Tuần 1-8 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:38' 23-10-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 316
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:38' 23-10-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
1 người
(Traubo N)
1
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ EM
Tiết 1: BÀI 1 - THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhận
hằng ngày đối với việc đưa ra quyết định của con người.
- Nhận biết được thông tin và quyết định qua các ví dụ cụ thể.
- Nhận biết được 3 dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học tập, làm bài tập đúng yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với thầy cô, bạn bè về các nội dung học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Sau khi học xong bài này em nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định và
đưa ra được những quyết định kịp thời hợp lí. Nhận biết được các dạng thông tin cơ
bản.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết.
- Trung thực: Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và
những người khác.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình, trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- HS sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập.
2
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc phần khởi động SGK.
- Theo em đâu là thông tin và đâu là - HS trả lời.
quyết định của bạn Hằng?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới - Lắng nghe. Ghi vở.
“Thông tin và quyết định”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Thông tin và quyết định
- (?) Trong Hoạt động khởi động, tiếng
chuông cho bạn Minh biết điều gì? Từ
những điều đó, bạn Minh đã ra những
quyết định gì?
- HS đọc sách trả lời: Tiếng chuông báo
thức mỗi sáng nhắc bạn Minh sắp đến
giờ đi học. Đó là thông tin giúp bạn
Minh đưa ra các quyết định thức dậy, rời
khỏi giường, vệ sinh cá nhân, ăn sáng và
đi học.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- (?) Em hãy kể một vài quyết định của - HS thảo luận: kể 1 số quyết định của
em trong cuộc sống.
em hằng ngày.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Cho HS đọc về sinh hoạt hằng ngày - HS đọc.
của bạn Minh.
- Thông tin: ra khỏi nhà đi đá bóng.
- Đâu là thông tin? Đâu là quyết định?
- Quyết định: Mặc bộ quần áo thể thao
và đi đôi giày yêu thích.
- Thông tin: Ra khỏi nhà để đi học.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Yêu cầu HS đọc phần kết luận.
- Quyết định: Mặc đồng phục.
- HS nhận xét bạn.
- Cho HS đọc phần nói chuyện của An - HS đọc.
- HS đọc.
và Minh.
- Em hãy cho biết câu nào sau đây là
thông tin, câu nào là quyết định?
- HS thảo luận trả lời: A thông tin; B
quyết định
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS đọc phần 2: Mẹ chuẩn bị đi làm. - Nhận xét bạn.
Thấy trời mưa, Khoa đưa áo mưa cho - HS thảo luận trả lời:
mẹ. Em hãy chỉ ra thông tin và quyết Thông tin: trời mưa
định trong tình huống trên.
3
- GV nhận xét – tuyên dương.
Quyết định: Đưa áo mưa cho mẹ.
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC HS đọc bài tập 1.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm 2.
- HS thảo luận trả lời.
Thông tin: A
Quyết định: B
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 1: Vận dụng
- Ngày mai, ngoài giờ đi học, em dự kiến - HS trả lời.
làm việc gì? Hãy mô tả việc em định làm
và cho biết thông tin nào giúp em đưa ra
quyết định đó.
- GV nhận xét chốt.
- Nhận xét bạn.
HĐ 2: Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài.
- Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà xem lại nội dung đã - HS về nhà xem lại nội dung đã học.
học.
TUẦN 2:
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ EM
Tiết 2: BÀI 1 - THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH (Tiết 2)
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhận
hằng ngày đối với việc đưa ra quyết định của con người.
- Nhận biết được thông tin và quyết định qua các ví dụ cụ thể.
- Nhận biết được 3 dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học tập, làm bài tập đúng yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với thầy cô, bạn bè về các nội dung học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Sau khi học xong bài này em nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định và
đưa ra được những quyết định kịp thời hợp lí. Nhận biết được các dạng thông tin cơ
bản.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết.
- Trung thực: Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và
những người khác.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình, trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Ổn định lớp.
- HS báo cáo sĩ số.
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: kể - HS nối tiếp kể tên một vài quyết định
tên một vài quyết định của em trong cuộc của em trong cuộc sống.
sống.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 2: Vai trò của thông tin trong quyết
định
- Theo thời khoá biểu, hôm nay có tiết - HS đọc.
5
Giáo dục thể chất nên Minh đi học bằng
đôi giày thể thao để thuận tiện cho việc
tập đội hình, đội ngũ.
a) Bạn Minh đã quyết định điều gì?
- Quyết định mặc giày thể thao đi học.
b) Dựa trên thông tin nào Minh đã quyết - Hôm nay có tiết giáo dục thể chất.
định điều đó?
- Cần có thông tin.
- Để quyết định chúng ta cần điều gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn 1: Đã 12 - HS đọc.
giờ trưa. Minh chợt thấy cuốn “Truyện cổ
tích Việt Nam” và mở truyện ra đọc. Mẹ
nhắc Minh: “Hãy ngủ đi một lát, con sẽ
thấy khoẻ khoắn cả buổi chiều”. Nghe lời
mẹ, Minh nằm và nhắm mắt lại. Minh
thiếp đi lúc nào không biết.
a) Minh đã ra quyết định gì?
b) Điều gì giúp Minh ra quyết định ấy?
- Nhận xét – tuyên dương.
- Minh nằm xuống và nhắm mắt ngủ.
- Nhớ lời mẹ dặn ngủ một lát sẽ khoẻ
khoắn cả buổi chiều.
- Em hãy nêu một ví dụ về quyết định của
- HS nêu ví dụ.
mình. Thông tin nào giúp em có quyết
định đó?
- Nhận xét – tuyên dương.
HĐ 3: Ba dạng thông tin thường gặp
- Nhận xét bạn.
- Quan sát bức tranh Minh và An đang
trên đường đến trường (Hình 1). Em hãy - HS quan sát hình.
cho biết hai bạn có thể nhìn thấy và nghe
thấy những gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
- HS trả lời: Nhìn thấy chữ tên trường
tiểu học Kim Đồng, Hình ảnh đeo mũ
bảo hiểm. Tiếng chim hót, tiếng trống
trường.
- Đâu là thông tin dạng chữ, dạng hình - HS nhận xét bạn.
- HS thảo luận trả lời.
ảnh, dạng âm thanh?
- Chữ: Trường tiểu học Kim Đồng,
Hãy đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông.
- Hình ảnh: Mẹ đeo mũ bảo hiểm cho
con.
6
- Âm thanh: tiếng chim hót.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét bạn.
- Ở hành lang lớp học có một tấm biển
như Hình 2.
- Thông tin em nhận được từ tấm biển là - HS trả lời: Muốn biết thì hỏi, muốn
gì?
giỏi thì học.
- Thông tin đó thuộc dạng thông tin nào?
- Thuộc dạng chữ.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC học sinh đọc bài tập 2.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm 2.
- HS thảo luận trả lời.
- Điều gì giúp em bỏ rác đúng vào thùng?
- Thông tin trên thùng rác.
- Đó là thông tin thuộc dạng nào?
- Thông tin dạng chữ và hình ảnh.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 1: Vận dụng
- Em hãy lấy ví dụ về việc thông tin thay - HS trả lời.
đổi dẫn đến quyết định thay đổi.
- GV nhận xét chốt.
- Nhận xét bạn.
HĐ 2: Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài
- Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài, đọc bài mới.
- HS về chuẩn bị bài mới.
TUẦN 3:
BÀI 2 - XỬ LÍ THÔNG TIN (Tiết 1)
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Sau bài này em nhận biết được thông tin thu nhận và được xử lý, kết quả của xử lý là
hành động hoặc ý nghĩa gì.
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho thấy bộ não của con người là một bộ phận xử lý thông
tin.
- Nêu được ví dụ cho thấy có những máy móc cũng tiếp nhận thông tin để quyết định
hành động.
- Nhận biết được máy móc xử lý thông tin gì và xử lý kết quả ra sao.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các
bạn để hoàn thành công việc được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Học xong bài này học sinh biết được các máy móc có tiếp nhận thông tin và xử lý
thông tin như con người.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ: HS tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập.
- Trung thực: Biết sửa lỗi nhận lỗi khi làm sai, nói lên quan điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự
đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy cho biết: Biển báo giao
thông là loại thông tin gì?
- HS trả lời: hình ảnh, chữ.
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
8
- Hãy hình dung một người hát theo video.
- Tai và mắt của người đó làm nhiệm vụ gì
trong lúc hát?
- HS trả lời: Tai làm nhiệm vụ nghe
- Bộ não của người đó làm nhiệm vụ gì nhạc. Mắt quan sát lời.
trong lúc hát?
- Bộ não có nhiệm vụ phân tích xử lý
đưa ra quyết định hát bằng miệng sao
cho đúng.
- Nhận xét - tuyên dương.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Xử lí - HS nhận xét.
thông tin”.
- Lắng nghe. Ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Con người xử lý thông tin
- YC học sinh đọc phần nội dung SGK. So - HS đọc sách.
sánh kết quả đã trả lời ở hoạt động trên.
- HS đọc phần kết luận.
- HS đọc: Bộ não là nơi xử lí thông tin,
tạo ra quyết định, điều khiển các suy
nghĩ và hành động của con người.
- Bộ phận nào của con người làm nhiệm - Nhiệm vụ xử lý thông tin: Bộ não
vụ xử lí thông tin?
A. Chân tay.
B. Đôi tai.
C. Bộ não.
D. Đôi mắt.
- Quan sát một người đang thả diều. - HS quan sát hình.
Người đó đang cố gắng làm cho cánh diều
bay cao.
- HS thảo luận trả lời.
1b
2a
- Nhận xét - tuyên dương.
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Bố vừa kể cho Minh nghe một câu - HS trả lời:
chuyện hay. Minh nghĩ là sẽ kể lại cho An - 1A, 2B.
và Khoa. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A
với một mục thích hợp ở cột B.
9
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 1: Vận dụng
- Em hãy lấy ví dụ một việc làm hằng - HS thảo luận, trả lời.
ngày của em và cho biết thông tin được
thu nhận là gì? Kết quả của việc xử lí là
gì?
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS nhận xét.
HĐ 2: Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài
- Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài, đọc bài mới.
- HS về chuẩn bị bài mới.
TUẦN 4
BÀI 2 - XỬ LÍ THÔNG TIN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Sau bài này em nhận biết được thông tin thu nhận và được xử lý, kết quả của xử lý là
hành động hoặc ý nghĩa gì.
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho thấy bộ não của con người là một bộ phận xử lý thông
tin.
- Nêu được ví dụ cho thấy có những máy móc cũng tiếp nhận thông tin để quyết định
hành động.
- Nhận biết được máy móc xử lý thông tin gì và xử lý kết quả ra sao.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các
bạn để hoàn thành công việc được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Học xong bài này học sinh biết được các máy móc có tiếp nhận thông tin và xử lý
thông tin như con người.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
10
- Chăm chỉ: HS tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập.
- Trung thực: Biết sửa lỗi nhận lỗi khi làm sai, nói lên quan điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự
đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Ổn định lớp.
- HS báo cáo sĩ số.
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: Em - HS nối tiếp kể tên một việc làm hằng
hãy lấy ví dụ một việc làm hằng ngày của ngày của em và cho biết thông tin được
em và cho biết thông tin được thu nhận là thu nhận.
gì?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 2: Máy xử lý thông tin
- Hãy kể tên một số thiết bị điện trong gia
đình có thể điều khiển được. Em hãy cho
biết những thiết bị đó được điều khiển như
thế nào?
- HS thảo luận: Máy giặt, tivi, tủ lạnh,
lò nướng, điện thoại,…
- Nhận xét - chốt.
- Nhận xét
- Cho HS đọc phần nội dung trong sách.
- HS đọc.
- Điều khiển bằng nút hoặc cảm ứng,
remote,…
- Có nhiều thiết bị tiếp nhận thông tin
để quyết định hành động.
- HS thảo luận trả lời:
- Minh chụp ảnh cánh đồng lúa bằng điện Thông tin thu nhận thuộc dạng hình
thoại thông minh. Khi đó, thông tin đươc ảnh. Kết quả xử lý là 1 bức ảnh.
điện thoai thu nhận thuộc dạng gì? Sau khi
xử lí, kết quả là gì?
- Nhận xét bạn.
- Nhận xét - chốt.
- HS thảo luận trả lời:
- Em hãy nêu ví dụ về một hoạt động của
chiếc quạt máy có điều khiển từ xa. Trong
hoạt động đó thông tin tiếp nhận là gì?
Chiếc quạt quyết định hành động thế nào?
Thông tin tiếp nhận là yêu cầu từ
remote. Quạt sẽ hành động theo yêu
cầu được tiếp nhận từ remote. VD: Khi
bấm số quát sẽ chọn tốc độ quay nhanh
hay chậm.
11
- Nhận xét – chốt.
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Khi nhấn vào nút dấu cộng (+) của bếp - HS thảo luận trả lời.
từ, bếp đã tiếp nhận được thông tin gì và - Khi nhấn dấu + bếp từ nhận được
đã quyết định hành động như thế nào?
thông tin yêu cầu tăng nhiệt độ.
- GV nhận xét – tuyên dương.
Bếp ra quyết định điều khiển tăng nhiệt
độ cho bếp.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 1: Vận dụng
- Em hãy cho biết điểm giống nhau của - HS thảo luận, trả lời.
các thiết bị tiếp nhận thông tin để quyết - Đều hoạt động bằng điện, có thiết bị
định hành động là gì?
hoặc nút điều khiển,…
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS nhận xét.
HĐ 2: Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài
- Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài, đọc bài mới.
- HS về chuẩn bị bài mới.
TUẦN 5:
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trong bài học này học sinh được học về hình dạng thường gặp của máy tính thông
dụng cùng các bộ phận cơ bản và chức năng của các bộ phận cùng các quy tắc an toàn
về điện.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các
bạn để hoàn thành công việc được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông
dụng cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)
Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, bàn phím, chuột, màn hình và
12
loa. Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông
minh....cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
Biết được quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử
dụng máy tính.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ: HS tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập.
- Trung thực: Biết sửa lỗi nhận lỗi khi làm sai, nói lên quan điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự
đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể tên các - Học sinh lắng nghe, quan sát.
bộ phận của máy tính để bàn mà em biết! Học sinh nêu ra được máy tính có 4 bộ
phận chính: thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Giới thiệu phần khởi động
- Hs làm việc theo nhóm.
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò chơi “Ai
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét
nhanh – Ai đúng”.
các nhóm khác.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành nhiệm vụ
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh
giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và nói cho nhau
nghe tên gọi các bộ phận cơ bản của máy
tính để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động của các
nhóm, hỏi và giải đáp các câu hỏi của các
nhóm (nếu có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại chỗ trình
bày kết quả hoạt động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên bảng (Hình 8
– Trang 13), gọi HS lên bảng gắn thẻ tên
các bộ phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn bằng vật
thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ trong sgk.
- Đọc yêu cầu
- Trả lời:
- Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản
là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS đọc phần ghi nhớ kiến thức trong
logo hộp kiến thức
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
- GV đưa ra nội dung nhận biết các bộ
- Đọc yêu cầu
phận của máy tính xách tay. Thông qua
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
việc quan sát hình 12 SGK Tr 15.
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
- GV đưa ra đặc điểm một số loại máy
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
tính thông dụng khác. Thông qua việc
quan sát hình 15, hình 16 SGK Tr 15
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể tên các - Học sinh lắng nghe, quan sát.
bộ phận của máy tính để bàn mà em biết! Học sinh nêu ra được máy tính có 4 bộ
phận chính: thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Giới thiệu phần khởi động
- Hs làm việc theo nhóm.
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò chơi “Ai
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét
nhanh – Ai đúng”.
các nhóm khác.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành nhiệm vụ
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh
giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và nói cho nhau
nghe tên gọi các bộ phận cơ bản của máy
tính để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động của các
nhóm, hỏi và giải đáp các câu hỏi của các
nhóm (nếu có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại chỗ trình
bày kết quả hoạt động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên bảng (Hình 8
– Trang 13), gọi HS lên bảng gắn thẻ tên
các bộ phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn bằng vật
thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ trong sgk.
- Đọc yêu cầu
- Trả lời:
- Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản
là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS đọc phần ghi nhớ kiến thức trong
logo hộp kiến thức
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
- GV thu phiếu, cho một số nhóm báo
cáo kết quả thảo luận,
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức - HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
nhóm khác.
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể tên các - Học sinh lắng nghe, quan sát.
bộ phận của máy tính để bàn mà em biết! Học sinh nêu ra được máy tính có 4 bộ
phận chính: thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Giới thiệu phần khởi động
- Hs làm việc theo nhóm.
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò chơi “Ai
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét
nhanh – Ai đúng”.
các nhóm khác.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành nhiệm vụ
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh
giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và nói cho nhau
nghe tên gọi các bộ phận cơ bản của máy
tính để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động của các
nhóm, hỏi và giải đáp các câu hỏi của các
nhóm (nếu có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại chỗ trình
bày kết quả hoạt động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên bảng (Hình 8
– Trang 13), gọi HS lên bảng gắn thẻ tên
các bộ phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn bằng vật
thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ trong sgk.
- Đọc yêu cầu
- Trả lời:
- Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản
là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS đọc phần ghi nhớ kiến thức trong
logo hộp kiến thức
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
- Yêu cầu HS làm bài tập củng cố SGK
- HS ghi nhớ kiến thức trong logo hộp kiến
Tr15.
thức
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể tên các - Học sinh lắng nghe, quan sát.
bộ phận của máy tính để bàn mà em biết! Học sinh nêu ra được máy tính có 4 bộ
phận chính: thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Giới thiệu phần khởi động
- Hs làm việc theo nhóm.
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò chơi “Ai
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét
nhanh – Ai đúng”.
các nhóm khác.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành nhiệm vụ
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh
giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và nói cho nhau
nghe tên gọi các bộ phận cơ bản của máy
tính để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động của các
nhóm, hỏi và giải đáp các câu hỏi của các
nhóm (nếu có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại chỗ trình
bày kết quả hoạt động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên bảng (Hình 8
– Trang 13), gọi HS lên bảng gắn thẻ tên
các bộ phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn bằng vật
thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ trong sgk.
- Đọc yêu cầu
- Trả lời:
- Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản
là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS đọc phần ghi nhớ kiến thức trong
logo hộp kiến thức
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
- HS làm bài tập củng cố SGK Tr15.
17
TUẦN 6
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học sinh biết được các quy tắc an toàn về điện khi sử dụng máy tính.
- Năng lực
Biết được quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử
dụng máy tính.
- Phẩm chất
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các
bạn để hoàn thành công việc được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
Biết được quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử
dụng máy tính.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ: HS tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập.
- Trung thực: Biết sửa lỗi nhận lỗi khi làm sai, nói lên quan điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự
đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 4: AN TOÀN VỀ ĐIỆN KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH
- GV đưa ra nội dung an toàn về điện
- Đọc yêu cầu
thông qua việc quan sát hình 17 SGK Tr
16
- GV đưa ra những việc nên hay không
nên khi sử dụng máy tính.
- GV thu phiếu, cho một số nhóm báo
cáo kết quả thảo luận,
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến
thức giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu
slide)
- Câu hỏi củng cố:
- HS làm bài tập củng cố SGK Tr17
GV tổ chức hoạt động
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một
18
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV
đưa ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS ghi nhớ kiến thức trong logo hộp
kiến thức
Hoạt động của học sinh
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
mục thích hợp ở cột B.
1
c
2
d
2. Trong máy tính bảng và điện thoại
thông minh, bộ phận nào tiếp nhận thông
tin vào?
C. Màn hình cảm ứng
3. Minh đang sử dụng máy tính trong
- Học sinh trình bày các nội dung GV
đưa ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
phòng thì phát hiện có mùi khét từ dây
điện, theo em Minh nên làm gì?
C. Chạy ra ngoài bảo với người lớn.
- GV thu phiếu 1 số nhóm, chiếu lên
máy chiếu vật thể
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét
đánh giá
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến
thức giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu - HS ghi nhớ kiến thức trong logo hộp
kiến thức
slide)
19
Hoạt động 6: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
- Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Yêu cầu:
+ Minh không nghe được âm thanh. Để nghe được âm thanh, máy tính nhà Minh cần
lắp thêm thiết bị nào?.
b. Sản phẩm
- Câu trả lời được ghi trên phiếu học tập.
c. Tổ chức hoạt động
- Giao nhiệm vụ: Học sinh thực hiện hoạt động vào ngoài giờ lên lớp: Máy tính để bàn
nhà Minh có đầy đủ các bộ phận cơ bản nhưng Minh không nghe được âm thanh. Để
nghe được âm thanh, máy tính nhà Minh cần lắp thêm thiết bị nào?.
TUẦN 7:
BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA BÀI HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng
Trong bài học này học sinh sẽ được học về cách để làm việc với máy tính một
cách hợp lý.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung
Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua tình huống thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phù hợp của màn
hình. Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá thời
gian quy định cho lứa tuổi.
Biết cầm chuột đúng cách và thực hiện được các thao tác cơ bản: di chuyển
chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột.
2.3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất sau:
o Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập
của cá nhân và của nhóm khi tham học.
o Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn
thành các nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng
20
theo phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm. Đồng thời phải có
trách nhiệm với sự an toàn, cẩn trọng khi làm việc với máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử,...
2. Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra nội dung tình huống: Lớp - Học sinh lắng nghe, quan sát.
đang thảo luận rất hào hứng về buổi
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
học đầu tiên với máy tính. Khoa có
ra trước lớp
một thắc mắc về cách cầm chuột và tư - Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
thế ngồi trước máy tính thế nào là
nhóm khác.
khoa học. Các em giúp bạn Khoa nhé!
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét
đánh giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: TƯ THẾ NGỒI KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH
- GV đưa ra nội dung tìm hiểu về tư
- Đọc yêu cầu
thế ngồi khi sử dụng máy tính, thông
qua hình 18, 19 SGK Tr 18 + 19.
- GV tổ chức hoạt động nhóm.
- Các nhóm nhận nhiệm vụ.
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu.
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
-Khi sử dụng máy tính, em ngồi thẳng
lưng, tư thế thoải mái. Mắt hướng ngang
tầm màn hình và cách xa màn hình khoảng
50 – 8...
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ EM
Tiết 1: BÀI 1 - THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhận
hằng ngày đối với việc đưa ra quyết định của con người.
- Nhận biết được thông tin và quyết định qua các ví dụ cụ thể.
- Nhận biết được 3 dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học tập, làm bài tập đúng yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với thầy cô, bạn bè về các nội dung học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Sau khi học xong bài này em nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định và
đưa ra được những quyết định kịp thời hợp lí. Nhận biết được các dạng thông tin cơ
bản.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết.
- Trung thực: Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và
những người khác.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình, trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- HS sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập.
2
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc phần khởi động SGK.
- Theo em đâu là thông tin và đâu là - HS trả lời.
quyết định của bạn Hằng?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới - Lắng nghe. Ghi vở.
“Thông tin và quyết định”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Thông tin và quyết định
- (?) Trong Hoạt động khởi động, tiếng
chuông cho bạn Minh biết điều gì? Từ
những điều đó, bạn Minh đã ra những
quyết định gì?
- HS đọc sách trả lời: Tiếng chuông báo
thức mỗi sáng nhắc bạn Minh sắp đến
giờ đi học. Đó là thông tin giúp bạn
Minh đưa ra các quyết định thức dậy, rời
khỏi giường, vệ sinh cá nhân, ăn sáng và
đi học.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- (?) Em hãy kể một vài quyết định của - HS thảo luận: kể 1 số quyết định của
em trong cuộc sống.
em hằng ngày.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Cho HS đọc về sinh hoạt hằng ngày - HS đọc.
của bạn Minh.
- Thông tin: ra khỏi nhà đi đá bóng.
- Đâu là thông tin? Đâu là quyết định?
- Quyết định: Mặc bộ quần áo thể thao
và đi đôi giày yêu thích.
- Thông tin: Ra khỏi nhà để đi học.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Yêu cầu HS đọc phần kết luận.
- Quyết định: Mặc đồng phục.
- HS nhận xét bạn.
- Cho HS đọc phần nói chuyện của An - HS đọc.
- HS đọc.
và Minh.
- Em hãy cho biết câu nào sau đây là
thông tin, câu nào là quyết định?
- HS thảo luận trả lời: A thông tin; B
quyết định
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS đọc phần 2: Mẹ chuẩn bị đi làm. - Nhận xét bạn.
Thấy trời mưa, Khoa đưa áo mưa cho - HS thảo luận trả lời:
mẹ. Em hãy chỉ ra thông tin và quyết Thông tin: trời mưa
định trong tình huống trên.
3
- GV nhận xét – tuyên dương.
Quyết định: Đưa áo mưa cho mẹ.
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC HS đọc bài tập 1.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm 2.
- HS thảo luận trả lời.
Thông tin: A
Quyết định: B
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 1: Vận dụng
- Ngày mai, ngoài giờ đi học, em dự kiến - HS trả lời.
làm việc gì? Hãy mô tả việc em định làm
và cho biết thông tin nào giúp em đưa ra
quyết định đó.
- GV nhận xét chốt.
- Nhận xét bạn.
HĐ 2: Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài.
- Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà xem lại nội dung đã - HS về nhà xem lại nội dung đã học.
học.
TUẦN 2:
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ EM
Tiết 2: BÀI 1 - THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH (Tiết 2)
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhận
hằng ngày đối với việc đưa ra quyết định của con người.
- Nhận biết được thông tin và quyết định qua các ví dụ cụ thể.
- Nhận biết được 3 dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học tập, làm bài tập đúng yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với thầy cô, bạn bè về các nội dung học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Sau khi học xong bài này em nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định và
đưa ra được những quyết định kịp thời hợp lí. Nhận biết được các dạng thông tin cơ
bản.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết.
- Trung thực: Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và
những người khác.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình, trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Ổn định lớp.
- HS báo cáo sĩ số.
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: kể - HS nối tiếp kể tên một vài quyết định
tên một vài quyết định của em trong cuộc của em trong cuộc sống.
sống.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 2: Vai trò của thông tin trong quyết
định
- Theo thời khoá biểu, hôm nay có tiết - HS đọc.
5
Giáo dục thể chất nên Minh đi học bằng
đôi giày thể thao để thuận tiện cho việc
tập đội hình, đội ngũ.
a) Bạn Minh đã quyết định điều gì?
- Quyết định mặc giày thể thao đi học.
b) Dựa trên thông tin nào Minh đã quyết - Hôm nay có tiết giáo dục thể chất.
định điều đó?
- Cần có thông tin.
- Để quyết định chúng ta cần điều gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn 1: Đã 12 - HS đọc.
giờ trưa. Minh chợt thấy cuốn “Truyện cổ
tích Việt Nam” và mở truyện ra đọc. Mẹ
nhắc Minh: “Hãy ngủ đi một lát, con sẽ
thấy khoẻ khoắn cả buổi chiều”. Nghe lời
mẹ, Minh nằm và nhắm mắt lại. Minh
thiếp đi lúc nào không biết.
a) Minh đã ra quyết định gì?
b) Điều gì giúp Minh ra quyết định ấy?
- Nhận xét – tuyên dương.
- Minh nằm xuống và nhắm mắt ngủ.
- Nhớ lời mẹ dặn ngủ một lát sẽ khoẻ
khoắn cả buổi chiều.
- Em hãy nêu một ví dụ về quyết định của
- HS nêu ví dụ.
mình. Thông tin nào giúp em có quyết
định đó?
- Nhận xét – tuyên dương.
HĐ 3: Ba dạng thông tin thường gặp
- Nhận xét bạn.
- Quan sát bức tranh Minh và An đang
trên đường đến trường (Hình 1). Em hãy - HS quan sát hình.
cho biết hai bạn có thể nhìn thấy và nghe
thấy những gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
- HS trả lời: Nhìn thấy chữ tên trường
tiểu học Kim Đồng, Hình ảnh đeo mũ
bảo hiểm. Tiếng chim hót, tiếng trống
trường.
- Đâu là thông tin dạng chữ, dạng hình - HS nhận xét bạn.
- HS thảo luận trả lời.
ảnh, dạng âm thanh?
- Chữ: Trường tiểu học Kim Đồng,
Hãy đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông.
- Hình ảnh: Mẹ đeo mũ bảo hiểm cho
con.
6
- Âm thanh: tiếng chim hót.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét bạn.
- Ở hành lang lớp học có một tấm biển
như Hình 2.
- Thông tin em nhận được từ tấm biển là - HS trả lời: Muốn biết thì hỏi, muốn
gì?
giỏi thì học.
- Thông tin đó thuộc dạng thông tin nào?
- Thuộc dạng chữ.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC học sinh đọc bài tập 2.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm 2.
- HS thảo luận trả lời.
- Điều gì giúp em bỏ rác đúng vào thùng?
- Thông tin trên thùng rác.
- Đó là thông tin thuộc dạng nào?
- Thông tin dạng chữ và hình ảnh.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 1: Vận dụng
- Em hãy lấy ví dụ về việc thông tin thay - HS trả lời.
đổi dẫn đến quyết định thay đổi.
- GV nhận xét chốt.
- Nhận xét bạn.
HĐ 2: Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài
- Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài, đọc bài mới.
- HS về chuẩn bị bài mới.
TUẦN 3:
BÀI 2 - XỬ LÍ THÔNG TIN (Tiết 1)
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Sau bài này em nhận biết được thông tin thu nhận và được xử lý, kết quả của xử lý là
hành động hoặc ý nghĩa gì.
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho thấy bộ não của con người là một bộ phận xử lý thông
tin.
- Nêu được ví dụ cho thấy có những máy móc cũng tiếp nhận thông tin để quyết định
hành động.
- Nhận biết được máy móc xử lý thông tin gì và xử lý kết quả ra sao.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các
bạn để hoàn thành công việc được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Học xong bài này học sinh biết được các máy móc có tiếp nhận thông tin và xử lý
thông tin như con người.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ: HS tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập.
- Trung thực: Biết sửa lỗi nhận lỗi khi làm sai, nói lên quan điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự
đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy cho biết: Biển báo giao
thông là loại thông tin gì?
- HS trả lời: hình ảnh, chữ.
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
8
- Hãy hình dung một người hát theo video.
- Tai và mắt của người đó làm nhiệm vụ gì
trong lúc hát?
- HS trả lời: Tai làm nhiệm vụ nghe
- Bộ não của người đó làm nhiệm vụ gì nhạc. Mắt quan sát lời.
trong lúc hát?
- Bộ não có nhiệm vụ phân tích xử lý
đưa ra quyết định hát bằng miệng sao
cho đúng.
- Nhận xét - tuyên dương.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Xử lí - HS nhận xét.
thông tin”.
- Lắng nghe. Ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Con người xử lý thông tin
- YC học sinh đọc phần nội dung SGK. So - HS đọc sách.
sánh kết quả đã trả lời ở hoạt động trên.
- HS đọc phần kết luận.
- HS đọc: Bộ não là nơi xử lí thông tin,
tạo ra quyết định, điều khiển các suy
nghĩ và hành động của con người.
- Bộ phận nào của con người làm nhiệm - Nhiệm vụ xử lý thông tin: Bộ não
vụ xử lí thông tin?
A. Chân tay.
B. Đôi tai.
C. Bộ não.
D. Đôi mắt.
- Quan sát một người đang thả diều. - HS quan sát hình.
Người đó đang cố gắng làm cho cánh diều
bay cao.
- HS thảo luận trả lời.
1b
2a
- Nhận xét - tuyên dương.
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Bố vừa kể cho Minh nghe một câu - HS trả lời:
chuyện hay. Minh nghĩ là sẽ kể lại cho An - 1A, 2B.
và Khoa. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A
với một mục thích hợp ở cột B.
9
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 1: Vận dụng
- Em hãy lấy ví dụ một việc làm hằng - HS thảo luận, trả lời.
ngày của em và cho biết thông tin được
thu nhận là gì? Kết quả của việc xử lí là
gì?
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS nhận xét.
HĐ 2: Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài
- Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài, đọc bài mới.
- HS về chuẩn bị bài mới.
TUẦN 4
BÀI 2 - XỬ LÍ THÔNG TIN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Sau bài này em nhận biết được thông tin thu nhận và được xử lý, kết quả của xử lý là
hành động hoặc ý nghĩa gì.
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho thấy bộ não của con người là một bộ phận xử lý thông
tin.
- Nêu được ví dụ cho thấy có những máy móc cũng tiếp nhận thông tin để quyết định
hành động.
- Nhận biết được máy móc xử lý thông tin gì và xử lý kết quả ra sao.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các
bạn để hoàn thành công việc được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Học xong bài này học sinh biết được các máy móc có tiếp nhận thông tin và xử lý
thông tin như con người.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
10
- Chăm chỉ: HS tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập.
- Trung thực: Biết sửa lỗi nhận lỗi khi làm sai, nói lên quan điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự
đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Ổn định lớp.
- HS báo cáo sĩ số.
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: Em - HS nối tiếp kể tên một việc làm hằng
hãy lấy ví dụ một việc làm hằng ngày của ngày của em và cho biết thông tin được
em và cho biết thông tin được thu nhận là thu nhận.
gì?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 2: Máy xử lý thông tin
- Hãy kể tên một số thiết bị điện trong gia
đình có thể điều khiển được. Em hãy cho
biết những thiết bị đó được điều khiển như
thế nào?
- HS thảo luận: Máy giặt, tivi, tủ lạnh,
lò nướng, điện thoại,…
- Nhận xét - chốt.
- Nhận xét
- Cho HS đọc phần nội dung trong sách.
- HS đọc.
- Điều khiển bằng nút hoặc cảm ứng,
remote,…
- Có nhiều thiết bị tiếp nhận thông tin
để quyết định hành động.
- HS thảo luận trả lời:
- Minh chụp ảnh cánh đồng lúa bằng điện Thông tin thu nhận thuộc dạng hình
thoại thông minh. Khi đó, thông tin đươc ảnh. Kết quả xử lý là 1 bức ảnh.
điện thoai thu nhận thuộc dạng gì? Sau khi
xử lí, kết quả là gì?
- Nhận xét bạn.
- Nhận xét - chốt.
- HS thảo luận trả lời:
- Em hãy nêu ví dụ về một hoạt động của
chiếc quạt máy có điều khiển từ xa. Trong
hoạt động đó thông tin tiếp nhận là gì?
Chiếc quạt quyết định hành động thế nào?
Thông tin tiếp nhận là yêu cầu từ
remote. Quạt sẽ hành động theo yêu
cầu được tiếp nhận từ remote. VD: Khi
bấm số quát sẽ chọn tốc độ quay nhanh
hay chậm.
11
- Nhận xét – chốt.
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Khi nhấn vào nút dấu cộng (+) của bếp - HS thảo luận trả lời.
từ, bếp đã tiếp nhận được thông tin gì và - Khi nhấn dấu + bếp từ nhận được
đã quyết định hành động như thế nào?
thông tin yêu cầu tăng nhiệt độ.
- GV nhận xét – tuyên dương.
Bếp ra quyết định điều khiển tăng nhiệt
độ cho bếp.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 1: Vận dụng
- Em hãy cho biết điểm giống nhau của - HS thảo luận, trả lời.
các thiết bị tiếp nhận thông tin để quyết - Đều hoạt động bằng điện, có thiết bị
định hành động là gì?
hoặc nút điều khiển,…
- GV nhận xét – tuyên dương.
- HS nhận xét.
HĐ 2: Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài
- Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài, đọc bài mới.
- HS về chuẩn bị bài mới.
TUẦN 5:
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trong bài học này học sinh được học về hình dạng thường gặp của máy tính thông
dụng cùng các bộ phận cơ bản và chức năng của các bộ phận cùng các quy tắc an toàn
về điện.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các
bạn để hoàn thành công việc được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông
dụng cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)
Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, bàn phím, chuột, màn hình và
12
loa. Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông
minh....cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
Biết được quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử
dụng máy tính.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ: HS tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập.
- Trung thực: Biết sửa lỗi nhận lỗi khi làm sai, nói lên quan điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự
đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể tên các - Học sinh lắng nghe, quan sát.
bộ phận của máy tính để bàn mà em biết! Học sinh nêu ra được máy tính có 4 bộ
phận chính: thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Giới thiệu phần khởi động
- Hs làm việc theo nhóm.
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò chơi “Ai
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét
nhanh – Ai đúng”.
các nhóm khác.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành nhiệm vụ
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh
giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và nói cho nhau
nghe tên gọi các bộ phận cơ bản của máy
tính để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động của các
nhóm, hỏi và giải đáp các câu hỏi của các
nhóm (nếu có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại chỗ trình
bày kết quả hoạt động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên bảng (Hình 8
– Trang 13), gọi HS lên bảng gắn thẻ tên
các bộ phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn bằng vật
thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ trong sgk.
- Đọc yêu cầu
- Trả lời:
- Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản
là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS đọc phần ghi nhớ kiến thức trong
logo hộp kiến thức
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
- GV đưa ra nội dung nhận biết các bộ
- Đọc yêu cầu
phận của máy tính xách tay. Thông qua
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
việc quan sát hình 12 SGK Tr 15.
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
- GV đưa ra đặc điểm một số loại máy
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
tính thông dụng khác. Thông qua việc
quan sát hình 15, hình 16 SGK Tr 15
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể tên các - Học sinh lắng nghe, quan sát.
bộ phận của máy tính để bàn mà em biết! Học sinh nêu ra được máy tính có 4 bộ
phận chính: thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Giới thiệu phần khởi động
- Hs làm việc theo nhóm.
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò chơi “Ai
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét
nhanh – Ai đúng”.
các nhóm khác.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành nhiệm vụ
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh
giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và nói cho nhau
nghe tên gọi các bộ phận cơ bản của máy
tính để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động của các
nhóm, hỏi và giải đáp các câu hỏi của các
nhóm (nếu có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại chỗ trình
bày kết quả hoạt động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên bảng (Hình 8
– Trang 13), gọi HS lên bảng gắn thẻ tên
các bộ phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn bằng vật
thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ trong sgk.
- Đọc yêu cầu
- Trả lời:
- Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản
là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS đọc phần ghi nhớ kiến thức trong
logo hộp kiến thức
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
- GV thu phiếu, cho một số nhóm báo
cáo kết quả thảo luận,
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức - HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
nhóm khác.
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể tên các - Học sinh lắng nghe, quan sát.
bộ phận của máy tính để bàn mà em biết! Học sinh nêu ra được máy tính có 4 bộ
phận chính: thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Giới thiệu phần khởi động
- Hs làm việc theo nhóm.
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò chơi “Ai
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét
nhanh – Ai đúng”.
các nhóm khác.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành nhiệm vụ
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh
giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và nói cho nhau
nghe tên gọi các bộ phận cơ bản của máy
tính để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động của các
nhóm, hỏi và giải đáp các câu hỏi của các
nhóm (nếu có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại chỗ trình
bày kết quả hoạt động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên bảng (Hình 8
– Trang 13), gọi HS lên bảng gắn thẻ tên
các bộ phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn bằng vật
thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ trong sgk.
- Đọc yêu cầu
- Trả lời:
- Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản
là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS đọc phần ghi nhớ kiến thức trong
logo hộp kiến thức
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
- Yêu cầu HS làm bài tập củng cố SGK
- HS ghi nhớ kiến thức trong logo hộp kiến
Tr15.
thức
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra yêu cầu: Con hãy kể tên các - Học sinh lắng nghe, quan sát.
bộ phận của máy tính để bàn mà em biết! Học sinh nêu ra được máy tính có 4 bộ
phận chính: thân máy, màn hình, bàn
phím, chuột.
- Giới thiệu phần khởi động
- Hs làm việc theo nhóm.
- Giao nhiệm vụ: Giới thiệu trò chơi “Ai
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét
nhanh – Ai đúng”.
các nhóm khác.
- Phổ biến luật chơi.
- Quy định thời gian hoàn thành nhiệm vụ
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh
giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH ĐỂ BÀN
- Yêu cầu các nhóm: Chỉ và nói cho nhau
nghe tên gọi các bộ phận cơ bản của máy
tính để bàn.
- Quan sát quá trình hoạt động của các
nhóm, hỏi và giải đáp các câu hỏi của các
nhóm (nếu có).
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng tại chỗ trình
bày kết quả hoạt động của nhóm mình.
- GV gắn ảnh minh họa trên bảng (Hình 8
– Trang 13), gọi HS lên bảng gắn thẻ tên
các bộ phận vào vị trí được đánh số.
- Giới thiệu máy tính để bàn bằng vật
thật.
- Tuyên duyên, khen ngợi
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến thức
giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu slide)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ trong sgk.
- Đọc yêu cầu
- Trả lời:
- Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản
là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS đọc phần ghi nhớ kiến thức trong
logo hộp kiến thức
Hoạt động 3: MỘT SỐ LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG KHÁC
- HS làm bài tập củng cố SGK Tr15.
17
TUẦN 6
Bài 3: MÁY TÍNH VÀ EM (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học sinh biết được các quy tắc an toàn về điện khi sử dụng máy tính.
- Năng lực
Biết được quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử
dụng máy tính.
- Phẩm chất
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các
bạn để hoàn thành công việc được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản
trong học tập và cuộc sống.
* Năng lực riêng:
Biết được quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử
dụng máy tính.
b. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ: HS tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập.
- Trung thực: Biết sửa lỗi nhận lỗi khi làm sai, nói lên quan điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng dẫn tự
đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 4: AN TOÀN VỀ ĐIỆN KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH
- GV đưa ra nội dung an toàn về điện
- Đọc yêu cầu
thông qua việc quan sát hình 17 SGK Tr
16
- GV đưa ra những việc nên hay không
nên khi sử dụng máy tính.
- GV thu phiếu, cho một số nhóm báo
cáo kết quả thảo luận,
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến
thức giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu
slide)
- Câu hỏi củng cố:
- HS làm bài tập củng cố SGK Tr17
GV tổ chức hoạt động
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một
18
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
- Học sinh trình bày các nội dung GV
đưa ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
- HS ghi nhớ kiến thức trong logo hộp
kiến thức
Hoạt động của học sinh
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu
mục thích hợp ở cột B.
1
c
2
d
2. Trong máy tính bảng và điện thoại
thông minh, bộ phận nào tiếp nhận thông
tin vào?
C. Màn hình cảm ứng
3. Minh đang sử dụng máy tính trong
- Học sinh trình bày các nội dung GV
đưa ra trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
nhóm khác.
phòng thì phát hiện có mùi khét từ dây
điện, theo em Minh nên làm gì?
C. Chạy ra ngoài bảo với người lớn.
- GV thu phiếu 1 số nhóm, chiếu lên
máy chiếu vật thể
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét
đánh giá
- GV chốt kiến thức (Phần chốt kiến
thức giáo viên sẽ ghi bảng hoặc chiếu - HS ghi nhớ kiến thức trong logo hộp
kiến thức
slide)
19
Hoạt động 6: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
- Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Yêu cầu:
+ Minh không nghe được âm thanh. Để nghe được âm thanh, máy tính nhà Minh cần
lắp thêm thiết bị nào?.
b. Sản phẩm
- Câu trả lời được ghi trên phiếu học tập.
c. Tổ chức hoạt động
- Giao nhiệm vụ: Học sinh thực hiện hoạt động vào ngoài giờ lên lớp: Máy tính để bàn
nhà Minh có đầy đủ các bộ phận cơ bản nhưng Minh không nghe được âm thanh. Để
nghe được âm thanh, máy tính nhà Minh cần lắp thêm thiết bị nào?.
TUẦN 7:
BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA BÀI HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng
Trong bài học này học sinh sẽ được học về cách để làm việc với máy tính một
cách hợp lý.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung
Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua tình huống thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phù hợp của màn
hình. Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá thời
gian quy định cho lứa tuổi.
Biết cầm chuột đúng cách và thực hiện được các thao tác cơ bản: di chuyển
chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột.
2.3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất sau:
o Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập
của cá nhân và của nhóm khi tham học.
o Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn
thành các nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng
20
theo phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm. Đồng thời phải có
trách nhiệm với sự an toàn, cẩn trọng khi làm việc với máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử,...
2. Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
- GV đưa ra nội dung tình huống: Lớp - Học sinh lắng nghe, quan sát.
đang thảo luận rất hào hứng về buổi
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
học đầu tiên với máy tính. Khoa có
ra trước lớp
một thắc mắc về cách cầm chuột và tư - Học sinh báo cáo kết quả , nhận xét các
thế ngồi trước máy tính thế nào là
nhóm khác.
khoa học. Các em giúp bạn Khoa nhé!
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm
báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét
đánh giá.
- GV chốt dẫn vào bài
Hoạt động 2: TƯ THẾ NGỒI KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH
- GV đưa ra nội dung tìm hiểu về tư
- Đọc yêu cầu
thế ngồi khi sử dụng máy tính, thông
qua hình 18, 19 SGK Tr 18 + 19.
- GV tổ chức hoạt động nhóm.
- Các nhóm nhận nhiệm vụ.
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời
hai câu hỏi và ghi kết quả vào phiếu.
- Học sinh trình bày các nội dung GV đưa
ra trước lớp
-Khi sử dụng máy tính, em ngồi thẳng
lưng, tư thế thoải mái. Mắt hướng ngang
tầm màn hình và cách xa màn hình khoảng
50 – 8...
 









Các ý kiến mới nhất