Tin học 345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyên
Ngày gửi: 08h:57' 26-09-2025
Dung lượng: 471.6 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyên
Ngày gửi: 08h:57' 26-09-2025
Dung lượng: 471.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Tin học 3
Ngày
10/10/2025
soạn:
BÀI 3. MÁY TÍNH VÀ EM (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính
thông dụng cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím và chuột, màn hình và loa.
Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh,...
cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về
điện khi sửdụng máy tính.
2. Phầm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình giơ tay
phát biểu bài.
- Trung thực: Sẵn sàng nói lên ý kiến của mình khi bạn học sử dụng sai
mục đích của máy tính.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học tập, nghiên cứu bài học và trả lời các
yêu cầu của GV.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, trảo đổi với bạn trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy luận trả lời các câu hỏi
mà thầy giao.
Năng lực riêng:
- Qua bài này học sinh nắm được các bộ phận của máy tính và chức năng
của từng bộ phận của các loại máy tính thường gặp, biết nguyên tắc an toàn
điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét, nhắc nhở học sinh.
YC học sinh đọc và thảo luận theo nhóm
- HS thảo luận – trả lời.
Bài tập 1: Em hãy ghép cột A và B sao cho
- 1 nối với c
thích hợp.
- 2 nối với d
- 3 nối với b
- 4 nối với a
- Nhận xét – tuyên dương.
Bài tập 2: Trong máy tính bảng và điện thoại
thông minh bộ phận nào để tiếp nhận thông tin - Hs thảo luận.
đầu vào?
A. Thân máy B. Loa C. Màn hình cảm ứng
Đáp án : C
Bài tập 3: Minh đang sử dụng máy tính trong
nhà thì ngửi thấy mùi khét minh nên làm gì?
Đáp án : C
- Nhận xét – tuyên dương.
2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Máy tính nhà Minh có đầy đủ các bộ phận - Hs trả lời: Loa
nhưng không thể nghe được âm thanh, Minh
nên thêm thiết bị nào?
- GV nhận xét chốt.
- Dặn dò – nhắc nhở học sinh.
- Hs lắng nghe.
3. DẶN DÒ
GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài đã học, chuẩn bị trước nội dung tiếp của bài 4 để
buổi sau học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 6
Tin học 4
BÀI 3: THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website,
trình duyệt.
- Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các
thông tin chính trên trang web đó.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: Thi toán, tiếng anh
trên mạng, tra từ điển, xem thời tiết, thời sự, tìm kiếm thông tin,…
2.Về năng lực:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ
trong cuộc sống hằng ngày.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo
luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.- HS: SGK, bảng nhóm, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:- Biết trang truy cập vào trang web: world wide web
b) Nội dung:- Trang truy cập vào trang web: world wide web
c) Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web
d) Tổ chức thực hiện:Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh quan sát nội dung thông
tin trên các trang Web mà giáo viên trình
chiếu và hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
sau:
Nội dung
Trang truy cập vào trang web:
world wide web
- Hs trả lời: Loa
Câu 1. Các trang Web cho em biết những
thông tin gì?
Câu 2. Các trang thông tin được nối với
nhau như thế nào?
- Hs lắng nghe.
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả, ghi vào bảng nhóm, phân công thành
viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi
hết thời gian quy định thảo luận nhóm
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
Câu 1. Các thông tin trên Internet rất đa
dạng và phong phú, có những câu chuyện
rất hấp dẫn, hình ảnh đẹp, bộ phim hay,
bản nhạc du dương,…
Thực hành theo nhóm
Câu 2. Các thông tin được nối với nhau
thành mạng giống như mạng nhện khổng
lồ bao trùm lên cả thế giới đó nên nó được
gọi là World Wide Web hay mạng thông
tin toàn cầu.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
* Kết luận, nhận định:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập
giáo viên nhận xét đánh giá tinh
thần, thái độ học tập và kết quả
học sinh đã báo cáo. Từ đó
hướng học sinh nghiên cứu, tìm
hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiến thức mới.
TUẦN 6
Tin học 5
Bài 3: Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin
trong giải quyết vấn đề.
- Cách tìm kiếm và chọn thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Cách hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm
kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề.
- Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm, tôn trọng sự khác biệt.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Tìm kiếm và sưu tầm địa chỉ một số website về du lịch Sa Pa để
phục vụ việc minh hoạ cho nội dung TH; máy chiếu, bài trình chiếu về
nội dung bài (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động khởi động
1. Mục tiêu
- Đưa ra tình huống thực tiễn để dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
2. Nội dung
- HS thảo luận, trao đổi, phỏng đoán xem kì nghỉ hè của ba bạn An,
Minh, Khoa có thành công không.
3. Sản phẩm
- HS đưa ra câu trả lời phỏng đoán, mang tính chủ quan, dẫn đến nhu
cầu cần tìm hiểu bài học để làm rõ hơn.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
- GV cho HS đọc tình huống khởi động, gioa
cho các nhóm thảo luận và đưa ra phỏng đoán
giao xem kì nghỉ hè của ba bạn An, Minh,
Hoạt động của HS
HS thực hiện thảo luận
nhóm để cùng nhau tìm hiểu
tình huống trong phần khởi
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
Khoa có thành công không
động.
Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, từ đó
HS trình bày kết quả thảo
dẫn dắt vào bài học.
luận
Hoạt động 1: Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập, tìm kiếm
thông tin
1. Mục tiêu
- HS nhận ra được các vấn đề có thể xảy ra trong thực tế. Cả ba bạn đều
chuẩn bị cho kì nghỉ hè như nhau nhưng mỗi bạn đến một địa điểm
khác nhau thì có thể nảy sinh các vấn đề khác nhau.
2. Nội dung
- HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu hoạt động 1:
Những vấn đề mà ba bạn có thể gặp phải trong kì nghỉ hè.
- Nội dung kiến thức: Thu thập và tìm kiếm thông tin là cần thiết và
quan trọng trong giải quyết vấn đề. Có đầy đủ thông tin sẽ giúp em
giải quyết vấn đề tốt hơn.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.
- Dự kiến câu trả lời của HS: Với những gì chuẩn bị, kì nghỉ của An vui
vẻ và thành công. Kì nghỉ của Minh và Khoa sẽ không thành công vì
sự chuẩn bị của các bạn không đúng và phù hợp với thời tiết thực tế ở
nơi các bạn đến.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
– Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc
nhóm 5 - 6 HS).
– GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày
kết quả.
– GV tổng hợp kết quả, từ đó dẫn dắt, giảng
giải, phân tích cho HS nhận ra sự cần thiết,
tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm
thông tin trong giải quyết vấn đề.
- GV nhấn mạnh và nhắc lại để HS ghi nhớ
hai nội dung liên quan đến sự cần thiết và tầm
quan trọng của thông tin trong giải quyết vấn
đề.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố
SGK_T15
Hoạt động của HS
HS hoạt động nhóm.
2-> 3 nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận nhóm. Các HS
khác nhận xét.
HS đọc nội dung của hộp
kiến thức ghi nhớ kiến thức
trọng tâm.
- Học sinh trả lời câu hỏi
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
Đáp án: A, B, C, D
Hoạt động 2: Hợp tác để giải quyết vấn đề
1. Mục tiêu
- HS biết được cần phải hợp tác để giải quyết vấn đề.
2. Nội dung
- HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu hoạt động 2: Cách
giải quyết vấn đề.
- Nội dung kiến thức: Khi làm việc nhóm, cần thảo luận, phân công
công việc dựa vào điểm mạnh của mỗi người. Khi được phân công,
cần có ý thức, tinh thần trách nhiệm, hợp tác và giúp đỡ nhau.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.
- Phương án đúng là C.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
– Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - HS hoạt động nhóm để
6 HS).
trả lời câu hỏi.
– GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết
2-> 3 nhóm HS trình
quả.
bày các nội dung mà
– GV tổng hợp kết quả.
giáo viên đưa ra trước
- GV cần phân tích rõ để các em hiểu ra không nên lớp
thực hiện theo phương án A và B vì cả hai phương
án đều không thể hiện được tinh thần hợp tác, làm
việc nhóm. Từ đó, GV chốt kiến thức.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố
- Học sinh trả lời câu hỏi
SGK_T16.
Đáp án: A, B.
GV phân tích thêm để HS thấy được cái sai trong
phương án C và tránh không làm theo. Các em cần
nhận ra bài học trong học tập cũng như trong cuộc
sống là: Để người khác làm thay công việc của
mình là điều không nên
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
Tin học 3
Ngày
10/10/2025
soạn:
BÀI 3. MÁY TÍNH VÀ EM (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính
thông dụng cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím và chuột, màn hình và loa.
Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh,...
cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về
điện khi sửdụng máy tính.
2. Phầm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình giơ tay
phát biểu bài.
- Trung thực: Sẵn sàng nói lên ý kiến của mình khi bạn học sử dụng sai
mục đích của máy tính.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học tập, nghiên cứu bài học và trả lời các
yêu cầu của GV.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, trảo đổi với bạn trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy luận trả lời các câu hỏi
mà thầy giao.
Năng lực riêng:
- Qua bài này học sinh nắm được các bộ phận của máy tính và chức năng
của từng bộ phận của các loại máy tính thường gặp, biết nguyên tắc an toàn
điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét, nhắc nhở học sinh.
YC học sinh đọc và thảo luận theo nhóm
- HS thảo luận – trả lời.
Bài tập 1: Em hãy ghép cột A và B sao cho
- 1 nối với c
thích hợp.
- 2 nối với d
- 3 nối với b
- 4 nối với a
- Nhận xét – tuyên dương.
Bài tập 2: Trong máy tính bảng và điện thoại
thông minh bộ phận nào để tiếp nhận thông tin - Hs thảo luận.
đầu vào?
A. Thân máy B. Loa C. Màn hình cảm ứng
Đáp án : C
Bài tập 3: Minh đang sử dụng máy tính trong
nhà thì ngửi thấy mùi khét minh nên làm gì?
Đáp án : C
- Nhận xét – tuyên dương.
2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Máy tính nhà Minh có đầy đủ các bộ phận - Hs trả lời: Loa
nhưng không thể nghe được âm thanh, Minh
nên thêm thiết bị nào?
- GV nhận xét chốt.
- Dặn dò – nhắc nhở học sinh.
- Hs lắng nghe.
3. DẶN DÒ
GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài đã học, chuẩn bị trước nội dung tiếp của bài 4 để
buổi sau học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 6
Tin học 4
BÀI 3: THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website,
trình duyệt.
- Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các
thông tin chính trên trang web đó.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: Thi toán, tiếng anh
trên mạng, tra từ điển, xem thời tiết, thời sự, tìm kiếm thông tin,…
2.Về năng lực:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ
trong cuộc sống hằng ngày.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo
luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.- HS: SGK, bảng nhóm, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:- Biết trang truy cập vào trang web: world wide web
b) Nội dung:- Trang truy cập vào trang web: world wide web
c) Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web
d) Tổ chức thực hiện:Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh quan sát nội dung thông
tin trên các trang Web mà giáo viên trình
chiếu và hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
sau:
Nội dung
Trang truy cập vào trang web:
world wide web
- Hs trả lời: Loa
Câu 1. Các trang Web cho em biết những
thông tin gì?
Câu 2. Các trang thông tin được nối với
nhau như thế nào?
- Hs lắng nghe.
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả, ghi vào bảng nhóm, phân công thành
viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi
hết thời gian quy định thảo luận nhóm
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
Câu 1. Các thông tin trên Internet rất đa
dạng và phong phú, có những câu chuyện
rất hấp dẫn, hình ảnh đẹp, bộ phim hay,
bản nhạc du dương,…
Thực hành theo nhóm
Câu 2. Các thông tin được nối với nhau
thành mạng giống như mạng nhện khổng
lồ bao trùm lên cả thế giới đó nên nó được
gọi là World Wide Web hay mạng thông
tin toàn cầu.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
* Kết luận, nhận định:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập
giáo viên nhận xét đánh giá tinh
thần, thái độ học tập và kết quả
học sinh đã báo cáo. Từ đó
hướng học sinh nghiên cứu, tìm
hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiến thức mới.
TUẦN 6
Tin học 5
Bài 3: Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin
trong giải quyết vấn đề.
- Cách tìm kiếm và chọn thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Cách hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm
kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề.
- Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm, tôn trọng sự khác biệt.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Tìm kiếm và sưu tầm địa chỉ một số website về du lịch Sa Pa để
phục vụ việc minh hoạ cho nội dung TH; máy chiếu, bài trình chiếu về
nội dung bài (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động khởi động
1. Mục tiêu
- Đưa ra tình huống thực tiễn để dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
2. Nội dung
- HS thảo luận, trao đổi, phỏng đoán xem kì nghỉ hè của ba bạn An,
Minh, Khoa có thành công không.
3. Sản phẩm
- HS đưa ra câu trả lời phỏng đoán, mang tính chủ quan, dẫn đến nhu
cầu cần tìm hiểu bài học để làm rõ hơn.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
- GV cho HS đọc tình huống khởi động, gioa
cho các nhóm thảo luận và đưa ra phỏng đoán
giao xem kì nghỉ hè của ba bạn An, Minh,
Hoạt động của HS
HS thực hiện thảo luận
nhóm để cùng nhau tìm hiểu
tình huống trong phần khởi
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
Khoa có thành công không
động.
Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, từ đó
HS trình bày kết quả thảo
dẫn dắt vào bài học.
luận
Hoạt động 1: Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập, tìm kiếm
thông tin
1. Mục tiêu
- HS nhận ra được các vấn đề có thể xảy ra trong thực tế. Cả ba bạn đều
chuẩn bị cho kì nghỉ hè như nhau nhưng mỗi bạn đến một địa điểm
khác nhau thì có thể nảy sinh các vấn đề khác nhau.
2. Nội dung
- HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu hoạt động 1:
Những vấn đề mà ba bạn có thể gặp phải trong kì nghỉ hè.
- Nội dung kiến thức: Thu thập và tìm kiếm thông tin là cần thiết và
quan trọng trong giải quyết vấn đề. Có đầy đủ thông tin sẽ giúp em
giải quyết vấn đề tốt hơn.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.
- Dự kiến câu trả lời của HS: Với những gì chuẩn bị, kì nghỉ của An vui
vẻ và thành công. Kì nghỉ của Minh và Khoa sẽ không thành công vì
sự chuẩn bị của các bạn không đúng và phù hợp với thời tiết thực tế ở
nơi các bạn đến.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
– Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc
nhóm 5 - 6 HS).
– GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày
kết quả.
– GV tổng hợp kết quả, từ đó dẫn dắt, giảng
giải, phân tích cho HS nhận ra sự cần thiết,
tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm
thông tin trong giải quyết vấn đề.
- GV nhấn mạnh và nhắc lại để HS ghi nhớ
hai nội dung liên quan đến sự cần thiết và tầm
quan trọng của thông tin trong giải quyết vấn
đề.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố
SGK_T15
Hoạt động của HS
HS hoạt động nhóm.
2-> 3 nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận nhóm. Các HS
khác nhận xét.
HS đọc nội dung của hộp
kiến thức ghi nhớ kiến thức
trọng tâm.
- Học sinh trả lời câu hỏi
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
Đáp án: A, B, C, D
Hoạt động 2: Hợp tác để giải quyết vấn đề
1. Mục tiêu
- HS biết được cần phải hợp tác để giải quyết vấn đề.
2. Nội dung
- HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu hoạt động 2: Cách
giải quyết vấn đề.
- Nội dung kiến thức: Khi làm việc nhóm, cần thảo luận, phân công
công việc dựa vào điểm mạnh của mỗi người. Khi được phân công,
cần có ý thức, tinh thần trách nhiệm, hợp tác và giúp đỡ nhau.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.
- Phương án đúng là C.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
– Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - HS hoạt động nhóm để
6 HS).
trả lời câu hỏi.
– GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết
2-> 3 nhóm HS trình
quả.
bày các nội dung mà
– GV tổng hợp kết quả.
giáo viên đưa ra trước
- GV cần phân tích rõ để các em hiểu ra không nên lớp
thực hiện theo phương án A và B vì cả hai phương
án đều không thể hiện được tinh thần hợp tác, làm
việc nhóm. Từ đó, GV chốt kiến thức.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố
- Học sinh trả lời câu hỏi
SGK_T16.
Đáp án: A, B.
GV phân tích thêm để HS thấy được cái sai trong
phương án C và tránh không làm theo. Các em cần
nhận ra bài học trong học tập cũng như trong cuộc
sống là: Để người khác làm thay công việc của
mình là điều không nên
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
 








Các ý kiến mới nhất