Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vui
Ngày gửi: 19h:45' 26-12-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vui
Ngày gửi: 19h:45' 26-12-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 3
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
19/9
Chiều
Sáng
Ba
20/9
Chiều
Tư
21/9
Sáng
Sáng
Năm
22/9
Chiều
Sáng
Sáu
(Từ ngày 19/9 đến ngày 23/9/2022)
Tiế Môn
Tên bài
t
Sinh hoạt dưới cờ
1
CC
Đọc Cậu học sinh mới t1
2
TV
3
TA
GVBM
Đọc Cậu học sinh mới t2
4
TV
1
TA
GVBM
2
TC
GVBM
3
MT
GVBM
Viết: Ôn viết chữ hoa N, M (T3)
1
TV
2
LTTV Luyện đọc: Đọc Cậu học sinh mới
Tìm số bị chia, tìm số chia
3
T
4
TH
GVBM
1
TNXH Phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà T1
2
LTT LT về tìm số bị chia, số chia.
3
TA
GVBM
MRVT Trường học
1
TV
2
LTTV LV: Cậu học sinh mới (nghe viết)
Em làm được những gì? T1
3
T
An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông
4
ĐĐ
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
TV
TV
T
TN
T
TNXH
TC
TA
TV
LTTV
T
T1.
Đọc Bản tin Ngày hội Nghệ sĩ nhí
Họp nhóm,tổ
Em làm được những gì?t2
Em và trường tiểu học thân yêu t2
Mi-li-mét t1
Phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà
GVBM
GVBM
Viết thông báo
Luyện tập: MRVT Trường học
Mi-li-mét t2
ĐD
23/9
Chiều
1
2
3
CN
TN
ÂN
Tự nhiên và công nghệ
Sinh hoạt
GVBM
Tổ trưởng
Giáo viên
Phạm Thị Tính
Nguyễn Thị Vui
....................................................................................
THỨ HAI
Ngày soạn: 15/9/2022
Ngày dạy: 19/9/2022
SÁNG
Tiết 1: Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học. Có ý thức giữ an toàn trong khi
trang trí lớp học.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp. Thực hiện được ý tưởng về
việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học.Tham gia được các hoạt động chung của
trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt
và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác,
chia sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 3 – TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG VUI TRUNG THU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia vui - HS tham gia tham gia vui Trung thu theo kế
Trung thu theo kế hoạch của nhà hoạch của nhà trường.
trường.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa, - HS tìm hiểu ý nghĩa, nguồn gốc của tết
nguồn gốc của tết Trung thu thông qua Trung thu thông qua các trò chơi đố vui, giải ô
các trò chơi đố vui, giải ô chữ…
chữ…
- GV tổ chức cho HS tham dự chương - HS tham dự chương trình vui Trung thu,
trình vui Trung thu, trình diễn các tiết trình diễn các tiết mục văn nghệ.
mục văn nghệ.
- HS tham gia hoạt động bày mâm ngũ quả và
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt rước đèn trung thu.
động bày mâm ngũ quả và rước đèn
trung thu.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
Tiết 2 : Tiếng Việt
BÀI 1: ĐỌC: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Gia đình và thầy giáo đều hài lòng vì
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học tập, và biết dành thời gian cùng các bạn tham gia
những trò chơi thú vị.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti v
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp…
* Hình thức: thảo luận nhóm đôi.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
- HS lắng nghe và nêu cách
hiểu của mình về chủ điểm.
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Mái
trường mến yêu.
- Em hãy quan sát bức tranh bên dưới và chia sẻ
- Bức tranh vẽ bốn nhân vật
với bạn về bức tranh theo những gợi ý sau:
đó là: thầy giáo, người cha và
- Bức tranh vẽ những ai?
hai bạn học sinh. Họ đang
đứng ở cổng và nói chuyện
- Các nhân vật đang đứng ở đâu?
với nhau.
- Các nhân vật trong bức tranh đang làm gì?
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài - HS đọc
đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới: Cậu học sinh
mới
- HS lắng nghe.
Bài đọc viết về thời thơ ấu của Lu-i Pa-xtơ
(1822-1895) một nhà bác học người Pháp. Ông
được biết đến qua những nghiên cứu quan trọng
về các nguyên nhân và biện pháp chữa bệnh. Ông
là người tạo ra loại vắc-xin đầu tiên chữa bệnh dạ
dày và bệnh than. Những khám phá của ông đã
cứu sống vô số người. Lu-i Pa-xtơ cũng nổi tiếng
trong việc phát minh ra kĩ thuật bảo quản sữa và
rượu để ngăn chặn vi khuẩn có hại xâm nhập, quá
trình này gọi là thanh trùng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng người dẫn - HS lắng nghe.
chuyện thông thả, giọng thầy giáo trầm ấm, thể
hiện thái độ thân thiện, giọng Lu-i Pa-xtơ vui
tươi, thể hiện sự lễ phép; nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ địa điểm vui chơi của Lu-i Pa-xtơ và các
bạn, chỉ thái độ của thầy giáo và gia đình về việc
học của Lu-i Pa-xtơ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu.
- HS đọc nối tiếp câu.
- Luyện đọc từ khó: Giô-dép, Ác-boa, Lu-i Pa- Cá nhân đọc – Lớp đọc
xtơ, Rơ-nê, Quy-dăng-xơ, Véc-xen…
- Ác-boa: tên một thị trấn nhỏ
- Giải nghĩa từ: Ác-boa, gật gù, chặng…
ở Pháp.
- Gật gù: gật nhẹ, chậm và
nhiều lần, biểu thị thái độ
đồng tình, tán thưởng.
- Chặng: đoạn đường…
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: từ đầu.... trắng phau.
Đoạn 2: tiếp theo.... nhận cậu vào trường.
Đoạn 3: tiếp theo... câu cá.
Đoạn 4: phần còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- HS chú ý lắng nghe và luyện
Gia đình ông Giô-dép /chuyển về Ác-boa
đọc.
/để Lu-i có thể tiếp tục đi học.//
Cái bãi gần đường vào thị trấn/ là nơi đã
diễn ra những pha bóng chớp nhoáng,/ đầy hứng
thú và say mê.//
- Luyện đọc từng đoạn:
Tổ chức cho HS đọc nhóm 4, mỗi bạn 1 đoạn.
- HS đọc bài.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- HS đọc.
- 1 HS đọc cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
* Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu SHS; nêu được nội dung bài
học, liên hệ bản thân.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong - HS thảo luận.
nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi - HS đọc
1:
Câu 1: Ông Giô- dép dắt con trai đến gặp thầy - Ông Giô-dép dắt con trai
đến gặp thầy giáo để xin học.
giáo để làm gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
2:
- Thầy Rơ-nê hỏi tên của Lu-i
Câu 2: Nói lại nội dung cuộc đối thoại giữa thầy
và hỏi cậu thích đi học hay
Rơ-nê và Lu-i.
thích chơi. Lu-i lễ phép nói
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả với thầy tên của mình và trả
lời cậu thích đi học.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
Lu-i và các bạn chơi những
3:
trò sau:
Câu 3: Lu-i và các bạn chơi những trò gì? Ở đâu? - Những ván bi quyết liệt ở
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả dưới gốc một cây to ở vệ
đường.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- Những “pha" bóng chớp
nhoáng, đầy hứng thú và say
mê ở cái bãi gần đường vào
thị trấn.
- Lu-i thường rủ Véc-xen,
người bạn thân nhất của mình
câu cá ở dưới chân cầu.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
- Lu-i có những điểm gì đáng
4:
khen là: lễ phép, ham học,
Câu 4: Theo em, Lu-i có những điểm gì đáng chăm chỉ và đạt kết quả học
khen?
tập tốt.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4 để tìm câu trả
lời.
- Em thường chơi cùng các
bạn trò đá bóng, cầu lông,
Câu 5: Kể tên một vài trời chơi em thường chơi
bắn bi, nhảy dây, rồng rắn lên
cùng các bạn.
mây, thả diều, ô ăn quan,….
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc Cậu học
Nội dung bài đọc: Gia đình
sinh mới có nội dung gì? Em hãy liên hệ bản thân và thầy giáo đều hài lòng vì
sau khi đọc xong bài.
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học
tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những
trò chơi thú vị.
LHBT: phân phối thời gian
hợp lí cho các hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi: “Tôi bảo”
Luật chơi: Quản trò hô: Tôi bảo, tôi bảo
Cả lớp: bảo gì? bảo gì?
Quản trò: tôi bảo các bạn vỗ tay...(người quản trò
có thể hô bất kỳ động tác gì để tạo hứng thú cho
học sinh.)
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Về nhà đọc lại bài “Cậu học sinh mới” và
trả lời lại các câu hỏi trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 4
MÔN: TIẾNG VIỆT BÀI 1: ĐỌC: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- HS xác định được giọng đọc toàn bài; HS nghe GV đọc đoạn từ “Thầy hỏi...
nhận cậu vào trường”; HS luyện đọc đọc đoạn từ “Thầy hỏi... nhận cậu vào trường”;
- Tìm đọc một bài thơ về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn Phiếu đọc sách của em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- HS hát.
- GV cho HS hát 1 bài hát.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
* Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài; HS luyện đọc đọc đoạn từ đầu
đến “Mẹ em rất đẹp ạ”;
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- Giọng người dẫn chuyện
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng
thông thả, giọng thầy giáo
đọc toàn bài.
trầm ấm, thể hiện thái độ thân
thiện, giọng Lu-i Pa-xtơ vui
tươi, thể hiện sự lễ phép; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ địa
điểm vui chơi của Lu-i Pa-xtơ
và các bạn, chỉ thái độ của
thầy giáo và gia đình về việc
học của Lu-i Pa-xtơ.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
Nội dung bài đọc: Gia đình
và thầy giáo đều hài lòng vì
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học
tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những
trò chơi thú vị.
- HS nghe GV đọc mẫu từ Thầy hỏi …nhận cậu
- HS chú ý lắng nghe, đọc
vào trường.
thầm theo.
- HS đọc phân vai trong nhóm ba: HS có thể đổi
vai.
- 1-2 nhóm HS đọc phân vai trước lớp.
- HS đọc.
- HS khá giỏi đọc cả bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng: Đọc một bài thơ về trường học. (20phút)
* Mục tiêu: HS đọc được một bài thơ về trường học.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- HS tìm đọc đọc trước lớp
* Viết Phiếu đọc sách- Em hãy tìm và đọc một
bài thơ về trường học, sau đó ghi vào phiếu đọc
sách các thông tin sau: Tên bài thơ, tác giả, cách
tìm bài thơ, khổ thơ em thích (Khổ thơ có từ
dùng
ấn
tượng,
vần
thơ
hay,…)
- Em hãy chia sẻ truyện đã đọc và xem một vài
- VD:
gợi ý sau:
Tên bài thơ: Em vẽ ngôi
+ Tên bài thơ là gì?
trường em
+ Tác giả bài thơ là ai?
Tên tác giả: Nguyễn Lãm
Thắng
+ Em tìm ra bài thơ bằng cách nào?
+ Em thích khổ thơ nào?
Cách tìm bài thơ: em tìm thấy
bài thơ trên báo nhi đồng.
+ Khổ thơ có những từ dùng hay nào, vần thơ ra
Khổ thơ em thích: khổ thơ đầu
sao?
tiên, khổ thơ có từ dùng
hay như: rực rỡ, ô cửa nhỏ,
chân trời,… vần thơ tự do.
Ngôi trường của em
Ngói hồng rực rỡ
- Y/c HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ em đọc.
Từng ô cửa nhỏ
* Chia sẻ Phiếu đọc sách:
- Y/c HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
Phiếu đọc sách của em.
- Gọi 2, 3 HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
hoặc dán Phiếu đọc sách vào góc sáng tạo của
lớp.
Nhìn ra chân trời
- HS trang trí.
- HS chia sẻ trong nhóm.
Tên bài thơ mà tớ yêu
thích là bài “Em vẽ ngôi
trường em” của tác giả
Nguyễn Lãm Thắng. Tớ tìm
thấy bài thơ trên báo nhi
đồng. Khổ thơ tớ thích là khổ
thơ đầu tiên, khổ thơ có từ
dùng hay như: rực rỡ, ô cửa
nhỏ, chân trời,… vần thơ tự
do.
Ngôi trường của em
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét
Ngói hồng rực rỡ
Từng ô cửa nhỏ
Nhìn ra chân trời
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
* Hình thức: Cả lớp
- Nêu lại nội dung bài học
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội
- HS làm theo yêu cầu GV.
dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS chuẩn bị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
THỨ BA
Ngày soạn: 16/9/2022
Ngày dạy: 20/9/ 2022
Tiết 1:Tiếng Việt
Ôn chữ hoa N, M (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Viết đúng kiểu chữ hoa: N, M, tên địa danh và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi
- HS: Sách, vở tập viết, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
GV cho HS bắt bài hát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (32 phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
HS hát
* Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ N, M hoa theo đúng mẫu; viết chữ N, M hoa
bảng con, vở Tập viết 3 tập một.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, lớp
Bước 1: Hoạt động cả lớp
– Cho HS quan sát mẫu chữ N, M hoa, xác định - HS quan sát.
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ N, M
hoa.
Chữ N
- GV giới thiệu mẫu chữ viết N hoa:
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng xiên và
móc xuôi (hơi nghiêng).
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt bút trên đường kẻ
ngang 2, viết nét móc ngược trái tới tận đường kẻ
6 (lưu ý đầu nét tròn). Từ điểm dừng bút tại
đường kẻ ngang 6, chuyển hướng để viết nét
thẳng xiên và dừng ở đường kẻ ngang 1. Tiếp
theo, viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, đến
đường kẻ 6 thì cong xuống (lưu ý đầu nét tròn).
Điểm dừng bút ở đường kẻ ngang 5.
Chữ M
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 4 nét: móc ngược trái, nét thẳng đứng –
thẳng xiên và móc ngược phải.
+ Đặt bút dưới ĐK ngang 2, viết một nét móc
ngược trái, hơi lượn sang phải, dừng dưới ĐK
ngang 4, giữa ĐK dọc 2 và 3.
+ Không nhấc bút, viết nét thẳng đứng, dừng trên
ĐK ngang 1.
-Không nhấc bút, viết nét xiên phải, hơi lượn
vòng hai đầu, dừng dưới ĐK ngang 4, bên phải
ĐK dọc 3.
- Không nhấc bút, viết nét móc ngược phải, dừng
bút trên ĐK dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ N, M hoa vào bảng - HS viết b/c, viết vào VTV.
con, sau đó viết vào vở Tập viết.
* Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ - HS đọc và tìm hiểu nghĩa từ
ứng dụng Mũi Né (tên một mũi biển ở thành phố ứng dụng
Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Đây là một trung
tâm du lịch nổi tiếng của tỉnh Bình Thuận và là
một trong số các khu du lịch quốc gia của Việt
Nam, nổi tiếng với những đồi cát rộng mênh
mông, bãi biển tuyệt đẹp;
- HS xem tranh ảnh, bản đồ.
- Cho HS xem tranh ảnh, bản đồ.
- HS nhắc lại.
- HS nhắc lại cách nói từ chữ M hoa sang chữ u
- HS quan sát.
và chữ N hoa sang chữ e.
- HS quan sát cách giáo viên viết chữ Mũi Né.
- HS viết.
- HS viết chữ Mũi Né vào VTV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (5phút)
* Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng dụng; HS viết câu ứng dụng vào vở
Tập viết.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thực hành…
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần Viết
ứng dụng:
- HS đọc.
Ai về Quảng Ngãi quê ta,
Miếng ngon, đường ngọt trắng ngà dễ ăn.
Ca dao
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Có mấy dòng thơ?
- 2 dòng thơ.
Câu 2: Mỗi dòng thơ có bao nhiêu tiếng?
Câu 3: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết - dòng 1 6 tiếng, dòng 2 8
tiếng
- Viết hoa chữ cái A, M ở đầu
dòng. Từ Quảng Ngãi là tên
một địa danh nên viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa A, M đầu câu. Viết hoa chữ - HS quan sát, lắng nghe.
cái đầu của mỗi tiếng từ Quảng Ngãi.
hoa?
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường.
- HD tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng:
Quảng Ngãi là tên một tỉnh ở Nam Trung
bộ nước ta. Trước đây, Quảng Ngãi được biết - HS lắng nghe.
đến là xứ sở của nghề trồng mía, nấu đường.
Đến mùa thu hoạch mía, không khí rộn ràng
khắp làng. Những lò nấu đường thủ công đó lửa
từ sáng đến tối, mùi đường non thơm phức cả
xóm. Nghề trồng mía, nấu đường, không khí rộn
ràng và mùi thơm của đường non chính là niềm
tự hào của người dân Quảng Ngãi.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
- HS viết vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (5phút)
* Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ Nguyễn An Ninh và câu ứng dụng:
“Mỗi ngày, em cùng bạn chơi nhiều trò thú vị.”; viết câu ứng dụng vào vở Tập
viết.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Nguyễn - HS đọc và tìm hiểu.
An Ninh (1900 – 1943), là nhà văn, nhà báo, nhà
nghiên cứu tôn giáo và là nhà cách mạng ở đầu
thế kỷ XX) và câu ứng dụng: Mỗi ngày, em cùng
bạn chơi nhiều trò thú vị.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết từ Nguyễn An Ninh và
câu ứng dụng: “Mỗi ngày, em cùng bạn chơi
nhiều trò thú vị.”
- HS viết.
vào vở Tập viết.
* Đánh giá bài viết (5')
* Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
* Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
- HS nêu.
- Nêu lại quy trình cách viết chữ hoa M, N
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
nội dung bài học
- HS thực hiện.
- Chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện thêm Tiếng Việt
CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Gia đình và thầy giáo đều hài lòng vì
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học tập, và biết dành thời gian cùng các bạn tham gia
những trò chơi thú vị.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động: HS hát 1 bài.
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu (giọng đọc toàn bài thong
thả, chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ thể
hiện vẻ đẹp của cảnh vật, hoạt động và
trạng thái cảm xúc của bạn nhỏ và các bạn
HS).
- Tổ chức HS theo nhóm đọc thành tiếng
đoạn, bài.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Tổ chức bình chọn nhóm đọc hay.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi vài HS đọc toàn bài.
- HS đọc chuyện theo cách phân vai
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe.
- HS theo nhóm đọc thành tiếng đoạn,
bài và trình bày trước lớp.
- Các nhóm thi đọc
- Bình chọn nhóm đọc hay theo tiêu
chí GV đưa ra..
- HS nêu nội dung bài
- 2 nhóm đọc
- GV nhận xét.
3. Gạch 1 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2
gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong - HS đọc yêu cầu BT 3
các câu thơ dưới đây:
Ngôi trường thân quen
Bạn thầy mong đợi
Lật trang vở mới
Em vào mùa thu.
-Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời
-Hs thảo luận
- GV nhận xét.
- HS trả lời
4 Hoạt động nối tiếp:
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
* Hình thức: Cả lớp
- HS nêu.
- Nêu lại nội dung bài học
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè - HS làm theo yêu cầu GV.
về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS chuẩn bị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................
Tiết 3: Toán
BÀI: TÌM SỐ BỊ CHIA, TÌM SỐ CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giao tiếp toán học: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. Vận dụng
vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Tìm được số bị chia, số chia.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tìm được số bị chia, số cho trên các
khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Dựa vào quan hệ nhân chia, các bảng nhân chia, quy
tắc để tìm số bị chia, số chia
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; 12 khối lập
phương
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, hoạt động cả lớp
- GV tổ chức trò chơi truyền điện: Đọc và viết
- HS tham gia chơi
phép tính nhân và chia vào bảng con ( bạn trước
đọc phép tính nhân, bạn sau đọc phép tính chia.)
- GV giữ lại ba bảng
- Gv che số, vẽ mũi tên và hỏi:
+ Tay che số mấy?
+ Đọc phép tính để tìm 12
- Vẽ mũi tên
- HS trả lời
+ 12
+ 2 x 6 = 12
+ Tay che số mấy?
+6
+ Đọc phép tính để tìm 6
+ 12 : 2 = 6
- Vẽ mũi tên
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội
- HS lắng nghe, mở vở ghi bài.
dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 ( 15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. Biết tìm số bị chia,
số chia chưa biết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải quyết vấn đề.
Hoạt động cả lớp
Việc 1: Giới thiệu cách tìm số bị chia
- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi
- HS trả lời
+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia?
Ta làm thế nào?
+ 2 và 6 lần lượt có tên gọi là gì trong phép chia?
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- GVKL: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân
với số chia.
- Yêu cầu HS nhắc lại
Việc 2: Giới thiệu cách tìm số chia
Tương tự như tìm số bị chia
- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi
12 :
? = 2
+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia?
Ta làm thế nào?
+ Số bị chia. 2 x 6
+ 2 gọi là thương, 6 gọi là số
chia
+ lấy thương nhân với số chia
- 3 HS nhắc lại. cả lớp đồng
thanh
+ 12 và 2 lần lượt có tên gọi là gì trong phép
chia?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
- GVKL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia
cho thương
- Yêu cầu HS nhắc lại
+ Số bị chia. 12 : 2
+ 12 là số bị chia, 2 là thương
+ lấy số bị chia chia cho
thương
- 3 HS nhắc lại. cả lớp đồng
thanh
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tìm số bị chia, số trừ chưa biết. Rèn kỹ năng tính
nhẩm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải quyết vấn đề.
Hoạt động cá nhân – cặp - cả lớp
Bài 1:
- Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả
của từng phép tính trước khi tính.
- Gợi ý làm bài:
+ câu a,b có đặc điểm chung là gì?
+ Số bị chia chưa biết
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Thực hiện tương tự như bài tập 1
- Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả
của từng phép tính trước khi tính.
- Gợi ý làm bài:
+ câu a,b có đặc điểm chung là gì?
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
+ Số chia chưa biết
+ Muốn tìm số chia ta lấy số
bị chia chia cho thương.
- HS làm cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi “ Đố vui”
- HS tham gia chơi
A: Đố bạn, đố bạn
Cả lớp: Đố gì? Đố gì?
A: Mấy chia 5 bằng 2? Mời bạn B.
B: 2 x 5 = 10, vậy 10 : 5 = 2
( Nếu B đáp đúng thì tiếp tục đố bạn. Nếu B đáp
sai thì mất lượt. GV chọn HS khác)
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học - Lắng nghe
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1:Tự nhiên và Xã hội
Chủ đề: Gia đình
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nắm được số điện thoại của lực lượng cứu hỏa là 114.
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và thiệt hại có thể xảy ra (về người, tài
sản,..) do hỏa hoạn.
- Nhận biết được những thứ có thể gây cháy trong nhà và nói với người lớn để có biện
pháp phòng cháy.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thực hiện được thao tác gọi 114 khi có hỏa hoạn và biết đặt những
vật dễ gây cháy tránh xa bếp, bình ga,...
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm,
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bài hát, nội dung bảng thông tin trong SGK, phiếu điều tra.
- HS: SGK, VBT, mô hình điện thoại thực hiện bấm số 114
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
A. Hoạt động khởi động :5 phút
Mục tiêu: Tạo hứ...
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
19/9
Chiều
Sáng
Ba
20/9
Chiều
Tư
21/9
Sáng
Sáng
Năm
22/9
Chiều
Sáng
Sáu
(Từ ngày 19/9 đến ngày 23/9/2022)
Tiế Môn
Tên bài
t
Sinh hoạt dưới cờ
1
CC
Đọc Cậu học sinh mới t1
2
TV
3
TA
GVBM
Đọc Cậu học sinh mới t2
4
TV
1
TA
GVBM
2
TC
GVBM
3
MT
GVBM
Viết: Ôn viết chữ hoa N, M (T3)
1
TV
2
LTTV Luyện đọc: Đọc Cậu học sinh mới
Tìm số bị chia, tìm số chia
3
T
4
TH
GVBM
1
TNXH Phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà T1
2
LTT LT về tìm số bị chia, số chia.
3
TA
GVBM
MRVT Trường học
1
TV
2
LTTV LV: Cậu học sinh mới (nghe viết)
Em làm được những gì? T1
3
T
An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông
4
ĐĐ
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
TV
TV
T
TN
T
TNXH
TC
TA
TV
LTTV
T
T1.
Đọc Bản tin Ngày hội Nghệ sĩ nhí
Họp nhóm,tổ
Em làm được những gì?t2
Em và trường tiểu học thân yêu t2
Mi-li-mét t1
Phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà
GVBM
GVBM
Viết thông báo
Luyện tập: MRVT Trường học
Mi-li-mét t2
ĐD
23/9
Chiều
1
2
3
CN
TN
ÂN
Tự nhiên và công nghệ
Sinh hoạt
GVBM
Tổ trưởng
Giáo viên
Phạm Thị Tính
Nguyễn Thị Vui
....................................................................................
THỨ HAI
Ngày soạn: 15/9/2022
Ngày dạy: 19/9/2022
SÁNG
Tiết 1: Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học. Có ý thức giữ an toàn trong khi
trang trí lớp học.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp. Thực hiện được ý tưởng về
việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học.Tham gia được các hoạt động chung của
trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt
và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác,
chia sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 3 – TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG VUI TRUNG THU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia vui - HS tham gia tham gia vui Trung thu theo kế
Trung thu theo kế hoạch của nhà hoạch của nhà trường.
trường.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa, - HS tìm hiểu ý nghĩa, nguồn gốc của tết
nguồn gốc của tết Trung thu thông qua Trung thu thông qua các trò chơi đố vui, giải ô
các trò chơi đố vui, giải ô chữ…
chữ…
- GV tổ chức cho HS tham dự chương - HS tham dự chương trình vui Trung thu,
trình vui Trung thu, trình diễn các tiết trình diễn các tiết mục văn nghệ.
mục văn nghệ.
- HS tham gia hoạt động bày mâm ngũ quả và
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt rước đèn trung thu.
động bày mâm ngũ quả và rước đèn
trung thu.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
Tiết 2 : Tiếng Việt
BÀI 1: ĐỌC: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Gia đình và thầy giáo đều hài lòng vì
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học tập, và biết dành thời gian cùng các bạn tham gia
những trò chơi thú vị.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti v
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp…
* Hình thức: thảo luận nhóm đôi.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
- HS lắng nghe và nêu cách
hiểu của mình về chủ điểm.
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Mái
trường mến yêu.
- Em hãy quan sát bức tranh bên dưới và chia sẻ
- Bức tranh vẽ bốn nhân vật
với bạn về bức tranh theo những gợi ý sau:
đó là: thầy giáo, người cha và
- Bức tranh vẽ những ai?
hai bạn học sinh. Họ đang
đứng ở cổng và nói chuyện
- Các nhân vật đang đứng ở đâu?
với nhau.
- Các nhân vật trong bức tranh đang làm gì?
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài - HS đọc
đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới: Cậu học sinh
mới
- HS lắng nghe.
Bài đọc viết về thời thơ ấu của Lu-i Pa-xtơ
(1822-1895) một nhà bác học người Pháp. Ông
được biết đến qua những nghiên cứu quan trọng
về các nguyên nhân và biện pháp chữa bệnh. Ông
là người tạo ra loại vắc-xin đầu tiên chữa bệnh dạ
dày và bệnh than. Những khám phá của ông đã
cứu sống vô số người. Lu-i Pa-xtơ cũng nổi tiếng
trong việc phát minh ra kĩ thuật bảo quản sữa và
rượu để ngăn chặn vi khuẩn có hại xâm nhập, quá
trình này gọi là thanh trùng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng người dẫn - HS lắng nghe.
chuyện thông thả, giọng thầy giáo trầm ấm, thể
hiện thái độ thân thiện, giọng Lu-i Pa-xtơ vui
tươi, thể hiện sự lễ phép; nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ địa điểm vui chơi của Lu-i Pa-xtơ và các
bạn, chỉ thái độ của thầy giáo và gia đình về việc
học của Lu-i Pa-xtơ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu.
- HS đọc nối tiếp câu.
- Luyện đọc từ khó: Giô-dép, Ác-boa, Lu-i Pa- Cá nhân đọc – Lớp đọc
xtơ, Rơ-nê, Quy-dăng-xơ, Véc-xen…
- Ác-boa: tên một thị trấn nhỏ
- Giải nghĩa từ: Ác-boa, gật gù, chặng…
ở Pháp.
- Gật gù: gật nhẹ, chậm và
nhiều lần, biểu thị thái độ
đồng tình, tán thưởng.
- Chặng: đoạn đường…
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: từ đầu.... trắng phau.
Đoạn 2: tiếp theo.... nhận cậu vào trường.
Đoạn 3: tiếp theo... câu cá.
Đoạn 4: phần còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- HS chú ý lắng nghe và luyện
Gia đình ông Giô-dép /chuyển về Ác-boa
đọc.
/để Lu-i có thể tiếp tục đi học.//
Cái bãi gần đường vào thị trấn/ là nơi đã
diễn ra những pha bóng chớp nhoáng,/ đầy hứng
thú và say mê.//
- Luyện đọc từng đoạn:
Tổ chức cho HS đọc nhóm 4, mỗi bạn 1 đoạn.
- HS đọc bài.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- HS đọc.
- 1 HS đọc cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
* Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu SHS; nêu được nội dung bài
học, liên hệ bản thân.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong - HS thảo luận.
nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi - HS đọc
1:
Câu 1: Ông Giô- dép dắt con trai đến gặp thầy - Ông Giô-dép dắt con trai
đến gặp thầy giáo để xin học.
giáo để làm gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
2:
- Thầy Rơ-nê hỏi tên của Lu-i
Câu 2: Nói lại nội dung cuộc đối thoại giữa thầy
và hỏi cậu thích đi học hay
Rơ-nê và Lu-i.
thích chơi. Lu-i lễ phép nói
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả với thầy tên của mình và trả
lời cậu thích đi học.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
Lu-i và các bạn chơi những
3:
trò sau:
Câu 3: Lu-i và các bạn chơi những trò gì? Ở đâu? - Những ván bi quyết liệt ở
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả dưới gốc một cây to ở vệ
đường.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- Những “pha" bóng chớp
nhoáng, đầy hứng thú và say
mê ở cái bãi gần đường vào
thị trấn.
- Lu-i thường rủ Véc-xen,
người bạn thân nhất của mình
câu cá ở dưới chân cầu.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
- Lu-i có những điểm gì đáng
4:
khen là: lễ phép, ham học,
Câu 4: Theo em, Lu-i có những điểm gì đáng chăm chỉ và đạt kết quả học
khen?
tập tốt.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4 để tìm câu trả
lời.
- Em thường chơi cùng các
bạn trò đá bóng, cầu lông,
Câu 5: Kể tên một vài trời chơi em thường chơi
bắn bi, nhảy dây, rồng rắn lên
cùng các bạn.
mây, thả diều, ô ăn quan,….
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc Cậu học
Nội dung bài đọc: Gia đình
sinh mới có nội dung gì? Em hãy liên hệ bản thân và thầy giáo đều hài lòng vì
sau khi đọc xong bài.
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học
tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những
trò chơi thú vị.
LHBT: phân phối thời gian
hợp lí cho các hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi: “Tôi bảo”
Luật chơi: Quản trò hô: Tôi bảo, tôi bảo
Cả lớp: bảo gì? bảo gì?
Quản trò: tôi bảo các bạn vỗ tay...(người quản trò
có thể hô bất kỳ động tác gì để tạo hứng thú cho
học sinh.)
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Về nhà đọc lại bài “Cậu học sinh mới” và
trả lời lại các câu hỏi trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 4
MÔN: TIẾNG VIỆT BÀI 1: ĐỌC: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- HS xác định được giọng đọc toàn bài; HS nghe GV đọc đoạn từ “Thầy hỏi...
nhận cậu vào trường”; HS luyện đọc đọc đoạn từ “Thầy hỏi... nhận cậu vào trường”;
- Tìm đọc một bài thơ về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn Phiếu đọc sách của em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- HS hát.
- GV cho HS hát 1 bài hát.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
* Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài; HS luyện đọc đọc đoạn từ đầu
đến “Mẹ em rất đẹp ạ”;
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- Giọng người dẫn chuyện
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng
thông thả, giọng thầy giáo
đọc toàn bài.
trầm ấm, thể hiện thái độ thân
thiện, giọng Lu-i Pa-xtơ vui
tươi, thể hiện sự lễ phép; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ địa
điểm vui chơi của Lu-i Pa-xtơ
và các bạn, chỉ thái độ của
thầy giáo và gia đình về việc
học của Lu-i Pa-xtơ.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
Nội dung bài đọc: Gia đình
và thầy giáo đều hài lòng vì
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học
tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những
trò chơi thú vị.
- HS nghe GV đọc mẫu từ Thầy hỏi …nhận cậu
- HS chú ý lắng nghe, đọc
vào trường.
thầm theo.
- HS đọc phân vai trong nhóm ba: HS có thể đổi
vai.
- 1-2 nhóm HS đọc phân vai trước lớp.
- HS đọc.
- HS khá giỏi đọc cả bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng: Đọc một bài thơ về trường học. (20phút)
* Mục tiêu: HS đọc được một bài thơ về trường học.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- HS tìm đọc đọc trước lớp
* Viết Phiếu đọc sách- Em hãy tìm và đọc một
bài thơ về trường học, sau đó ghi vào phiếu đọc
sách các thông tin sau: Tên bài thơ, tác giả, cách
tìm bài thơ, khổ thơ em thích (Khổ thơ có từ
dùng
ấn
tượng,
vần
thơ
hay,…)
- Em hãy chia sẻ truyện đã đọc và xem một vài
- VD:
gợi ý sau:
Tên bài thơ: Em vẽ ngôi
+ Tên bài thơ là gì?
trường em
+ Tác giả bài thơ là ai?
Tên tác giả: Nguyễn Lãm
Thắng
+ Em tìm ra bài thơ bằng cách nào?
+ Em thích khổ thơ nào?
Cách tìm bài thơ: em tìm thấy
bài thơ trên báo nhi đồng.
+ Khổ thơ có những từ dùng hay nào, vần thơ ra
Khổ thơ em thích: khổ thơ đầu
sao?
tiên, khổ thơ có từ dùng
hay như: rực rỡ, ô cửa nhỏ,
chân trời,… vần thơ tự do.
Ngôi trường của em
Ngói hồng rực rỡ
- Y/c HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ em đọc.
Từng ô cửa nhỏ
* Chia sẻ Phiếu đọc sách:
- Y/c HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
Phiếu đọc sách của em.
- Gọi 2, 3 HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
hoặc dán Phiếu đọc sách vào góc sáng tạo của
lớp.
Nhìn ra chân trời
- HS trang trí.
- HS chia sẻ trong nhóm.
Tên bài thơ mà tớ yêu
thích là bài “Em vẽ ngôi
trường em” của tác giả
Nguyễn Lãm Thắng. Tớ tìm
thấy bài thơ trên báo nhi
đồng. Khổ thơ tớ thích là khổ
thơ đầu tiên, khổ thơ có từ
dùng hay như: rực rỡ, ô cửa
nhỏ, chân trời,… vần thơ tự
do.
Ngôi trường của em
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét
Ngói hồng rực rỡ
Từng ô cửa nhỏ
Nhìn ra chân trời
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
* Hình thức: Cả lớp
- Nêu lại nội dung bài học
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội
- HS làm theo yêu cầu GV.
dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS chuẩn bị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
THỨ BA
Ngày soạn: 16/9/2022
Ngày dạy: 20/9/ 2022
Tiết 1:Tiếng Việt
Ôn chữ hoa N, M (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Viết đúng kiểu chữ hoa: N, M, tên địa danh và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi
- HS: Sách, vở tập viết, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
GV cho HS bắt bài hát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (32 phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
HS hát
* Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ N, M hoa theo đúng mẫu; viết chữ N, M hoa
bảng con, vở Tập viết 3 tập một.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, lớp
Bước 1: Hoạt động cả lớp
– Cho HS quan sát mẫu chữ N, M hoa, xác định - HS quan sát.
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ N, M
hoa.
Chữ N
- GV giới thiệu mẫu chữ viết N hoa:
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng xiên và
móc xuôi (hơi nghiêng).
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt bút trên đường kẻ
ngang 2, viết nét móc ngược trái tới tận đường kẻ
6 (lưu ý đầu nét tròn). Từ điểm dừng bút tại
đường kẻ ngang 6, chuyển hướng để viết nét
thẳng xiên và dừng ở đường kẻ ngang 1. Tiếp
theo, viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, đến
đường kẻ 6 thì cong xuống (lưu ý đầu nét tròn).
Điểm dừng bút ở đường kẻ ngang 5.
Chữ M
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 4 nét: móc ngược trái, nét thẳng đứng –
thẳng xiên và móc ngược phải.
+ Đặt bút dưới ĐK ngang 2, viết một nét móc
ngược trái, hơi lượn sang phải, dừng dưới ĐK
ngang 4, giữa ĐK dọc 2 và 3.
+ Không nhấc bút, viết nét thẳng đứng, dừng trên
ĐK ngang 1.
-Không nhấc bút, viết nét xiên phải, hơi lượn
vòng hai đầu, dừng dưới ĐK ngang 4, bên phải
ĐK dọc 3.
- Không nhấc bút, viết nét móc ngược phải, dừng
bút trên ĐK dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ N, M hoa vào bảng - HS viết b/c, viết vào VTV.
con, sau đó viết vào vở Tập viết.
* Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ - HS đọc và tìm hiểu nghĩa từ
ứng dụng Mũi Né (tên một mũi biển ở thành phố ứng dụng
Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Đây là một trung
tâm du lịch nổi tiếng của tỉnh Bình Thuận và là
một trong số các khu du lịch quốc gia của Việt
Nam, nổi tiếng với những đồi cát rộng mênh
mông, bãi biển tuyệt đẹp;
- HS xem tranh ảnh, bản đồ.
- Cho HS xem tranh ảnh, bản đồ.
- HS nhắc lại.
- HS nhắc lại cách nói từ chữ M hoa sang chữ u
- HS quan sát.
và chữ N hoa sang chữ e.
- HS quan sát cách giáo viên viết chữ Mũi Né.
- HS viết.
- HS viết chữ Mũi Né vào VTV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (5phút)
* Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng dụng; HS viết câu ứng dụng vào vở
Tập viết.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thực hành…
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần Viết
ứng dụng:
- HS đọc.
Ai về Quảng Ngãi quê ta,
Miếng ngon, đường ngọt trắng ngà dễ ăn.
Ca dao
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Có mấy dòng thơ?
- 2 dòng thơ.
Câu 2: Mỗi dòng thơ có bao nhiêu tiếng?
Câu 3: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết - dòng 1 6 tiếng, dòng 2 8
tiếng
- Viết hoa chữ cái A, M ở đầu
dòng. Từ Quảng Ngãi là tên
một địa danh nên viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa A, M đầu câu. Viết hoa chữ - HS quan sát, lắng nghe.
cái đầu của mỗi tiếng từ Quảng Ngãi.
hoa?
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường.
- HD tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng:
Quảng Ngãi là tên một tỉnh ở Nam Trung
bộ nước ta. Trước đây, Quảng Ngãi được biết - HS lắng nghe.
đến là xứ sở của nghề trồng mía, nấu đường.
Đến mùa thu hoạch mía, không khí rộn ràng
khắp làng. Những lò nấu đường thủ công đó lửa
từ sáng đến tối, mùi đường non thơm phức cả
xóm. Nghề trồng mía, nấu đường, không khí rộn
ràng và mùi thơm của đường non chính là niềm
tự hào của người dân Quảng Ngãi.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
- HS viết vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (5phút)
* Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ Nguyễn An Ninh và câu ứng dụng:
“Mỗi ngày, em cùng bạn chơi nhiều trò thú vị.”; viết câu ứng dụng vào vở Tập
viết.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Nguyễn - HS đọc và tìm hiểu.
An Ninh (1900 – 1943), là nhà văn, nhà báo, nhà
nghiên cứu tôn giáo và là nhà cách mạng ở đầu
thế kỷ XX) và câu ứng dụng: Mỗi ngày, em cùng
bạn chơi nhiều trò thú vị.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết từ Nguyễn An Ninh và
câu ứng dụng: “Mỗi ngày, em cùng bạn chơi
nhiều trò thú vị.”
- HS viết.
vào vở Tập viết.
* Đánh giá bài viết (5')
* Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
* Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
- HS nêu.
- Nêu lại quy trình cách viết chữ hoa M, N
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về
nội dung bài học
- HS thực hiện.
- Chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện thêm Tiếng Việt
CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Gia đình và thầy giáo đều hài lòng vì
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học tập, và biết dành thời gian cùng các bạn tham gia
những trò chơi thú vị.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động: HS hát 1 bài.
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu (giọng đọc toàn bài thong
thả, chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ thể
hiện vẻ đẹp của cảnh vật, hoạt động và
trạng thái cảm xúc của bạn nhỏ và các bạn
HS).
- Tổ chức HS theo nhóm đọc thành tiếng
đoạn, bài.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Tổ chức bình chọn nhóm đọc hay.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi vài HS đọc toàn bài.
- HS đọc chuyện theo cách phân vai
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe.
- HS theo nhóm đọc thành tiếng đoạn,
bài và trình bày trước lớp.
- Các nhóm thi đọc
- Bình chọn nhóm đọc hay theo tiêu
chí GV đưa ra..
- HS nêu nội dung bài
- 2 nhóm đọc
- GV nhận xét.
3. Gạch 1 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2
gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong - HS đọc yêu cầu BT 3
các câu thơ dưới đây:
Ngôi trường thân quen
Bạn thầy mong đợi
Lật trang vở mới
Em vào mùa thu.
-Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời
-Hs thảo luận
- GV nhận xét.
- HS trả lời
4 Hoạt động nối tiếp:
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
* Hình thức: Cả lớp
- HS nêu.
- Nêu lại nội dung bài học
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè - HS làm theo yêu cầu GV.
về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS chuẩn bị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................
Tiết 3: Toán
BÀI: TÌM SỐ BỊ CHIA, TÌM SỐ CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giao tiếp toán học: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. Vận dụng
vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Tìm được số bị chia, số chia.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tìm được số bị chia, số cho trên các
khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Dựa vào quan hệ nhân chia, các bảng nhân chia, quy
tắc để tìm số bị chia, số chia
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; 12 khối lập
phương
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, hoạt động cả lớp
- GV tổ chức trò chơi truyền điện: Đọc và viết
- HS tham gia chơi
phép tính nhân và chia vào bảng con ( bạn trước
đọc phép tính nhân, bạn sau đọc phép tính chia.)
- GV giữ lại ba bảng
- Gv che số, vẽ mũi tên và hỏi:
+ Tay che số mấy?
+ Đọc phép tính để tìm 12
- Vẽ mũi tên
- HS trả lời
+ 12
+ 2 x 6 = 12
+ Tay che số mấy?
+6
+ Đọc phép tính để tìm 6
+ 12 : 2 = 6
- Vẽ mũi tên
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội
- HS lắng nghe, mở vở ghi bài.
dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 ( 15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. Biết tìm số bị chia,
số chia chưa biết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải quyết vấn đề.
Hoạt động cả lớp
Việc 1: Giới thiệu cách tìm số bị chia
- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi
- HS trả lời
+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia?
Ta làm thế nào?
+ 2 và 6 lần lượt có tên gọi là gì trong phép chia?
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- GVKL: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân
với số chia.
- Yêu cầu HS nhắc lại
Việc 2: Giới thiệu cách tìm số chia
Tương tự như tìm số bị chia
- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi
12 :
? = 2
+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia?
Ta làm thế nào?
+ Số bị chia. 2 x 6
+ 2 gọi là thương, 6 gọi là số
chia
+ lấy thương nhân với số chia
- 3 HS nhắc lại. cả lớp đồng
thanh
+ 12 và 2 lần lượt có tên gọi là gì trong phép
chia?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
- GVKL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia
cho thương
- Yêu cầu HS nhắc lại
+ Số bị chia. 12 : 2
+ 12 là số bị chia, 2 là thương
+ lấy số bị chia chia cho
thương
- 3 HS nhắc lại. cả lớp đồng
thanh
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tìm số bị chia, số trừ chưa biết. Rèn kỹ năng tính
nhẩm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải quyết vấn đề.
Hoạt động cá nhân – cặp - cả lớp
Bài 1:
- Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả
của từng phép tính trước khi tính.
- Gợi ý làm bài:
+ câu a,b có đặc điểm chung là gì?
+ Số bị chia chưa biết
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Thực hiện tương tự như bài tập 1
- Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả
của từng phép tính trước khi tính.
- Gợi ý làm bài:
+ câu a,b có đặc điểm chung là gì?
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
+ Số chia chưa biết
+ Muốn tìm số chia ta lấy số
bị chia chia cho thương.
- HS làm cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi “ Đố vui”
- HS tham gia chơi
A: Đố bạn, đố bạn
Cả lớp: Đố gì? Đố gì?
A: Mấy chia 5 bằng 2? Mời bạn B.
B: 2 x 5 = 10, vậy 10 : 5 = 2
( Nếu B đáp đúng thì tiếp tục đố bạn. Nếu B đáp
sai thì mất lượt. GV chọn HS khác)
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học - Lắng nghe
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1:Tự nhiên và Xã hội
Chủ đề: Gia đình
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nắm được số điện thoại của lực lượng cứu hỏa là 114.
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và thiệt hại có thể xảy ra (về người, tài
sản,..) do hỏa hoạn.
- Nhận biết được những thứ có thể gây cháy trong nhà và nói với người lớn để có biện
pháp phòng cháy.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thực hiện được thao tác gọi 114 khi có hỏa hoạn và biết đặt những
vật dễ gây cháy tránh xa bếp, bình ga,...
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm,
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: bài hát, nội dung bảng thông tin trong SGK, phiếu điều tra.
- HS: SGK, VBT, mô hình điện thoại thực hiện bấm số 114
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
A. Hoạt động khởi động :5 phút
Mục tiêu: Tạo hứ...
 








Các ý kiến mới nhất