Cách tiến hành:
- Bài 3: GV yêu cầu HS quan sát từng cặp - HS đếm số lượng trong từng cặp
tranh và hỏi: “Nhóm nào có số lượng lớn tranh.
hơn?”

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để viết - HS thảo luận và viết: 2 > 1; 7 > 2; 6 >
các phép so sánh còn thiếu.
1.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- HS trình bày các phép so sánh và đọc
kết quả.

- GV chốt Bài 3: “Theo thứ tự các tranh còn - HS đối chiếu và sửa bài.
lại, ta có 2 > 1; 7 > 2; 6 > 1.”
- Bài 4: GV cho HS quan sát mê cung và - HS trả lời: Các số lớn hơn 4 là 5, 6, 7,
hỏi: “Mai chỉ đi qua các ô có số lớn hơn 4. 8, 9, 10.
Những số nào lớn hơn 4?”

- GV yêu cầu HS dùng bút chì nối đường - HS nối đường theo các ô: 5 - 6 - 7 - 5
Mai về nhà qua các ô phù hợp.
- 8 - 9 - 10 - 8 - 7 - 6.
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra với bạn.

- HS đổi bài và kiểm tra đường đi.

- GV chốt Bài 4: “Đường đúng chỉ đi qua - HS sửa đường đi nếu cần.
các số lớn hơn 4.”
5. VẬN DỤNG - CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc, viết dấu >.
- Chuẩn bị hoạt động STEM theo KHGD.
Cách tiến hành:
- GV đưa hai thẻ số 7 và 3, yêu cầu HS - HS chọn dấu > và đọc: 7 > 3.
dùng thẻ dấu để tạo phép so sánh đúng.
- GV hỏi: “Đầu nhọn của dấu > chỉ về số - HS trả lời: Đầu nhọn chỉ về số bé
nào?”
hơn.
- GV dặn: “Chuẩn bị giấy bìa, bút màu, kéo - HS lắng nghe và ghi nhớ.
và hồ dán để làm dụng cụ so sánh số trong
tiết sau.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 4: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số đồ dùng, thiết bị trong nhà có thể gây nguy hiểm nếu sử dụng
không đúng cách.
- Nêu được cách dùng an toàn với đồ dùng sắc nhọn và một số thiết bị điện tử.
- Biết tìm sự trợ giúp của người lớn khi gặp nguy hiểm.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nhận biết nguy cơ trong tình huống gần gũi.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, trình bày và thực hành lời nhắc an toàn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách phòng tránh nguy hiểm phù hợp.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi dùng đồ vật và thiết bị trong nhà.
- Nhân ái: Biết bảo vệ bản thân và nhắc nhở người khác an toàn.
4. Nội dung tích hợp
- Năng lực số 4.1.CB1b: Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản khi sử dụng thiết
bị điện tử; nêu được nguyên tắc phòng tránh.
- Tích hợp AI 1.B3.1: Nhận biết thiết bị thông minh hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm; không
sử dụng công nghệ với mục đích làm hại người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK; tranh đồ dùng sắc nhọn; tranh thiết bị điện tử và thiết bị cảnh báo
nguy hiểm; thẻ Đúng/Sai.
- Học sinh: SGK; thẻ Đúng/Sai; bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hoạt động Mở đầu: Nhận biết tình huống có thể gây nguy hiểm (5 phút)
Mục tiêu: Nhận ra nhu cầu học cách sử dụng an toàn đồ dùng trong nhà.
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát các tình - HS chọn Sai; nêu: các hành động có thể
huống dùng kéo nghịch tóc bạn, để dao gây đứt tay, làm người khác bị thư
 
Gửi ý kiến