CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 21h:22' 02-11-2022
Dung lượng: 504.7 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 21h:22' 02-11-2022
Dung lượng: 504.7 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: NGÀY HỘI CỦA CÔ GIÁO VÀ BÉ YÊU GIA ĐÌNH
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 24 tháng 10 đến ngày 18 tháng 11 năm 2022)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
18. Trẻ biết giữ đầu - Cách giữ quần áo, - Bé tự làm một số
tóc, quần áo gọn gàng đầu tóc gọn gàng công việc tự phục
sạch sẽ.
vụ.
19. Trẻ nói được tên
một số món ăn hằng,
phân biệt một số thực
phẩm thông thường
theo 4 nhóm thực
phẩm
- Kể tên một số thức
ăn cần có trong bữa
ăn hàng ngày
- Phân biệt các thức
ăn theo nhóm (bột
đường chất đạm,
nhóm chất béo…)
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát
triển các nhóm cơ và
hô hấp
- Ném xa bằng 1 tay,
4. Trẻ biết ném và bắt 2 tay
bóng bằng hai tay từ
- Ném trúng đích
khoảng cách xa tối
đứng (xa 2m, cao 1,5
thiểu 4m
m) bằng 2 tay
- Tung bóng lên cao
và bắt bóng
- Ném và bắt bóng
bằng 2 tay (khoảng
cách 4m)
6. Trẻ biết thể hiện sự - Bò dích dắc qua 7
nhanh, mạnh, khéo điểm (cách nhau
trong thực hiện bài tập 1,5m)
tổng hợp.
- Bò bằng bàn tay và
1
- Trò chuyện về
các món ăn hằng
ngày
- Trò chuyện về
một số đồ dùng
trong gia đình.
- Trò chuyện về
nhu cầu dinh
dưỡng của gia đình
bé
- Chơi chọn thực
phẩm theo yêu
cầu.
- Bé tập thể dục
sáng.
- Ném xa bằng 2
tay
- Ném và bắt bóng
bằng 2 tay (khoảng
cách 4m)
- Bò bằng bàn tay
và bàn chân chui
qua cổng.
- Hội thi bé khỏe
8. Trẻ biết thực hiện
cử động bàn tay,
ngón tay, phối hợp
tay- mắt và sử dụng
một số đồ dùng dụng
cụ.
16.Trẻ có một số hành
vi và thói quen tốt
trong sinh hoạt và giữ
gìn sức khỏe.
- Biết một số quy định
đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông.
- Biết sự nguy
hiểm/hậu quả khi
bàn chân 4-5m
- Bò chui qua ống dài
1,5x0,6m
- Chạy chậm, chạy
dích dắc, chạy thay
đổi tốc độ, chạy theo
các hướng khác nhau
- Các loại cử động
bàn tay, ngón tay và
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
ráp, xếp chồng …)
- Vẽ hình, sao chép
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép và
dán hình.
- Một số hành vi, thói
quen tốt trong ăn
uống: Mời cô, mời
bạn khi ăn; không rơi
vãi thức ăn, không ăn
quà vặt ngoài đường..
- Một số hành vi, thói
quen tốt trong vệ
sinh, phòng bệnh:
Đánh răng trước khi
đi ngủ, sáng ngủ dậy;
đi vệ sinh đúng nơi
quy định, bỏ rác đúng
quy định..
- Khi tham gia an
toàn giao thông phải
ngồi ngay ngắn
không thò đầu thò tay
ra ngoài, xe máy
2
nhanh tay.
- Dùng phấn vẽ
một số đồ dùng
trong gia đình.
- Sao chép tên,
ngày tháng.
- Tổ chức cho trẻ
làm tranh về chủ
điểm
- Làm tranh về các
thành viên trong
gia đình từ các
nguyên vật liệu
theo ý thích
- Nhặt 5viên sỏi
tách thành 2 phần
và đọc kết quả
- Xếp hình ngôi
nhà từ que, sỏi
theo ý thích
- Bé giữ vệ sinh.
- Trò chuyện về
công việc của
người thân trong
gia đình.
- Trò chuyện về
cách chào hỏi mọi
người.
- Trò chuyện về
ngày 20/11 ngày
nhà giáo Việt Nam
- Bé đội mũ bảo
hiểm, ngồi ngay
ngắn khi tham gia
giao thông
không tuân thủ quy được phép chở 2
định về giao thông.
người và kèm trẻ em
dưới 13 tuổi
- Khi đi xe máy
không đội mũ bảo
hiểm
II. PHÁT a.Làm quen văn học:
TRIỂN
26. Trẻ nhận ra sắc
Một số trạng thái cảm
NGÔN
thái biểu cảm lời nói
xúc vui, buồn, âu
NGỮ
khi vui, buồn, ngạc
yếm, ngạc nhiên, sợ
nhiên, tức giận, sợ hãi. hãi, tức giận …qua
nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, tranh ảnh, âm
nhạc, hoàn cảnh.
Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
27. Trẻ nghe hiểu và
Hiểu được những lời
thực hiện được các chỉ nói và chỉ dẫn của
dẫn liên quan đến 2,3 người khác và phản
hành động.
hồi lại bằng những lời
nói phù hợp trong sinh
hoạt hàng ngày.
Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành động
liên tiếp
- Phân biệt một số
hành vi đúng − sai khi
tham gia giao thông.
- Thực hiện được một
số quy định khi tham
gia giao thông.
- Bé với góc thư
viện, đọc sách,
thể hiện vai nhân
vật
- Chơi thể hiện
cảm xúc: Hoạt
động ở các góc
- Bé chơi ngoài
sân
- Quan sát công
việc của các
thành viên trong
gia đình.
- Quan sát đồ
dùng sinh hoạt
trong gia đình.
- Quan sát gia
đình đông con và
ít con.
- Không được ngồi - Chọn hành vi
trên đầu xe hoặc giỏ đúng sai khi tham
xe
gia giao thông
- Không được đứng
trên xe. Không ngồi
ngược chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
bảo hiểm đúng quy
cách khi ngồi trên xe
đạp, điện hoặc xe
máy.
3
28.Trẻ hiểu nghĩa một - Hiểu và nói được 1
số từ khái quát chỉ sự số từ khái quát, từ trái
vật, hiện tượng đơn nghĩa
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với với độ
tuổi và nói được tên,
hành động, tính cách
của nhân vật, tình
huống trong câu
chuyện, kể lại nội
dung chính hoặc vẽ lại
được tình huống, nhân
vật trong câu chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, hò
vè.
- Sử dụng các bộ phim - Bước đầu có ý thức
hoạt hình GD ATGT
thực hiện một số quy
- 20 tập phim hoạt
định đảm bảo an toàn
hình thuộc CT Tôi yêu khi tham gia giao
Việt Nam Thông qua thông.
các vấn đề giao thông - Đồng tình với những
gần gũi với cuộc sống hành vi đúng và
của trẻ em ở các vùng không đồng tình với
miền ở Việt Nam để
những hành vi sai về
giáo dục trẻ về ATGT an toàn giao thông.
30. Trẻ nói rõ ràng.
Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác
hiểu được.
Phát âm các tiếng có
4
- Bé nói nhanh
- Quan sát các
kiểu nhà xung
quanh trường
- Chơi: Gia đình
ai, chuyền bóng
bằng hai chân, đồ
dùng làm bằng gì,
Tìm đúng nhà, đi
mua quần áo, đi
cầu đi quán, đi
siêu thị, nghệ sĩ
trong gia đình, bịt
mắt đá bóng , hãy
nói từ trái nghĩa
- Bé chơi đóng
kịch, đọc thơ thể
hiện từng vai
nhân vật
- Kể chuyện: Ba
cô gái, Tích Chu,
Dê con nhanh trí.
- Xem hoạt hình
về chương Tôi
yêu Việt Nam
Thông qua các
vấn đề giao thông
gần gũi với cuộc
sống của trẻ em ở
các vùng miền ở
Việt Nam để giáo
dục trẻ về ATGT
- Bé trò chuyện
cùng cô và các
bạn
- Nhận biết các kí
hiệu trên sân
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
32.Trẻ sử dụng được
các loại câu khác nhau
trong giao tiếp.
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
36. Trẻ biết kể lại
được nội dung truyện
đã nghe theo trình tự
nhất định.
37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình
huống giao tiếp.
Sử dụng đa dạng các
loại câu: câu đơn, câu
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của
bản thân rõ ràng, dễ
hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác
nhau
Nói và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt phù
hợp với yêu cầu hoàn
cảnh giao tiếp
Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc
giải thích lại lời kể.
- Kể lại chuyện đã
được nghe theo trình
tự.
- Đóng kịch
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
5
trường
- Cô đặt câu hỏi,
trẻ trả lời tròn câu
- Bé xem sách,
báo, tạp chí và
cùng nhau giao
lưu phát triển vốn
từ, cách đặt câu
- Bé sử dụng từ
ngữ, câu đơn giản
giao tiếp ở mọi
lúc mọi nơi
- Bé kể lại các
hoạt động trong
ngày nghỉ cuối
tuần
- Kể chuyện theo
tranh
- Cô trẻ giao lưu
mọi lúc mọi nơi
- Chơi trò chơi
dân gian
38. Tự giác điều chỉnh
giọng nói phù hợp với
tình huống và nhu cầu
giao tiếp.
40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những biểu
hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi không
hiểu người khác nói.
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã biết
trong môi trường xung
quanh.
Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình
huống và nhu cầu giao
tiếp.
Đặt câu hỏi để hỏi lại
hoặc thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt khi
không hiểu lời người
khác nói.
+ Thích đọc những
chữ cái đã biết trong
sách, truyện, bảng
hiệu,...
+ Chỉ và đọc cho bạn
hoặc người khác
những chữ có ở
MTXQ
Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
44. Có một số hành vi - Cầm sách đúng
như người đọc sách
chiều, lật giở từng
trang sách và đọc theo
hướng từ trái sang
phải từ dòng trên
xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết thúc
của sách
47. Trẻ biết kể
- Sắp xếp theo một bộ
chuyện theo tranh.
tranh liên hoàn
(khoảng 4-5 tranh) có
nội dung rõ ràng, gần
gũi và kể thành một
câu chuyện có bắt
đầu, diễn biến và kết
thúc một cách hợp lí,
lô gic.
49.Trẻ biết đặt tên mới - Thay một từ hoặc
cho đồ vật, câu
một cụm từ của một
chuyện, đặt lời mới
bài hát.
cho bài hát.
- Thay tên mới cho
câu chuyện phản ánh
6
- Bé cùng bạn
giao tiếp giờ chơi
hoạt động theo ý
thích
- Cô trẻ giao tiếp,
xử lý tình huống
- Chơi với góc:
Bé đọc sách
- Chơi: Can chữ
cái, chữa số.
- Xếp hình ngôi
nhà có chứa chữ
cái, chữ số
- Bé thực hành
học cách lật sách
đúng cách: Từ
trang đầu đến
trang cuối, không
làm nhăn sách
- Bé kể chuyện
theo tranh truyện:
"Ba cô gái, ai
đáng khen nhiều
hơn"
- Bé nào giỏi hơn
đúng nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật
mà trẻ thích
51.Trẻ biết chữ viết có - Xem và nghe, đọc
thể đọc và thay cho lời các loại sách khác
nói.
nhau.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…để
thực hiện điều muốn
truyền đạt.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
để thể hiện cảm xúc, biểu tượng, hình mẫu
nhu cầu, ý nghĩ và kí tự có tính chất
kinh nghiệm của
sáng tạo hay sao chép
bản thân
lại các kí hiệu, chữ từ
để chỉ biểu thị, cảm
xúc, suy nghĩ, ý
muốn, kinh nghiệm
của bản thân và đọc
lại được những ý
mình đã viết ra.
53. Trẻ thực hiện được Cầm bút viết và ngồi
việc bắt chước hành vi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau .
Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
dưới.
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét
viết.
56. Trẻ nhận dạng
- Nhận dạng các chữ
7
- Bé chơi với sách
- Làm quen nhóm
chữ chữ E,Ê
- Trò chơi với chữ
E,Ê
- Tìm ký hiệu
riêng theo tên trẻ
- Nhận biết các ký
hiệu trong trường
như: Ký hiệu nhà
vệ sinh.
- Bé tìm và đọc
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.
a.Khám phá khoa học
III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
57.Trẻ thích khám phá
THỨC
các sự vật, hiện tượng
xung quanh
58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để quan
sát, xem xét và thảo
luận về sự vật, hiện
tượng.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.
71.Trẻ nhận ra và loại
một đối tượng không
cùng nhóm với các
loại đối tượng còn lại.
2. Khám phá xã hội:
93.Trẻ nhận biết đặc
điểm nổi bật và thể
hiện cảm xúc, tình
cảm đối với ngày lễ
hội.
cái viết thường hoặc chữ cái ở trong
viết hoa và phát âm lớp, ngoài sân.
đúng các âm của các
chữ cái đã được học
- Tìm hiểu cái mới
(đồ chơi, đồ vật, trò
chơi, hoạt động
mới;..... Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
- Phối hợp các giác
quan khác nhau để
quan sát, xem xét,
thảo luận về đặc
điểm sự vật hiện
tượng.
- Đặt câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó
- Nhận ra sự khác
biệt của các đối
tượng không cùng
nhóm. Giải thích, loại
bỏ đối tượng khác
biệt.
- Khám phá đồ
dùng trong gia
đình.
- Bé yêu tổ ấm gia
đình.
- Quan sát các đồ
dùng để ăn, uống...
- Tên gọi, đặc điểm
nổi bật của một số lễ
hội: Tết trung thu, tết
nguyên Đán, ....
- Thể hiện cảm xúc,
tình cảm đối với các
ngày hội ngày lễ: Em
yêu chú bộ đội, Tết
nguyên đán...
- Bé yêu tổ ấm gia
đình.
- Làm thiệp tặng
cô nhân ngày
20/11
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con - Đếm trong phạm vi
số phù hợp với số 10 và đếm theo khả
lượng trong phạm vi năng.
10.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
8
- Trò chuyện về
gia đình của bé
- Gạch bỏ đối
tượng không cùng
nhóm
- Đếm đến 5. Nhận
biết các nhóm đối
tượng trong phạm
vi 5. Nhận biết số
5.
trong phạm vi 10
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
78.Trẻ chỉ ra được
khối cầu, khối vuông,
khối chữ nhật và khối
trụ theo yêu cầu.
IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM
MĨ
a.Hoạt động tạo hình:
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Nhận biết MQH
hơn kém về số
lượng trong phạm
vi 5.
- So sánh thêm bớt - Tách, gộp chia
tạo sự bằng nhau của nhóm đối tượng có
2 nhóm đối tượng số lượng 5 thành 2
trong phạm vi 6.
phần.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
6.
- Tên gọi, đặc điểm
- Chỉ ra khối cầu,
khối cầu, khối vuông, khối vuông, khối
khối chữ nhật, khối
chữ nhật và khối
trụ và nhận dạng các trụ theo yêu cầu.
khối hình đó trong
thực tế
- Phối hợp các kỹ - Vẽ ngôi nhà của
năng vẽ để tạo thành bé, Vẽ người thân
các sản phẩm có màu trong gia đình.
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Cắt dán ngôi nhà
năng cắt để tạo thành bằng các hình học.
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo đường viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt
rời được hình, không
bị rách, Dán được
các hình vào đúng vị
trí không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ - Làm tranh chủ
năng xé dán để tạo điểm.
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
- Nặn cái làn.
năng nặn để tạo
9
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng xếp hình để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử - Làm tranh về chủ
dụng một số (khoảng điểm.
2-3 loại) vật liệu để
làm ra 1 loại sản
phẩm
- Đưa sản phẩm làm
ra vào trong các hoạt
động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của - Bé chơi với đất
thể hiện trong sản mình khi làm sản nặn.
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên và giữ gìn
sản phẩm
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn
so với chỉ dẫn cho
riêng của mình.
trước mà vẫn đạt kết
quả tốt, đỡ tốn thời
gian.
- Làm ra sản phẩm
tạo hình không giống
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
- Bé nói hay
- Lớp vẽ tranh về
chủ điểm
- Bé gấp đồ chơi.
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại - Hát: "Cả nhà
điệu (vui, êm dịu, âm nhạc khác nhau thương nhau, mẹ
buồn) của bài hát hoặc (nhạc thiếu nhi, nhạc đi vắng"
10
bản nhạc
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu,
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc
thái, tình cảm của bài
hát.
- Hát: " thiên đàng
búp bê, bàn tay
mẹ, ba ngọn nến
lung linh "
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Bé tham gia hát
múa ở hoạt động
góc.
- Bé yêu thương,
đoàn kết với bạn.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo
phách, nhip, tiết tấu
(nhanh, chậm, phối
hợp)
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo
các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
108. Trẻ biết được vị
TÌNH
trí, trách nhiệm của
CẢM XÃ
bản thân trong gia
HỘI
đình và lớp học.
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
112. Trẻ thể hiện được
- Biết mình là con/
cháu/ anh/ chị/ em
trong gia đình, là
bạn/ cháu trong lớp
học. Biết vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
- Nêu ý kiến cá nhân
trong việc lựa chọn
các trò chơi, đồ chơi
và các hoạt động
khác theo sở thích
của bản thân. Thuyết
phục bạn thực hiện
những đề xuất của
mình.
- Thực hiện công
11
- Bé tự giác thực
hiện một sô công
việc hàng ngày
như: Lau dọn các
góc, dẹp kê ca...
- Bé cố gắng hoàn
thành công việc
cũng như các sản
phẩm.
- Bé nhanh tay
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
114.Trẻ mạnh dạn nói
ý kiến của bản thân.
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
khác.
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè, chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
việc đươc giao đến
cùng và hoàn thành
tốt công việc được
giao.
- Trẻ thể hiện được
sự vui thích khi hoàn
thành công việc
- Trân trọng và giữ
gìn sản phẩm
- Mạnh dạn, tự tin
bày tỏ ý kiến của bản
thân.
- Nhận ra và nói
được trạng thái, cảm
xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của
người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc
qua tranh ảnh.
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi
trong nhóm bạn bè
vui vẻ, thoải mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong
nhóm chơi
- Chủ động bắt
chuyện hoặc kéo dài
được cuộc trò
chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
mái, tự tin
- Lắng nghe và
không ngắt lời người
khác đang nói, trao
đổi, thỏa thuận, chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm của bản thân
với bạn bè, người
thân.
12
- Trao đổi cùng trẻ
mọi lúc mọi nơi
- Bé chơi hòa đồng
với bạn.
- Bé biết xin lỗi,
cảm ơn, vâng lời
ông, bà, cha,
mẹ và cô giáo.
- Bé xếp hàng, chờ
đến lượt.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
128.Trẻ chấp nhận sự
phân công của nhóm
bạn và người lớn; sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
135. Trẻ chấp nhận sự
khác biệt giữa người
khác với mình.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn - Chơi kết bạn
và có bạn thân hay - Chơi:Đó là vật
chơi cùng nhau.
gì, đồ dùng làm
bằng gì, đi siêu thị,
gia đình của bé,
nhà bé ở đâu, lộn
cầu vồng, về đúng
nhà của mình, đi
cầu đi quán, búp
bê xinh đẹp, nu na
nu nống.
- Trình bày ý kiến - Xem những hành
của mình với các bạn vi đúng, sai đối
để thỏa thuận và với môi trường và
chấp nhận thực hiện quan tâm chăm sóc
theo ý kiến chung với cây cối.
thái độ tôn trọng lẫn
nhau.
- Chủ động bắt tay - Tiết kiệm điện
vào công việc cùng nước.
bạn.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn
thành công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Mối quan hệ giữa
- Bé thể hiện giỏi
hành vi của trẻ và
cảm xúc của người
khác
- Điểm giống và khác - Bé biết sự khác
nhau giữa mình với
biệt giữa bạn trai
người khác: Ngoại
và bạn gái
hình, cơ thể, khả
năng, sở thích...
- Tôn trọng mọi
người, không giễu
cợt người khác hoặc
tránh xa người
khuyết tật
- Tôn trọng sự khác
biệt, hòa hợp với
những người khác,
13
tìm kiểm điểm chung
137.Trẻ biết thực hiện
một số qui định trong
gia đình, trường lớp
mầm non, nơi công
cộng
- Một số qui định - Bé gọn gàng
trong trường lớp - Nhặt lá cây
mầm non (cất đồ chơi
đúng
nơi
quy
định, ...)
- Một số qui định
trong gia đình (muốn
đi chơi phải xin
phép...), nơi công
cộng (không làm ồn)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN I: CÁC THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH BÉ
Thực hiện từ ngày: 24/10 đến ngày 28/10/2022)
Lớp: Mẫu giáo 5-6 tuổi. GV: Phạm Lê Xuân Thùy
Thứ
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Đếm đến 5.
Nhận biết
các nhóm
đối tượng
trong
phạm vi 5.
Nhận biết
số 5.
Truyện:
“Ai đáng
khen nhiều
hơn”
Hoạt
động
Đón trẻ - Trò chuyện về chủ điểm mới
Thể dục - Kể về công việc của các thành viên trong gia đình.
sáng
- Trò chuyện về lòng kính yêu ông bà cha mẹ.
- Kể về những hoạt động trong gia đình.
- Xem hình ảnh gia đình đông con, ít con.
* Khởi động: Trẻ di chạy vòng tròn bằng các kiểu chân (kiểng chân,
bàn chân, gót chân) theo hiệu lệnh của cô.
* Trọng động: BTPTC (Tập kết hợp với vòng)
- Hô hấp: Thổi bóng bay.
- Tay: Tay đưa trước đưa lên cao (2l x 8n).
- Bụng: Hai tay chống hông quay người sang hai bên (2l x 8n).
- Chân: Đứng đưa từng chân ra trước (2l x 8n).
- Bật: Bật chụm chân tách chân (2l x 8n)
* Hồi tĩnh: Đi bộ hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt
động
Học
Ném xa
bằng hai
tay
Làm quen
chữ E,Ê
Gia đình
của bé
Chơi,
1.Xây dựng: - Xây Ngôi nhà của bé.
2. Phân vai: Gia đình, cô giáo, bán hàng.
14
hoạt
động ở
các góc
Chơi
hoạt
động
ngoài
trời
3. Âm nhạc: Hát, múa các bài hát có trong chủ điểm.
4. Tạo hình: Vẽ, nặn, tô màu về các đồ dùng trong gia đình. Trẻ biết
vẽ, tô tranh về gia đình chơi theo ý thích. Nặn đồ dùng theo ý thích.
5. Học tập: - Thực hiện vở bài tập toán. Can các số, tô màu chữ số
rỗng.
6. Sách: Xem truyện tranh, tập kể chuyện theo tranh.
7. Khám phá: Làm thí nghiệm về vật chìm nổi trên mặt nước
* Trò về
công việc
của người
thân trong
gia đình.
* Chơi:
- Tìm đúng
nhà
- Xỉa cá mè
*Trò
chuyện về
nhu cầu của
gia đình bé.
* Chơi:
- Về đúng
nhà của
mình
- Lộn cầu
vồng
Chơi tự do. Chơi tự do.
*Đọc
và
viết số điện
thoại
của
người thân
* Chơi:
- Gia đình
ai
- Chuyền
bóng bằng
hai chân
Chơi tự do.
* Xếp chân
dung người
thân bằng
vỏ sò
* Trò
chuyện về
một số đồ
dùng trong
gia đình.
* Chơi VĐ: * Chơi :
-Về đúng
-Tìm đúng
nhà của
nhà
mình
- Đi mua
- Lộn cầu
quần áo.
vồng
Chơi tự do. Chơi tự do.
Ăn, Ngủ - Cho trẻ rửa tay, rửa mặt sạch sẽ.
- Nhắc nhỡ trẻ vào bàn ăn, ngồi ngay ngắn, không nói chuyện trong
khi ăn, ăn cẩn thận không làm rơi vãi cơm trên mình, dưới nền nhà.
- Nhắc nhỡ trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn.
- Nhắc nhỡ trẻ kê phụ gối cùng cô, không đùa giỡn khi ngủ, không
cầm đồ chơi khi ngủ.
Chơi,
hoạt
động
theo ý
thích
Trả trẻ
Tập một số động tác thể dục sau khi ngủ dậy
- Đọc sách
ở thư viện,
làm bài ở
vở chữ cái
và vở bé
làm quen
với toán.
- Dạy trẻ
một số câu
ca dao về
gia đình
- Hát, đọc
thơ về chủ
điểm
- Lớp vẽ
tranh về
chủ điểm.
- Can chữ
cái, chữ số
đã học.
- Nêu
gương cuối
tuần.
- Chơi các đồ chơi trong lớp
- Chơi ở ngoài sân theo ý thích và chuẩn bị đồ dùng cá nhân ra
về.
15
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
TD: NEÙM XA BAÈNG HAI TAY
I . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ biết dùng báo cũ để làm bóng và dùng sức mạnh của cánh tay để đẩy
vật ném ra xa.
- Trẻ vò được giấy để làm bóng, rèn sự khéo léo khi ném bóng.
- Trẻ tập trung trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ
- Sân tập sạch, bằng phẳng.
- Giấy báo cũ, băng keo, kéo.
- Vòng đủ trẻ tập.
- Đội hình.
.
.
X
X
X X X X X X X
X X X X X X X
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động: Trẻ đi, chạy với các kiểu đi khác nhau (kiểng chân, bàn
chân, gót chân) chuyển thành 3 hàng ngang.
2. Trọng động: Trẻ tập với bài hát: “Cả nhà thương nhau”.
- Tay: Đưa ra trước lên cao (2l x 8n).
- Bụng: Đan tay sau lưng gập người về trước. (2l x 8n).
- Chân: Ngồi khuỵu gối (4l x 8n).
- Bật: Bật tiến về trước (2l x 8n).
* VĐCB: Ném xa bằng 2 tay.
- Cô giới thiệu quả bóng được làm từ giấy cũ.
- Cô hướng dẫn trẻ cách làm quả bóng từ giấy cũ: Cô dùng tay vò tròn tờ
giấy cũ, cô lấy nhiều tờ giấy và vò nhiều lần. Vò đến khi nào thành quả bóng
bằng nắm tay cô dùng băng keo dán xung quanh cho khỏi rơi giấy ra, như vậy là
cô đã làm xong quả bóng từ giấy cũ.
- Cho lớp thực hiện làm bóng.
- Trẻ làm xong hỏi trẻ làm gì với quả bóng.
- Cô giới thiệu vận động ném xa bằng hai tay.
- Cô ném mẫu lần 1 (Không giải thích)
- Cô ném mẫu lần 2 (Kết hợp giải thích): TTCB ñứng chân trước chân
sau, chân sau trùng với tay cầm bóng. Khi ném tay đưa từ trước ra sau lên cao
đến đỉnh cao cuối cùng thì dùng sức của cánh tay và ném bóng ra xa.
- Cô mời 2 trẻ thực hiện.(Cô sửa sai)
16
- Cô cho lớp ném. (Cô sửa sai).
- Cho cá nhân thi xem ai ném xa nhất.
- Cô nhận xét tuyên dương những trẻ ném xa nhất.
*TCVĐ: “Ai giỏi hơn”
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô nhắc lại cách chơi.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh của cô hai bạn đầu hàng của 2 đội chạy lên
ném xa bằng một tay, chui qua cổng sau đó chọn một đồ dùng trong gia đình
chạy về bỏ vào rổ của đội mình rồi về cuối hàng đứng, bạn thứ hai chạy lên thực
hiện giống bạn thứ nhất. Cứ như vậy thực hiện cho đến hết, cuối trò chơi đội
nào chọn nhiều đồ dùng hơn đội đó sẽ chiến thắng.
- Trẻ chơi.
- Kiểm tra kết quả.
3. Hồi tỉnh: Trẻ đi bộ hít thở nhẹ nhàng – Thu dọn đồ dùng.
**********************
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
**********************
17
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
LQCV: LÀM QUEN CHỮ E,Ê
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết chữ cái e,ê. Nhận ra chữ e,ê trong từ trọn vẹn.
- Trẻ phát âm, phân biệt được chữ cái e,ê.
- Trẻ vâng lời cha mẹ của mình.
II.CHUẨN BỊ
- Máy tính, giáo án điện tử.
- Bài hát: “Cả nhà thương nhau, ba ngọn nến lung linh”.
- Hình ảnh: “mẹ nấu ăn, bếp lửa” kèm theo từ trên máy.
- Một số hình ảnh về gia đình.
- Thẻ chữ cái e,ê cho cô và trẻ.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
*HĐ1: Làm quen e,ê
- Lớp hát bài : “Cả nhà thương nhau ”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nói về điều gì?(Gia đình)
- Gia đình con là gia đình gì ?(Đông con, ít con)
- Vậy con có yêu thương gia đình của mình?
=>GDCC
1. Làm quen chữ e
- Cô cho trẻ xem hình ảnh: mẹ nấu ăn
- Cô có hình ảnh gì?(Mẹ nấu ăn)
- Cô xuất hiện hình ảnh mẹ cho bé ăn có kèm từ trên máy.
- Lớp đọc cùng cô: “mẹ nấu ăn”
- Mời trẻ lên kích chuột tìm chữ đứng vị trí thứ 2 (e).
- Cô giới thiệu chữ e.
- Cho lớp, cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét cấu tạo chữ e: Gồm một nét cong tròn và một nét ngang
- Cô giới thiệu chữ e in hoa, in thường,viết thường.
- Cho lớp phát âm lại chữ e.
2. Làm quen chữ ê
- Cô xuất hiện hình ảnh: “bếp lửa” kèm từ trên máy.
- Lớp đọc cùng cô:“bếp lửa”
=>GDCC
- Mời trẻ lên kích chuột tìm chữ giống với chữ e vừa học (ê)
- Cô giới thiệu chữ ê.
- Cho lớp, cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét cấu tạo chữ ê: Gồm một nét cong tròn và một nét ngang
phía trên có dấu mũ.
- Cô giới thiệu chữ ê: in hoa, in thường, viết thường.
- Cho lớp phát âm lại chữ ê.
* So sánh sự giống và khác nhau giữa chữ e và chữ ê
18
- Khác nhau:
+ Cách phát âm
+ e: Không có dấu mũ phía trên
+ ê: Có dấu mũ phía trên.
- Giống nhau: Đều có một nét cong tròn và một nét ngang
HĐ2: Trò chơi
1.Trò chơi: Tìm hai chữ cái giống nhau.
- Cô phổ biến cách chơi.
- Cách chơi: Có 2 trò chơi, mỗi trò chơi có 6 ô số, lần lượt nhắp chuột trái
trên 2 ô sẽ mở ra 2 chữ cái. Nếu là 2 chữ cái giống nhau là tìm đúng cặp chữ cái
ấy, hãy nhắp vào hai bàn tay cùng màu với màu chữ cái sẽ lộ ra phần ảnh nền.
Nếu khác chữ thì nhắp vào từng chữ ấy để đóng lại. Sau khi hoàn thành hết 6 ô
số thì các con đoán ý nghĩa của hình.
- Trẻ chơi.
- Kiểm tra kết quả.
2.Trò chơi: Tìm chữ cái theo hiệu lệnh.
- Cô phổ biến cách chơi.
- Cách chơi: Mỗi bạn một rổ đồ chơi trong đó có các chữ cái đã học, các
con hãy nghe cô phát âm hoặc nói cấu tạo của chữ nào thì các con tìm nhanh
chữ đó giơ lên và phát âm chữ cái đó.
- Trẻ chơi.
- Lớp hát cùng cô bài: “Ba ngọn nến lung linh” kèm theo hình ảnh trên
máy.
*Kết thúc: Nhận xét –Tuyên dương.
**********************
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
**********************
19
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
KPKH: GIA ĐÌNH CỦA BÉ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ biết gia đình mình gồm có mấy người, biết từng thành viên trong gia
đình, biết được tình cảm của ba mẹ đối với con cái và con cái đối với ba mẹ.
- Trẻ phân biệt được gia đình ít con (1 đến 2 con), gia đình đông con (có 3
con trở lên)
- Trẻ có tình cảm đối với những người thân trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ
- Hình ảnh về bố mẹ, con cái.
- Hình ảnh về gia đình có ít con, đông con.
- Hình ảnh về hành vi, công việc của những người trong gia đình.
- Quan sát các thành viên trong gia đình.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
*HĐ 1:Trò chuyện cùng cô.
- Cho trẻ chơi: “Đi chợ, về chợ” và trò chuyện cùng trẻ:
- Các con vừa chơi trò chơi gì?
- Đi chợ, nấu cơm là công việc của ai?
- Mẹ đi chợ, nấu cơm cho những ai ăn?
- Cùng sống chung dưới 1 mái nhà, có ba, có mẹ và các con cùng ăn cơm
mỗi bữa, xem truyền hình, trò chuyện cùng nhau….. gọi là gì?
*HĐ 2: Tổ ấm của bé.
- Hôm nay các con mang đến lớp những gì?
- Những tấm ảnh mà các con mang tới là ảnh của ai?
- Con nào giới thiệu về gia đình mình?
- Gợi mở để trẻ trò chuyện về gia đình mình:
- Nhà con có mấy? Gồm những ai? Con thấy gia đình con đông con hay ít
con?Vì sao con biết?
- Con nào có ông bà cùng sống chung? Bố mẹ con thường xưng hô với
ông bà như thế nào? Chăm sóc ông bà ra sao? Vì sao bố mẹ lại làm thế?
- Còn con thì đối xử như thế nào với ông bà, cha mẹ?
- Ở nhà con yêu ai nhất? Vì sao?
- Cô nhận xét, bổ sung ý kiến của trẻ.
- Cho trẻ quan sát hình ảnh các mô hình gia đình:
+ Gia đình đông con.
+ Gia đình ít con.
+ Gia đình nhiều thế hệ.
- Cho trẻ trò chuyện, nhận xét về hình ảnh trong tranh. Cho trẻ đọc.
- Cho trẻ đọc thơ “ Em yêu nhà em”
=> Mọi người cùng sống trong 1 gia đình phải biết thương yêu, chăm sóc,
giúp đỡ lẫn nhau, biết kính trên nhường dưới và xưng hô, ứng xử đúng mực.
* HĐ3: Bé trổ tài.
1.Trò chơi: “Tìm người thân”
20
- Cách chơi: Mỗi trẻ có 1 bức tranh về gia đình mình. Trẻ đi chơi tự do,
khi nghe hiệu lệnh của cô “Về thôi” là nhanh chân về ngôi nhà có số người đúng
với số người trong gia đình mình.
- Trẻ chơi.
- Cô quan sát, kiểm tra trẻ.
2.Trò chơi: “Ai thông minh hơn”
- Cách chơi: Mỗi tổ có 1 bức tranh trong đó có nhiều hình ảnh về các hành
vi trong gia đình. Trẻ gạch chéo vào những hành vi sai. Nếu tổ nào tìm và gạch
đúng nhiều hành vi sai thì tổ đó thắng.
- Trẻ chơi.
- Kiểm tra kết quả.
*Kết thúc: Nhận xét - Tuyên dương.
**********************
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….......
*****************...
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 24 tháng 10 đến ngày 18 tháng 11 năm 2022)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
18. Trẻ biết giữ đầu - Cách giữ quần áo, - Bé tự làm một số
tóc, quần áo gọn gàng đầu tóc gọn gàng công việc tự phục
sạch sẽ.
vụ.
19. Trẻ nói được tên
một số món ăn hằng,
phân biệt một số thực
phẩm thông thường
theo 4 nhóm thực
phẩm
- Kể tên một số thức
ăn cần có trong bữa
ăn hàng ngày
- Phân biệt các thức
ăn theo nhóm (bột
đường chất đạm,
nhóm chất béo…)
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát
triển các nhóm cơ và
hô hấp
- Ném xa bằng 1 tay,
4. Trẻ biết ném và bắt 2 tay
bóng bằng hai tay từ
- Ném trúng đích
khoảng cách xa tối
đứng (xa 2m, cao 1,5
thiểu 4m
m) bằng 2 tay
- Tung bóng lên cao
và bắt bóng
- Ném và bắt bóng
bằng 2 tay (khoảng
cách 4m)
6. Trẻ biết thể hiện sự - Bò dích dắc qua 7
nhanh, mạnh, khéo điểm (cách nhau
trong thực hiện bài tập 1,5m)
tổng hợp.
- Bò bằng bàn tay và
1
- Trò chuyện về
các món ăn hằng
ngày
- Trò chuyện về
một số đồ dùng
trong gia đình.
- Trò chuyện về
nhu cầu dinh
dưỡng của gia đình
bé
- Chơi chọn thực
phẩm theo yêu
cầu.
- Bé tập thể dục
sáng.
- Ném xa bằng 2
tay
- Ném và bắt bóng
bằng 2 tay (khoảng
cách 4m)
- Bò bằng bàn tay
và bàn chân chui
qua cổng.
- Hội thi bé khỏe
8. Trẻ biết thực hiện
cử động bàn tay,
ngón tay, phối hợp
tay- mắt và sử dụng
một số đồ dùng dụng
cụ.
16.Trẻ có một số hành
vi và thói quen tốt
trong sinh hoạt và giữ
gìn sức khỏe.
- Biết một số quy định
đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông.
- Biết sự nguy
hiểm/hậu quả khi
bàn chân 4-5m
- Bò chui qua ống dài
1,5x0,6m
- Chạy chậm, chạy
dích dắc, chạy thay
đổi tốc độ, chạy theo
các hướng khác nhau
- Các loại cử động
bàn tay, ngón tay và
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
ráp, xếp chồng …)
- Vẽ hình, sao chép
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép và
dán hình.
- Một số hành vi, thói
quen tốt trong ăn
uống: Mời cô, mời
bạn khi ăn; không rơi
vãi thức ăn, không ăn
quà vặt ngoài đường..
- Một số hành vi, thói
quen tốt trong vệ
sinh, phòng bệnh:
Đánh răng trước khi
đi ngủ, sáng ngủ dậy;
đi vệ sinh đúng nơi
quy định, bỏ rác đúng
quy định..
- Khi tham gia an
toàn giao thông phải
ngồi ngay ngắn
không thò đầu thò tay
ra ngoài, xe máy
2
nhanh tay.
- Dùng phấn vẽ
một số đồ dùng
trong gia đình.
- Sao chép tên,
ngày tháng.
- Tổ chức cho trẻ
làm tranh về chủ
điểm
- Làm tranh về các
thành viên trong
gia đình từ các
nguyên vật liệu
theo ý thích
- Nhặt 5viên sỏi
tách thành 2 phần
và đọc kết quả
- Xếp hình ngôi
nhà từ que, sỏi
theo ý thích
- Bé giữ vệ sinh.
- Trò chuyện về
công việc của
người thân trong
gia đình.
- Trò chuyện về
cách chào hỏi mọi
người.
- Trò chuyện về
ngày 20/11 ngày
nhà giáo Việt Nam
- Bé đội mũ bảo
hiểm, ngồi ngay
ngắn khi tham gia
giao thông
không tuân thủ quy được phép chở 2
định về giao thông.
người và kèm trẻ em
dưới 13 tuổi
- Khi đi xe máy
không đội mũ bảo
hiểm
II. PHÁT a.Làm quen văn học:
TRIỂN
26. Trẻ nhận ra sắc
Một số trạng thái cảm
NGÔN
thái biểu cảm lời nói
xúc vui, buồn, âu
NGỮ
khi vui, buồn, ngạc
yếm, ngạc nhiên, sợ
nhiên, tức giận, sợ hãi. hãi, tức giận …qua
nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, tranh ảnh, âm
nhạc, hoàn cảnh.
Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
27. Trẻ nghe hiểu và
Hiểu được những lời
thực hiện được các chỉ nói và chỉ dẫn của
dẫn liên quan đến 2,3 người khác và phản
hành động.
hồi lại bằng những lời
nói phù hợp trong sinh
hoạt hàng ngày.
Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành động
liên tiếp
- Phân biệt một số
hành vi đúng − sai khi
tham gia giao thông.
- Thực hiện được một
số quy định khi tham
gia giao thông.
- Bé với góc thư
viện, đọc sách,
thể hiện vai nhân
vật
- Chơi thể hiện
cảm xúc: Hoạt
động ở các góc
- Bé chơi ngoài
sân
- Quan sát công
việc của các
thành viên trong
gia đình.
- Quan sát đồ
dùng sinh hoạt
trong gia đình.
- Quan sát gia
đình đông con và
ít con.
- Không được ngồi - Chọn hành vi
trên đầu xe hoặc giỏ đúng sai khi tham
xe
gia giao thông
- Không được đứng
trên xe. Không ngồi
ngược chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
bảo hiểm đúng quy
cách khi ngồi trên xe
đạp, điện hoặc xe
máy.
3
28.Trẻ hiểu nghĩa một - Hiểu và nói được 1
số từ khái quát chỉ sự số từ khái quát, từ trái
vật, hiện tượng đơn nghĩa
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với với độ
tuổi và nói được tên,
hành động, tính cách
của nhân vật, tình
huống trong câu
chuyện, kể lại nội
dung chính hoặc vẽ lại
được tình huống, nhân
vật trong câu chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, hò
vè.
- Sử dụng các bộ phim - Bước đầu có ý thức
hoạt hình GD ATGT
thực hiện một số quy
- 20 tập phim hoạt
định đảm bảo an toàn
hình thuộc CT Tôi yêu khi tham gia giao
Việt Nam Thông qua thông.
các vấn đề giao thông - Đồng tình với những
gần gũi với cuộc sống hành vi đúng và
của trẻ em ở các vùng không đồng tình với
miền ở Việt Nam để
những hành vi sai về
giáo dục trẻ về ATGT an toàn giao thông.
30. Trẻ nói rõ ràng.
Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác
hiểu được.
Phát âm các tiếng có
4
- Bé nói nhanh
- Quan sát các
kiểu nhà xung
quanh trường
- Chơi: Gia đình
ai, chuyền bóng
bằng hai chân, đồ
dùng làm bằng gì,
Tìm đúng nhà, đi
mua quần áo, đi
cầu đi quán, đi
siêu thị, nghệ sĩ
trong gia đình, bịt
mắt đá bóng , hãy
nói từ trái nghĩa
- Bé chơi đóng
kịch, đọc thơ thể
hiện từng vai
nhân vật
- Kể chuyện: Ba
cô gái, Tích Chu,
Dê con nhanh trí.
- Xem hoạt hình
về chương Tôi
yêu Việt Nam
Thông qua các
vấn đề giao thông
gần gũi với cuộc
sống của trẻ em ở
các vùng miền ở
Việt Nam để giáo
dục trẻ về ATGT
- Bé trò chuyện
cùng cô và các
bạn
- Nhận biết các kí
hiệu trên sân
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
32.Trẻ sử dụng được
các loại câu khác nhau
trong giao tiếp.
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
36. Trẻ biết kể lại
được nội dung truyện
đã nghe theo trình tự
nhất định.
37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình
huống giao tiếp.
Sử dụng đa dạng các
loại câu: câu đơn, câu
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của
bản thân rõ ràng, dễ
hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác
nhau
Nói và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt phù
hợp với yêu cầu hoàn
cảnh giao tiếp
Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc
giải thích lại lời kể.
- Kể lại chuyện đã
được nghe theo trình
tự.
- Đóng kịch
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
5
trường
- Cô đặt câu hỏi,
trẻ trả lời tròn câu
- Bé xem sách,
báo, tạp chí và
cùng nhau giao
lưu phát triển vốn
từ, cách đặt câu
- Bé sử dụng từ
ngữ, câu đơn giản
giao tiếp ở mọi
lúc mọi nơi
- Bé kể lại các
hoạt động trong
ngày nghỉ cuối
tuần
- Kể chuyện theo
tranh
- Cô trẻ giao lưu
mọi lúc mọi nơi
- Chơi trò chơi
dân gian
38. Tự giác điều chỉnh
giọng nói phù hợp với
tình huống và nhu cầu
giao tiếp.
40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những biểu
hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi không
hiểu người khác nói.
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã biết
trong môi trường xung
quanh.
Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình
huống và nhu cầu giao
tiếp.
Đặt câu hỏi để hỏi lại
hoặc thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt khi
không hiểu lời người
khác nói.
+ Thích đọc những
chữ cái đã biết trong
sách, truyện, bảng
hiệu,...
+ Chỉ và đọc cho bạn
hoặc người khác
những chữ có ở
MTXQ
Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
44. Có một số hành vi - Cầm sách đúng
như người đọc sách
chiều, lật giở từng
trang sách và đọc theo
hướng từ trái sang
phải từ dòng trên
xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết thúc
của sách
47. Trẻ biết kể
- Sắp xếp theo một bộ
chuyện theo tranh.
tranh liên hoàn
(khoảng 4-5 tranh) có
nội dung rõ ràng, gần
gũi và kể thành một
câu chuyện có bắt
đầu, diễn biến và kết
thúc một cách hợp lí,
lô gic.
49.Trẻ biết đặt tên mới - Thay một từ hoặc
cho đồ vật, câu
một cụm từ của một
chuyện, đặt lời mới
bài hát.
cho bài hát.
- Thay tên mới cho
câu chuyện phản ánh
6
- Bé cùng bạn
giao tiếp giờ chơi
hoạt động theo ý
thích
- Cô trẻ giao tiếp,
xử lý tình huống
- Chơi với góc:
Bé đọc sách
- Chơi: Can chữ
cái, chữa số.
- Xếp hình ngôi
nhà có chứa chữ
cái, chữ số
- Bé thực hành
học cách lật sách
đúng cách: Từ
trang đầu đến
trang cuối, không
làm nhăn sách
- Bé kể chuyện
theo tranh truyện:
"Ba cô gái, ai
đáng khen nhiều
hơn"
- Bé nào giỏi hơn
đúng nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật
mà trẻ thích
51.Trẻ biết chữ viết có - Xem và nghe, đọc
thể đọc và thay cho lời các loại sách khác
nói.
nhau.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…để
thực hiện điều muốn
truyền đạt.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
để thể hiện cảm xúc, biểu tượng, hình mẫu
nhu cầu, ý nghĩ và kí tự có tính chất
kinh nghiệm của
sáng tạo hay sao chép
bản thân
lại các kí hiệu, chữ từ
để chỉ biểu thị, cảm
xúc, suy nghĩ, ý
muốn, kinh nghiệm
của bản thân và đọc
lại được những ý
mình đã viết ra.
53. Trẻ thực hiện được Cầm bút viết và ngồi
việc bắt chước hành vi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau .
Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
dưới.
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét
viết.
56. Trẻ nhận dạng
- Nhận dạng các chữ
7
- Bé chơi với sách
- Làm quen nhóm
chữ chữ E,Ê
- Trò chơi với chữ
E,Ê
- Tìm ký hiệu
riêng theo tên trẻ
- Nhận biết các ký
hiệu trong trường
như: Ký hiệu nhà
vệ sinh.
- Bé tìm và đọc
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.
a.Khám phá khoa học
III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
57.Trẻ thích khám phá
THỨC
các sự vật, hiện tượng
xung quanh
58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để quan
sát, xem xét và thảo
luận về sự vật, hiện
tượng.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.
71.Trẻ nhận ra và loại
một đối tượng không
cùng nhóm với các
loại đối tượng còn lại.
2. Khám phá xã hội:
93.Trẻ nhận biết đặc
điểm nổi bật và thể
hiện cảm xúc, tình
cảm đối với ngày lễ
hội.
cái viết thường hoặc chữ cái ở trong
viết hoa và phát âm lớp, ngoài sân.
đúng các âm của các
chữ cái đã được học
- Tìm hiểu cái mới
(đồ chơi, đồ vật, trò
chơi, hoạt động
mới;..... Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
- Phối hợp các giác
quan khác nhau để
quan sát, xem xét,
thảo luận về đặc
điểm sự vật hiện
tượng.
- Đặt câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó
- Nhận ra sự khác
biệt của các đối
tượng không cùng
nhóm. Giải thích, loại
bỏ đối tượng khác
biệt.
- Khám phá đồ
dùng trong gia
đình.
- Bé yêu tổ ấm gia
đình.
- Quan sát các đồ
dùng để ăn, uống...
- Tên gọi, đặc điểm
nổi bật của một số lễ
hội: Tết trung thu, tết
nguyên Đán, ....
- Thể hiện cảm xúc,
tình cảm đối với các
ngày hội ngày lễ: Em
yêu chú bộ đội, Tết
nguyên đán...
- Bé yêu tổ ấm gia
đình.
- Làm thiệp tặng
cô nhân ngày
20/11
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con - Đếm trong phạm vi
số phù hợp với số 10 và đếm theo khả
lượng trong phạm vi năng.
10.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
8
- Trò chuyện về
gia đình của bé
- Gạch bỏ đối
tượng không cùng
nhóm
- Đếm đến 5. Nhận
biết các nhóm đối
tượng trong phạm
vi 5. Nhận biết số
5.
trong phạm vi 10
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
78.Trẻ chỉ ra được
khối cầu, khối vuông,
khối chữ nhật và khối
trụ theo yêu cầu.
IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM
MĨ
a.Hoạt động tạo hình:
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Nhận biết MQH
hơn kém về số
lượng trong phạm
vi 5.
- So sánh thêm bớt - Tách, gộp chia
tạo sự bằng nhau của nhóm đối tượng có
2 nhóm đối tượng số lượng 5 thành 2
trong phạm vi 6.
phần.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
6.
- Tên gọi, đặc điểm
- Chỉ ra khối cầu,
khối cầu, khối vuông, khối vuông, khối
khối chữ nhật, khối
chữ nhật và khối
trụ và nhận dạng các trụ theo yêu cầu.
khối hình đó trong
thực tế
- Phối hợp các kỹ - Vẽ ngôi nhà của
năng vẽ để tạo thành bé, Vẽ người thân
các sản phẩm có màu trong gia đình.
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Cắt dán ngôi nhà
năng cắt để tạo thành bằng các hình học.
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo đường viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt
rời được hình, không
bị rách, Dán được
các hình vào đúng vị
trí không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ - Làm tranh chủ
năng xé dán để tạo điểm.
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
- Nặn cái làn.
năng nặn để tạo
9
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng xếp hình để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử - Làm tranh về chủ
dụng một số (khoảng điểm.
2-3 loại) vật liệu để
làm ra 1 loại sản
phẩm
- Đưa sản phẩm làm
ra vào trong các hoạt
động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của - Bé chơi với đất
thể hiện trong sản mình khi làm sản nặn.
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên và giữ gìn
sản phẩm
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn
so với chỉ dẫn cho
riêng của mình.
trước mà vẫn đạt kết
quả tốt, đỡ tốn thời
gian.
- Làm ra sản phẩm
tạo hình không giống
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
- Bé nói hay
- Lớp vẽ tranh về
chủ điểm
- Bé gấp đồ chơi.
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại - Hát: "Cả nhà
điệu (vui, êm dịu, âm nhạc khác nhau thương nhau, mẹ
buồn) của bài hát hoặc (nhạc thiếu nhi, nhạc đi vắng"
10
bản nhạc
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu,
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc
thái, tình cảm của bài
hát.
- Hát: " thiên đàng
búp bê, bàn tay
mẹ, ba ngọn nến
lung linh "
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Bé tham gia hát
múa ở hoạt động
góc.
- Bé yêu thương,
đoàn kết với bạn.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo
phách, nhip, tiết tấu
(nhanh, chậm, phối
hợp)
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo
các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
108. Trẻ biết được vị
TÌNH
trí, trách nhiệm của
CẢM XÃ
bản thân trong gia
HỘI
đình và lớp học.
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
112. Trẻ thể hiện được
- Biết mình là con/
cháu/ anh/ chị/ em
trong gia đình, là
bạn/ cháu trong lớp
học. Biết vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
- Nêu ý kiến cá nhân
trong việc lựa chọn
các trò chơi, đồ chơi
và các hoạt động
khác theo sở thích
của bản thân. Thuyết
phục bạn thực hiện
những đề xuất của
mình.
- Thực hiện công
11
- Bé tự giác thực
hiện một sô công
việc hàng ngày
như: Lau dọn các
góc, dẹp kê ca...
- Bé cố gắng hoàn
thành công việc
cũng như các sản
phẩm.
- Bé nhanh tay
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
114.Trẻ mạnh dạn nói
ý kiến của bản thân.
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
khác.
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè, chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
việc đươc giao đến
cùng và hoàn thành
tốt công việc được
giao.
- Trẻ thể hiện được
sự vui thích khi hoàn
thành công việc
- Trân trọng và giữ
gìn sản phẩm
- Mạnh dạn, tự tin
bày tỏ ý kiến của bản
thân.
- Nhận ra và nói
được trạng thái, cảm
xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của
người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc
qua tranh ảnh.
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi
trong nhóm bạn bè
vui vẻ, thoải mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong
nhóm chơi
- Chủ động bắt
chuyện hoặc kéo dài
được cuộc trò
chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
mái, tự tin
- Lắng nghe và
không ngắt lời người
khác đang nói, trao
đổi, thỏa thuận, chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm của bản thân
với bạn bè, người
thân.
12
- Trao đổi cùng trẻ
mọi lúc mọi nơi
- Bé chơi hòa đồng
với bạn.
- Bé biết xin lỗi,
cảm ơn, vâng lời
ông, bà, cha,
mẹ và cô giáo.
- Bé xếp hàng, chờ
đến lượt.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
128.Trẻ chấp nhận sự
phân công của nhóm
bạn và người lớn; sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
135. Trẻ chấp nhận sự
khác biệt giữa người
khác với mình.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn - Chơi kết bạn
và có bạn thân hay - Chơi:Đó là vật
chơi cùng nhau.
gì, đồ dùng làm
bằng gì, đi siêu thị,
gia đình của bé,
nhà bé ở đâu, lộn
cầu vồng, về đúng
nhà của mình, đi
cầu đi quán, búp
bê xinh đẹp, nu na
nu nống.
- Trình bày ý kiến - Xem những hành
của mình với các bạn vi đúng, sai đối
để thỏa thuận và với môi trường và
chấp nhận thực hiện quan tâm chăm sóc
theo ý kiến chung với cây cối.
thái độ tôn trọng lẫn
nhau.
- Chủ động bắt tay - Tiết kiệm điện
vào công việc cùng nước.
bạn.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn
thành công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Mối quan hệ giữa
- Bé thể hiện giỏi
hành vi của trẻ và
cảm xúc của người
khác
- Điểm giống và khác - Bé biết sự khác
nhau giữa mình với
biệt giữa bạn trai
người khác: Ngoại
và bạn gái
hình, cơ thể, khả
năng, sở thích...
- Tôn trọng mọi
người, không giễu
cợt người khác hoặc
tránh xa người
khuyết tật
- Tôn trọng sự khác
biệt, hòa hợp với
những người khác,
13
tìm kiểm điểm chung
137.Trẻ biết thực hiện
một số qui định trong
gia đình, trường lớp
mầm non, nơi công
cộng
- Một số qui định - Bé gọn gàng
trong trường lớp - Nhặt lá cây
mầm non (cất đồ chơi
đúng
nơi
quy
định, ...)
- Một số qui định
trong gia đình (muốn
đi chơi phải xin
phép...), nơi công
cộng (không làm ồn)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN I: CÁC THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH BÉ
Thực hiện từ ngày: 24/10 đến ngày 28/10/2022)
Lớp: Mẫu giáo 5-6 tuổi. GV: Phạm Lê Xuân Thùy
Thứ
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Đếm đến 5.
Nhận biết
các nhóm
đối tượng
trong
phạm vi 5.
Nhận biết
số 5.
Truyện:
“Ai đáng
khen nhiều
hơn”
Hoạt
động
Đón trẻ - Trò chuyện về chủ điểm mới
Thể dục - Kể về công việc của các thành viên trong gia đình.
sáng
- Trò chuyện về lòng kính yêu ông bà cha mẹ.
- Kể về những hoạt động trong gia đình.
- Xem hình ảnh gia đình đông con, ít con.
* Khởi động: Trẻ di chạy vòng tròn bằng các kiểu chân (kiểng chân,
bàn chân, gót chân) theo hiệu lệnh của cô.
* Trọng động: BTPTC (Tập kết hợp với vòng)
- Hô hấp: Thổi bóng bay.
- Tay: Tay đưa trước đưa lên cao (2l x 8n).
- Bụng: Hai tay chống hông quay người sang hai bên (2l x 8n).
- Chân: Đứng đưa từng chân ra trước (2l x 8n).
- Bật: Bật chụm chân tách chân (2l x 8n)
* Hồi tĩnh: Đi bộ hít thở nhẹ nhàng.
Hoạt
động
Học
Ném xa
bằng hai
tay
Làm quen
chữ E,Ê
Gia đình
của bé
Chơi,
1.Xây dựng: - Xây Ngôi nhà của bé.
2. Phân vai: Gia đình, cô giáo, bán hàng.
14
hoạt
động ở
các góc
Chơi
hoạt
động
ngoài
trời
3. Âm nhạc: Hát, múa các bài hát có trong chủ điểm.
4. Tạo hình: Vẽ, nặn, tô màu về các đồ dùng trong gia đình. Trẻ biết
vẽ, tô tranh về gia đình chơi theo ý thích. Nặn đồ dùng theo ý thích.
5. Học tập: - Thực hiện vở bài tập toán. Can các số, tô màu chữ số
rỗng.
6. Sách: Xem truyện tranh, tập kể chuyện theo tranh.
7. Khám phá: Làm thí nghiệm về vật chìm nổi trên mặt nước
* Trò về
công việc
của người
thân trong
gia đình.
* Chơi:
- Tìm đúng
nhà
- Xỉa cá mè
*Trò
chuyện về
nhu cầu của
gia đình bé.
* Chơi:
- Về đúng
nhà của
mình
- Lộn cầu
vồng
Chơi tự do. Chơi tự do.
*Đọc
và
viết số điện
thoại
của
người thân
* Chơi:
- Gia đình
ai
- Chuyền
bóng bằng
hai chân
Chơi tự do.
* Xếp chân
dung người
thân bằng
vỏ sò
* Trò
chuyện về
một số đồ
dùng trong
gia đình.
* Chơi VĐ: * Chơi :
-Về đúng
-Tìm đúng
nhà của
nhà
mình
- Đi mua
- Lộn cầu
quần áo.
vồng
Chơi tự do. Chơi tự do.
Ăn, Ngủ - Cho trẻ rửa tay, rửa mặt sạch sẽ.
- Nhắc nhỡ trẻ vào bàn ăn, ngồi ngay ngắn, không nói chuyện trong
khi ăn, ăn cẩn thận không làm rơi vãi cơm trên mình, dưới nền nhà.
- Nhắc nhỡ trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn.
- Nhắc nhỡ trẻ kê phụ gối cùng cô, không đùa giỡn khi ngủ, không
cầm đồ chơi khi ngủ.
Chơi,
hoạt
động
theo ý
thích
Trả trẻ
Tập một số động tác thể dục sau khi ngủ dậy
- Đọc sách
ở thư viện,
làm bài ở
vở chữ cái
và vở bé
làm quen
với toán.
- Dạy trẻ
một số câu
ca dao về
gia đình
- Hát, đọc
thơ về chủ
điểm
- Lớp vẽ
tranh về
chủ điểm.
- Can chữ
cái, chữ số
đã học.
- Nêu
gương cuối
tuần.
- Chơi các đồ chơi trong lớp
- Chơi ở ngoài sân theo ý thích và chuẩn bị đồ dùng cá nhân ra
về.
15
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
TD: NEÙM XA BAÈNG HAI TAY
I . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ biết dùng báo cũ để làm bóng và dùng sức mạnh của cánh tay để đẩy
vật ném ra xa.
- Trẻ vò được giấy để làm bóng, rèn sự khéo léo khi ném bóng.
- Trẻ tập trung trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ
- Sân tập sạch, bằng phẳng.
- Giấy báo cũ, băng keo, kéo.
- Vòng đủ trẻ tập.
- Đội hình.
.
.
X
X
X X X X X X X
X X X X X X X
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động: Trẻ đi, chạy với các kiểu đi khác nhau (kiểng chân, bàn
chân, gót chân) chuyển thành 3 hàng ngang.
2. Trọng động: Trẻ tập với bài hát: “Cả nhà thương nhau”.
- Tay: Đưa ra trước lên cao (2l x 8n).
- Bụng: Đan tay sau lưng gập người về trước. (2l x 8n).
- Chân: Ngồi khuỵu gối (4l x 8n).
- Bật: Bật tiến về trước (2l x 8n).
* VĐCB: Ném xa bằng 2 tay.
- Cô giới thiệu quả bóng được làm từ giấy cũ.
- Cô hướng dẫn trẻ cách làm quả bóng từ giấy cũ: Cô dùng tay vò tròn tờ
giấy cũ, cô lấy nhiều tờ giấy và vò nhiều lần. Vò đến khi nào thành quả bóng
bằng nắm tay cô dùng băng keo dán xung quanh cho khỏi rơi giấy ra, như vậy là
cô đã làm xong quả bóng từ giấy cũ.
- Cho lớp thực hiện làm bóng.
- Trẻ làm xong hỏi trẻ làm gì với quả bóng.
- Cô giới thiệu vận động ném xa bằng hai tay.
- Cô ném mẫu lần 1 (Không giải thích)
- Cô ném mẫu lần 2 (Kết hợp giải thích): TTCB ñứng chân trước chân
sau, chân sau trùng với tay cầm bóng. Khi ném tay đưa từ trước ra sau lên cao
đến đỉnh cao cuối cùng thì dùng sức của cánh tay và ném bóng ra xa.
- Cô mời 2 trẻ thực hiện.(Cô sửa sai)
16
- Cô cho lớp ném. (Cô sửa sai).
- Cho cá nhân thi xem ai ném xa nhất.
- Cô nhận xét tuyên dương những trẻ ném xa nhất.
*TCVĐ: “Ai giỏi hơn”
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô nhắc lại cách chơi.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh của cô hai bạn đầu hàng của 2 đội chạy lên
ném xa bằng một tay, chui qua cổng sau đó chọn một đồ dùng trong gia đình
chạy về bỏ vào rổ của đội mình rồi về cuối hàng đứng, bạn thứ hai chạy lên thực
hiện giống bạn thứ nhất. Cứ như vậy thực hiện cho đến hết, cuối trò chơi đội
nào chọn nhiều đồ dùng hơn đội đó sẽ chiến thắng.
- Trẻ chơi.
- Kiểm tra kết quả.
3. Hồi tỉnh: Trẻ đi bộ hít thở nhẹ nhàng – Thu dọn đồ dùng.
**********************
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
**********************
17
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
LQCV: LÀM QUEN CHỮ E,Ê
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết chữ cái e,ê. Nhận ra chữ e,ê trong từ trọn vẹn.
- Trẻ phát âm, phân biệt được chữ cái e,ê.
- Trẻ vâng lời cha mẹ của mình.
II.CHUẨN BỊ
- Máy tính, giáo án điện tử.
- Bài hát: “Cả nhà thương nhau, ba ngọn nến lung linh”.
- Hình ảnh: “mẹ nấu ăn, bếp lửa” kèm theo từ trên máy.
- Một số hình ảnh về gia đình.
- Thẻ chữ cái e,ê cho cô và trẻ.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
*HĐ1: Làm quen e,ê
- Lớp hát bài : “Cả nhà thương nhau ”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nói về điều gì?(Gia đình)
- Gia đình con là gia đình gì ?(Đông con, ít con)
- Vậy con có yêu thương gia đình của mình?
=>GDCC
1. Làm quen chữ e
- Cô cho trẻ xem hình ảnh: mẹ nấu ăn
- Cô có hình ảnh gì?(Mẹ nấu ăn)
- Cô xuất hiện hình ảnh mẹ cho bé ăn có kèm từ trên máy.
- Lớp đọc cùng cô: “mẹ nấu ăn”
- Mời trẻ lên kích chuột tìm chữ đứng vị trí thứ 2 (e).
- Cô giới thiệu chữ e.
- Cho lớp, cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét cấu tạo chữ e: Gồm một nét cong tròn và một nét ngang
- Cô giới thiệu chữ e in hoa, in thường,viết thường.
- Cho lớp phát âm lại chữ e.
2. Làm quen chữ ê
- Cô xuất hiện hình ảnh: “bếp lửa” kèm từ trên máy.
- Lớp đọc cùng cô:“bếp lửa”
=>GDCC
- Mời trẻ lên kích chuột tìm chữ giống với chữ e vừa học (ê)
- Cô giới thiệu chữ ê.
- Cho lớp, cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét cấu tạo chữ ê: Gồm một nét cong tròn và một nét ngang
phía trên có dấu mũ.
- Cô giới thiệu chữ ê: in hoa, in thường, viết thường.
- Cho lớp phát âm lại chữ ê.
* So sánh sự giống và khác nhau giữa chữ e và chữ ê
18
- Khác nhau:
+ Cách phát âm
+ e: Không có dấu mũ phía trên
+ ê: Có dấu mũ phía trên.
- Giống nhau: Đều có một nét cong tròn và một nét ngang
HĐ2: Trò chơi
1.Trò chơi: Tìm hai chữ cái giống nhau.
- Cô phổ biến cách chơi.
- Cách chơi: Có 2 trò chơi, mỗi trò chơi có 6 ô số, lần lượt nhắp chuột trái
trên 2 ô sẽ mở ra 2 chữ cái. Nếu là 2 chữ cái giống nhau là tìm đúng cặp chữ cái
ấy, hãy nhắp vào hai bàn tay cùng màu với màu chữ cái sẽ lộ ra phần ảnh nền.
Nếu khác chữ thì nhắp vào từng chữ ấy để đóng lại. Sau khi hoàn thành hết 6 ô
số thì các con đoán ý nghĩa của hình.
- Trẻ chơi.
- Kiểm tra kết quả.
2.Trò chơi: Tìm chữ cái theo hiệu lệnh.
- Cô phổ biến cách chơi.
- Cách chơi: Mỗi bạn một rổ đồ chơi trong đó có các chữ cái đã học, các
con hãy nghe cô phát âm hoặc nói cấu tạo của chữ nào thì các con tìm nhanh
chữ đó giơ lên và phát âm chữ cái đó.
- Trẻ chơi.
- Lớp hát cùng cô bài: “Ba ngọn nến lung linh” kèm theo hình ảnh trên
máy.
*Kết thúc: Nhận xét –Tuyên dương.
**********************
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
**********************
19
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
KPKH: GIA ĐÌNH CỦA BÉ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ biết gia đình mình gồm có mấy người, biết từng thành viên trong gia
đình, biết được tình cảm của ba mẹ đối với con cái và con cái đối với ba mẹ.
- Trẻ phân biệt được gia đình ít con (1 đến 2 con), gia đình đông con (có 3
con trở lên)
- Trẻ có tình cảm đối với những người thân trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ
- Hình ảnh về bố mẹ, con cái.
- Hình ảnh về gia đình có ít con, đông con.
- Hình ảnh về hành vi, công việc của những người trong gia đình.
- Quan sát các thành viên trong gia đình.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
*HĐ 1:Trò chuyện cùng cô.
- Cho trẻ chơi: “Đi chợ, về chợ” và trò chuyện cùng trẻ:
- Các con vừa chơi trò chơi gì?
- Đi chợ, nấu cơm là công việc của ai?
- Mẹ đi chợ, nấu cơm cho những ai ăn?
- Cùng sống chung dưới 1 mái nhà, có ba, có mẹ và các con cùng ăn cơm
mỗi bữa, xem truyền hình, trò chuyện cùng nhau….. gọi là gì?
*HĐ 2: Tổ ấm của bé.
- Hôm nay các con mang đến lớp những gì?
- Những tấm ảnh mà các con mang tới là ảnh của ai?
- Con nào giới thiệu về gia đình mình?
- Gợi mở để trẻ trò chuyện về gia đình mình:
- Nhà con có mấy? Gồm những ai? Con thấy gia đình con đông con hay ít
con?Vì sao con biết?
- Con nào có ông bà cùng sống chung? Bố mẹ con thường xưng hô với
ông bà như thế nào? Chăm sóc ông bà ra sao? Vì sao bố mẹ lại làm thế?
- Còn con thì đối xử như thế nào với ông bà, cha mẹ?
- Ở nhà con yêu ai nhất? Vì sao?
- Cô nhận xét, bổ sung ý kiến của trẻ.
- Cho trẻ quan sát hình ảnh các mô hình gia đình:
+ Gia đình đông con.
+ Gia đình ít con.
+ Gia đình nhiều thế hệ.
- Cho trẻ trò chuyện, nhận xét về hình ảnh trong tranh. Cho trẻ đọc.
- Cho trẻ đọc thơ “ Em yêu nhà em”
=> Mọi người cùng sống trong 1 gia đình phải biết thương yêu, chăm sóc,
giúp đỡ lẫn nhau, biết kính trên nhường dưới và xưng hô, ứng xử đúng mực.
* HĐ3: Bé trổ tài.
1.Trò chơi: “Tìm người thân”
20
- Cách chơi: Mỗi trẻ có 1 bức tranh về gia đình mình. Trẻ đi chơi tự do,
khi nghe hiệu lệnh của cô “Về thôi” là nhanh chân về ngôi nhà có số người đúng
với số người trong gia đình mình.
- Trẻ chơi.
- Cô quan sát, kiểm tra trẻ.
2.Trò chơi: “Ai thông minh hơn”
- Cách chơi: Mỗi tổ có 1 bức tranh trong đó có nhiều hình ảnh về các hành
vi trong gia đình. Trẻ gạch chéo vào những hành vi sai. Nếu tổ nào tìm và gạch
đúng nhiều hành vi sai thì tổ đó thắng.
- Trẻ chơi.
- Kiểm tra kết quả.
*Kết thúc: Nhận xét - Tuyên dương.
**********************
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….......
*****************...
 








Các ý kiến mới nhất