Ngữ văn 6- ctst - Tiết 1,2,3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhị Kim Uyên
Ngày gửi: 13h:12' 09-10-2022
Dung lượng: 833.7 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nhị Kim Uyên
Ngày gửi: 13h:12' 09-10-2022
Dung lượng: 833.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1, 2, 3
Ngày dạy:
Ngày soạn:
Bài mở đầu: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI.
Nói và nghe: Chia sẻ cảm nghĩ vế trường THCS.( 0,5t)
Đọc: Khám phá một chặng hành trình.(0,5t)
Viết: Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.(2t)
( Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I.
M
ỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:
1. Năng lực
1.1.Năng lực đặc thù
- Nhận biết được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6.
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn.
- Biết lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
- Bước đầu hiểu về môi trường học tập mới.
1.2.Năng lực chung
- NL giao tiếp, hợp tác
2. Phẩm chất
- Nhân ái, hòa đồng.
- Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Sản phẩm học tập môn Ngữ văn: video, tranh vẽ, thẻ thông tin.
- Giấy A0-> trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập: GV chuyển 1 số câu hỏi trong bài đọc thành PHT cho hs.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình.
b. Nội dung: Câu hỏi của GV và câu trả lời của hs từ trò chơi Người ấy là
ai.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Người ấy là ai?
GV sử dụng hình ảnh của các thầy, cô giáo, các bạn trong lớp hoặc bác bảo
vệ, lao công trong nhà trường. HS dựa vào ảnh đoán tên. Nhóm nào giơ tay
nhanh, đoán đúng sẽ giành chiến thắng.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân.
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Lên cấp THCS là các em
đã bước vào một thế giới mới, mới về bạn bè, thầy cô và cả những môn học
mới. Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau chia sẻ những cảm xúc và suy
nghĩ về môi trường học mới này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE( 0,5 tiết)
CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS
a. Mục tiêu:
- Hs biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân về môi trường học tập mới.
- Từ đó nhận ra những thuận lợi, thử thách để lên kế hoạch học tập phù hợp.
- Tự tin trước đám đông.
b. Nội dung: Nội dung kiến thức phần Nói và nghe( sgk/tr 9) và câu hỏi sgk/ tr
10.
c. Sản phẩm học tập: HS theo dõi nội dung kiến thức và thực hành theo hướng
dẫn của dgk và gv.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Thực hiện kĩ năng NÓI VÀ NGHE
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Cảm xúc của em khi bước vào
trường THCS:
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:
Câu hỏi gợi ý
Ý kiến
của em
Em có cảm xúc gì khi bước
vào trường Trung học cơ sở?
Điếu gì là thuận lợi với em
- Bỡ ngỡ (vì trường mới, lớp mới,
bạn bè mới và nhiều môn học
mới)
- Buồn vì khi không còn được học
cùng những người bạn cũ thân
thiết từ tiểu học.
2. Trong môi trường lớp 6 mới,
điều thuận lợi là em được học cô
Điều gì là thử thách với em
giáo chủ nhiệm tận tình quan tâm
trong môi trường mới?
chúng em. Khi có điều gì không
- GV chia sẻ những cảm xúc của mình trong quá hiểu rõ, cô đều tận tình giảng giải
và chỉ bảo.
khứ trong những ngày đầu tiên là HS cấp THCS
3. Trong môi trường lớp 6 mới,
để tạo không khí cởi mở, thoải mái cho các em.
điều thử thách với em là:
- HS chia sẻ suy nghĩ cá nhân theo cặp đôi.
- Lớp 6 có nhiều môn học mới,
- GV mời HS lên chia sẻ trước lớp.
mỗi môn học là một thầy giáo
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện hoặc cô giáo khác nhau nên em
chưa quen cách học.
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Lượng kiến thức các môn khá
nhiều nên em cần phải tập trung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hơn trong việc học.
luận
- Mỗi ngày chúng em đều phải
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
học rất nhiều môn học nên có
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhiều bài tập về nhà và bài cũ
phải học thuộc.
bạn.
- Trong lớp em có rất nhiều bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học giỏi và tích cực trong các
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => hoạt động vì vậy em sẽ luôn phải
cố gắng phấn đấu để đạt thành
Ghi lên bảng
trong mói trường mới?
tích học tập tốt.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ theo nhóm về những thuận lợi và khó khăn khi
chuyển lên cấp học mới. Từ đó, có thêm sự đồng cảm, chia sẻ và thêm sự
thân quen với các bạn trong lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS lắng nghe chia sẻ thêm từ các nhóm khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
II. HOẠT ĐỘNG ĐỌC( 0,5 tiết)
VĂN BẢN 1: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nội dung cơ bản của SGK/ Ngữ văn 6.
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ Văn.
b. Nội dung: Nội dung kiến thức SGK/ tr 10- Khám phá một chặng hành trình.
c. Sản phẩm: HS đọc- hiểu- chia sẻ thông tin hiểu được từ văn bản 1.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng kĩ thuật KWL tổ chức cho HS chia sẻ về ngữ văn 6:
Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6 ?
Những điều em mong muốn khi học SGK Ngữ văn 6?
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân.
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: SGK là tài liệu chính thức
sử dụng trong nhà trường. Vậy cuốn sách Ngữ văn 6 sẽ giúp chúng ta tìm
hiểu những điều gì?
Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức
1. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Nội dung học
- GV mời HS đọc VB.
- Cuốn sách Ngữ văn 6
- GV cũng có thể chia VB ra thành hai phần, gọi 2 HS gồm mười chủ điểm
đọc: phần giới thiệu sách và phương pháp học tập môn chia làm ba mạch kết
Ngữ văn.
- GV đặt câu hỏi:
nối chính:
Kết nối em với
Tên bộ sách là Chân trời sáng tạo gợi cho em suy
thiên nhiên: Trò
nghĩ hoặc liên tưởng gì? Có vẻ ghi lại hoặc vẽ lại
chuyện cùng thiên
những điều em suy nghĩ được?
nhiên,
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
Chia lớp làm 4 đội liệt kê nhanh.
Mẹ
Thiên
nhiên, Vẻ đẹp quê
hương.
Kết nối em với
Mạch kết nối
Những bài liên quan
cộng đồng: Lắng
nghe lịch sử nước
Kết nối em với thiên
nhiên
Kết nối em với cộng đồng
Kết nối em với chính
mình
- Trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn được
trình bày ở trên, em hứng thứ với phương pháp nào? Vì
sao?
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-
HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
-
HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng.
- GV cho HS xem một số sản phẩm học tập môn ngữ văn
như: sổ tay Ngữ văn, video clip, tranh ảnh về bài học, thẻ
thông tin…
mình, Miền cổ tích,
Gia
đình
yêu,
thương
Những
góc
nhìn cuộc sống.
Kết nối em với
chính mình: Những
trải nghiệm trong
đời,
Nuôi
dưỡng
tâm hồn, Điểm tựa
tinh thần.
2. Phương pháp học
tập
- Sử dụng sổ tay ngữ
văn
- Sưu tầm video clip,
tranh ảnh, bài hát về
bài học…
- Tạo nhóm thảo luận
môn học
- Làm thẻ thông tin
- Thực hiện các sản
phẩm sáng tạo
- CLB đọc sách
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Môn học Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm?
Hãy tìm hiểu SGK Ngữ văn học kì 1 để biết chúng ta học những chủ điểm nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy đọc và tìm hiểu các phương pháp học tập môn Ngữ văn
để nắm được cách áp dụng vào thực tế học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức bài học
III.Hoạt động VIẾT( 2 Tiết)
LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
a. Mục tiêu: Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
b. Nội dung: Tri thức sgk/ tr 12-> 16.
c. Sản phẩm: Nhận biết và phản hồi của hs về việc lập kế hoạch CLB đọc sách.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú-> thu hút HS thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động khởi động thông qua các câu hỏi gợi mở:
Vì sao cần lập câu lạc bộ đọc sách.
Theo em, một kế hoạch CLB đọc sách cần có những nội dung gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đọc sách có nhiều lợi ích cho
chúng ta trong cuộc sống và học tập, Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
về mục đích và cách viết kế hoạch cho CLB đọc sách.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
1. Tìm hiểu về hình thức câu lạc bộ
a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu lạc bộ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv - hs
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
1. Tìm hiểu về
- GV cho HS xem một clip về lợi ích của việc đọc sách và đặt câu hình thức câu
hỏi: Em hãy nêu những lợi ích từ việc đọc sách?
lạc bộ đọc sách
- GV giải thích để học sinh hiểu về câu lạc bộ: là một khái niệm định - Tổ chức câu
nghĩa một nhóm các cá nhân tự nguyện tham gia vào một thỏa thuận lạc bộ đọc sách
hợp pháp vì lợi ích và mục tiêu chung, dựa trên những người có cùng là một hoạt động
sở thích thuộc các lĩnh vực khác nhau trong xã hội.
không chỉ hữu
- HS lắng nghe.
ích, cần thiết mà
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
còn mang đến
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
những
Dự kiến sản phẩm:
trải
nghiệm thú vị,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hứng khởi nhờ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
tính tương tác
-
cao.
GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
2. Hướng dẫn HS viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
a. Mục tiêu: HS nắm được cách viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv - hs
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
2. Cách viết kế
- GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS dựa vào mẫu Kế hoạch hoạch hoạt
hoạt động CLB đọc sách trong SGK.
động CLB đọc
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS và hướng dẫn sách.
HS viết kế hoạch CLB đọc sách.
- Các bước
- Trong quá trình HS viết, GV giải thích ngắn gọn về 4 mẫu thành lập clb
phiếu:
đọc sách:
+ Thứ nhất, bài tập trong bốn mẫu phiếu này chính là những + Bước 1: thành
hoạt động thường làm khi chúng ta đọc một VB.
lập nhóm để
+ Thứ hai, khi tiến hành tổ chức câu lạc bộ đọc sách, các vai thực hiện các kế
này sẽ thay đổi luân phiên.
hoạch của CLB
- HS thực hiện nhiệm vụ.
sách.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 2: mỗi
thành viên tự
đọc sách và làm
nhiệm vụ theo
phân công.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-
HS trình bày sản phẩm thảo luận
-
GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
+Bước 3: sinh
hoạt câu lạc bộ
sách.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhóm hoàn thiện phiếu và kiểm tra chéo
giữa các nhóm xem đã đầy đủ thông tin chưa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Các nhóm vận dụng thử viết theo cả 4 mẫu phiếu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức bài học.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
1. Gợi ý trả lời câu hỏi sgk/tr.16
CÂU HỎI GỢI Ý
Ý KIẾN CỦA EM
Em có cảm xúc gì khi bước vào
trường Trung học cơ sở?
Em cảm thấy còn nhiều bỡ ngỡ vì trường mới, lớp mới, bạn bè
và nhiều môn học mới.
Em cũng cảm thấy có buồn khi không còn được học cùng
những người bạn cũ thân thiết từ tiểu học.
Điều gì là thuận lợi với em trong
môi trường mới?
Trong môi trường lớp 6 mới, điều thuận lợi với em là em được
học cùng cô giáo chủ nhiệm rất hiền và ân cần quan tâm chúng
em.
Hơn nữa, bạn bè cùng lớp em cũng rất vui vẻ, thân thiện.
Điều gì là thử thách với em trong
môi trường mới?
Lớp 6 có nhiều môn học mới, mỗi môn học là một thầy giáo
hoặc cô giáo khác nhau nên chúng em chưa quen cách học.
Mỗi ngày chúng em đều phải học rất nhiều môn học nên có
nhiều bài tập về nhà hơn khi ở Tiểu học.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1: Khi đóng vai trò là người nghe, chúng ta cần chú ý đến điểm nào sau đây?
(Chọn 03 đáp án)
A. Tập trung lắng nghe phần nói của người khác.
B. Rút kinh nghiệm cho bài nói của mình.
C. Chia sẻ cảm nghĩ của mình trong quá trình người khác nói.
D. Thái độ thật sự quan tâm, muốn chia sẻ.
Câu 2: Đâu là tên gọi và trình tự đúng của các bước để hoàn thành phần chia sẻ
cảm nghĩ của mình về môi trường mới?
A. -(1) Chia sẻ ý kiến với các bạn; (2) Viết cảm nghĩ của các bạn về môi trường học tập mới.
B. -(1) Viết cảm nghĩ của em về môi trường học tập mới; (2) Chia sẻ ý kiến với các bạn.
C. -(1) Chia sẻ ý kiến với các bạn; (2) Viết cảm nghĩ của em về môi trường học tập mới
D. -(1) Viết cảm nghĩ của các bạn về môi trường học tập mới; (2) Chia sẻ ý kiến với các bạn.
Câu 3: Khi chia sẻ, người nói cần chú ý đến điểm nào sau đây?
(Chọn 03 đáp án)
A. Kết hợp với ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ và tương tác với người nghe.
B. Nói một cách tự nhiên, chân thật, lưu loát.
C. Kết hợp với tranh ảnh, video,… để minh họa cho bài nói.
D. Có thái độ muốn quan tâm, chia sẻ với người khác.
Câu 4: Nối đáp án đúng:
1.Sổ tay Ngữ văn
a.Phát huy ý tưởng, cảm hứng, hiểu bài sâu sắc...
2.Nhóm thảo luận môn học
b.Chia sẻ bài viết, trao đổi tài liệu sưu tầm...
3.Sản phẩm sáng tạo
c.Ghi lại những cảm nhận, nhân vật, làm bảng từ vựng...
Câu 5: Phần mở đầu kế hoạch hoạt động câu lạc bộ đọc sách có những nội dung
gì?
A. Tên người viết, tên nhóm, tên sách.
B. Tên nhóm trưởng, tên sách, những chương, phần sẽ đọc và thảo luận.
C. Tên sách, tác giả, thời gian sinh hoạt.
D. Tên sách, tác giả, những chương, phần sẽ đọc và thảo luận.
Câu 6: Sắp xếp đúng trình tự các phần có trong kế hoạch của câu lạc bộ đọc sách.
1.
Mỗi thành viên tự đọc sách theo phân công.
2.
Thành lập nhóm.
3.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách.
2, 1, 3
HẾT
Tiết 1, 2, 3
Ngày dạy:
Ngày soạn:
Bài mở đầu: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI.
Nói và nghe: Chia sẻ cảm nghĩ vế trường THCS.( 0,5t)
Đọc: Khám phá một chặng hành trình.(0,5t)
Viết: Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.(2t)
( Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I.
M
ỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:
1. Năng lực
1.1.Năng lực đặc thù
- Nhận biết được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6.
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn.
- Biết lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
- Bước đầu hiểu về môi trường học tập mới.
1.2.Năng lực chung
- NL giao tiếp, hợp tác
2. Phẩm chất
- Nhân ái, hòa đồng.
- Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Sản phẩm học tập môn Ngữ văn: video, tranh vẽ, thẻ thông tin.
- Giấy A0-> trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập: GV chuyển 1 số câu hỏi trong bài đọc thành PHT cho hs.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình.
b. Nội dung: Câu hỏi của GV và câu trả lời của hs từ trò chơi Người ấy là
ai.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Người ấy là ai?
GV sử dụng hình ảnh của các thầy, cô giáo, các bạn trong lớp hoặc bác bảo
vệ, lao công trong nhà trường. HS dựa vào ảnh đoán tên. Nhóm nào giơ tay
nhanh, đoán đúng sẽ giành chiến thắng.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân.
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Lên cấp THCS là các em
đã bước vào một thế giới mới, mới về bạn bè, thầy cô và cả những môn học
mới. Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau chia sẻ những cảm xúc và suy
nghĩ về môi trường học mới này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE( 0,5 tiết)
CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS
a. Mục tiêu:
- Hs biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân về môi trường học tập mới.
- Từ đó nhận ra những thuận lợi, thử thách để lên kế hoạch học tập phù hợp.
- Tự tin trước đám đông.
b. Nội dung: Nội dung kiến thức phần Nói và nghe( sgk/tr 9) và câu hỏi sgk/ tr
10.
c. Sản phẩm học tập: HS theo dõi nội dung kiến thức và thực hành theo hướng
dẫn của dgk và gv.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Thực hiện kĩ năng NÓI VÀ NGHE
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Cảm xúc của em khi bước vào
trường THCS:
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:
Câu hỏi gợi ý
Ý kiến
của em
Em có cảm xúc gì khi bước
vào trường Trung học cơ sở?
Điếu gì là thuận lợi với em
- Bỡ ngỡ (vì trường mới, lớp mới,
bạn bè mới và nhiều môn học
mới)
- Buồn vì khi không còn được học
cùng những người bạn cũ thân
thiết từ tiểu học.
2. Trong môi trường lớp 6 mới,
điều thuận lợi là em được học cô
Điều gì là thử thách với em
giáo chủ nhiệm tận tình quan tâm
trong môi trường mới?
chúng em. Khi có điều gì không
- GV chia sẻ những cảm xúc của mình trong quá hiểu rõ, cô đều tận tình giảng giải
và chỉ bảo.
khứ trong những ngày đầu tiên là HS cấp THCS
3. Trong môi trường lớp 6 mới,
để tạo không khí cởi mở, thoải mái cho các em.
điều thử thách với em là:
- HS chia sẻ suy nghĩ cá nhân theo cặp đôi.
- Lớp 6 có nhiều môn học mới,
- GV mời HS lên chia sẻ trước lớp.
mỗi môn học là một thầy giáo
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện hoặc cô giáo khác nhau nên em
chưa quen cách học.
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Lượng kiến thức các môn khá
nhiều nên em cần phải tập trung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hơn trong việc học.
luận
- Mỗi ngày chúng em đều phải
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
học rất nhiều môn học nên có
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhiều bài tập về nhà và bài cũ
phải học thuộc.
bạn.
- Trong lớp em có rất nhiều bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học giỏi và tích cực trong các
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => hoạt động vì vậy em sẽ luôn phải
cố gắng phấn đấu để đạt thành
Ghi lên bảng
trong mói trường mới?
tích học tập tốt.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ theo nhóm về những thuận lợi và khó khăn khi
chuyển lên cấp học mới. Từ đó, có thêm sự đồng cảm, chia sẻ và thêm sự
thân quen với các bạn trong lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS lắng nghe chia sẻ thêm từ các nhóm khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
II. HOẠT ĐỘNG ĐỌC( 0,5 tiết)
VĂN BẢN 1: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nội dung cơ bản của SGK/ Ngữ văn 6.
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ Văn.
b. Nội dung: Nội dung kiến thức SGK/ tr 10- Khám phá một chặng hành trình.
c. Sản phẩm: HS đọc- hiểu- chia sẻ thông tin hiểu được từ văn bản 1.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng kĩ thuật KWL tổ chức cho HS chia sẻ về ngữ văn 6:
Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6 ?
Những điều em mong muốn khi học SGK Ngữ văn 6?
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân.
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: SGK là tài liệu chính thức
sử dụng trong nhà trường. Vậy cuốn sách Ngữ văn 6 sẽ giúp chúng ta tìm
hiểu những điều gì?
Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức
1. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Nội dung học
- GV mời HS đọc VB.
- Cuốn sách Ngữ văn 6
- GV cũng có thể chia VB ra thành hai phần, gọi 2 HS gồm mười chủ điểm
đọc: phần giới thiệu sách và phương pháp học tập môn chia làm ba mạch kết
Ngữ văn.
- GV đặt câu hỏi:
nối chính:
Kết nối em với
Tên bộ sách là Chân trời sáng tạo gợi cho em suy
thiên nhiên: Trò
nghĩ hoặc liên tưởng gì? Có vẻ ghi lại hoặc vẽ lại
chuyện cùng thiên
những điều em suy nghĩ được?
nhiên,
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
Chia lớp làm 4 đội liệt kê nhanh.
Mẹ
Thiên
nhiên, Vẻ đẹp quê
hương.
Kết nối em với
Mạch kết nối
Những bài liên quan
cộng đồng: Lắng
nghe lịch sử nước
Kết nối em với thiên
nhiên
Kết nối em với cộng đồng
Kết nối em với chính
mình
- Trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn được
trình bày ở trên, em hứng thứ với phương pháp nào? Vì
sao?
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-
HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
-
HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng.
- GV cho HS xem một số sản phẩm học tập môn ngữ văn
như: sổ tay Ngữ văn, video clip, tranh ảnh về bài học, thẻ
thông tin…
mình, Miền cổ tích,
Gia
đình
yêu,
thương
Những
góc
nhìn cuộc sống.
Kết nối em với
chính mình: Những
trải nghiệm trong
đời,
Nuôi
dưỡng
tâm hồn, Điểm tựa
tinh thần.
2. Phương pháp học
tập
- Sử dụng sổ tay ngữ
văn
- Sưu tầm video clip,
tranh ảnh, bài hát về
bài học…
- Tạo nhóm thảo luận
môn học
- Làm thẻ thông tin
- Thực hiện các sản
phẩm sáng tạo
- CLB đọc sách
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Môn học Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm?
Hãy tìm hiểu SGK Ngữ văn học kì 1 để biết chúng ta học những chủ điểm nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy đọc và tìm hiểu các phương pháp học tập môn Ngữ văn
để nắm được cách áp dụng vào thực tế học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức bài học
III.Hoạt động VIẾT( 2 Tiết)
LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
a. Mục tiêu: Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
b. Nội dung: Tri thức sgk/ tr 12-> 16.
c. Sản phẩm: Nhận biết và phản hồi của hs về việc lập kế hoạch CLB đọc sách.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú-> thu hút HS thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động khởi động thông qua các câu hỏi gợi mở:
Vì sao cần lập câu lạc bộ đọc sách.
Theo em, một kế hoạch CLB đọc sách cần có những nội dung gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đọc sách có nhiều lợi ích cho
chúng ta trong cuộc sống và học tập, Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
về mục đích và cách viết kế hoạch cho CLB đọc sách.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
1. Tìm hiểu về hình thức câu lạc bộ
a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu lạc bộ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv - hs
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
1. Tìm hiểu về
- GV cho HS xem một clip về lợi ích của việc đọc sách và đặt câu hình thức câu
hỏi: Em hãy nêu những lợi ích từ việc đọc sách?
lạc bộ đọc sách
- GV giải thích để học sinh hiểu về câu lạc bộ: là một khái niệm định - Tổ chức câu
nghĩa một nhóm các cá nhân tự nguyện tham gia vào một thỏa thuận lạc bộ đọc sách
hợp pháp vì lợi ích và mục tiêu chung, dựa trên những người có cùng là một hoạt động
sở thích thuộc các lĩnh vực khác nhau trong xã hội.
không chỉ hữu
- HS lắng nghe.
ích, cần thiết mà
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
còn mang đến
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
những
Dự kiến sản phẩm:
trải
nghiệm thú vị,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hứng khởi nhờ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
tính tương tác
-
cao.
GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
2. Hướng dẫn HS viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
a. Mục tiêu: HS nắm được cách viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv - hs
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
2. Cách viết kế
- GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS dựa vào mẫu Kế hoạch hoạch hoạt
hoạt động CLB đọc sách trong SGK.
động CLB đọc
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS và hướng dẫn sách.
HS viết kế hoạch CLB đọc sách.
- Các bước
- Trong quá trình HS viết, GV giải thích ngắn gọn về 4 mẫu thành lập clb
phiếu:
đọc sách:
+ Thứ nhất, bài tập trong bốn mẫu phiếu này chính là những + Bước 1: thành
hoạt động thường làm khi chúng ta đọc một VB.
lập nhóm để
+ Thứ hai, khi tiến hành tổ chức câu lạc bộ đọc sách, các vai thực hiện các kế
này sẽ thay đổi luân phiên.
hoạch của CLB
- HS thực hiện nhiệm vụ.
sách.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 2: mỗi
thành viên tự
đọc sách và làm
nhiệm vụ theo
phân công.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-
HS trình bày sản phẩm thảo luận
-
GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
+Bước 3: sinh
hoạt câu lạc bộ
sách.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhóm hoàn thiện phiếu và kiểm tra chéo
giữa các nhóm xem đã đầy đủ thông tin chưa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Các nhóm vận dụng thử viết theo cả 4 mẫu phiếu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức bài học.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
1. Gợi ý trả lời câu hỏi sgk/tr.16
CÂU HỎI GỢI Ý
Ý KIẾN CỦA EM
Em có cảm xúc gì khi bước vào
trường Trung học cơ sở?
Em cảm thấy còn nhiều bỡ ngỡ vì trường mới, lớp mới, bạn bè
và nhiều môn học mới.
Em cũng cảm thấy có buồn khi không còn được học cùng
những người bạn cũ thân thiết từ tiểu học.
Điều gì là thuận lợi với em trong
môi trường mới?
Trong môi trường lớp 6 mới, điều thuận lợi với em là em được
học cùng cô giáo chủ nhiệm rất hiền và ân cần quan tâm chúng
em.
Hơn nữa, bạn bè cùng lớp em cũng rất vui vẻ, thân thiện.
Điều gì là thử thách với em trong
môi trường mới?
Lớp 6 có nhiều môn học mới, mỗi môn học là một thầy giáo
hoặc cô giáo khác nhau nên chúng em chưa quen cách học.
Mỗi ngày chúng em đều phải học rất nhiều môn học nên có
nhiều bài tập về nhà hơn khi ở Tiểu học.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1: Khi đóng vai trò là người nghe, chúng ta cần chú ý đến điểm nào sau đây?
(Chọn 03 đáp án)
A. Tập trung lắng nghe phần nói của người khác.
B. Rút kinh nghiệm cho bài nói của mình.
C. Chia sẻ cảm nghĩ của mình trong quá trình người khác nói.
D. Thái độ thật sự quan tâm, muốn chia sẻ.
Câu 2: Đâu là tên gọi và trình tự đúng của các bước để hoàn thành phần chia sẻ
cảm nghĩ của mình về môi trường mới?
A. -(1) Chia sẻ ý kiến với các bạn; (2) Viết cảm nghĩ của các bạn về môi trường học tập mới.
B. -(1) Viết cảm nghĩ của em về môi trường học tập mới; (2) Chia sẻ ý kiến với các bạn.
C. -(1) Chia sẻ ý kiến với các bạn; (2) Viết cảm nghĩ của em về môi trường học tập mới
D. -(1) Viết cảm nghĩ của các bạn về môi trường học tập mới; (2) Chia sẻ ý kiến với các bạn.
Câu 3: Khi chia sẻ, người nói cần chú ý đến điểm nào sau đây?
(Chọn 03 đáp án)
A. Kết hợp với ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ và tương tác với người nghe.
B. Nói một cách tự nhiên, chân thật, lưu loát.
C. Kết hợp với tranh ảnh, video,… để minh họa cho bài nói.
D. Có thái độ muốn quan tâm, chia sẻ với người khác.
Câu 4: Nối đáp án đúng:
1.Sổ tay Ngữ văn
a.Phát huy ý tưởng, cảm hứng, hiểu bài sâu sắc...
2.Nhóm thảo luận môn học
b.Chia sẻ bài viết, trao đổi tài liệu sưu tầm...
3.Sản phẩm sáng tạo
c.Ghi lại những cảm nhận, nhân vật, làm bảng từ vựng...
Câu 5: Phần mở đầu kế hoạch hoạt động câu lạc bộ đọc sách có những nội dung
gì?
A. Tên người viết, tên nhóm, tên sách.
B. Tên nhóm trưởng, tên sách, những chương, phần sẽ đọc và thảo luận.
C. Tên sách, tác giả, thời gian sinh hoạt.
D. Tên sách, tác giả, những chương, phần sẽ đọc và thảo luận.
Câu 6: Sắp xếp đúng trình tự các phần có trong kế hoạch của câu lạc bộ đọc sách.
1.
Mỗi thành viên tự đọc sách theo phân công.
2.
Thành lập nhóm.
3.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách.
2, 1, 3
HẾT
 








Các ý kiến mới nhất