Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 08 TOÁN 7 NĂM 2022-2023

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tiệp
Ngày gửi: 09h:39' 09-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 1 người (Võ Minh Tấn)
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 07-08-09
Tiết (PPCT): 14-15, 16, 17

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết

Chương 2: SỐ THỰC
BÀI 1: SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học. Tính căn
bậc hai số học bằng máy tính cầm tay
2. Năng lực:
a) Năng lực toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được số thập phân hữu hạn và sổ thập phân vô
hạn tuần hoàn, số vô tỉ, khái niệm căn bậc hai số học của một số không âm. Tính được giá trị căn bậc hai
số học của một số nguyên dương bằng bảng bình phương các số nguyên từ 1 đến 10. Tính được giá trị
(đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai số học của một số nguyên dương bằng máy tính cầm tay
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với số vô tỉ,căn bậc
hai
- Giao tiếp và hợp tác: Nêu được cách biểu diễn thập phân của một số hữu tỉ. Trình bày
được ý tưởng một cách liền mạch khi đã biết hướng giải quyết vấn đề. Thảo luận, trao đổi để
xác định một số thuộc tập hợp số nào?
- Mô hình hoá toán học: Trải nghiệm chuyển bài toán thực tế và bài toán hình học về bài
toán toán học liên quan đến số vô tỉ,căn bậc hai.
- Sử dụng công cụ và phương tiện: Sử dụng được thước để vẽ dấu gạch ngang của phân
số. Sử dụng máy tính bỏ túi để tính và kiểm tra kết quả tính
b) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết tự nghiên cứu bài học, thực hiện tốt hoạt động cá nhân khi giáo
viên yêu cầu
- Giao tiếp và hợp tác: Nêu và trình bày được ý tưởng một cách liền mạch khi đã biết
hướng giải quyết vấn đề. Thảo luận và trao đổi trong quá trình hoạt động nhóm, hoạt động cá
nhân.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất giải pháp phù hợp dựa trên các thông tin đã có.
Phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Tự tin, tự chủ: Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: KH bài dạy, phấn ghi bảng, thước thẳng, SGK, Side, laptop, phiếu học tập
2. Học sinh: Thước thẳng, bút, SGK, máy tính bỏ túi .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận đề khám phá ra số vô tỉ.

b) Nội dung: HS đọc câu hỏi và đứng tại chỗ trả lời. GV tổ chức cho HS nhận xét, GV
đánh giá kết quả thực hiện
Câu hỏi: Có số hữu tỉ nào bình phương bằng 2 hay không?
c) Sản phẩm: HS trả lời tốt câu hỏi khởi động
Không có số hữu tỉ nào bình phương lên bằng 2.
d) Tổ chức thực hiện
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi trên màn hình
- Yêu cầu HS trả lời (Gọi HS đứng tại chỗ trả lời)
- Có tồn tại số nào mà bình phương của số đó bằng 2 hay không thì bài học hôm nay sẽ trả
lời chính xác cho câu hỏi này.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 95 phút)
 Hoạt động 1: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ ( 30 phút)
a) Mục tiêu: giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số thập phân hữu hạn và vô hạn
tuần hoàn. Biết diễn thập phân của số hữu tỉ
b) Nội dung: HS thực hiện cá nhân KP1. GV giới thiệu số thập phân hữu hạn và vô hạn
toàn hoàn thông qua KP. HS đọc và tìm hiểu nội dung VD trong mục 1 của bài. thực hiện
cá nhân Thực hành 1. GV tổ chức cho HS nhận xét, GV đánh giá kết quả thực hiện
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tốt KP1, biết được số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần
hoàn, hoàn thành tốt thực hành 1
Khám phá 1 
a) Hãy thực hiện các phép chia sau đây:
3:2 = ?;        37:25 = ?;             
5:3 = ?;        1:9 = ?.
b) Dùng kết quả trên để viết các số 

dưới dạng số thập phân.

Trường hợp 1: Nếu
bằng một phân số thập phân thì kết quả của phép chia
phân bằng với phân số thập phân đó, và được gọi là số thập phân hữu hạn
VD: (sgk)

là số thập

Trường hợp 2: Nếu không bằng bắt cứ phân số thập phân nào thì kết quả của phép chia
không bao giờ dừng và có chữ số hoặc cụm chữ số sau dầu phẩy lặp đi lặp lại, và được gọi là
số thập phân vô hạn tuần hoàn
VD: (sgk)
* KTTT:
Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
VD1: (sgk)
Thực hành 1: Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân: 
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao

1: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ

nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS thực hiện cá
nhân KP1. Chú ý quan sát
và đánh giá kết quả ( Gọi
HS đứng tại chỗ trả lời)
- GV giới thiệu

Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- Học sinh thực hiện các yêu
cầu của GV.
HS đọc và tìm hiểu VD sgk

Với một số hữu tỉ a/b, ta chỉ
có hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: Nếu bằng
một phân số thập phân thì kết

quả của phép chia là số
thập phân bằng với phân số
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu thập phân đó
Trường hợp 1: Nếu bằng
Ví dụ:
VD1 sgk
một phân số thập phân thì
HS đọc KTTT sgk

kết quả của phép chia

số thập phân bằng với phân
số thập phân đó, và được
gọi là số thập phân hữu hạn
- Yêu cầu HS đọc và tìm
hiểu VD sgk
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS thực hiện cá nhân Thực
hành 1. Chú ý quan sát và
Trường hợp 2: Nếu
đánh giá kết quả ( Gọi HS
không bằng bắt cứ phân số
đúng tại chỗ trả lời)
thập phân nào thì kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận
của phép chia không bao định:
giờ dừng và có chữ số hoặc - Cả lớp chú ý, nhận xét.
cụm chữ số sau dầu phẩy -HS: Ghi bài
lặp đi lặp lại, và được gọi là .
số thập phân vô hạn tuần
hoàn
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
-GV gọi HS đứng tại chỗ
trả lời câu hỏi.
GV sửa bài chung trước
lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.

Khi đó, các số 0,4 và 0,12
được gọi là số thập phân hữu
hạn
Trường hợp 2: Nếu không bằng bắt
cứ phân số thập phân nào thì kết quả
của phép chia không bao giờ dừng và
có chữ số hoặc cụm chữ số sau dầu
phẩy lặp đi lặp lại
Ví dụ:
a) Ta thực hiện phép chia 5 :
12 = 0,41666…; số 6 được
lặp đi lặp lại mãi mãi.
 Khi đó, ta viết

b) Ta thực hiện phép chia 7 : 30 =
0,2333… ; chữ số 3 lặp đi lặp lại mãi
mãi.
Khi đó, ta viết  .
Do đó các số 0,41(6); 0,2(3) gọi là số
thập phân vô hạn tuần hoàn và chữ số
lặp đi lặp lại như (6); (3) được gọi
là chu kì.
Chú ý: Số 0,41(6) đọc là 0,41 chu kì 6 ;
số 0,2(3) đọc là 0,2 chu kì 3.
• Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một
số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần
hoàn.
Ví dụ:

Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV đưa ra kết luận và
thống nhất cách trình bày
bài cho học sinh ghi bài.

 Hoạt động 2: Số vô tỉ ( 30 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được số vô tỉ, phân biệt được số vô tỉ và số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS thực hiện cá nhân KP2, nghe GV giới thiệu về số vô tỉ. HS đọc và tìm hiểu
VD2 sgk, hoàn thành cá nhân thực hành 2.
c) Sản phẩm: Hoàn thành tốt nội dung KP2 và thực hành, biết được số vô tỉ và kí hiệu
Khám phá 2: Cho hai hình vuông ABCD và AMBN như hình bên. Cho biết cạnh AM
= 1dm.
- Em hãy cho biết diện tích hình vuông ABCD gấp mấy lần diện tích hình vuông
AMBN.
- Tính diện tích hình vuông ABCD.
- Hãy biểu diễn diện tích hình vuông ABCD theo độ dài đoạn AB.

* KTTT
Mỗi số thập phân vô hạn không tuần hoàn là biểu diễn thập phân của một số, số đó gọi
là số vô tỉ.
Tập hợp số vô tỉ được kí hiệu là: I
VD2: (sgk)
Thực hành 2: Hoàn thành các phát biểu sau:
a) Số a = 5,123 là một số thập phân hữu hạn nên a là số .?.
b) Số b = 6,15555…. = 6, 1(5) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn nên b là số .?.
c) Người ta chứng minh được π=3,14159265...π=3,14159265... là một số thập phân vô
hạn không tuần hoàn. Vậy π là số .?.
d) Cho biết số c = 2,23606… là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Vậy c là
số .?.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
KP2. Chú ý quan sát và đánh giá Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
kết quả ( Gọi HS đứng tại chỗ trả - HS đọc và tìm hiểu VD2 sgk
lời)
- GV giới thiệu

2: Số vô tỉ
– Số thập phân vô hạn mà ở
phần thập phân của nó
không có một chu kì nào cả
được gọi là số thập phân vô
hạn không tuần hoàn.

Trong bài toán trên, nếu gọi x
(dm) (x > 0) là độ dài cạnh AB
của hình vuông ABCD, thì ta có
x2 = 2. Người ta đã chứng minh
được rằng không có số hữu tỉ nào
mà bình phương bằng 2 và đã tính
được: x = 1,414213562...
Người ta chứng minh được số
này là một số thập phân vô hạn
mà ở phần thập phân của nó
không có một chu kì nào cả, Đó là
một số rñập phân vô hạn không
tuần hoàn.
Ta gọi những số như vậy là số
vớ tỉ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận

– Mỗi số thập phân vô hạn
không tuần hoàn là biểu
diễn thập phân của một số,
số đó gọi là số vô tỉ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS thực hiện cá nhân thực
hành 2. Chú ý quan sát và
đánh giá kết quả (Gọi HS
đứng tại chỗ trả lời)

-GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi.
GV sửa bài chung trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
giá.
-HS: Ghi bài
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, đánh giá
tính đúng, sai của câu trả lời.
- Cho học sinh ghi bài.

– Tập hợp các số vô tỉ kí
hiệu là 𝕀.
Ví dụ:
a) Với x2 = 2 người ta tính
được x = 1,414213562… là
số thập phân vô hạn không
tuần hoàn.
Vậy x = 1,414213562… là
số vô tỉ.
b) Số Pi (π) là tỉ số giữa chu
vi của một đường tròn với
độ dài đường kính của
đường tròn đó.
Người ta tính được π =
3,141592653… là số thập
phân vô hạn không tuần
hoàn.
Vậy π là một số vô tỉ.

 Hoạt động 3: Căn bậc hai số học ( 25 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xây dựng và biết khái niệm căn bậc hai số học
b) Nội dung: HS thực hiện cá nhân KP3, đọc và tìm hiểu VD3 và chú ý sgk, thực hiện cá
nhân thực hành 3. GV tổ chức cho HS nhận xét, GV đánh giá kết quả thực hiện
c) Sản phẩm: HS biết thế nào là căn bậc hai số học hoàn thành tốt hoạt động cá nhân KP3,
thực hành 3
Khám phá 3:
a) Tìm giá trị của x2 với x lần lượt bằng 2; 3; 4; 5; 10.
b) Tìm số thực không âm x với x2 lần lượt bằng 4; 9; 16; 25; 100.
* KTTT
Căn bậc hai số học của số a không âm là số không âm sao cho
. Ta dùng kí hiệu
để chỉ căn bậc hai số học của a.
Một số không âm a có đúng một căn bậc hai số học
VD3: (sgk)
Chú ý: (sgk)
Thực hành 3: Viết các căn bậc hai số học của 16; 7; 10; 36.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân KP3.
Chú ý quan sát và đánh giá kết quả
( Gọi HS đứng tại chỗ trả lời)
- Ta có: 5 > 0 và 52 = 25. Ta nói căn
bậc hai số học của 25 là 5.

Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
HS đọc KTTT sgk
- HS đọc và tìm hiểu
VD3 và chú ý sgk

3: Căn bậc hai số học
– Căn bậc hai số học của số a
không âm là số x không âm
sao cho x2 = a.
Ta dùng kí hiệu √a để chỉ căn
bậc hai số học của a.
– Một số không âm a có đúng
một căn bậc hai số học.
Chú ý:
– Số âm không có căn bậc hai
số học.
– Ta có √a ≥ 0 với mọi số a
không âm.
– Với mọi số a không âm, ta
luôn có (√a)2= a ví dụ
như (√2)2=2.
– Ta có √2 là độ dài đường
chéo của một hình vuông có
cạnh bằng 1.
Ví dụ: √4=2 ; √81=9 ; √0=0.

Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS thực hiện cá nhân
và thảo luận
thực hành 3. Chú ý
quan sát và đánh giá
-GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu kết quả (Gọi HS đứng
hỏi.
tại chỗ trả lời)
GV sửa bài chung trước lớp.
- Cả lớp chú ý lắng
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. nghe, quan sát và nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, đánh giá tính
đúng, sai của câu trả lời.
Bước 4: Kết luận,
- Cho học sinh ghi bài.
nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận
xét.
-HS: Ghi bài

 Hoạt động 4: Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay( 10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết biết cách dùng máy tính cầm tay để tìm căn bậc hai (đúng
hoặc gần đúng) của một số không âm.
b) Nội dung: HS thực hiện cá nhân KP4, thực hành 4. GV tổ chức cho HS nhận xét, GV
đánh giá kết quả thực hiện
c) Sản phẩm: HS biết tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay, hoàn thành tốt nội
dung KP4, thực hành 4
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
KP4. Chú ý quan sát và đánh giá
kết quả (Gọi HS đứng tại chỗ trả
lời)
- Qua KP 4, Ta có thể tính được
giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn

Bước 2: Thực hiện 4: Tính căn bậc hai số học bằng
nhiệm vụ:
máy tính cầm tay
HS thực hiện cá nhân
Khám phá 4 trang 33
KP4
Toán lớp 7 Tập 1:
a) Sử dụng máy tính cầm
Bước 3: Báo cáo,
tay bấm liên tiếp các nút
thảo luận:

bậc hai số học của một số nguyên
dương bằng máy tính cầm tay.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
thực hành 4. Chú ý quan sát và
đánh giá kết quả (Gọi HS đứng tại
chỗ trả lời)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận

- HS thực hiện cá
nhân thực hành 4.
HS đứng tại chỗ trả
lời
- Cả lớp chú ý lắng
nghe, quan sát và
nhận xét.

Em hãy đọc kết quả x trên
màn hình rồi tính x2.
b) Sử dụng máy tính cầm
tay bấm liên tiếp các nút

Bước 4: Kết luận,
-GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
nhận định:
câu hỏi.
- Cả lớp chú ý, nhận
GV sửa bài chung trước lớp.
xét.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh -HS: Ghi bài
giá.

Em hãy đọc kết quả x trên
màn hình rồi tính x2.
Thực hành 4: Dùng máy
tính cầm tay để tính các căn
bậc hai số học sau:

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, đánh giá
tính đúng, sai của câu trả lời.
- Cho học sinh ghi bài.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 45 phút)
a) Mục tiêu: HS Nhận biết được số thập phân hữu hạn và sổ thập phân vô hạn tuần hoàn, số vô t. Tính
được giá trị căn bậc hai số học của một số nguyên dương. Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc
hai số học của một số nguyên dương bằng máy tính cầm tay
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân giải các bài tập BT 1; 2; 3; 4; 5 SGK Tr33.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tốt lời giải các bài tập trên bảng và tập bài tập của HS
BT1 SGK Tr33
a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân:
b) Trong các số thập phân vừa tính được, hãy chỉ ra các số thập phân vô hạn tuần
hoàn.
BT2 SGK Tr33. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
a) 

b) 

c) 

d) 

BT3 SGK Tr33: Tính
BT4 SGK Tr33
Hãy thay dấu ? bằng các số thích hợp.
n

121

?

169

?

?

12

?

146

BT5 SGK Tr34 Dùng máy tính cầm tay để tính các căn bậc hai số học sau (làm tròn
đến 3 chữ số thập phân)

d) Tổ chức thực hiện
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân BT1 SGK Tr33. Chú ý quan sát và đánh giá kết quả
( Gọi HS lên bảng thực hiện)
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân BT2 SGK Tr33. Chú ý quan sát và đánh giá kết quả
( Gọi đứng tại chỗ trả lời)
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân BT3 SGK Tr33. Chú ý quan sát và đánh giá kết quả
( Gọi HS lên bảng thực hiện)
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân BT4 SGK Tr33. Chú ý quan sát và đánh giá kết quả
( Gọi HS đứng tại chỗ trả lời)
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân BT5 SGK Tr34. Chú ý quan sát và đánh giá kết quả
( Gọi HS lên bảng thực hiện)
 CỦNG CỐ - DẶN DÒ ( 5 phút)
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện để HS thực hiện bài tập chính
xác nhất.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 33 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học để giải toán, giải bài toán có nội dung
thực tiễn
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân Vận dụng 1; 2; 3. BT6, 7, 8 SGK Tr34
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tốt lời giải các bài tập trên bảng và tập bài tập của HS
Vận dụng 1 SGK Tr31. Hãy so sánh hai số hữu tỉ: 0,834 và
Vận dụng 2 SGK Tr32. Tính độ dài cạnh của một mảnh đất hình vuông có diện tích là
169m2.
Vận dụng 3 SGK Tr33. Dùng máy tính cầm tay để:
a) Tính độ dài cạnh của một mảnh đất hình vuông có diện tích là 12 996 m2.
b) Công thức tính diện tích S của hình tròn bán kính R là S = πR2. Tính bán kính của
một hình tròn có diện tích là 100cm2.
BT6 SGK Tr34
Bác Thu thuê thợ lát gạch một cái sân hình vuông hết tất cả là 10 125 000 đồng. Cho biết
chi phí cho 1 m2 (kể cả công thợ và vật liệu) là 125 000 đồng. Hãy tính chiều dài của cái sân.
BT7 SGK Tr34
Tính bán kính của một hình tròn có diện tích là 9869 m2 (dùng máy tính cầm tay).
BT8 SGK Tr34
Tìm số hữu tỉ trong các số sau:
d) Tổ chức thực hiện
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành vận dụng 1 SGK Tr31. GV chú ý quan sát
và đánh giá (Gọi HS lên bảng thực hiện)
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành vận dụng 2 SGK Tr32. GV chú ý quan sát
và đánh giá (Gọi HS lên bảng thực hiện)
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành vận dụng 3 SGK Tr33. GV chú ý quan sát
và đánh giá (Gọi HS lên bảng thực hiện)

- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân BT6 SGK Tr34. Chú ý quan sát và đánh giá kết quả
( Gọi HS lên bảng thực hiện)
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân BT7 SGK Tr34. Chú ý quan sát và đánh giá kết quả
( Gọi HS lên bảng thực hiện)
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân BT8 SGK Tr34. Chú ý quan sát và đánh giá kết quả
( Gọi HS lên bảng thực hiện)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ( 2 phút)
- Học bài và xem lại tất cả các bài tập đã giải
- Hoàn thành tốt tất cả các bài tập trong sgk
- Đọc và nghiên cứu trước nội dung của “ CHƯƠNG 5 . MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG
KÊ Bài 1: Thu thập và phân loại dữ liệu”. để tiết sau học
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 07 - 08
Tiết (PPCT): 13 – 14 - 15

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Hình học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết

Bài 2. TIA PHÂN GIÁC

I.
MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù: - Tính được số đo góc nhờ định nghĩa tia phân giác của một góc.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, tivi.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tạo hứng thú học tập; bước đầu hình thành khái niệm tia
phân giác của một góc.
b) Nội dung: Thực hiện nội dung hoạt động khởi động:

c) Sản phẩm: HS trả lời chính giữa góc ADC.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: yêu cầu HS tranh luận về tia DB và góc ADC.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS tranh luận chung cả lớp vấn đề.
* Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt đưa ra các ý kiến của cá nhân.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời của HS, đánh giá quá trình HĐ của
HS.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (55')
Hoạt động 1: Tia phân giác của một góc (20')
a) Mục tiêu: Nhận biết được tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS lần lượt làm các nội dung sau
- KPKT 1 => rút ra KL về kiến thức
- Ví dụ 1, TH 1 và vận dụng 1 (sgk)
c) Sản phẩm: kết quả đạt được
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ
học tập : GV yêu cầu
HS:
- KPKT 1 => rút ra KL
về kiến thức
- Ví dụ 1, TH 1 và vận * HS thực hiện nhiệm vụ:
dụng 1 (sgk)
Hs lắng nghe và lần lượt
làm
- KPKT 1 => rút ra KL về
kiến thức (theo nhóm)
- Ví dụ 1 (đọc hiểu: tự
nghiên cứu sgk)
- TH 1 và vận dụng 1 (sgk)
(theo nhóm)

1. Tia phân giác của một góc

* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lần
lượt trình bày bài giải các
nhiệm vụ trên
- HS cả lớp quan sát,
nhận xét.

- Ví dụ 1, TH 1 và vận dụng 1 (sgk)
- TH 1:

* Báo cáo, thảo luận:
HS lần lượt trình bày bài
giải các nhiệm vụ trên
- HS cả lớp quan sát, nhận
xét.

- KPKT 1 :
Thực hiện gấp giấy theo các bước ở
đề bài.
Theo em tia Oz đã chia xÔy thành
hai góc bằng nhau.

=> rút ra KL về kiến thức:

* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét các câu trả
lời của HS và chốt lại
kiến thức; đánh giá quá
trình HĐ của HS.

Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- Lớp chú ý nghe, nhận xét,
bổ sung.
-HS: Ghi bài
Ta có, ON là tia phân giác
của CÔB
Vậy OM là tia phân giác
của AÔC; ON là tia phân giác của
CÔB
Vận dụng 1

Kim của chiếc cân là tia xuất phát từ
đỉnh O của góc AOB, đi qua điểm M
nằm trong góc AOB.
Và cân thăng bằng khi AÔM=BÔM
Do đó, OM là tia phân giác của góc
AOB.
Vậy khi cân thăng bằng thì kim là tia
phân giác của AÔB
Hoạt động 2: Cách vẽ tia phân giác (20')
a) Mục tiêu: Vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập: thước thẳng và
thước đo góc.
b) Nội dung: HS lần lượt làm các nội dung sau
- KPKT 2 => rút ra KL về kiến thức
- Ví dụ 2, TH 2 và vận dụng 2 (sgk)
c) Sản phẩm: kết quả đạt được
.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
* GV giao nhiệm vụ học
tập : GV yêu cầu HS:
- KPKT 2 => rút ra KL về
kiến thức
- Ví dụ 2, TH 2 và vận
dụng 2 (sgk)

Hoạt động của học
sinh

Sản phẩm
2. Cách vẽ tia phân giác
- KPKT 2

* HS thực hiện nhiệm
vụ: Hs lắng nghe và

lần lượt làm
- KPKT 2 => rút ra KL
về kiến thức (theo
nhóm)
- Ví dụ 2 (đọc hiểu: tự
nghiên cứu sgk)
- TH 2 và vận dụng 2
(sgk) (theo nhóm)

* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lần lượt
trình bày bài giải các
nhiệm vụ trên
- HS cả lớp quan sát, nhận * Báo cáo, thảo luận:
xét.
- HS lần lượt trình bày
bài giải các nhiệm vụ
trên
- HS cả lớp quan sát,
* Kết luận, nhận định:
nhận xét.
GV nhận xét các câu trả lời
của HS và chốt lại kiến
thức; đánh giá quá trình
HĐ của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- Lớp chú ý nghe, nhận
xét, bổ sung.
-HS: Ghi bài

Vì Oz là tia phân giác của
xÔy nên xÔz=yÔz=32o
Mặt khác, Oz là tia phân giác
của xÔy nên tia Oz cũng nằm giữa hai tia
Ox và Oy.
Khi đó, xÔy=xÔz+yÔz
Suy ra xÔy=32o+32o=64o
Vậy nếu Oz là tia phân giác
của xÔy thì xÔy=64o
Ví dụ 2 tr 74 (sgk) đọc hiểu cách vẽ tia
phân giác.
Thực hành 2

Giả sử xÔy=60o, vẽ tia Oz là tia phân
giác của xÔy
Cách vẽ:
- Vẽ xÔy=60o
- Ta có xÔz=yÔz và xÔz+yÔz=60o
Suy ra xÔz=xÔy/2=60o/2=30o
- Dùng thước đo góc vẽ tia Oz đi qua
một điểm trong của xÔy sao
cho xÔz=30o
Ta được tia Oz là phân giác của xÔy.
Vận dụng 2
Giả sử vẽ tia OM là tia phân giác
của AÔB
Cách vẽ:
Bước 1:
+ Vẽ đường thẳng AB. Lấy điểm O nằm
giữa hai điểm A và B.

+ Ta có AÔM=BÔM
và AÔM+BÔM=180o
Suy ra AÔM=AÔB/2=180o/2=90o
Bước 2:
- Cách 1: Dùng thước đo góc vẽ tia OM
đi qua điểm M nằm
trong AÔB sao AÔM=90o
- Cách 2: Dùng thước ê ke kẻ OM vuông

góc với OA.
Ta được tia OM là phân giác của AÔB

Chú ý: Góc bẹt có hai tia phân giác là hai
tia đối nhau
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (35')
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập thực hành 1, 2, 4, 5, 6,,7 SGK trang 75
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập thực hành 1, 2, 4, 5, 6 , 7 SGK trang 75
Bài 1
a) BD là tia phân giác của ABC; DB là tia phân giác của ADC.
b) góc ABO = 500 ; góc ADO = 300 .

Bài 2

Bài 4: xÔv và yÔz là hai góc đối đỉnh vì Oy là tia đối của Ox, Ov là tia đối của Oz.
Bài 5: x'Ôz - xÔy+yÔz = 38+ 142/2 =109
Bài 6: zÔy=60°; yÔz'=300 ; ZÔz'=900.
Bài 7: tÔv = 900
d) Tổ chức thực hiện: 
GV giao nhiệm vụ học tập : Yêu cầu HS đọc đề và thảo luận nhóm giải các BT 1, 2,
3, 4, 5, 6 SGK trang 75.
HS thực hiện nhiệm vụ :  HS thảo luận nhóm thực hiện bài giải BT 1, 2, 3, 4, 5, 6
SGK trang 75

Báo cáo, thảo luận : 
- Đại diện nhóm lần lượt lên bảng trình bày bài giải.
- Cả lớp quan sát và nhận xét bài giải.
Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho HS (nếu làm đúng).
 CỦNG CỐ - DẶN DÒ (3')
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện để HS thực hiện bài tập chính
xác nhất.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10')
a) Mục tiêu:
Vận dụng tính chất của tia phân giác tính được số đo góc nhờ định nghĩa tia phân giác
của một góc.
b) Nội dung: HS đọc đề và làm BT 3 SGK trang 75

a) Vì PÂM và PÂN là hai góc kề bù nên:
PÂM+PÂN=180o
33o+PÂN=180o
Suy ra PÂN=180o−33o=147o
Mặt khác, NÂQ=PÂM=33o (hai góc đối đỉnh)
MÂQ=PÂN=147o (hai góc đối đỉnh).
Vậy số đo các góc còn lại là: PÂN=147o; NÂQ=33o; MÂQ=147o
b) Vẽ tia At là tia phân giác của PÂN (như hình vẽ):

Vì tia At là tia phân giác của PÂNnên: tÂP=tÂN=PÂN/2=147o/2=73,5o
Ta có tÂQ=tÂN+NÂQ =73,5o+33o=106,5o
Tia At' là tia đối của tia At (như hình vẽ).

Tia At' nằm giữa hai tia AM và AQ (1)
Ta có: tÂP=t'ÂQ (hai góc đối đỉnh);
tÂN=t'ÂM (hai góc đối đỉnh).
Mà tÂP=t'ÂN (vì tia At là tia phân giác của PÂN).
Suy ra t'ÂQ=t'ÂM (2)
Từ (1) và (2) suy ra: At' là tia phân giác của MÂQ
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập : HS đọc đề và làm việc cá nhân BT 3 SGK tr75
* HS thực hiện nhiệm vụ : HS đọc đề và trả lời câu hỏi:
* Báo cáo, thảo luận : 
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng).
 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Làm lại các BT đã giải trên lớp vào vở BT và làm các BT trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới: “Bài 3. Hai đường thẳng song song”
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 08 – 09 - 11
Tiết (PPCT): 16 – 17 - 20

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Hình học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết

Bài 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
– Mô tả được một số tính chất của hai đường thẳng song song.
– Mô tả được dấu hiệu song song của hai đường thẳng thông qua cặp góc đồng vị, cặp góc
so le trong.
– Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
2. Năng lực:
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: biết sử dụng công cụ toán học vẽ hai
đường thẳng song song.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: biết sử dụng tính chất về hai đường thẳng song
song để tính toán các góc trong một hình vẽ cho trước.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Giải thích được tại sao hai đường thẳng song song
với nhau.
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được bằng lời nói (bài viết) để giải thích tại sao
hai đường thẳng đã cho song song với nhau.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Siêng năng làm các bài tập đã cho.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: Bảng phụ vẽ nội dụng hình 3, hình 4, hình 5, hình 12 SGK.
Dụng cụ: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc; SGK, kế hoạch dạy học.

HS: Dụng cụ học tập: thước thẳng, ê ke, thước đo góc; SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tiền đề để học sinh hứng thú trong tiết học
b) Nội dung: Học sinh làm HĐKĐ sgk
- Hai đường thẳng a và b không có điểm nào chung thì được gọi là hai đường thẳng song
song và được kí hiệu là a // b hoặc b // a.
- Có dấu hiệu gì về số đo của các góc đỉnh A và các góc đỉnh B trong hình bên để nhận biết
hai đường thẳng a và b song song hay không?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Đo lần lượt các góc tạo bởi ba đường thẳng a, b, d, ta thấy:
ˆA1=ˆA3=ˆB1=ˆB3=30o
ˆA2=ˆA4=ˆB2=ˆB4=150o
Để biết dấu hiệu về số đo của các góc đỉnh A và các góc đỉnh B trong hình trên để a//b thì ta
cùng tìm hiểu mục I trang 76.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: yêu cầu HS làm HĐKĐ sgk theo nhóm nhỏ
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm HĐKĐ sgk theo nhóm nhỏ
*Báo cáo, thảo luận:
- HS treo kết quả của nhóm mình lên bảng, GV theo dõi giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn.
- HS nhận xét bài giải.
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra KL vấn đề và đánh giá quá trình HĐ của HS.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 60 phút)
 Hoạt động 1: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG: ( 40')
 Hoạt động 1.1: Hai góc so le trong và hai góc đồng vị ( 15 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết được cặp góc so le trong và cặp góc đồng vị
b) Nội dung: Học sinh nhận biết các cặp góc đã cho trên hình thuộc loại cặp góc nào?
c) Sản phẩm: Học sinh chỉ ra được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
 GV cho HS quan sát Bước 2: Thực hiện nhiệm
Hình 1 SGK và giới thiệu vụ:
cho học sinh vị trí của các
HS quan sát và ghi nhớ vị
góc đặt biệt trong hình vẽ. trí các góc như thế nào thì
được gọi là cặp góc so le
trong, như thế nào thì được

1. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG:
a: Hai góc so le trong và hai
góc đồng vị

gọi là cặp góc đồng vị.
HS làm việc cá nhân


T
reo bảng phụ Hình 2 và đặt
câu hỏi: Tìm cặp góc đồng
vị, cặp góc so le trong trong
hình 2.

Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận

+ Các cặp góc A1 và B3 ; A4 và B2 được
gọi là các cặp góc so le trong
+ Các cặp góc A1 và B1 ; A2 và B2 ;
A3 và B3 ; A4 và B4 được gọi là các cặp
góc đồng vị
* Mở rộng:
+ Các cặp góc A1 và B2 ; A4 và B3 được
gọi là các cặp góc trong cùng phía
+ Các cặp góc A2 và B4 ; A3 và B1 được
gọi là các cặp góc so le ngoài
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS tranh luận chung cả lớp.
- HS nhận xét câu trả lời.

-GV gọi HS đứng tại chỗ
trả lời câu hỏi.
GV sửa bài chung trước
lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV đưa ra KL vấn đề và
đánh giá quá trình HĐ của
Bước 4: Kết luận, nhận
HS.cho học sinh ghi bài.
định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài

 Hoạt động 1.2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song ( 10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được dấu hiệu hai đường thẳng song song, biết chỉ ra hai
đường thẳng nào song song, biết sử dụng công cụ để vẽ hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: Tìm hiểu về dấu hiệu của hai đường thẳng song song: KPKT 1, VD 2 và TH1,2
sgk
c) Sản phẩm: Nhận biết được hai đường thẳng song song dựa vào dấu hiệu của chúng.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho HS quan sát hình 3 SGK
và đưa ra dự đoán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân

HS: Hình a, Hình c
GV: Chốt kiến thức: Nếu đường
thẳng c cắt đường thẳng a, b và
trong các góc tạo thành có một
cặp góc so le trong bằng nhau
(hoặc một cặp góc đồng vị bằng Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nhau) thì a và b song song với - HS tranh luận chung cả lớp.
- HS nhận xét câu trả lời.
nhau.
GV: Treo bảng phụ Ví dụ 2 yêu
cầu học sinh giải thích vì sao các
đường thẳng trên hình song song
với nhau và đặt thêm câu hỏi về
số đo góc của các góc còn lại
trong hình vẽ.
HS: Đưa ra đáp án, GV chốt lại
đáp án
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài

GV: Chia nhóm cho HS thực hiện
Thực hành 1, 2 trong S...
 
Gửi ý kiến