Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 1 CÓ LỒNG GHÉP T1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Loan
Ngày gửi: 05h:20' 07-09-2026
Dung lượng: 93.2 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1: (07/9/2026 - 11/9/2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;

LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (2 TIẾT)

TIẾT: 1,2

Thời gian thực hiện: 07/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau khi học, HS đạt được : Làm quen với trường, lớp. Biết cách làm

quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. Gọi đúng tên, hiểu công dụng và
biết cách sử dụng đồ dùng học tập.

2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo.

2.2 Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: phát triển kĩ năng nói, mạnh dạn, tự
tin khi giao tiếp; biết quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
3. Phẩm chất : Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
4. Tích hợp :
- Quyền con người: Giúp HS nhận biết quyền được học tập, vui chơi, kết bạn
trong môi trường an toàn; biết tôn trọng thầy cô và bạn bè.
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi, giới thiệu bản thân, giữ gìn đồ dùng học
tập và thực hiện nền nếp lớp học.
Học sinh hòa nhập: Biết tên trường, lớp của mình, biết tên cô giáo chủ nhiệm, nắm được tên
ĐDHT: thước, bút, sách, vở. Yêu trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nắm vững các nguyên tắc giao tiếp khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.
- Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong các phương ngữ.
- Hiểu công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập cần thiết đối với học sinh như sách
vở, phấn bảng, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy... Hiểu thêm công dụng và cách sử
dụng một số đồ dùng học tập khác (đồ dùng bắt buộc) như bộ thẻ chữ cái, ....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
GIÁO VIÊN

1. Khởi động
* Yêu cầu cần đạt: Giúp các em tạo tâm thế vui
vẻ, hào hứng, kích thích học sinh tìm tòi và khám
phá.
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê thân
yêu” – hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1.
2. Làm quen với trường lớp
* Yêu cầu cần đạt: Giúp HS học sinh quan sát
tranh và nói được nội dung tranh dựa vào gợi ý
của giáo viên.
** Yêu cầu cần đạt: HS hòa nhập: Giúp HS học

HỌC SINH

- HS hát theo nhạc

- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)

sinh quan sát tranh và nói được 1 – 2 nội dung
đơn giản tranh dựa vào gợi ý của giáo viên.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
+ Khung cảnh gồm những gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Yêu cầu HS kể tên những phòng, những dãy
nhà có trong trường mình.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định
của trường lớp.
Ví dụ: Đứng lên khi chào thầy, cô giáo bước vào
lớp; Giữ trật tự trong giờ học, giữ gìn vệ sinh
chung,....động viên, lưu ý HS một số vấn đề về
học tập và rèn luyện.
3. Làm quen với bạn bè.
* * Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết quan sát tranh
và biết làm quen bạn trong lớp
* HS hòa nhập: Giúp HS biết quan sát tranh và
biết làm quen 1 – 2 bạn trong lớp
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau.
Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau
thế nào?
- Cho HS trả lời câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn
mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong tình huống
quen nhau
- GV và HS nhận xét
* Tích hợp: Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Khi đến trường, em có quyền
được tham gia những hoạt động nào cùng thầy cô
và các bạn?”
- GD: Mỗi học sinh đều được đến trường học tập,
được vui chơi, kết bạn và được thầy cô, bạn bè
tôn trọng. Không bạn nào bị trêu chọc, cô lập
hoặc làm cho sợ hãi. Các em cũng cần tôn trọng
bạn, biết lắng nghe, cùng nhau giữ lớp học vui
vẻ, an toàn.
- GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được
làm quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường
được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ

- 2-3 HS trả lời.
HS kể tên những phòng, những dãy nhà có
trong trường mình.
- HS trả lời theo quan sát và những gì đã
được xem ở đoạn phim “Chào các em lớp 1”.
- HS trao đổi ý kiến.

- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
- 4, 5 HS trả lời
- HS lắng nghe

- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm đóng vai trước cả lớp.
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Em được học tập, vui chơi, làm
quen và kết bạn trong môi trường an toàn.
- HS thực hiện: Nêu quyền của mình và cam
kết tôn trọng, thân thiện với bạn.

bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè.
TIẾT 2
GIÁO VIÊN

Khởi động:
* Yêu cầu cần đạt: Giúp các em tạo tâm thế vui
vẻ, hào hứng, kích thích học sinh tìm tòi và khám
phá.
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết hợp
với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc bút
dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên
cạnh mình.
+ Kể tên những đồ dùng có trong bài hát.
- GV nhận xét
4. Làm quen với đồ dùng học tập.
* Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết gọi tên các đồ
dùng học tập
* HS hòa nhập: Giúp HS gọi tên sách, vở, bút
chì, thước, gôm.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các đồ
dùng học tập.
- GV tổ chức trò chơi “Gió thổi”.
Gió thổi, gió thổi – Thổi gì ? Thổi gì?
Thổi bút chì để trên bàn – HS để bút chì lên bàn.
- Y/C HS quan sát tranh, trao đổi về công dụng
và cách sử dụng đồ dùng học tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn
các đồ dùng học tập:
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị rách
hay quăn mép?
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như thế
nào?
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt
mẻ?
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì?
- GV và HS nhận xét.
* Tích hợp: Kĩ năng sống

HỌC SINH

- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi

- HS nối tiếp kể

- HS quan sát tranh
- 5-7 HS trình bày
- HS tham gia chơi
- HS quan sát tranh, trao đổi theo nhóm.
+ Một bạn HS đang dùng SHS trong giờ học
-> Sách để học
+ Một bạn cầm thứơc kẻ và kẻ lên giấy
-> Thước để kẻ.....
- 3, 5 HS nói về các đồ dùng học tập mà
mình đang có.
- HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn các đồ
dùng học tập.
- Khi viết ngồi ngay ngắn, viết xong vở thì để
gọn gàng.
- Có. Vì cho bút vào hộp để không bị hỏng
và khi cần thì có luôn.
- Đặt thước thẳng với đường kẻ của vở.
- Khi dùng xong phải để gọn, cất vào hộp
bút,...
- Khi viết hết ngòi bút chì.

-HS trả lời: Em chào hỏi lễ phép, giới thiệu
tên rõ ràng; dùng đồ dùng đúng cách và cất
gọn sau khi học.

- Câu hỏi dẫn: “Khi gặp cô giáo, bạn mới và khi
sử dụng đồ dùng học tập, em cần làm gì?”
- GD : Lời chào và lời giới thiệu giúp các em tự
tin làm quen với bạn mới. Biết sử dụng, giữ gìn
sách vở, bút thước là nếp học tập tốt, giúp em
học an toàn và có trách nhiệm với đồ dùng của
mình.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học
tập.
5. Hoạt động tiếp nối:
* * Yêu cầu cần đạt: Giúp HS thực hành tốt bài
học
* HS hòa nhập: Giúp HS thực hành chơi trò
chơi cùng bạn
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học tập
(Có hình ảnh gợi ý) qua trò chơi “Đi chợ”. Khi
GV đọc câu đố xong, yêu cầu HS giơ nhanh đồ
dùng học tập tương ứng với câu đố.
Câu đố:
+ Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em.
+ Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
+ Không phải bò
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn.
+ Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
+ Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
Mòn dần theo chữ.
+ Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây
Có em là sạch.
+ Cái gì thường vẫn để đo
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
- GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học

- HS thực hiện: Thực hành chào hỏi, giới
thiệu và nêu cách giữ gìn đồ dùng.

- Theo dõi
- HS thực hành

- HS tham gia chơi.
+ Quyển vở
+ Cái bút

+ Bút mực
+ Bút chì
+ Viên phấn

+ Cái tẩy

+ Cái thước kẻ
- Theo dõi
- HS nhắc lại nội dung vừa học

tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................

TUẦN 1: (07/9/2026 -11/9/2026)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (2 TIẾT)

Tiết: 3 - 4

Thời gian thực hiện: 07/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau khi học, HS đạt được: Biết và thực hiện theo các tư thế đúng,
tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói,
nghe.

2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo.

2.2 Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: phát triển kĩ năng nói, mạnh dạn, tự
tin khi giao tiếp; biết quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.

Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc,viết, nói,
nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
3. Phẩm chất : Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.

4. Tích hợp :
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng
cách mắt - vở phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.

- Quyền con người: Giáo dục quyền được chăm sóc sức khỏe và học tập trong
điều kiện an toàn.
*HS hòa nhập: Biết nhận diện được ít nhất 1 tư thế đúng (ví dụ: ngồi ngay ngắn khi đọc,
cầm bút đúng khi viết).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nắm vững các quy định về tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe, hiểu thực tế để minh
hoạ, phân tích và giúp HS phòng ngừa các lỗi thường mắc phải khi đọc, viết, nói, nghe.
- Hiểu rõ tác hại của việc sai tư thế khi đọc, viết, nói, nghe (về hiệu quả học tập, nhận
thức, về sức khoẻ, …)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1. Khởi động
* Yêu cầu cần đạt: Giúp các em tạo tâm thế vui
vẻ, hào hứng, kích thích học sinh tìm tòi và
khám phá.
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay - Lớp chia thành 3 đội thực hiện chơi
làm”.
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực hiện
cầm thước để kẻ những đường thẳng, cầm bút -HS chơi
tô hình tròn, gọt bút chì.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công
việc sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng.

- Nhận xét, tuyên dương
2. Quan sát các tư thế
* Yêu cầu cần đạt: Giúp HS học sinh quan sát
tranh và nói được nội dung tranh dựa vào gợi ý
của giáo viên.
* HS hòa nhập: Thực hành được 1 tư thế cơ bản
theo hướng dẫn của GV.
a. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?

+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi ngồi
đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng 25 – 30
cm, tay đặt lên mặt bàn
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư thế,
cận thị, cong vẹo cột sống.
b. Quan sát tư thế viết
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS và
trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ?
+ Các bạn HS đang làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS và
trả lời các câu hỏi:
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, tranh
nào thể hiện cách cầm bút sai?
- Gọi HS trả lời

- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế

- HS quan sát 2 tranh trong SHS
- 2-3 HS trả lời.
- Bạn HS đang đọc sách
- Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi ngồi đọc,
ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng 25 – 30
cm, tay đặt lên mặt bàn.
- Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi ngồi đọc
sai khi ngồi đọc, lưng còng vẹo, mắt quá gần
sách.
- HS trao đổi ý kiến.
- Ví dụ: Người đọc đúng tư thế.
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh trong SHS
- 2,3 HS trả lời
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết, lưng
thẳng, mắt cách khoảng 25 – 30 cm, tay trái
tì mép vở bên dưới.
-Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết, lưng
còng, mắt gần vở, ngực tì vào bàn, tay trái
bám vào ghế.
- Thảo luận nhóm và trả lời

- Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng. Cầm bút
bằng ba ngón tay (Ngón cái và ngón trỏ giữ
bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy bút), lòng bàn
tay và cánh tay làm thành một đường thẳng,
khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòn
bút là 2,5 cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai, cầm bút
4 đầu ngón tay, lòng bàn tay và cánh tay làm
không tạo thành đường thẳng, các đầu ngón
tay quá sát với ngòi bút.
- Lắng nghe và thực hiện

đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 – 30
cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, hai tay tì lên
mép vở, không tì ngực vào bàn khi viết.
- Yêu cầu HS nhận diện các tư thế viết.

- HS thi nhận diện tư thế viết đúng, từ hình
ảnh nhiều bạn (qua tranh ảnh) với một số tư
thế viết đúng, sai khi ngồi viết, tìm ra những
bạn có tư thế đúng.
- HS lắng nghe

- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
c. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và trả
lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?

- Tranh vẽ cảnh ở lớp học
- Cô giáo đang giảng bài. Các bạn đang nghe
cô giảng bài.
- Những bạn có tư thế đúng trong giờ học,
phát biểu xây dựng bài, ngồi ngay ngắn, mắt
chăm chú, vẻ mặt hào hứng.
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ mặt, - Còn một số bạn có tư thế không đúng trong
giờ học, nằm bò ra bàn, quay ngang, không
ánh mắt, …) đúng giờ học?
chú ý, nói chuyện riêng.
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
- Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời.
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng
- Trình bày
không?
+ Muốn nói ý kiến riêng phải làm thế nào và tư
- Lắng nghe
thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
- Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không
được nói chuyện riêng. Muốn phát biểu ý kiến,
phải giơ tay xin phép. Khi phát biểu phải đứng
- HS trả lời: Tư thế đúng giúp em nhìn rõ,
ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe.
viết dễ hơn, bảo vệ mắt và giữ lưng thẳng.
* Tích hợp : Kĩ năng sống:
- HS thực hiện: Thực hành tư thế đúng và
- Hỏi: “Tư thế đọc, viết đúng giúp cơ thể em
nhắc bạn bằng lời nhẹ nhàng.
như thế nào?”
- GD : Khi đọc và viết, các em cần ngồi ngay
ngắn, giữ khoảng cách mắt với sách vở phù
hợp, cầm bút đúng cách. Khi nói và nghe, cần
hướng về người nói, tập trung và không chen
ngang.
TIẾT 2
GIÁO VIÊN

1. Khởi động
* Yêu cầu cần đạt: Giúp các em tạo tâm thế vui
vẻ, hào hứng, kích thích học sinh tìm tòi và

HỌC SINH

- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi

khám phá.
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp” kết
hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc
bút dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn
ngồi bên cạnh mình.
- GV nhận xét
2.Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe.
* Yêu cầu cần đạt:: Giúp HS ôn lại và thực hiện
đúng các nội dung vừa học.
* HS hòa nhập: Hiểu và nhắc lại được một câu
ngắn gọn về lợi ích của tư thế đúng (ví dụ: ngồi
thẳng thì dễ đọc hơn).
a. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi
đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn.
Trường hợp 2, sách cầm trên tay)
- Mời HS thể hiện
- GV nhận xét
b. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi
viết bảng con, viết vở.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
c. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe
trong giờ học.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
* Quyền con người:
- “Vì sao mỗi bạn cần được ngồi học đúng tư
thế và được nhắc sửa tư thế khi chưa đúng?”
- GD: Mỗi học sinh có quyền học tập trong điều
kiện an toàn, được hướng dẫn để bảo vệ mắt,
cột sống và sức khoẻ. Khi góp ý cho bạn, các
em nói nhẹ nhàng, không chê cười bạn.
3. Hoạt động tiếp nối:
* Yêu cầu cần đạt: Giúp HS thực hành tốt nội
dung bài học
* HS hòa nhập: Tham gia quan sát tranh và trả
lời câu hỏi bằng từ/câu đơn giản.
- Gọi HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà.

- 5-7 HS thể hiện
- Lắng nghe

- 4 -5 HS thể hiện
- Lắng nghe

- 3-5 HS thể hiện
- Lắng nghe
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có quyền được học
tập an toàn và được bảo vệ sức khoẻ.
- HS thực hiện: Nêu một việc em sẽ làm để
bảo vệ sức khoẻ khi học.

- HS nhắc lại nội dung vừa học
- HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................

TUẦN 1: (07/9/2026 -11/9/2026)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
BÀI 1: Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH,
LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (6 TIẾT)
TIẾT: 5 - 6

Thời gian thực hiện: 07/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau khi học, HS đạt được: Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản
các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng
Việt. Phát triển kĩ năng đọc, viết.

2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo.

2.2 Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: phát triển kĩ năng nói, mạnh dạn, tự
tin khi giao tiếp; biết quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
phát triển kĩ năng đọc, viết.
3. Phẩm chất : Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị. Hình thành
sự yêu thích, hứng thú với việc đọc và viết.

4. Tích hợp :

* HS hòa nhập: Nhận biết và đọc, viết được một số nét cơ bản quen thuộc (ví dụ: nét
ngang, nét sổ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số. các dấu thanh và hệ thống chữ cái tiếng
Việt. Phân biệt tên chữ cái và âm để tránh nhầm sau khi diễn giải. Tuy nhiên lớp 1 chưa cần đề
cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ hay âm do chữ cái thể hiện để có thể giải thích cho
học sinh hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
GIÁO VIÊN

1. Khởi động:
* Yêu cầu cần đạt: Giúp các em tạo tâm thế vui
vẻ, hào hứng, kích thích học sinh tìm tòi và
khám phá.
- GV treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp xếp
tranh.

HỌC SINH

- 2 HS quan sát tranh
- HS thảo luận theo cặp đôi và sắp xếp tranh
thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2
nhóm đúng và sai.
- Đại diện 1 nhóm lên bảng

- Gọi đại diện lên bảng
- HS thực hành tại chỗ
- Nhận xét
- GV yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc, - 2,3 HS lên thực hành.
viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.

- Nhận xét.
2. Giới thiệu các nét cơ bản.
* Yêu cầu cần đạt: Giúp HS học sinh quan sát
tranh và nói được nội dung tranh dựa vào gợi ý
của giáo viên.
* HS hòa nhập: Nhận diện và gọi tên được 1–2
nét viết cơ bản.
- GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự, kết
hợp cho HS xem đoạn phim viết nét (nét sổ, nét
xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc
ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét
cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét
khuyết dưới).
- GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học
(GV chỉ không theo thứ tự)
3. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật
* Yêu cầu cần đạt: Giúp HS quan sát tranh và
nói được nội dung tranh dựa vào gợi ý của giáo
viên.
* HS hòa nhập: Nói được 1 – 2 tranh theo gợi ý
của GV.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
luận xem các nét cơ bản giống với những hình
ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống. (GV theo
dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào?
4. Giới thiệu và nhận diện các chữ số
* Yêu cầu cần đạt: Giúp HS quan sát các chữ
số và nói được các nét của từng chữ số dựa vào
gợi ý của giáo viên.
* HS hòa nhập: Nhận diện và gọi tên được 1–2
chữ số.
- GV ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong đó số
2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của
từng số. VD: số 1 gồm nét xiên phải và nét sổ.
Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện số qua trò
chơi “Số em yêu”. Khi GV đọc số, HS dùng thẻ
số giơ số tương ứng.
- Nhận xét
5. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh.
* Yêu cầu cần đạt: Giúp HS quan sát các dấu
thanh và nói được các nét của từng dấu thanh

- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp

- HS lần lượt đọc tên các nét.

- Thảo luận theo nhóm 4
VD: Cái thước kẻ giống nét ngang.
Cán cái ô giống nét móc xuôi, móc ngược.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời.

- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
-Tham gia thi

- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe

- Tham gia thi

dựa vào gợi ý của giáo viên.
* HS hòa nhập: Nhận diện và gọi tên được 1–2
dấu thanh đơn giản theo hướng dẫn.
- GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không,
huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của
từng thanh. VD : thanh huyền có cấu tạo là nét
xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai
đầu.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu
thanh qua trò chơi “Em tập thể dục”. Khi GV
đọc dấu thanh, HS làm động tác tương ứng thể
hiện dấu thanh đó.
- Nhận xét
TIẾT 2
GIÁO VIÊN
6. Luyện viết các nét ở bảng con
* Yêu cầu cần đạt: Giúp các em viết đúng, đẹp
các nét cơ bản và chữ số vừa học
* HS hòa nhập: Thực hành viết được một vài
nét hoặc chữ số cơ bản trên bảng con/vở theo
mẫu của giáo viên.
- GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các chữ
số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng nét, từng
chữ số.
- GV HD cách viết:
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ rộng, độ
cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi của
bút, điểm dừng bút,...
- GV viết mẫu
- GV hướng dẫn viết trên không
- GV hướng dẫn viết vào bảng con
- Nhận xét
7. Hoạt động tiếp nối :
* Yêu cầu cần đạt: Giúp HS thực hành tốt bài
học
* HS hòa nhập: Biết tham gia trò chơi, hoạt
động nhận diện nét, số, dấu thanh cùng các bạn.
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà viết bài.

HỌC SINH

- HS nhắc lại tên của từng nét, từng chữ số.

- Lắng nghe

- HS quan sát
- Tập đưa tay viết trên không
- Viết bảng con

HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................

TUẦN 1: (07/9/2026 -11/9/2026)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH
LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (6 TIẾT)

TIẾT: 7 - 8

Thời gian thực hiện: 07/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau khi học, HS đạt được: Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ
bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái
Tiếng Việt. Phát triển kĩ năng đọc, viết. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy
đoán nội dung tranh minh họa(nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).

2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo.

2.2 Năng lực đ
 
Gửi ý kiến