Giáo án Tuần 9 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 10h:15' 20-10-2022
Dung lượng: 454.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 10h:15' 20-10-2022
Dung lượng: 454.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Thứ/
ngày
Môn học
S
Thứ 2
C
9
1
Sinh hoạt đầu tuần – Hoạt động trải nghiệm
Thể dục
9
2
(Thầy Điệp)
Tập đọc
17
3
Nếu chúng mình có phép lạ
Chính tả
9
Tiếng anh
8
Tiếng anh
9
Toán
TLV
Khoa học
Thứ 3
Toán
C
Thứ 4
S
Tên bài dạy
SHĐTHĐTN
Mĩ thuật
S
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 9 (từ ngày 31/10 – 4/11/2022)
–––––––––
PP
Tiết:
CT
9
41
16
16
42
4
Nghe viết : Trung thu độc lập
1
(Cô Linh)
2
(Cô Linh)
3
( Cô Loan)
1
Luyện tập
2
Luyện tập phát triển câu chuyện
3
( Thầy Khái)
Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
4
1
Đạo đức
9
Thể dục
17
2
(Thầy Điệp)
Địa lí
9
3
Hoạt động sản xuất của người Tây nguyên
Tập đọc
18
1
Đôi giày ba ta màu xanh
Toán
43
2
Luyện tập
TLV
18
3
Luyện tập phát triển câu chuyện
4
(Thầy Khái)
Khoa học
18
( Thầy Khái)
1
GDNG
C
9
Sinh hoạt chuyên môn
SHCM
Toán
S
Thứ 5
Giáo dục ngoài giờ
5
44
17
LT&C
1
2
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
3
LT&C
18
Kể chuyện
9
Lịch sử
9
1
Toán
45
2
9
3
9
17
4
Dấu ngoặc kép
4
Kể chuyện đã nghe, đã đoc
C
S
Thứ 6
Kĩ thuật
Âm nhạc
Tin học
C
18
Tin học
SHCTHĐTN
9
Ôn tập
Góc nhọn, góc tù, góc bet.
Khâu đột thưa
(Cô Lan)
1
(Cô vi)
2
(Cô vi)
3
Sinh hoạt cuối tuần – Hoạt đông trải nghiệm
GIÁO ÁN BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
SHĐT- HĐTN
MÔN: Thể dục
(Giáo chuyên phụ trách)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Môn:TẬP ĐỌC
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
2
1. Kiến thức
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,...
- Hiểu ND bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
3. Phẩm chất
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: KN lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời.
- HS đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh
- Trả lời câu hỏi: Đôi giày ba ta có gì +Cổ ôm sát chân. Thân giày làm bằng
đẹp?
vải cvận, dáng thon thả, màu vải như
màu da trời ngày thu. Phần thân gần sát
cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi
dây trắng nhỏ vắt ngang.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãy biết
quan tâm, chia sẻ với người khác, nhất
- GV dẫn vào bài mới
là trẻ em
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng, hiểu nghĩa một số
từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ
nhàng. Lời Cương lễ phép, khẩn khoản
thiết tha xin mẹ cho em được học nghề
rèn và giúp em thuyết phục cha. Giọng - Lắng nghe
3
mẹ Cương ngạc nhiện khi nói: “Con vừa
bảo gì? Ai xui con thế?, cảm động dịu
dàng khi hiểu lòng con: “Con muốn giúp
mẹ…anh thợ rèn”. 3 dòng cuối bài đọc
chậm rãi với giọng suy tưởng, sảng
khoái, hồn nhiên thể hiện hồi tưởng của
Cương về cảnh lao động hấp dẫn ở lò
rèn.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ ngày phải … đến phải
kiếm sống.
+ Đoạn 2: Mẹ Cương … đến đốt cây
bông.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (thợ rèn, quan sang, nắm
HS (M1)
lấy tay mẹ , phì phào,...,....)
- GV giải nghĩa một số từ khó.
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
+ thưa : có nghĩa là trình bày với người Cá nhân (M1)-> Lớp
trên về một vấn đề nào đó với cung cách
lễ phép, ngoan ngoãn
+ Kiếm sống: tìm cách làm việc để tự
nuôi mình
+ Đầy tớ: là người giúp việc cho chủ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
- 1 HS đọc
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo, nhận
xét
+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm + Cương thương mẹ vất vả, muốn học
gì?
một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ước mơ của Cương trở thành thợ
rèn để giúp đỡ mẹ.
+ Mẹ có đồng ý khi nghe Cương trình + Bà ngạc nhiên và phản đối.
bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế + Mẹ cho là Cương bị ai xui. Mẹ bảo
nào?
nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang.
4
Bố của Cương sẽ không chịu cho Cương
làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của
gia đình.
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ.
Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha:
nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai
trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi
thường.
Ý2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu
và đồng ý với ươc mơ của em.
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên,
dưới trong gia đình, Cương xưng hô với
mẹ lễ phép, kính trọng. Mẹ Cương xưng
mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. Qua
cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con
rất thắm thiết, thân ái.
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân
mật, tình cảm. Mẹ xoa đầu Cương khi
thấy Cương biết thương mẹ. Cương nắm
lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí do
phản đối.
+ Ước mơ có một nghề chính đáng để
giúp đỡ gia đình, trong cuộc sống nghề
nào cũng cao quí, đáng trân trọng, chỉ
những kẻ trộm cắp, ăn bám mới bị coi
thường.
Nội dung: Bài văn cho ta thấy Cương
mơ ước trở thợ rèn nên đã thuyết
phục mẹ để mẹ thấy nghề nào cũng
đáng quí.
- HS nêu, ghi nội dung bài
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
+ Nêu nhận xét cách trò chuyện của hai
mẹ con Cương. (cách xưng hô, cử chỉ
lúc trò chuyện)
- Gọi HS trả lời và bổ sung.
** Liên hệ giáo dục:
+ Qua bài học này, em học tập được
điều gì ở Cương ?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc phân vai được lời các nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc phân vai
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc phân vai trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng
5
+ Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước - HS nêu
mơ của em với các bạn
6. Hoạt động sáng tạo
- Nếu bố mẹ em phản đối ước mở của
- Nhận xét tiết học.
em, em sẽ thuyết phục họ như thế nào?
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: CHÍNH TẢ
THỢ RÈN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. Hiểu nội
dung đoạn viết.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn thơ 7 chữ.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS bài viết.
- 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề + ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ
thợ rèn rất vất vả?
mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi,
6
nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở
qua tai.
* GV: Bài thơ cho biết nghề thợ rèn vất
vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao
động.
- HS nêu từ khó viết: trăm nghề, quay
một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu …
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện
viết.
3. Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo thể thơ 7 chữ
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
4. Đánh giá và nhận xét bài: * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của
mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: l/n?
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Đáp án : năm - le te - lập loè – lưng–
làn – lóng lánh- loe
- 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn
chỉnh.
6. Hoạt động vận dụng
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
7. Hoạt động sáng tạo
- Sưu tầm các câu đố về vật có chứa âm
- Nhận xét tiết học.
l/n
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2022.
Môn: TOÁN
Tiết 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
7
1. Kiến thức
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc..
2. Kĩ năng
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Ê ke, thước thẳng
- HS: Ê ke, thước thẳng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: : Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Giới thiệu hai đường thẳng vuông
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
góc:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD - HS vẽ vào nháp
+ Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó + Hình ABCD là hình chữ nhật.
là hình gì?
+ Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật + Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật
ABCD là góc gì? (góc nhọn, góc vuông, ABCD đều là góc vuông.
góc tù hay góc bẹt?)
- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:
Kéo dài cạnh DC thành đường thẳng - HS theo dõi thao tác của GV.
DM, kéo dài cạnh BC thành đường
thẳng BN. Khi đó ta được hai đường - Làm theo GV
thẳng DM và BN vuông góc với nhau
tại điểm C.
+Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc + Là góc vuông.
NCM, góc BCM là góc gì?
+ Các góc này có chung đỉnh nào?
+ Chung đỉnh C.
* Như vậy hai đường thẳng BN và DM
8
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
vuông có chung đỉnh C.
- GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng - HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách,
học tập của mình, quan sát lớp học để quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra
tìm hai đường thẳng vuông góc có trong vào, hai cạnh của bảng đen, …
thực tế cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS vẽ hai đường - HS theo dõi thao tác của GV và làm
thẳng vuông góc với nhau (vừa nêu cách theo.
vẽ vừa thao tác): Chúng ta có thể dùng ê
ke để vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường
thẳng AB vuông góc với đường thẳng
CD, làm như sau:
+ Vẽ đường thẳng AB.
+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo
cạnh kia của ê ke. Ta được hai đường
thẳng AB và CD vuông góc với nhau.
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ - 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào
đường thẳng NM vuông góc với đường giấy nháp.
thẳng PQ tại O.
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu: Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
* Cách tiến hành
Bài 1: Dùng ê ke để kiểm tra hai
đường…
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS đọc yêu cầu bài
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài Đ/a:
tập trong SGK.
- Hai đường thẳng HI và KI vuông góc
- GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra với nhau.
hình vẽ trong SGK, 1 HS lên bảng kiểm - Hai đường thẳng PM và MQ không
tra hình vẽ của GV.
vuông góc với nhau.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV chốt đáp án.
+ Vì sao em nói hai đường thẳng HI và +Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì em thấy
KI vuông góc với nhau?
hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành
4 góc vuông có chung đỉnh I.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, Đ/a:
sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên AB và AD, AD và DC, DC và CB, BC
các cặp cạnh vuông góc với nhau có và AB.
9
trong hình chữ nhật ABCD, sau đó 1
đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm
được trước lớp, các bạn khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 3a: (HSNK làm cả bài)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài: dùng ê ke để kiểm tra các hình
trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh
vuông góc với nhau.
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm
trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng
5. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Đ/a:
a. AE và ED, ED và DC
- Thực hành kiểm tra các đường thẳng
vuông góc trong thực tế bằng ê-ke
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
Môn: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS ôn tập văn viết thư
2. Kĩ năng
- HS viết được một lá thư cho thầy/cô giáo cũ. Lá thư có đầy đủ bố cục, trình bày
sạch sẽ, lời lẽ trong thư chân thành, giàu tình cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng biết ơn thầy cô
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng đánh giá.
- HS: SGK, Bút, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
10
1. Khởi động:
- Một lá thư có cấu tạo gồm mấy phần? - TBHT điều hành các bạn trả lời
Đó là những phần nào? Nêu cấu tạo của
từng phần?
- GV dẫn vào bài mới
2. . Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: - HS viết được một lá thư cho thầy/cô giáo cũ. Lá thư có đầy đủ bố
cục, trình bày sạch sẽ, lời lẽ trong thư chân thành, giàu tình cảm.
* Cách tiến hành:
Đề bài: Em hãy viết thư cho thầy/cô giáo cũ để thăm hỏi và kể cho thầy/cô nghe
về tình hình học tập của em từ đầu năm đến nay.
a. Giúp HS tìm hiêu để bài
- 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài, chép đề và - Lớp chép bài và thực hiện theo yêu
gạch chân các từ ngữ quan trọng
câu
+Đề bài yêu cầu viết thư cho ai?
+Viết thư cho thầy/cô giáo cũ (dạy Mầm
non, lớp 1,2,3)
+Mục đích viết thư là gì?
+ Thăm hỏi và kể cho thầy cô nghe tình
hình học tập từ đầu năm đến giờ
+Viết thư cho thầy cô, lời xưng hô như + Xưng hô lịch sự, trang trọng
thế nào?
+ Phần cuối thư cần viết những gì?
+ Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn
b. Tổ chức cho HS viết bài
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- HS viết bài vào vở
- GV chữa lỗi cho HS, viết câu HS dùng
từ và diễn đạt chưa tốt lên bảng để cả
lớp chữa.
3. Hoạt động vận dụng
- Ghi nhớ bố cục bài văn viết thư
4. Hoạt động sáng tạo
- Thay đổi mục đích viết thư để tạo ra
- Nhận xét tiết học.
những đề bài mới
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Môn: KHOA HỌC
(Giáo viên bộ môn phụ trách)
Môn:TOÁN
Tiết 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
11
1. Kiến thức
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Thước thẳng và ê ke.
-HS: Bộ ĐD Toán 4, thước kẻ, ê ke,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a.Giới thiệu hai đường thẳng song
song:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật - Hình chữ nhật ABCD.
ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình.
A
B
C
D
- HS theo dõi thao tác của GV.
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh
đối diện AB và DC về hai phía và nêu:
Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình
chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng song song với nhau.
A
B
- HS thao tác
12
C
D
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh
đối còn lại của hình chữ nhật là AD và
BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD + Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình
của hình chữ nhật ABCD chúng ta có chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai
được hai đường thẳng song song đường thẳng song song.
không?
b.Tính chất của 2 đường thẳng song
song
- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng - HS tìm và nêu. Ví dụ: 2 mép đối diện
học tập, quan sát lớp học để tìm hai của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối
đường thẳng song song có trong thực tế diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính,
cuộc sống.
khung ảnh, …
+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng
+ Hai đường thẳng song song không bao
song song
giờ cắt nhau
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng song song.
* Cách tiến hành
Bài 1
Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó chỉ rõ hai cạnh AB và DC là một
cặp cạnh song song với nhau.
+ Ngoài cặp cạnh AB và DC trong - HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HS
hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận
nào song song với nhau?
xét, bổ sung.
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ Đ/a:
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song a, Trong hình chữ nhật ABCD, có:
song với nhau có trong hình vuông Cạnh AB song song DC; cạnh AD song
MNPQ.
song BC.
- GV nhận xét, kết luận.
b, Trong hình vuông MNPQ, có:
- Cạnh MN song song QP, cạnh MQ
song song NP.
Bài 2:
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
Đ/a:
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ Trong hình đã cho ta có:
và nêu các cạnh song song với cạnh + Các cạnh song song với BE là AG,
BE.
CD.
- Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ
sung, chữa bài. (nếu cần)
- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh
song song với AB (hoặc BC, EG, ED).
13
Bài 3a: (HSNK làm cả bài)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Thực hiện theo YC của GV.
- Làm việc nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
Đ/a:
a, * Trong hình tứ giác MNPQ, có:
+ Trong hình MNPQ có các cặp cạnh - Cạnh MN song song với cạnh QP.
nào song song với nhau ?
* Trong hình tứ giác DIHGE, có:
+ Trong hình EDIHG có các cặp cạnh - Cạnh DI song song với cạnh HG. trong
nào song song với nhau ?
sách toán buổi 2
4. Hoạt động vận dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ kiến thức về 2 đt song song
* Bài tập: Hình bên có mấy cặp cạnh
nào song song?
Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2022
Môn: TẬP ĐỌC
ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu một số từ ngữ trong bài: phép màu, quả nhiên, đầy tớ ....
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con
người (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Miđát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt).
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS có những ước muốn chính đáng
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
14
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90 SGK (phóng to)
+ Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Đọc phân vai bài Thưa chuyện với mẹ - 3 HS đọc phân vai
+ Nêu nội dung bài
- Cương có ước mơ làm thợ rèn và đã
thuyết phục mẹ đồng ý với ước mơ của
mình
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Chia được các đoạn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các
nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt).
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng khoan thai. Lời vua Mi- đát
chuyển từ phấn khởi, thoả mãn sang hốt
hoảng, cầu khẩn, hối hận. Lời phán của
thần Đi- ô- ni- dốt đọc với giọng điềm
tĩnh, oai vệ.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn1: Có lần thần … hơn thế nữa.
+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ … tôi được sống.
+ Đoạn 3: Thần Đi- ô- ni- dốt… đến
tham lam.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt,
HS (M1)
Pác-tôn, sung sướng,...,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó: phép màu, quả
- GV giải nghĩa thêm một số từ khó.
nhiên (đọc phần chú giải)
Khủng khiếp; nghĩa là rất hoảng sợ, sợ
đến mức tột độ
+Đặt câu với từ khủng khiếp?(HS năng
khiếu)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
15
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS ttự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát + Thần Đi- ô- ni- dốt cho Mi- đát một
cái gì?Vua Mi- đát xin thần điều gì?
điều ước. Vua Mi- đat xin thần làm cho
mọi vật ông chạm vào đều biến thành
vàng.
+ Theo em, vì sao vua Mi- đát lại ước + Vì ông ta là người tham lam.
như vậy?
+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện +Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một
tốt đẹp như thế nào?
quả táo, chúng đều biến thành vàng.
Nhà vua tưởng như mình là người sung
sướng nhất trên đời.
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
Ý1: Điều ước của vua Mi- đát được
thực hiện.
+ Tại sao vua Mi- đát lại xin thần Đi- ô- + Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp
ni- dôt lấy lại điều ước?
của điều ước: vua không thể ăn, uống
bất cứ thứ gì. Vì tất cả mọi thứ ông
chạm vào đều biến thành vàng. Mà con
người không thể ăn vàng được.
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
Ý2: Vua Mi- đát nhận ra sự khủng
khiếp của điều ước.
+ Vua Mi- đát có được điều gì khi + Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch
nhúng mình vào dòng nước trên sông lòng tham.
Pác- tôn?
+ Vua Mi- đát hiểu ra điều gì?
+ Vua Mi- đát hiểu ra rằng hạnh phúc
không thể xây dựng bằng ước muốn
tham lam.
+ Nêu nội dung của đoạn 3?
Ý3: Vua Mi- đát rút ra bài học quý.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: Câu chuyện cho ta một bài
học: Những điều ước tham lam không
bao giờ mang lại hạnh phúc cho con
người.
- GV ghi nội dung lên bảng
- HS ghi lại nội dung
3. Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp, phân biệt
lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô16
ni-dốt).
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- 1 HS nêu lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
phân vai
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng
- Em có suy nghĩ gì về điều ước của vua - HS nêu suy nghĩ của mình
Mi-đát?
- Liên hệ, giáo dục HS những mơ ước
chính đáng
5. Hoạt động sáng tạo
- Kể 1 câu chuyện em biết trong cuộc
- Nhận xét tiết học.
sống về một mơ ước viển vông, tham
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
lam.
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được
một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,
BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ
đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4).
* ĐCND: Không làm bài 5
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
3. Phẩm chất
- HS có biết tạo cho mình những ước mở được đánh giá cao
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + HS Chuẩn bị tự điển (nếu có). GV phô tô vài trang cho nhóm.
+ Giấy khổ to và bút dạ.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
17
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước
đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng
tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh
giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Ghi lại những từ trong bài
Cá nhân-Lớp
Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ - HS đọc yêu cầu
ước mơ
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS tìm cá nhân-Nối tiêp báo cáo
- YC HS đọc thầm lại bài: Trung thu
độc lập và tìm các từ cùng nghĩa với từ
“ước mơ”.
- Kết luận về những từ đúng.
Đ/á: Mơ tưởng, mong ước.
Bài 2: Tìm thêm từ cùng nghĩa với từ
Nhóm 4- Lớp
ước mơ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
- Lưu ý HS có thể sử dụng từ điển để - TBHT điều hành các nhóm báo cáo-KL
tìm từ. Nhóm nào làm xong trước báo lời giải đúng
cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung để hoàn thành bài tập.
- Kết luận về những từ đúng.
Đ/á:
+ Bắt đầu bằng tiếng ước: Ước mơ, ước
muốn, ước ao, ước mong, ước vọng.
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ: Mơ ước, mơ
tưởng, mơ mộng.
Bài 3:
Nhóm 2- Lớp
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thảo luận cặp đôi để ghép từ ngữ
thích hợp.
- GV gọi trình bày.
- Đại diện nhóm báo cáo đáp án-nhóm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
khác nhận xét , bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng.
Đ/á:
a. Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
b. Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
c. Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
18
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
Cá nhân –Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS tự suy nghĩ (làm việc cá nhân) và
tìm ví dụ minh họa cho những ước mơ
- Gọi HS phát biểu ý kiến. Sau mỗi HS đó.
nói GV nhận xét xem các em tìm ví dụ VD:
đã phù hợp với nội dung chưa?
+ Ước mơ được: đánh giá cao: Ước mơ
học giỏi để trở thành thợ bậc cao/ trở
thành bác sĩ/ kĩ sư/ phi công/ bác học/
trở thành những nhà phát minh, sáng
chế/ những người có khả năng ngăn
chặn lũ lụt/ tìm ra loại thuốc chữa được
những chvận bệnh hiểm nghèo./ Ước mơ
về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có
chiến tranh/ Ước mơ chinh phục vũ trụ…
+ Ước mơ được đánh giá không cao: Đó
là những ước mơ giãn dị, thiết thực có
thể thực hiện được, không cần nổ lực
lớn: ước mơ muốn có truyện đọc/ có xe
đạp. Có một đồ chơi/ đôi giày mới. Chiếc
cặp mới/ được ăn một quả đào tiên/
muốn có gậy như ý của Tôn Hành Giả…
+ Ước mơ bị đánh giá thấp: Đó là những
ước mơ phi lí, không thể thực hiện được;
hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho
bản thân nhưng có hại cho người khác…
Ước mơ viển vông của chàng Rít trong
truyện Ba điều ước/ Ước mơ thể hiện
lòng tham không đáy của vợ ông lão
đánh cá: Ông lão đánh cá và con cá
vàng. Ước mơ tầm thường- ước được ăn
dồi chó- Ba điều ước/ Ước đi học không
bị cô giáo kiểm tra bài, ước được xem ti
vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫn
được điểm cao, ước không phải làm mà
cái gì cũng có,...
3. Hoạt động vận dụng
- Ghi nhớ các từ ngữ cùng chủ điểm
4. Hoạt động sáng tạo
- Lập kế hoạch để thực hiện những ước
- Nhận xét tiết học.
mơ của em
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
19
Môn: TOÁN
Tiết 43: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc
2. Kĩ năng
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước.
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : Ê-ke, thước
- HS: Bộ đồ dùng Toán, ê-ke, thước
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường
thẳng cho trước.
* Cách tiến hành
a.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng
cho trước:
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK
Cá nhân – Lớp.
đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu - Theo dõi thao tác của GV.
cách vẽ cho HS cả lớp quan sát (vẽ
theo từng trường hợp).
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB.
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường
thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ
hai của ê ke gặp điểm E. Vạch một
đường thẳng theo cạnh đó thì được
20
đường thẳng CD đi qua E và vuông
góc với đường thẳng AB.
Điểm E nằm trên đường thẳng AB.
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ.
+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB
bất kì.
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB
(hoặc nằm ngoài đường thẳng AB).
+ Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD
đi qua điểm E và vuông góc với...
ngày
Môn học
S
Thứ 2
C
9
1
Sinh hoạt đầu tuần – Hoạt động trải nghiệm
Thể dục
9
2
(Thầy Điệp)
Tập đọc
17
3
Nếu chúng mình có phép lạ
Chính tả
9
Tiếng anh
8
Tiếng anh
9
Toán
TLV
Khoa học
Thứ 3
Toán
C
Thứ 4
S
Tên bài dạy
SHĐTHĐTN
Mĩ thuật
S
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 9 (từ ngày 31/10 – 4/11/2022)
–––––––––
PP
Tiết:
CT
9
41
16
16
42
4
Nghe viết : Trung thu độc lập
1
(Cô Linh)
2
(Cô Linh)
3
( Cô Loan)
1
Luyện tập
2
Luyện tập phát triển câu chuyện
3
( Thầy Khái)
Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
4
1
Đạo đức
9
Thể dục
17
2
(Thầy Điệp)
Địa lí
9
3
Hoạt động sản xuất của người Tây nguyên
Tập đọc
18
1
Đôi giày ba ta màu xanh
Toán
43
2
Luyện tập
TLV
18
3
Luyện tập phát triển câu chuyện
4
(Thầy Khái)
Khoa học
18
( Thầy Khái)
1
GDNG
C
9
Sinh hoạt chuyên môn
SHCM
Toán
S
Thứ 5
Giáo dục ngoài giờ
5
44
17
LT&C
1
2
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
3
LT&C
18
Kể chuyện
9
Lịch sử
9
1
Toán
45
2
9
3
9
17
4
Dấu ngoặc kép
4
Kể chuyện đã nghe, đã đoc
C
S
Thứ 6
Kĩ thuật
Âm nhạc
Tin học
C
18
Tin học
SHCTHĐTN
9
Ôn tập
Góc nhọn, góc tù, góc bet.
Khâu đột thưa
(Cô Lan)
1
(Cô vi)
2
(Cô vi)
3
Sinh hoạt cuối tuần – Hoạt đông trải nghiệm
GIÁO ÁN BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
SHĐT- HĐTN
MÔN: Thể dục
(Giáo chuyên phụ trách)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Môn:TẬP ĐỌC
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
2
1. Kiến thức
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,...
- Hiểu ND bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
3. Phẩm chất
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: KN lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời.
- HS đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh
- Trả lời câu hỏi: Đôi giày ba ta có gì +Cổ ôm sát chân. Thân giày làm bằng
đẹp?
vải cvận, dáng thon thả, màu vải như
màu da trời ngày thu. Phần thân gần sát
cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi
dây trắng nhỏ vắt ngang.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãy biết
quan tâm, chia sẻ với người khác, nhất
- GV dẫn vào bài mới
là trẻ em
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng, hiểu nghĩa một số
từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ
nhàng. Lời Cương lễ phép, khẩn khoản
thiết tha xin mẹ cho em được học nghề
rèn và giúp em thuyết phục cha. Giọng - Lắng nghe
3
mẹ Cương ngạc nhiện khi nói: “Con vừa
bảo gì? Ai xui con thế?, cảm động dịu
dàng khi hiểu lòng con: “Con muốn giúp
mẹ…anh thợ rèn”. 3 dòng cuối bài đọc
chậm rãi với giọng suy tưởng, sảng
khoái, hồn nhiên thể hiện hồi tưởng của
Cương về cảnh lao động hấp dẫn ở lò
rèn.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ ngày phải … đến phải
kiếm sống.
+ Đoạn 2: Mẹ Cương … đến đốt cây
bông.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (thợ rèn, quan sang, nắm
HS (M1)
lấy tay mẹ , phì phào,...,....)
- GV giải nghĩa một số từ khó.
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
+ thưa : có nghĩa là trình bày với người Cá nhân (M1)-> Lớp
trên về một vấn đề nào đó với cung cách
lễ phép, ngoan ngoãn
+ Kiếm sống: tìm cách làm việc để tự
nuôi mình
+ Đầy tớ: là người giúp việc cho chủ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
- 1 HS đọc
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo, nhận
xét
+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm + Cương thương mẹ vất vả, muốn học
gì?
một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ước mơ của Cương trở thành thợ
rèn để giúp đỡ mẹ.
+ Mẹ có đồng ý khi nghe Cương trình + Bà ngạc nhiên và phản đối.
bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế + Mẹ cho là Cương bị ai xui. Mẹ bảo
nào?
nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang.
4
Bố của Cương sẽ không chịu cho Cương
làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của
gia đình.
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ.
Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha:
nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai
trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi
thường.
Ý2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu
và đồng ý với ươc mơ của em.
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên,
dưới trong gia đình, Cương xưng hô với
mẹ lễ phép, kính trọng. Mẹ Cương xưng
mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. Qua
cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con
rất thắm thiết, thân ái.
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân
mật, tình cảm. Mẹ xoa đầu Cương khi
thấy Cương biết thương mẹ. Cương nắm
lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí do
phản đối.
+ Ước mơ có một nghề chính đáng để
giúp đỡ gia đình, trong cuộc sống nghề
nào cũng cao quí, đáng trân trọng, chỉ
những kẻ trộm cắp, ăn bám mới bị coi
thường.
Nội dung: Bài văn cho ta thấy Cương
mơ ước trở thợ rèn nên đã thuyết
phục mẹ để mẹ thấy nghề nào cũng
đáng quí.
- HS nêu, ghi nội dung bài
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
+ Nêu nhận xét cách trò chuyện của hai
mẹ con Cương. (cách xưng hô, cử chỉ
lúc trò chuyện)
- Gọi HS trả lời và bổ sung.
** Liên hệ giáo dục:
+ Qua bài học này, em học tập được
điều gì ở Cương ?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc phân vai được lời các nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc phân vai
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc phân vai trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng
5
+ Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước - HS nêu
mơ của em với các bạn
6. Hoạt động sáng tạo
- Nếu bố mẹ em phản đối ước mở của
- Nhận xét tiết học.
em, em sẽ thuyết phục họ như thế nào?
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: CHÍNH TẢ
THỢ RÈN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. Hiểu nội
dung đoạn viết.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn thơ 7 chữ.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS bài viết.
- 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề + ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ
thợ rèn rất vất vả?
mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi,
6
nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở
qua tai.
* GV: Bài thơ cho biết nghề thợ rèn vất
vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao
động.
- HS nêu từ khó viết: trăm nghề, quay
một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu …
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện
viết.
3. Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo thể thơ 7 chữ
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
4. Đánh giá và nhận xét bài: * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của
mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: l/n?
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Đáp án : năm - le te - lập loè – lưng–
làn – lóng lánh- loe
- 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn
chỉnh.
6. Hoạt động vận dụng
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
7. Hoạt động sáng tạo
- Sưu tầm các câu đố về vật có chứa âm
- Nhận xét tiết học.
l/n
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2022.
Môn: TOÁN
Tiết 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
7
1. Kiến thức
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc..
2. Kĩ năng
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Ê ke, thước thẳng
- HS: Ê ke, thước thẳng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: : Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Giới thiệu hai đường thẳng vuông
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
góc:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD - HS vẽ vào nháp
+ Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó + Hình ABCD là hình chữ nhật.
là hình gì?
+ Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật + Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật
ABCD là góc gì? (góc nhọn, góc vuông, ABCD đều là góc vuông.
góc tù hay góc bẹt?)
- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:
Kéo dài cạnh DC thành đường thẳng - HS theo dõi thao tác của GV.
DM, kéo dài cạnh BC thành đường
thẳng BN. Khi đó ta được hai đường - Làm theo GV
thẳng DM và BN vuông góc với nhau
tại điểm C.
+Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc + Là góc vuông.
NCM, góc BCM là góc gì?
+ Các góc này có chung đỉnh nào?
+ Chung đỉnh C.
* Như vậy hai đường thẳng BN và DM
8
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
vuông có chung đỉnh C.
- GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng - HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách,
học tập của mình, quan sát lớp học để quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra
tìm hai đường thẳng vuông góc có trong vào, hai cạnh của bảng đen, …
thực tế cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS vẽ hai đường - HS theo dõi thao tác của GV và làm
thẳng vuông góc với nhau (vừa nêu cách theo.
vẽ vừa thao tác): Chúng ta có thể dùng ê
ke để vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường
thẳng AB vuông góc với đường thẳng
CD, làm như sau:
+ Vẽ đường thẳng AB.
+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo
cạnh kia của ê ke. Ta được hai đường
thẳng AB và CD vuông góc với nhau.
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ - 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào
đường thẳng NM vuông góc với đường giấy nháp.
thẳng PQ tại O.
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu: Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
* Cách tiến hành
Bài 1: Dùng ê ke để kiểm tra hai
đường…
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS đọc yêu cầu bài
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài Đ/a:
tập trong SGK.
- Hai đường thẳng HI và KI vuông góc
- GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra với nhau.
hình vẽ trong SGK, 1 HS lên bảng kiểm - Hai đường thẳng PM và MQ không
tra hình vẽ của GV.
vuông góc với nhau.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV chốt đáp án.
+ Vì sao em nói hai đường thẳng HI và +Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì em thấy
KI vuông góc với nhau?
hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành
4 góc vuông có chung đỉnh I.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, Đ/a:
sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên AB và AD, AD và DC, DC và CB, BC
các cặp cạnh vuông góc với nhau có và AB.
9
trong hình chữ nhật ABCD, sau đó 1
đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm
được trước lớp, các bạn khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 3a: (HSNK làm cả bài)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài: dùng ê ke để kiểm tra các hình
trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh
vuông góc với nhau.
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm
trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng
5. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Đ/a:
a. AE và ED, ED và DC
- Thực hành kiểm tra các đường thẳng
vuông góc trong thực tế bằng ê-ke
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
Môn: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS ôn tập văn viết thư
2. Kĩ năng
- HS viết được một lá thư cho thầy/cô giáo cũ. Lá thư có đầy đủ bố cục, trình bày
sạch sẽ, lời lẽ trong thư chân thành, giàu tình cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng biết ơn thầy cô
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng đánh giá.
- HS: SGK, Bút, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
10
1. Khởi động:
- Một lá thư có cấu tạo gồm mấy phần? - TBHT điều hành các bạn trả lời
Đó là những phần nào? Nêu cấu tạo của
từng phần?
- GV dẫn vào bài mới
2. . Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: - HS viết được một lá thư cho thầy/cô giáo cũ. Lá thư có đầy đủ bố
cục, trình bày sạch sẽ, lời lẽ trong thư chân thành, giàu tình cảm.
* Cách tiến hành:
Đề bài: Em hãy viết thư cho thầy/cô giáo cũ để thăm hỏi và kể cho thầy/cô nghe
về tình hình học tập của em từ đầu năm đến nay.
a. Giúp HS tìm hiêu để bài
- 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài, chép đề và - Lớp chép bài và thực hiện theo yêu
gạch chân các từ ngữ quan trọng
câu
+Đề bài yêu cầu viết thư cho ai?
+Viết thư cho thầy/cô giáo cũ (dạy Mầm
non, lớp 1,2,3)
+Mục đích viết thư là gì?
+ Thăm hỏi và kể cho thầy cô nghe tình
hình học tập từ đầu năm đến giờ
+Viết thư cho thầy cô, lời xưng hô như + Xưng hô lịch sự, trang trọng
thế nào?
+ Phần cuối thư cần viết những gì?
+ Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn
b. Tổ chức cho HS viết bài
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- HS viết bài vào vở
- GV chữa lỗi cho HS, viết câu HS dùng
từ và diễn đạt chưa tốt lên bảng để cả
lớp chữa.
3. Hoạt động vận dụng
- Ghi nhớ bố cục bài văn viết thư
4. Hoạt động sáng tạo
- Thay đổi mục đích viết thư để tạo ra
- Nhận xét tiết học.
những đề bài mới
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Môn: KHOA HỌC
(Giáo viên bộ môn phụ trách)
Môn:TOÁN
Tiết 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
11
1. Kiến thức
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Thước thẳng và ê ke.
-HS: Bộ ĐD Toán 4, thước kẻ, ê ke,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a.Giới thiệu hai đường thẳng song
song:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật - Hình chữ nhật ABCD.
ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình.
A
B
C
D
- HS theo dõi thao tác của GV.
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh
đối diện AB và DC về hai phía và nêu:
Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình
chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng song song với nhau.
A
B
- HS thao tác
12
C
D
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh
đối còn lại của hình chữ nhật là AD và
BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD + Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình
của hình chữ nhật ABCD chúng ta có chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai
được hai đường thẳng song song đường thẳng song song.
không?
b.Tính chất của 2 đường thẳng song
song
- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng - HS tìm và nêu. Ví dụ: 2 mép đối diện
học tập, quan sát lớp học để tìm hai của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối
đường thẳng song song có trong thực tế diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính,
cuộc sống.
khung ảnh, …
+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng
+ Hai đường thẳng song song không bao
song song
giờ cắt nhau
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng song song.
* Cách tiến hành
Bài 1
Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó chỉ rõ hai cạnh AB và DC là một
cặp cạnh song song với nhau.
+ Ngoài cặp cạnh AB và DC trong - HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HS
hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận
nào song song với nhau?
xét, bổ sung.
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ Đ/a:
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song a, Trong hình chữ nhật ABCD, có:
song với nhau có trong hình vuông Cạnh AB song song DC; cạnh AD song
MNPQ.
song BC.
- GV nhận xét, kết luận.
b, Trong hình vuông MNPQ, có:
- Cạnh MN song song QP, cạnh MQ
song song NP.
Bài 2:
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
Đ/a:
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ Trong hình đã cho ta có:
và nêu các cạnh song song với cạnh + Các cạnh song song với BE là AG,
BE.
CD.
- Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ
sung, chữa bài. (nếu cần)
- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh
song song với AB (hoặc BC, EG, ED).
13
Bài 3a: (HSNK làm cả bài)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Thực hiện theo YC của GV.
- Làm việc nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
Đ/a:
a, * Trong hình tứ giác MNPQ, có:
+ Trong hình MNPQ có các cặp cạnh - Cạnh MN song song với cạnh QP.
nào song song với nhau ?
* Trong hình tứ giác DIHGE, có:
+ Trong hình EDIHG có các cặp cạnh - Cạnh DI song song với cạnh HG. trong
nào song song với nhau ?
sách toán buổi 2
4. Hoạt động vận dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ kiến thức về 2 đt song song
* Bài tập: Hình bên có mấy cặp cạnh
nào song song?
Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2022
Môn: TẬP ĐỌC
ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu một số từ ngữ trong bài: phép màu, quả nhiên, đầy tớ ....
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con
người (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Miđát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt).
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS có những ước muốn chính đáng
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
14
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90 SGK (phóng to)
+ Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Đọc phân vai bài Thưa chuyện với mẹ - 3 HS đọc phân vai
+ Nêu nội dung bài
- Cương có ước mơ làm thợ rèn và đã
thuyết phục mẹ đồng ý với ước mơ của
mình
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Chia được các đoạn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các
nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt).
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng khoan thai. Lời vua Mi- đát
chuyển từ phấn khởi, thoả mãn sang hốt
hoảng, cầu khẩn, hối hận. Lời phán của
thần Đi- ô- ni- dốt đọc với giọng điềm
tĩnh, oai vệ.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn1: Có lần thần … hơn thế nữa.
+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ … tôi được sống.
+ Đoạn 3: Thần Đi- ô- ni- dốt… đến
tham lam.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt,
HS (M1)
Pác-tôn, sung sướng,...,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó: phép màu, quả
- GV giải nghĩa thêm một số từ khó.
nhiên (đọc phần chú giải)
Khủng khiếp; nghĩa là rất hoảng sợ, sợ
đến mức tột độ
+Đặt câu với từ khủng khiếp?(HS năng
khiếu)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
15
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS ttự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát + Thần Đi- ô- ni- dốt cho Mi- đát một
cái gì?Vua Mi- đát xin thần điều gì?
điều ước. Vua Mi- đat xin thần làm cho
mọi vật ông chạm vào đều biến thành
vàng.
+ Theo em, vì sao vua Mi- đát lại ước + Vì ông ta là người tham lam.
như vậy?
+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện +Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một
tốt đẹp như thế nào?
quả táo, chúng đều biến thành vàng.
Nhà vua tưởng như mình là người sung
sướng nhất trên đời.
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
Ý1: Điều ước của vua Mi- đát được
thực hiện.
+ Tại sao vua Mi- đát lại xin thần Đi- ô- + Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp
ni- dôt lấy lại điều ước?
của điều ước: vua không thể ăn, uống
bất cứ thứ gì. Vì tất cả mọi thứ ông
chạm vào đều biến thành vàng. Mà con
người không thể ăn vàng được.
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
Ý2: Vua Mi- đát nhận ra sự khủng
khiếp của điều ước.
+ Vua Mi- đát có được điều gì khi + Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch
nhúng mình vào dòng nước trên sông lòng tham.
Pác- tôn?
+ Vua Mi- đát hiểu ra điều gì?
+ Vua Mi- đát hiểu ra rằng hạnh phúc
không thể xây dựng bằng ước muốn
tham lam.
+ Nêu nội dung của đoạn 3?
Ý3: Vua Mi- đát rút ra bài học quý.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: Câu chuyện cho ta một bài
học: Những điều ước tham lam không
bao giờ mang lại hạnh phúc cho con
người.
- GV ghi nội dung lên bảng
- HS ghi lại nội dung
3. Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp, phân biệt
lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô16
ni-dốt).
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- 1 HS nêu lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
phân vai
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng
- Em có suy nghĩ gì về điều ước của vua - HS nêu suy nghĩ của mình
Mi-đát?
- Liên hệ, giáo dục HS những mơ ước
chính đáng
5. Hoạt động sáng tạo
- Kể 1 câu chuyện em biết trong cuộc
- Nhận xét tiết học.
sống về một mơ ước viển vông, tham
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
lam.
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được
một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,
BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ
đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4).
* ĐCND: Không làm bài 5
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
3. Phẩm chất
- HS có biết tạo cho mình những ước mở được đánh giá cao
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + HS Chuẩn bị tự điển (nếu có). GV phô tô vài trang cho nhóm.
+ Giấy khổ to và bút dạ.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
17
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước
đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng
tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh
giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Ghi lại những từ trong bài
Cá nhân-Lớp
Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ - HS đọc yêu cầu
ước mơ
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS tìm cá nhân-Nối tiêp báo cáo
- YC HS đọc thầm lại bài: Trung thu
độc lập và tìm các từ cùng nghĩa với từ
“ước mơ”.
- Kết luận về những từ đúng.
Đ/á: Mơ tưởng, mong ước.
Bài 2: Tìm thêm từ cùng nghĩa với từ
Nhóm 4- Lớp
ước mơ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
- Lưu ý HS có thể sử dụng từ điển để - TBHT điều hành các nhóm báo cáo-KL
tìm từ. Nhóm nào làm xong trước báo lời giải đúng
cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung để hoàn thành bài tập.
- Kết luận về những từ đúng.
Đ/á:
+ Bắt đầu bằng tiếng ước: Ước mơ, ước
muốn, ước ao, ước mong, ước vọng.
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ: Mơ ước, mơ
tưởng, mơ mộng.
Bài 3:
Nhóm 2- Lớp
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thảo luận cặp đôi để ghép từ ngữ
thích hợp.
- GV gọi trình bày.
- Đại diện nhóm báo cáo đáp án-nhóm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
khác nhận xét , bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng.
Đ/á:
a. Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
b. Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
c. Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
18
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
Cá nhân –Lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS tự suy nghĩ (làm việc cá nhân) và
tìm ví dụ minh họa cho những ước mơ
- Gọi HS phát biểu ý kiến. Sau mỗi HS đó.
nói GV nhận xét xem các em tìm ví dụ VD:
đã phù hợp với nội dung chưa?
+ Ước mơ được: đánh giá cao: Ước mơ
học giỏi để trở thành thợ bậc cao/ trở
thành bác sĩ/ kĩ sư/ phi công/ bác học/
trở thành những nhà phát minh, sáng
chế/ những người có khả năng ngăn
chặn lũ lụt/ tìm ra loại thuốc chữa được
những chvận bệnh hiểm nghèo./ Ước mơ
về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có
chiến tranh/ Ước mơ chinh phục vũ trụ…
+ Ước mơ được đánh giá không cao: Đó
là những ước mơ giãn dị, thiết thực có
thể thực hiện được, không cần nổ lực
lớn: ước mơ muốn có truyện đọc/ có xe
đạp. Có một đồ chơi/ đôi giày mới. Chiếc
cặp mới/ được ăn một quả đào tiên/
muốn có gậy như ý của Tôn Hành Giả…
+ Ước mơ bị đánh giá thấp: Đó là những
ước mơ phi lí, không thể thực hiện được;
hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho
bản thân nhưng có hại cho người khác…
Ước mơ viển vông của chàng Rít trong
truyện Ba điều ước/ Ước mơ thể hiện
lòng tham không đáy của vợ ông lão
đánh cá: Ông lão đánh cá và con cá
vàng. Ước mơ tầm thường- ước được ăn
dồi chó- Ba điều ước/ Ước đi học không
bị cô giáo kiểm tra bài, ước được xem ti
vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫn
được điểm cao, ước không phải làm mà
cái gì cũng có,...
3. Hoạt động vận dụng
- Ghi nhớ các từ ngữ cùng chủ điểm
4. Hoạt động sáng tạo
- Lập kế hoạch để thực hiện những ước
- Nhận xét tiết học.
mơ của em
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
19
Môn: TOÁN
Tiết 43: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc
2. Kĩ năng
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước.
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : Ê-ke, thước
- HS: Bộ đồ dùng Toán, ê-ke, thước
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường
thẳng cho trước.
* Cách tiến hành
a.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng
cho trước:
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK
Cá nhân – Lớp.
đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu - Theo dõi thao tác của GV.
cách vẽ cho HS cả lớp quan sát (vẽ
theo từng trường hợp).
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB.
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường
thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ
hai của ê ke gặp điểm E. Vạch một
đường thẳng theo cạnh đó thì được
20
đường thẳng CD đi qua E và vuông
góc với đường thẳng AB.
Điểm E nằm trên đường thẳng AB.
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ.
+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB
bất kì.
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB
(hoặc nằm ngoài đường thẳng AB).
+ Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD
đi qua điểm E và vuông góc với...
 








Các ý kiến mới nhất