Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 9 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 14h:38' 29-09-2022
Dung lượng: 248.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9
Thứ hai, ngày 1 tháng 11 năm 2021
Toán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Biết vận dụng trong thực hành tính.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu (3-4')
- 2HS làm bài 2; HS đổi vở kiểm tra bài của nhau.
- 2 HS nêu tính chất một số nhân một tổng các số thập phân...
- HS khác nhận xét; GV chốt, kết hợp giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12-13')
- GV đặt câu hỏi, dẫn dắt, gợi ý để HS nêu được phép chia 8,4:4
- 1HS thực hiện nhanh phép chia
- GV treo bảng đã kẻ sẵn (ví dụ 1) và lập luận việc đặt dấu phẩy ở thương là hợp lí.
- GV rút ra quy tắc thực hành phép chia và hướng dẫn cả lớp cùng thực hiện phép chia ví dụ 2.
- HS trao đổi nhau đọc thuộc qui tắc tại lớp.
- GV chốt lại theo các bước làm; nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy.
3. Hoạt động luyện tập thực hành (20-21')
GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập vào vở sau đó chữa bài
Bài 1: Đặt tính và tính
- HS tự làm bài.
- 3 HS chữa bài trên bảng kết hợp nêu cách chia số thập phân cho một số tự nhiên.
- GV kiểm tra, nhận xét bài làm của HS.
- HS nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 2: Tìm x
- GV giải thích cho HS đây là bài toán tìm x.
- HS thực hiện việc tìm x theo yêu cầu .
- 2 HS làm bài bảng nhóm; chữa bài bảng.
- HS nhận xét công nhận kết quả đúng.
- HS nêu qui tắc tìm thừa số chưa biết.
- GV chốt lại : Thừa số = Tích : Thừa số đã biết
Bài 3: Giải toán ( khuyến khích HS HTT làm )
- HS thực hiện việc đọc tìm hiểu đề bài sau đó giải bài toán vào vở.
- 2 HS chữa bài cho HS .
- GV củng cố cho HS dạng toán trung bình cộng với các số đo là số thập phân
- HS trao đổi nhau tìm thương và số dư trong phép chia.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (1-2')
- 2 HS nhắc lại cách tìm số dư.
- GV nhận xét tiết học.
____________________________________
Tập đọc
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Giọng kể chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng.
- Hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
- THBVMT: Thấy được hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc BV rừng. Từ đó, HS được nâng cao ý thức BVMT.
- GDKNS: ứng phó với căng thẳng (linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ)
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng. (HĐ3)
- GDQPAN: Nêu những tấm gương HS có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo cho công an bắt tội phạm.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức BVMT thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước.
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ ghi câu lời dẫn trực tiếp, và câu đối thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu ( 3 - 4')
- 2 HS lần lượt đọc thuộc lòng bài thơ Hành trình của bầy ong và nêu nội dung bài.
- GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài ( HS quan sát tranh minh hoạ )
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc ( 10-12')
- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài.
- Từng tốp 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 phần của bài văn ( 2,3 lượt).
- Luyện đọc đúng: truyền, loanh quanh, gã trộm, ....
- Luyện đọc câu: Phát hiện những dấu chân.....em lần theo dấu chân.
- Giải nghĩa từ: rô bốt, còng tay, gác rừng.
- HS luyện đọc theo cặp 2-3 HS đọc lại cả bài.
- GV đọc toàn bài: Giọng kể chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn sau.
b. Tìm hiểu bài (10-12')
- HS đọc thầm lại toàn bài; Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi SGK.
- Đoạn 1 - Trả lời câu hỏi 1 - HS nhận xét.
- GV chốt: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện ra bọn trộm gỗ.
- Đoạn 2 ,3 HS trả lời câu hỏi 2; HS khác nhận xét bổ sung.
- GV chốt: Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh dũng cảm
- 1HS đọc to toàn bài 3 - 4 HS lần lượt nêu ý kiến trả lời câu hỏi 3 SGK.
- GDKNS: HS thảo luận nhóm bàn nêu cách ứng phó của bạn nhỏ trong bài trước sự việc trên.
- GDQPAN: HS nêu những tấm gương có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo cho công an bắt tội phạm.
- GVchốt: Chuyện biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh, dũng cảm của một bạn nhỏ.
- THBVMT: Thấy được hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc BV rừng. Từ đó, HS được nâng cao ý thức BVMT.
3. Hoạt động luyện tập thực hành ( 8 -10')
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài; GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung.
- Gv treo bảng phụ ghi câu lời dẫn trực tiếp, và câu đối thoại; hướng dẫn HS luyện đọc .
- HS luyện đọc đoạn 2+3 SGK
- HS luyện đọc trong nhóm; GV giúp HS.
- 4-5 HS ( hoặc nhóm HS thi đọc trước lớp).
- HS cả lớp cùng nhận xét, bình chọn bạn đọc hay, hấp dẫn......
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (1-2')
- 1- 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa của bài (hoặc nêu quan điểm về việc bảo vệ rừng).
- GDQPAN: HS nêu những tấm gương HS có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo cho công an bắt tội phạm.
- GV nhận xét tiết học.
______________________________
KHOA HỌC
TRE, MÂY, SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm và ứng dụng của tre; mây, song trong cuộc sống.
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia đình.
- Phân biệt được một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất:
- GDHS yêu thích và hứng thú với môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Cây tre. Một số tranh ảnh, đồ dùng thật được làm bằng tre, mây, song.
- SGK. Một số tranh ảnh, đồ dùng thật được làm bằng tre, mây, song.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu
- Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì?
- Nêu cách phòng tránh bệnh sốt rét, bệnh viêm gan A?
- GV nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV đưa ra cây tre, ảnh mây, song
- HS quan sát + trả lời:
- Đây là cây gì? Hãy nói những điều em biết về loài cây này?
- GV yêu cầu HS chỉ đâu là cây tre, cây mây, song?
- Chúng có đặc điểm gì và công dụng như thế nào?
- HS đọc thông tin/SGK
- Thảo luận theo nhóm ( 6 nhóm ).
- Đại diện 3 nhóm trình bày
- 3 nhóm cùng nhiệm vụ nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.

Tre
Mây, song
Đặc điểm
- Cây mọc đứng, cao khoảng 10, 15m thân rỗng ở bên trong, gồm nhiều đốt thẳng
- Cứng, có tính đàn hồi
- Cây leo, thân gỗ, dài, không nhánh, hình trụ
- Có loài thân dài đến hàng trăm mét
Công dụng
- Làm nhà, đồ dùng trong gia đình,…
- Đan lát, làm đồ mĩ nghệ
- Làm dây buộc bè, làm bàn, ghế..
- GV hỏi thêm: Theo em, Cây tre, mây, song có đặc điểm chung gì? Ngoài những ứng dụng như làm nhà, nông cụ, dụng cụ, đánh cá, đồ dùng trong gia đình, em có biết cây tre còn dùng vào những việc gì khác?
- GV chốt.
- GV giới thiệu tranh minh họa/ SGK/47.
- HS quan sát tranh + trao đổi đôi bạn và trả lời:
- Đó là đồ dùng nào ? Đồ dùng đó được làm từ vật liệu nào?
- Em còn biết đồ dùng nào được làm từ tre, mây, song?
- GV nhận xét, kết luận và liên hệ thực tế: Hiện nay, các mặt hàng từ tre, mây, song đã đứng vững trên thị trường thế giới mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- GV: Nhà em có những đồ dùng nào làm từ tre, mây, song? Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó của gia đình mình?
- Theo em tre, mây, song, trong cuộc sống được sử dụng rộng rãi nhiều nhất đó là loại nào? Vậy khi sử dụng cần tiết kiệm và hiệu quả như thế nào?
- GV nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Hãy so sánh đặc điểm công dụng của tre, mây, song
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị: “Sắt, gang, thép”.
___________________________________
Thứ ba, ngày 2 tháng 11 năm 2021
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Thực hành tốt phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu (3-4')
- GV cho 2HS làm bài 3; HS đổi vở kiểm tra bài của nhau.
- 2 HS nêu cách tìm số dư trong phép chia số thập phân.
- HS khác nhận xét; GV chốt, kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành ( 33-34 ')
- GV yêu cầu HS thực hiện1; 3 khuyến khích HSHTT làm cả bài 2 và 4 vào vở sau đó chữa bài.
Bài 1: Đặt tính và tính
- HS tự làm bài - 3 HS chữa bài trên bảng kết hợp nêu cách chia số thập phân cho một số tự nhiên.
- GV kiểm tra, nhận xét bài làm của HS.
- GV chốt lại các bước thực hiện:
b1: Đặt tính.
b2: Thực hiện phép tính chia kết hợp đặt dấu phẩy
Bài 2:( khuyến khích HSHTT ) HS quan sát bài mẫu thảo luận, nhận xét số dư
b) HS tự tìm số dư và nêu.
- GV chốt: số dư là 0,14.
Bài 3: Đặt tính và tính .
- HS làm cá nhân; 2 HS lên bảng làm - nhận xét.
- GV chốt: khi chia còn dư thêm 0 vào số dư chia tiếp.
Bài 4: ( Khuyến khích HSHTT) Giải toán
- Sau khi HS đọc đề toán; HS nêu cách giải
- HS thực hiện giải toán.
- Chữa bài cá nhân.
- GV chốt lại dạng toán: Tỉ lệ - giải theo cách rút về đơn vị .
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (1-2')
- 2 HS nhắc lại cách giải dạng toán bài 3
- GV nhận xét tiết học.
________________________________
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Mở rộng vốn từ về môi trường và bảo vệ môi trường
- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT 1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2.
- Viết đoạn văn có đề tài gắn với bảo vệ môi trường.
- Tích hợp BVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- GDHS yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường.
- Tích hợp BVMT: giáo dục các em giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu (3-4')
- 1,2 HS lần lượt đặt câu có sử dụng quan hệ từ “với” “của” và nêu tác dụng của nó.
- GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành (32-33 ')
Bài 1: Đọc đoạn văn và nêu nghĩa của cụm từ “khu bảo tồn đa sinh học” là gì ?
- 1, 2 HS lần lượt đọc to đoạn văn - HS cả lớp theo dõi SGK - Cho HS quan sát tranh ảnh ( máy chiếu )
- HS đọc thầm chú giải.
- 2, 3 HS nêu giải nghĩa của từ “rừng nguyên sinh, loài lưỡng cư...
- HS thảo luận nhóm đôi về nghĩa của cụm từ “khu bảo tồn đa dạng sinh học”
- 4, 5 HS lần lượt nêu cách hiểu của nhóm mình - HS khác nhận xét bổ sung.
- GV chốt: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loài động vật và thực vật....
- TH BVMT: GD HS yêu quý, ý thức BV môi trường.
Bài 3: Chọn một trong các cụm từ ở bài tập 2 viết đoạn văn khoảng 5-6 câu
- Gv giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài - 2, 3 HS nói tên đề tài các em chọn viết.
- HS viết bài; GV kiểm tra, nhận xét bài làm của HS.
- 4, 5 HS đọc đoạn văn viết về đề tài môi trường; HS cả lớp trao đổi nhận xét.
- GV củng cố cho HS cách dùng từ đặt câu viết đoạn văn và tuyên dương HS có bài làm tốt
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3 ')
- HS nhắc lại một số từ ngữ thuộc chủ đề môi trường vừa học.
- Gv nhận xét tiết học.
____________________________
Tập đọc
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc lưu loát toàn bài, giọng thông báo rõ ràng, lành mạnh, phù hợp với nội dung một văn bản khoa học.
- Hiểu các ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng qua những năm qua; tác dụng của rừng khi được hồi phục.
- THBVMT: Giúp HS hiểu bài và biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn; thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn được phục hồi.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- GDHS ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu ( 3-4')
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn bài Người gác rừng tí hon và nêu nội dung, ý nghĩa bài.
- GV nhận xét - kết hợp giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc (10-12')
- 1 HS đọc toàn bài; HS cả lớp theo dõi SGK kết hợp xem tranh minh hoạ (máy chiếu)
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2-3 lượt)
- Luyện đọc đúng các từ mà HS đọc sai.
- Luyện đọc câu: Vì thế ở ven biển các tỉnh .......phong trào trồng rừng ngập mặn
- Giải nghĩa từ: rừng ngập mặn (dùng tranh minh hoạ- máy chiếu ), quai đê, phục hồi ( đặt câu)
- HS luyện đọc theo cặp - GV giúp HS.
- 1-2 HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc toàn bài: Giọng rõ ràng, rành mạch phù hợp với văn bản khoa học.
b. Tìm hiểu bài ( 10-11')
- HS đọc thầm SGK thảo luận cùng bàn trả lời câu hỏi SGK.
- Đoạn 1 - Trả lời câu hỏi 1; HS khác nhận xét bổ sung
- GV chốt: Nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn
- Đoạn 2 - HS đọc và trả lời câu hỏi 2; HS khác nhận xét bổ sung
- GV chốt: Thành tích của các tỉnh ven biển trong việc trồng rừng ngập mặn.
- Đoạn 3 - HS trả lời câu hỏi 3
- GV chốt: Tác dụng rừng ngập mặn khi được khôi phục.
- 1 HS đọc to toàn bài -3,4 HS nêu ý chính, nội dung bài.
- HS nêu nội dung chính của bài.
- THBVMT: Giúp HS hiểu bài và biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn; thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn được phục hồi(máy chiếu)
3. Hoạt động luyện tập thực hành (8-10')
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài.
- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung
- GV hướng dẫn cách đọc đoạn 3.
- HS đọc trong nhóm đôi; GV giúp HS.
- 4-5 HS thi đọc trước lớp.
- GV cùng HS bình chọn bạn đọc đúng, hay một văn bản khoa học.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3')
- HS nêu lại những thông tin chính các em nắm được sau bài học.
- GV nhận xét tiết học.
_______________________________
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
( Tả ngoại hình)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn văn mẫu.
- Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giũa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật.
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả một người thường gặp.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- GDHS lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu (3-4')
- HS cùng bàn kiểm tra kết quả quan sát một người mà em thường gặp của bạn
- GV kiểm tra, nhận xét bài làm của HS 5, 6 em; Kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành (32-33')
Bài 1: Chọn một trong hai bài tập sau.( máy chiếu )
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập; GV chia lớp thành 2 tổ
- Tổ 1: Tìm đặc điểm tả ngoại hình của người bà.
- Tổ 2: Tìm đặc điểm tả ngoại hình của bạn Thắng.
- Thảo luận nhóm đôi làm bài và ghi kết quả vào vở bài tập.
- HS thi trình bày kết quả, nêu ý kiến nhận xét của các em về bài tập theo các câu hỏi gợi ý.
- HS khác nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng.
- GV kết luận: Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu. Những chi tiết miêu tả phải có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, giúp khắc hoạ rõ nột hình ảnh nhân vật chi tiết tả ngoại hình cũng nói lên tính tình nhân vật, nội tâm nhân vật.
Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn tả một người mà em thường gặp.
- HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp.
- 1, 2 HS đọc to kết quả ghi chép. Cả lớp và GV nhận xét nhanh.
- GV đưa dàn ý khái quát một bài văn tả người ( Máy chiếu ) - 1,2 HS đọc to dàn ý.
- HS lập dàn bài cho bài văn tả ngoại hình nhân vật dựa theo kết quả quan sát đã có.
- 2,3 HS làm vào bảng nhóm lên bảng trình bày kết quả.
- HS cùng GV nhận xét những dàn ý thể hiện được ý riêng trong quan sát trong lời tả.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm ( 2-3 ')
- HS nhắc lại nội dung bài học
________________________________
Đạo đức
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ ( KNS- HĐ3).
- Có thái độ, hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ ( KNS- HĐ3).
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương và nhường nhịn em nhỏ ( KN giao tiếp ứng xử - HĐ4).
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Năng lực phát triển bản thân Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
- KNS: Rèn kĩ năng ghi nhớ, nắm bắt thông tin và xử lí tình huống nhanh. Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em).
3. Phẩm chất:
- Biết đồng tình với những hành vi đúng và phê phán những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già và em nhỏ.
- Biết thực hiện các hành vi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già và nhường nhịn em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu (2-3p)
Củng cố hành vi: Tình bạn
- 2 HS dẫn chứng số việc làm thể hiện tình bạn đẹp.
- HS cùng GV nhận xét; Giáo viên đánh giá kết hợp giới thiệu bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm mưa (12-13p)
- GV đọc truyện Sau đêm mưa trong SGK.
- HS thảo luận theo các câu hỏi SGV nêu được: Lí do bà cụ cảm ơn các bạn. Suy nghĩ của mình về việc làm của các bạn trong truyện.
- GV kết luận: Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc phù hợp với khả năng...
- 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
b. Làm bài tập 1, SGK (7-8p)
- HĐ chung cả lớp.
- GV nêu hành động, việc làm HS dùng thẻ màu để chọn phương án đúng .
- HS trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
- Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
- Hành vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ.
- HS liên hệ việc mình đã làm thể hiện sự tôn trọng người già .
c. Đóng vai (Bài tập 2, SGK) (12-13p)
- HS phân công mỗi nhóm xử lý, đãng vai một tình huống trong bài tập 2.
- Các nhóm HS độc lập thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đãng vai
- Ba nhóm đại diện lên thể hiện.
- Các nhóm thảo luận, nhận xét.
- GV kết luận:
Tình huống (a): Em nên dừng lại, dỗ em bé...
Tình huống (b): Hướng dẫn em bé cùng chơi chung...
Tình huống (c): Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi...
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (1-2p)
- 3 HS đọc lại ghi nhớ.
- GV dặn HS:Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta.
__________________________________
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Chủ đề 4
KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Làm và hiểu được nội dung bài tập 1, 2, 3 & Ghi nhớ.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giải quyết mâu thuẫn.
- Giáo dục cho học sinh có ý thức giải quyết mâu thuẫn với thái độ tích cực, không dùng bạo lực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu (6-7')
Bài tập 1:
- Chuẩn bị.
- GV phổ biến cách chơi.
- Đại diện các nhóm lên chơi.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Giáo viên chốt: Trong cuộc sống đôi khi sẽ xảy ra cá mâu thuẫn....
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Xử lí tình huống (21-22')
Bài tập 2 : GV cho 3 tổ đóng vai 3 tình huống và giải quyết tình huống
- HS thảo luận và đóng vai.
- HS lên đóng vai và giải quyết tình huống ; các nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên chốt kiến thức: Mâu thuẫn trong cuộc sống hết sức đa dạng và thường bắt nguồn từ sự khác nhau về quan điểm.
b. Lựa chọn tình huống (6-7')
Bài tập 3:
- Một học sinh đọc tình huống của bài tập và các phương án lựa chọn để trả lời.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Giáo viên chốt kiến thức: Để giải quyết mâu thuẫn, chúng ta cần giải quyết theo hướng tích cực.
- Ghi nhớ: ( Trang21)
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (1-2')
- HS nêu kĩ năng vừa học.
_________________________________
Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2021
Toán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000 ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu và bước đầu thực hành quy tắc chia một số thập phân cho10, 100, 1000
- Vận dụng để giải toán có lời văn.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu ( 3-4')
- 1HS làm bài 3 - HS đổi vở kiểm tra bài của nhau.
- HS khác nhận xét - GV chốt lại kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12-13')
- GV nêu phép chia ở ví dụ 1.
- HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho 10.
- GV nêu phép chia ở ví dụ 2, hướng dẫn HS thực hiện tương tự như ví dụ 1, để từ đó có quy tắc chia một số thập phân cho 100.
- HS thảo luận cùng bàn tự nêu quy tắc chia một số thập phân cho 10, 100, 1000 ...
- GV treo bảng quy tắc lên bảng.
- GV chốt lại trong phép chia này không cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả phép tính, bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp.
3. Hoạt động luyện tập thực hành ( 20-21)
GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập sau đó chữa bài
Bài 1: Tính nhẩm
- HS thực hiện các phép tính; GV kiểm tra, nhận xét bài làm của HS.
- Nêu miệng kết quả nối tiếp - HS nhận xét.
- GVchốt: Chia cho 10,100,1000 chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái 1,2,3 chữ số.
Bài 2: Tính nhẩm và so sánh kếtquả tính
- GV treo bảng phụ ghi các phép tính.
- HS thi đua tính nhẩm nhanh rồi rút ra nhận xét so sánh.
- GV chốt lại: Muốn chia một số cho10, 100… ta chỉ việc nhân số đó với 0,1;0,01
Bài 3: Giải toán. GV gọi một HS đọc đề toán.
- Cá nhân HS làm bài vào vở; GV kiểm tra, nhận xét bài làm của HS.
-1 em làm bảng nhóm; chữa bài bảng nhóm.
- Dưới lớp nhận xét đổi vở kiểm tra bài của nhau.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (1-2')
- 2 HS nhắc lại qui tắc chia nhẩm một số thập phân cho 10 ,100...
- GV nhận xét tiết học.
__________________________________
TẬP ĐỌC
CHUỖI NGỌC LAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa truyện: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.
- Biết đọc một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những tình cảm của con người dành cho nhau trong bài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- GDHS yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Tranh minh họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu( 3 - 5 p)
- HS đọc bài: Trồng rừng ngập mặn và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc ( 10 – 12p)
- 1 HS đọc mẫu
- HS nêu cách chia đoạn:
+ Đoạn 1: “ Từ đầu đến Xin chú gói lại cho cháu ! ”
+ Đoạn 2: “ Tiếp theo đến Đừng đánh rơi nhé ! ”
+ Đoạn 3: “ đoạn còn lại ”
+ Truyện có mấy nhân vật?
Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ và giọng đọc .
Lần 2: Giải thích từ khó
Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS.
- Hs luyện đọc nhóm đôi
- Gv đọc mẫu
B. Tìm hiểu bài ( 10 – 12 p)
- Các nhóm lần lượt thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+ Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không?
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để làm gì?
+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc lam?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này?
- Nhận xét chốt từng câu trả lời đúng
- Gv gọi Hs chốt nội dung chính
- Hs nhắc lại
3. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 8 – 10 p)
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm.
- HS thi đọc diễm cảm trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh .
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm ( 2 – 3p)
- Nêu nội dung của bài
- GV nhận xét giờ học .
- Nhắc nhở HS hãy biết sống đẹp như các nhân vật trong câu chuyện để cuộc đời trở nên tốt đẹp hơn.
____________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nắm các cặp quan hệ từ trong câu và hiểu tác dụng của chúng.
- Biết sử dụng các cặp quan hệ từ để đặt câu, viết văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức sử dụng đúng quan hệ từ.
- Yêu thích tiếng việt và văn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi HS trả lời:
- Thế nào là quan hệ từ?
- Những cặp quan hệ từ nào thường gặp? Những cặp quan hệ từ đó nêu ý gì?
- Nhận xét.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
a. HS biết tìm những cặp quan hệ từ trong câu
Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập1 và thảo luận theo nhóm đôi.
+ Gạch 2 gạch dưới những quan hệ từ tìm được.
+ Gạch một gạch dưới những từ ngữ được nối với nhau bằng quan hệ từ đó.
- HS trình bày.
- Nhận xét.
b. Chuyển các cặp quan hệ từ
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của đề bài 2 và thảo luận theo nhóm đôi.
+ Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu biểu thị quan hệ gì??
- HS trình bày miệng, nhận xét.
- GV kết luận.
c. Tìm và sử dụng quan hệ từ thường gặp
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài 3
- HS thảo luận theo nhóm đôi - 1HS làm bảng phụ.
- HS trình bày ý kiến.
- GV+ HS nhận xét .
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở
- HS đọc câu của mình
- Nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài sau
_______________________________________
KHOA HỌC
SẮT, GANG, THÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được nguồn gốc và một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép.
- Biết bảo quản các đồ dùng làm bằng gang, thép trong gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất:
- Học sinh yêu thích và hứng thú với môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hình minh họa/trang 48, 49/ SGK. Sưu tầm một số đồ dùng được làm bằng gang và thép, sắt, phiếu học tập.
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu
- Hãy nêu đặc điểm, ứng dụng của tre, mây, song?
- Kể tên một số đồ dùng được làm bằng tre, mây, song mà em biết và nêu cách bảo quản
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a. Thực hành xử lí thông tin
- HS giới thiệu những mẫu vật đã sưu tầm.
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Đại diện các nhóm lên nhận mẫu vật, tranh, bảng nhóm.
- HS thảo luận về nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép? ( 2 nhóm/ 1 vấn đề ) và ghi vào bảng nhóm.
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày
- 3 nhóm cùng nhiệm vụ nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kết quả thảo luận
- Nhận xét, đánh giá.
b. Công dụng của sắt, gang, thép
- HS quan sát hình minh họa trang 48, 49/SGK + trả lời câu hỏi:
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Chúng được làm từ vật liệu nào?
- HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến.
- GV hỏi thêm: Em còn biết sắt, gang, thép được dùng để sản xuất những dụng cụ, chi tiết máy móc, đồ dùng nào nữa?
- GV kết luận: Giới thiệu nhà máy gang, thép Thái Nguyên là nhà máy lớn chuyên sản xuất gang, thép, sắt và hợp kim của sắt
- Chỉ vị trí Thái Nguyên trên bản đồ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Cách bảo quản của sắt, gang, thép
- GV hỏi: Nhà em có những đồ dùng nào được làm từ gang, sắt hay thép?
- Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó của gia đình em?
- HS nối tiếp nhau trả lời
- GV kết luận cách bảo quản 1 số đồ dùng được làm từ sắt và hợp kim của sắt.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Sắt là kim loại có tính chất gì?
- Quặng sắt được dùng để sản xuất ra gì?
- Nêu tính chất của gang, thép?
- Các hợp kim của sắt được dùng để làm các đồ dùng nào?
- HS làm BT trắc nghiệm
- Nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: “Đồng và hợp kim của đồng”.
____________________________________
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
( Tả ngoại hình)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về đoạn văn.
- HS viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- GDHS lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
HS: Dàn ý tả một người em thường gặp (của tiết trước)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu (3-4')
Củng cố dàn ý bài văn tả người
- 1, 2 HS trình bày dàn ý bài văn tả một người mà em thường gặp ( đã sữa chữa).
- GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành ( 32-33')
- 2 HS lần lượt đọc to đề bài - GV viết bài lên bảng giúp HS xác định trọng tâm của đề bài “ Dựa vào dàn ý đã lập ở tiết trước, hãy viết một đoạn vă tả ngoại hình của một người mà em thường gặp”.
- Lần lượt 3, 4 HS đọc 4 gợi ý ở SGK , để cả lớp cùng cùng ghi nhớ cấu trúc của đoạn văn và yêu cầu viết đoạn.
- GV lưu ý HS:
+ Cần có mở đoạn.
+ Nêu được đủ đúng và sinh động những đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình của người định tả, thể hiện được tình cảm của mình với người đó.
+ Cách sẵp xếp các câu trong đoạn cần hợp lí.
- HS xem lại phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý, kết quả quan sát và viết đoạn văn.
- HS tự kiểm tra lại đoạn văn đã viết.
- 5, 6 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đó viết.
- HS cả lớp cùng nhận xét những đoạn viết có ý riêng, có ý mới.
- GV kiểm tra, nhận xét bài làm của HS đọc một số đoạn viết hay.
- HS nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3')
- HS nêu lại một số lưu ý khi viết đoạn văn tả ngoại hình nhân vật.
- Gv nhận xét tiết học
___________________________________
Đạo đức
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già, em nhỏ.
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với người già, em nhỏ.
- GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng ra quyết định phù hợp với các tình huống có liên qua đến người già, trẻ em. Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già , trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường; ngoài xã hội
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Biết đồng tình với những hành vi đúng và phê phán những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già và em nhỏ.
- Biết thực hiện các hành vi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già và nhường nhịn em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
HS Đóng vai BT3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu (3-4p)
Củng cố hành vi: Kính già yêu trẻ
- 2 HS dẫn chứng số việc làm thể hiện sự kính già yêu trẻ
- HS cùng GV nhận xét; GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành
a. Làm bài tập 3 và 4 (10-11p)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS làm bài tập 3-4 vào bảng nhóm.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bầy; Các nhóm khác bổ sung.
- GV kết luận: Các ngày lễ ...
b. Tìm hiểu về truyền thống Kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta (12-13P)
- HS HĐ nhóm: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam.
- Từng nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV kết luận:
a) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của địa phương
b) Về các phong tục tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc.
c. Liên hệ ( 8-9')
- HS nêu những việc mà bản thân hoặc người thân đã làm thể hiện sự kính già, yêu trẻ.
- Lớp nhận xét; GV nhận xét và chốt những việc làm tốt.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3p)
- 2 HS liên hệ mình đã thể hiện sự kính trọng người già.
_______________________________
Địa lý:
CÔNG NGHIỆP (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Chỉ đ­ược trên bản đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp của n­ước ta
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp.
- Xác định đ­ược trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học
- GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường.
- GD SDTK & HQ NL:
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp
 
Gửi ý kiến