Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Chung
Ngày gửi: 04h:20' 05-10-2022
Dung lượng: 227.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
CHÀO CỜ
TOÁN

Ôn tập: Khái niệm về phân số
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết đọc, viết phân số; Biểu diễn phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
khác 0 dưới dạng phân số; viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Rèn kĩ năng đọc; viết phân số.
- Rèn tính cẩn thận, trình bày sạch đẹp, khoa học.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK, vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
- Cho HS hát
- GV giới thiệu chương trình SGK
toán lớp 5.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
- HS đọc thầm nội dung SGK trang 3, - HS chia sẻ:
trao đổi nhóm đôi chia sẻ theo câu hỏi - HS quan sát hình vẽ
gợi ý:
+ Tấm bìa chia ba phần bằng nhau, tô
màu 2 phần bằng nhau
1

+ Tấm bìa được chia thành mấy phần

2
- Viết: 3

Đọc: hai phần ba

bằng nhau? Tô màu mấy phần của
tấm bìa?

+ MS cho biết số phần đã chia; TS

+ HS viết, đọc phân số chỉ phân số cho biết số phần đã tô màu
chỉ số phần đã tô màu của tấm bìa.
5
+ Mẫu số cho biết gì ? Tử số cho biết 10 : Năm phần mười
gì?
- HS chia sẻ tương tự với các băng
giấy còn lại.

40
100 : Bốn mươi phần một trăm

hay Bốn mươi phần trăm.

=> GV kết luận: Cách đọc, viết, ý
nghĩa của phân số.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
1 4 9
+ Các phân số 3 ; 10 ; 2 là thương của

những phép chia nào?

- 1 HS đọc lại cả 3 phân số
4
9
4 :10 
9:2 
10 ;
2

=> Có thể dùng phân số để ghi kết
quả của phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0.
=> Mọi số tự nhiên đều có thể viết
dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
- Số 1 có thể viết thành phân số có tử
số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
+ Số 0 có thể viết dưới dạng phân số
có tử số là 0, mẫu số khác 0.
=> Cách viết một số tự nhiên dưới
dạng phân số.
3. Luyện tập: Theo SGK
2

5
12
5  ;12 
1
1
- HS nêu:
9
18
100
1 = 9 ; 1 = 18 ; 1 = 100
0
0
0
0 = 7 ; 0 = 19 ; 0 = 125

- HS làm bài cá nhân + trao đổi nhóm
đôi các bài 3, 4.
- Chia sẻ trước lớp.
* Bài 1
- HS nối tiếp chia sẻ cách đọc phân

NDBT1- SGK trang 5

số, nêu tử số và mẫu số của từng phân a. Đọc các phân số:
số.
=> Củng cố cấu tạo của phân số,
cách đọc PS.

5 25 91 60 85
;
; ; ;
7 100 38 17 1000

b. Nêu tử số và mẫu số của từng phân
số trên.
NDBT2- SGK trang 5

* Bài 2
- HS chia sẻ bài: viết thương dưới
dạng PS, đọc, viết và phân tích cấu
tạo của PS.
=> Củng cố cách viết phân số.
* Bài 3

3
3:5= 5

75
75 : 100 = 100

9
9 : 17 = 17

NDBT3- SGK trang 5

- Viết STN dưới dạng PS có MS là 1?

32
105
1000
32 = 1 ; 105 = 1 ; 1000 = 1

=> Củng cố cách viết 1 STN dưới
dạng PS có mẫu số là 1.
* Bài 4

NDBT4- SGK trang 5

- Tổ chức dưới hình thức Trò chơi Ai - HS chơi trò chơi.
nhanh, ai đúng:
6
0
a. 1 = 6
b. 0 = 5
+ Nhận xét gì về những PS bằng 1; + Phân số bằng 1 có tử số và mẫu số
những PS bằng 0?
bằng nhau; Phân số bằng 0 khi tử số
bằng 0 và mẫu số khác 0.
=> Củng cố đặc điểm của phân số
bằng 1; phân số bằng 0.
3. Vận dụng
- Lấy thêm ví dụ về phân số, thực
3

hành đọc, viết phân số.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TẬP ĐỌC

Thư gửi các học sinh
Hồ Chí Minh
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ ngơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu
bạn và tin tưởng rằng HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng
thành công nước Việt Nam mới.
- Học thuộc đoạn: “Sau 80 năm giời…công học tập của các em”(Trả lời
được câu hỏi 1,2,3).
- Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm trước lời dạy của Bác.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
- Cho HS hát và vận động

- HS hát và vận động theo bài: “Ai
yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu

+ Bài hát nói về ai?

niên nhi đồng.”

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - Tranh minh họa cảnh Bác Hồ và
4

chủ điểm, tranh bài học và mô tả những các bạn thiếu nhi trên khắp mọi
gì em nhìn thấy trong tranh.

miền Tổ quốc, hình ảnh lá cờ tổ
quốc tung bay theo hình chữ S ...
Bác Hồ đang viết thư cho các cháu
thiếu nhi.

- GV giảng tranh
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc:
-1 HS đọc bài, chia đoạn.

- 1 HS đọc bài, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ... nghĩ sao?
+ Đoạn 2: phần còn lại

- Yêu cầu HS tạo nhóm 2, luyện đọc
trong nhóm, thảo luận tìm các từ khó
đọc, câu dài trong bài và tìm hiểu nnghĩa
các từ trong phần chú giải.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. Chia sẻ từ + nô lệ, siêng năng
khó đọc, câu dài.

+ Ngày hôm nay, nhân ... đầy vui
vẻ/ và đầy kết quả tốt đẹp.
- SGK (giời, giở đi)

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2, chia
sẻ chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc với giọng đọc nhẹ nhàng thân
ái, xúc động trìu mến.
b) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :

- HS đọc thầm đoạn 1, chia sẻ:

+ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945

Đặc biệt vì đó là:

có gì đặc biệt so với những ngày khai

+ Ngày khai trường đầu tiên của

trường khác?

nước Việt nam dân chủ cộng hòa.
5

+ Ngày khai trường diễn ra nhộn
nhịp, tưng bừng khắp đất nước.
+ HS được hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn Việt Nam.
=> Đoạn 1 giúp chúng ta hiểu điều gì?

=> Ý1: Nét đặc biệt của ngày khai
trường tháng 9 năm 1945

- HS đọc thầm đoạn 2:

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Sau CMT8, nhiệm vụ của toàn dân là

+ Nhiệm vụ của toàn dân: xây dựng

gì?

lại cơ đồ mà tổ tiên để lại

+ Hiểu “cơ đồ” nghĩa là gì?

+ Cơ đồ: sự nghiệp lớn và vững
chắc

+ HS có trách nhiệm như thế nào trong

+ Trách nhiệm của HS: cố gắng

công cuộc kiến thiết đất nước

siêng năng học tập, ngoan ngoãn

=> Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì?

=> Ý2: Nhiệm vụ của toàn dân và
trách nhiệm của HS

- GV liên hệ giáo dục HS:
+ Qua thư của Bác, con thấy Bác có tình + Bác rất yêu quý HS
cảm gì với các em học sinh?
+ Bác khuyên HS điều gì?

+ Chăm học, chăm làm, ...

+ Bác gửi gắm hi vọng gì vào các em

+ Học tốt để sánh vai cùng các

học sinh?

cường quốc năm châu

=>GV: Đó chính là lời khuyên, cũng là
sự tin tưởng mà Bác Hồ đã gửi đến các
cháu hs, những mầm non tương lai của
đất nước => GD tư tưởng đạo đức Hồ
Chí Minh.
+ Nội dung bài cho biết gì?

+ ND: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, nghe thầy, yêu bạn và tin
tưởng rằng HS sẽ kế tục sự nghiệp
của cha ông, xây dựng thành công
6

nước Việt Nam mới.
- 1, 2 HS nhắc lại ND bài

- 1-2 HS nhắc lại nội dung bài

3. Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc nối tiếp đoạn, nêu giọng đọc - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài
từng đoạn.

Đoạn 1: nhẹ nhàng, thân ái, vui
vẻ..

- Cho HS luyện đọc diễn cảm

Đoạn 2: trìu mến, xúc động

Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

- 1 HS đọc đoạn 2 “Sau hơn... đẹp”

“Sau hơn ... đẹp”

1HS nêu từ nhấn giọng: xây dựng
lại, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp,
hay không ...
+ 2HS đọc thể hiện lại đoạn 2

- Thi đọc diễn cảm.

+ Lớp nhận xét
- 2HS thi đọc, lớp bình chọn bạn

- HS học thuộc lòng đoạn 2

đọc hay
- HS nhẩm thuộc đoạn 2
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp

* Liên hệ: sự quan tâm của Bác với thiếu - Nhận xét, tuyên dương
niên nhi đồng => Bản thân thân em hiện
đang là học sinh, em cần phải làm gì để
thực hiện tốt lời dạy của Bác Hồ?
4. Vận dụng
- Về nhà đọc bài cho người thân nghe.
- Sưu tầm thêm các câu chuyện, bài hát,
bài thơ ca ngợi Bác Hồ chia sẻ với người
thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
7

ĐẠO ĐỨC

Sử dụng tiền hợp lí.
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Hiểu được việc sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí.
- Trình bày, giao tiếp, hợp tác, lựa chọn, giải quyết vấn đề …
- Tiết kiệm, yêu quý tiền
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS biết tìm kiếm , xử lí thông tin và hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ bài
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi : Tập làm phóng viên
nhỏ tuổi.
- Gợi ý nội dung phỏng vấn: Bạn đã sử - HS thảo luận nhóm, báo cáo:
dụng tiền được mừng tuổi vào những + Chi tiêu những khoản thực sự cần
khoản chi tiêu nào?

thiết.
+ Khi mua đồ chọn nơi có giá bán
hợp lý và mua với số lượng vừa đủ
dùng.
+ Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh
kinh tế gia đình và số tiền mình
hiện có.

2. Hình thành kiến thức mới
* Sử dụng tiền hợp lí
+ Nêu cách sử dụng tiền hợp lí ?

- Lập kế hoạch sử dụng tiền hợp lí
8

Cho HS thảo luận nhóm
Gọi HS báo cáo – nhận xét
=> GV chia sẻ: Cần phải sử dụng tiền
hợp lí và tiết kiệm. Đồng thời, kêu gọi
người thân cùng sống tiết kiệm. Tiết
kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
cách hợp lí, có hiệu quả vừa ích nước,
vừa lợi nhà.
+ Theo em, sử dụng tiền hợp lý, nên làm + HS chia sẻ:
gì và không nên làm gì?

Nên: Tiêu tiền hợp lí. Ăn uống phù
hợp không phung phí. Khóa nước
cẩn thận khi sử dụng xong. Tắt điện
và thiết bị điện khi ra ngoài.
Không nên: Mua đồ phung phí
không sử dụng đến. Để thừa nhiều
thức ăn. Xả nước chảy phung phí.

Gọi HS nêu – nhận xét

Thường xuyên mua đồ ăn vặt...

+ Xử lí tình huống sau: Mai đang dùng + Trong tình huống đó, em sẽ
hộp bút màu rất tốt, nay lại được bạn khuyên Mai có thể mang hộp bút cũ
tặng thêm một hộp giống hệt hộp cũ còn dùng được tặng bạn có hoàn
nhân dịp sinh nhật. Em hãy giúp bạn cảnh khó hơn, còn Mai dùng hộp
Mai chọn cách giải quyết phù hợp trong mới. Hoặc cũng có thể Mai cất hộp
tình huống đó?

mới để dành, dùng nốt hộp màu cũ
lúc nào hết thì dùng hộp bút mới.

- Gọi HS nêu cách giải quyết phù hợp

+ Em đã biết sử dụng tiền hợp lí.

+ Liên hệ: Em đã biết sử dụng tiền hợp Em dành một phần tiền ăn sáng và
lí chưa? Em dự định sẽ tiết kiệm sách chi tiêu mẹ cho để bỏ vào lợn tiết
vở, đồ dùng, đồ chơi như thế nào? Hãy kiệm, không mua những thứ không
trao đổi về dự định của em với các bạn cần thiết ...
trong nhóm.
- Em dự định tiết kiệm sách vở, đồ
9

dùng, đồ chơi bằng cách sử dụng
lại bộ sgk giáo khoa cũ, bộ đồ dùng
học tập cũ...
- Không mua nhiều đồ chơi, không
ăn hàng quán la cà ngoài đường...
4. Vận dụng
- Em đã biết sử dụng tiền hợp lí chưa? - HS nêu
Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ
dùng, đồ chơi như thế nào? Hãy trao đổi
về dự định của em với các bạn trong
nhóm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC

Sự sinh sản
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- HS nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.
- Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con
người.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
10

2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách th;iết kế trang 5
* Bổ sung
1. Khởi động
2. Khám phá
3. Luyện tập: HS làm bài tập SGK trang 4
4. Vận dụng
IV. Điều chỉnh sau dạy học
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TOÁN

Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng tính chất cơ bản của phân số
để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi Truyền điện - HS chơi trò chơi
nêu lại các dấu hiệu chia hết đã
11

học.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- HS đọc thầm nội dung SGK trang
5, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ theo
gợi ý:
* Ôn tập tính chất cơ bản của
phân số:
15

+ Nhận xét gì về các phân số 18 và + Bằng nhau
5

phân số 6 ?
+ Làm như thế nào để tìm được 1

5 5 3 15 15 15 : 3 5

 ; 

6 6 3 18 18 18 : 3 6

phân số mới bằng phân số đã cho?
=> Nhân (Chia) cả tử số và mẫu số
của một phân số với một số tự
nhiên khác 0 ta sẽ được 1 phân số
mới bằng phân số đã cho (lưu ý số
đó phải khác 0)
* Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số.

90

* Rút gọn phân số 120

+ Nhận xét về tử số và mẫu số của - HS trả lời: Là số tròn chục (số chia hết
phân số, tìm ra cách rút gọn phân cho 2, 5,10)
số
+ Muốn rút gọn phân số ta làm
như thế nào, cần lưu ý điều gì?

- HS thảo luận, trình bày các cách làm:
90
90 : 10
9
9:3 3

 

120 120 : 10 12 12 : 3 4
90

90 : 30

3

=> GV KL: Phải rút gọn về được Hoặc 120 120 : 30  4
PS tối giản
- Tìm cách quy đồng mẫu số, cách
tìm MSC

2 2 7 14 4 4 5 20

 ; 

- VD1: 5 5 7 35 7 7 5 35

12

=> GV KL: trường hợp mẫu số - VD2: 3 và 9
5
10
chia hết cho nhau, chỉ cần quy
10 : 5 = 2 chọn 10 là MSC
đồng 1 phân số.
3
3x 2
6
9
=¿
= 10 giữ nguyên 10
+ Muốn quy đồng mẫu số của các
5
5x 2
phân số ta làm như thế nào?
=> GV KL: Cách quy đồng mẫu
số hai phân số.

NDBT1- SGK trang 6
- HS làm bài, chia sẻ :

3. Luyện tập

15 15 : 5 3


25 25 : 5 5

* Bài 1

18 18 : 3 6 6 : 3 2

 

27 27 : 3 9 9 : 3 3

+ Muốn rút gọn phân số ta cần lưu
ý gì?
+ Bài giúp ta nắm chắc kiến thức
gì?
=> Rút gọn nhanh phân số bằng

NDBT2- SGK trang 6

cách dựa vào các dấu hiệu chia hết, - HS làm bài, chia sẻ cặp đôi cách làm
tìm ra số lớn nhất mà cả TS và MS
cùng chia hết.
* Bài 2
- HS làm cá nhân, trao đổi cặp đôi
=> Củng cố quy đồng MS các phân
số.

2
5
a) 3 và 8 (MSC: 24)
2 2 8 16 5 5 3
15
3 = 3 8 = 24 ; 8 = 8 3 = 24
1
7
b) 4 và 12 (MSC: 12)
1 13
3
7
4 = 4 3 = 12 ; giữ nguyên 12
5
c) 6 và
5
6 =

3. Vận dụng
- HS về lấy thêm ví dụ về phân số,
13

3
8 (MSC: 24.) Ta có:
5 4
20 3 3 3
9
6 4 = 24 ; 8 = 8 3 = 24

thực hành rút gọn, quy đồng MS
các phân số.
IV. Điều chỉnh sau dạy học
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Từ đồng nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2. Đặt câu được với một
cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa; thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ
đồng nghĩa không hoàn toàn.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
- Cho HS hát.
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả
đậm trong mỗi ví dụ sau:

lớp theo dõi, đọc thầm theo

+ Yêu cầu của bài tập là gì?

+ HS phân tích yêu cầu

+ Nêu các từ được in đậm ?

+ HS đọc chú giải SGK, nêu các từ in
14

đậm.
- HS đọc cá nhân, trao đổi nhóm - HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm
đôi phần nhận xét, tìm hiểu về từ báo cáo kết quả.
đồng nghĩa. Chia sẻ theo gợi ý:
+ Hiểu nghĩa của từ “xây dựng” là
gì?
+ Như thế nào là “kiến thiết”?
+ Nghĩa của 2 từ này có gì giống - xây dựng
nhau không ?
=> GV chốt phần a

Có nghĩa giống nhau

kiến thiết

đều chỉ hoạt động xây

dựng

- GV hướng dẫn phần b tương tự,
cho HS so sánh nghĩa của các từ in - vàng xuộm

Nghĩa gần giống

đậm

vàng hoe

nhau đều chỉ màu

vàng lịm

vàng

+ Qua bài 1 rút ra nhận xét gì

- 1-2 HS trả lời

=> GV kết luận: Nghĩa của các từ
này giống nhau (cùng chỉ 1 hoạt
động, 1 màu). Những từ có nghĩa
giống nhau như vậy là từ đồng
nghĩa.
+ Thế nào là từ đồng nghĩa? ví dụ?
Bài 2: Thay những từ in đậm trong
mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra
nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS đọc yêu cầu
cầu:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .

- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
+ “xây dựng” và “kiến thiết” có thể

+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay thay thế được cho nhau vì nghĩa của
đổi các từ đồng nghĩa.

các từ ấy giống nhau hoàn toàn.
15

+ So sánh ý nghĩa của từng câu + “vàng xuộm” – “vàng hoe”- “vàng
trong đoạn văn trước và sau khi lịm” không thể thay thế được cho nhau
thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.

vì nghĩa của chúng không giống nhau

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

hoàn toàn.

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn - HS nêu
toàn, từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?

- HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu,

=> GV kết luận: các từ xây dựng, đảm đang,...
kiến thiết có thể thay đổi về trí cho
nhau vì nghĩa của các từ ấy giống
nhau hoàn toàn. Những từ có nghĩa
giống nhau hoàn toàn gọi là từ
đồng nghĩa hoàn toàn.
Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm,
vàng hoe, vàng lịm không thể thay
thế cho nhau vì nghĩa của chúng
không giống nhau hoàn toàn. Vàng
xuộm chỉ màu vàng của lá đã chín.
Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi
ánh lên. Vàng lịm là màu vàng của
quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt.
Những từ có nghĩa không giống
nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa
không hoàn toàn.
*Ghi nhớ:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

- HS chia sẻ:
+ Là những từ có nghĩa giống nhau

+ Từ đồng nghĩa được chia làm hoặc ...
mấy loại?

+ 2 loại: Từ đồng nghĩa hoàn toàn và

+ Khi sử dụng từ đồng nghĩa không không hoàn toàn
16

hoàn toàn cần lưu ý gì ?

+ Với từ đồng nghĩa không hoàn toàn,

- Gọi HS nêu ghi nhớ.

cân nhắc để lựa chọn cho đúng…

=> GV kết luận: Từ đồng nghĩa là - 3 HS nêu ghi nhớ
những từ có nghĩa giống nhau.
Những từ đồng nghĩa hoàn toàn có
thể thay được cho nhau khi nói viết
mà không ảnh hưởng đến nghĩa của
câu hay sắc thái biểu lộ tình cảm.
Với những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi
sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa
chung và lại mang những sắc thái
khác nhau.
3. Luyện tập
- HS làm cá nhân bài 1, 2.
- Trao đổi nhóm đôi bài 2
* Bài 1
- Hai nhóm từ này là từ đồng nghĩa
hoàn toàn hay không hoàn toàn ?

NDBT1- SGK trang 8
- HS làm cá nhân, chia sẻ:

- Nghĩa chung của mỗi nhóm từ là
gì ?

nước nhà - non sông (vùng đất nước
mình, có nhiều người cùng chung sống)

- GV giảng giải, bổ sung

hoàn cầu - năm châu (khắp mọi nơi,

- Yêu cầu HS tìm thêm 1 cặp từ khắp thế giới)
đồng nghĩa

- HS nêu 1cặp từ đồng nghĩa, nhận xét

- GV chốt bài tập
* Bài 2. Tìm những từ đồng nghĩa
với
mỗi từ sau: đẹp, to lớn...

NDBT2- SGK trang 8

+ Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- HS làm bài theo cặp

+ HS đọc yêu cầu
17

+ Hiểu nghĩa của từ “khổng lồ” thế

- HS làm bài theo nhóm đôi,

nào?

+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn ...

3. Vận dụng

+ To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại ...

+ Tại sao chúng ta phải cân nhắc + Học tập: học hành, học …
khi sử dụng từ đồng nghĩa không - 1-2 HS nêu
hoàn toàn?
+ Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn
toàn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN (RÈN KĨ NĂNG SỐNG 2)

Ôn tập về phân số thập phân
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- HS biết thực hiện các phép tính với phân số.
- Vận dụng làm được bài tập.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Nội dung bài tập
2. Học sinh: vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập
18

* Nhắc lại kiến thức: Nêu lại cách - HS nêu lại cách thực hiện các phép
thực hiện các phép tính với phân số.

tính +; -; x; : với phân số

* Luyện tập
- HS làm cá nhân bài 1, 2, 3.
- Đổi vở kiểm tra chéo bài 1
Bài 1: Tính
2
3

5
3

+
9
4

-

NDBT1

2
9

7
3

+

5
3

2
7

:

2
5
5
6

x

- HS chia sẻ cách thực hiện các phép

5
6

11
3

+

4
9

->Củng cố các phép tính với phân
số.
Bài 2: Tìm x:
2 7
a. x : 5 = 5

4
7
b. x × 5 = 8

2

2

1

3

4

7

3

NDBT2
- HS chia sẻ tìm thành phần chưa biết
của phép tính

7

c. x - 9 = 3
d. x + 3 = 2
=> Cách tìm thành phần chưa biết
của phép tính, các phép tính với
phân số.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
a. 2 + 8 : 2

tính

3

b. 3 - 8 + 2

NDBT3
- HS chia sẻ thứ tự thực hiện các phép
tính khi tính giá trị của biểu thức

5

c. 2 : 2 × 3
=>Tính giá trị biểu thức với phân số.
4.Vận dụng
- Về nhà lấy thêm ví dụ về phân số,
thuwục hành tính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
19

ÔN TIẾNG VIỆT (TANN)

Ôn tập về danh từ, động từ, tính từ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- HS nắm được đặc điểm, xác định được danh từ, động từ, tính từ.
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Yêu thích hứng thú học môn Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Nội dung bài tập
2. Học sinh: vở ô li
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập
1. Hướng dẫn HS nắm được đặc điểm của
DT, ĐT, TT
- DT: chỉ sự vật (người, con vật, cây cối, đơn - HS nêu lại về DT, ĐT, TT
vị, khái niệm.) Có thể kết hợp với số từ đứng Lấy ví dụ cụ thể.
trước và các từ ấy, kia, này, nọ. đứng sau.)
- ĐT: chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật (Có
thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang đứng
trước.)
- TT: chỉ tính chất, đặc điểm, mức độ, kích
thước, dung lượng. (Có thể kết hợp với các
từ rất đứng trước và các từ lắm, quá đứng
sau.)
2. Luyện tập

NDBT1
20

- HS làm cá nhân bài 1, 2, 3.
Bài 1: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các
câu văn sau. Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu - HS làm cá nhân, chia sẻ bài
được in đậm.

làm

Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh
mông. Những bông sen trắng, sen hồng
khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt,
giữa đầm, bác Tâm đang bơi thuyền đi hái
hoa sen. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó
thành từng bó, ngoài bọc một chiếc lá rồi

NDBT2

để nhè nhẹ vào lòng thuyền.

- HS chia sẻ câu đặt, xác định

Bài 2: Hãy viết một câu có dùng

tính từ có trong câu.

tính từ
a. Nói về một người bạn hoặc người thân của
em.
- Tính từ em chọn:
- Đặtcâu với tính từ đã chọn:
b. Nói về sự vật quen thuộc với em
- Tính từ em chọn
- Đặt câu với tính từ em chọn
4. Vận dụng
- Về nhà lấy thêm ví dụ về DT, ĐT, TT
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TOÁN

Ôn tập: So sánh hai phân số
I. Yêu cầu cần đạt
21

1. Kiến thức – Kĩ năng
- Ôn lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết so
sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết sắp xếp các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
* Ôn tập cách so sánh 2 phân số.
- HS đọc thầm phần ND bài trong
SGK, nhớ lại các cách so sánh 2
phân số.
+ Nhận xét gì về mẫu số của 2 phân - 2 phân số có cùng mẫu số.
số phần a?

2
5
7 < 7 (vì 2 < 5)

+ Làm thế nào ta so sánh được 2

3
1
4 > 4 (vì 3 > 1)

phân số cùng mẫu số?
- GV KL: hai phân số có cùng mẫu
số, phân số nào có tử số lớn hơn thì
phân số đó lớn hơn và ngược lại.

3
5
- VD: So sánh hai phân số 4 và 7

+ Hãy nêu lại cách so sánh so 2 phân - 1HS nêu: Muốn so sánh hai phân số
số khác mẫu?

khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu
số hai phân số đó rồi so sánh hai tử số
22

của chúng.
- 1HS lên bảng quy đồng, lớp làm
nháp, nhận xét
3 3 7
21 5 5 4
20
4 = 4 7 = 28 ; 7 = 7 4 = 28

=> GV KL: Muốn so sánh hai phân Vì 21> 20 nên

21
20
3 5
28 > 28 . Vậy 4 > 7

số ta đưa các phân số về dạng có
cùng mẫu rồi so sánh các tử số.
3. Luyện tập
- HS làm cá nhân bài 1, 2.
* Bài1. Điền dấu >, <, =
- GV nhận xét, tuyên dương HS

ND BT1- SGK trang 7

=> Cách so sánh hai phân số cùng

4
6

11 11 ;

mẫu số, khác mẫu số.

15 10

17 17

6 12
6 6 2 12



7 14 vì 7 7 2 14
2 3
2 2 4 8
3 3 3 9





3 4 Vì: 3 3 4 12 ; 4 4 3 12
8
9
2 3


Vậy 12 12 nên 3 4

* Bài 2. Viết các phân số sau theo
thứ tự từ bé đến lớn.
- GV nhận xét, chốt bài đúng
=> Muốn so sánh nhiều phân số với

ND BT2- SGK trang 7
- Đại diện các nhóm trình bày, giải
thích cách làm
8 5 17
, ,
a) 9 6 18

nhau ta phải tìm mẫu số chung rồi
quy đồng mẫu số các phân số đó.

Quy đồng phân số t1 và t2 có MS =18
8 8 2 16 5 5 3 15




9 9 2 18 ; 6 6 3 18

4. Vận dụng:

15 16 17
5 8 17


; ;
Vì 18 18 18 nên 6 9 18

23

- HS về lấy thêm ví dụ để so sánh 2
phân số.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TẬP ĐỌC

Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Tô Hoài
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm
rãi, dịu dàng.
- Hiểu nội dung của bài văn: miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,
làm hiện lên bức tranh làng quê đẹp, sinh động, trù phú qua đó thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả với quê hương.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “truyền quà” với các câu hỏi:
+ Đọc đoạn 1 và cho biết Ngày Khai
trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
24

+ Đọc thuộc lòng nội dung bức thư
và cho biết học sinh có trách nhiệm
như thế nào trong công cuộc kiến
thiết đất nước?
+ Hãy nêu nội dung chính của bức
thư?
- YCHS quan sát tranh minh họa bài
học và mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh.
- GV nhận xét

- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở

2. Hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc:
- 1 HS giỏi đọc, chia đoạn.

- 1 HS đọc bài, chia 4 đoạn
Đoạn 1: Câu mở đầu
Đoạn 2: Tiếp … lơ lửng
Đoạn 3: Tiếp … đỏ chói

- HS thảo luận nhóm 4 đọc bài, tìm từ

Đoạn 4: Phần còn lại

khó đọc, câu dài và cách ngắt nghỉ.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 +
Chia sẻ từ khó, câu dài.

- xoã xuống, vàng xọng

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 + - HS đọc
Giải nghĩa phần chú giải.

- SGK

- GV đọc diễn cảm toàn bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả.
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc 3 đoạn đầu, thảo
luận nhóm 4 và TLCH:

- HS thảo luận nhóm TLCH và chia

+ Kể tên những sự vật trong bài có

sẻ trước lớp

màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?

+ Lúa - vàng xuộm.
25

+ Nắng - vàng hoe.
+ Xoan - vàng lịm.
+ Lá mít - vàng ối.
+ Tàu lá chuối.
+ Bụi mía.
- GV giảng về sự quan sát tinh tế, tỉ

+ Rơm, thóc

mỉ của tác giả
+ Ý của ba đoạn đầu cho ta biết điều
gì?

=> Ý1: Sắc vàng bao trùm các sự vật

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4, thảo

ở làng quê vào ngày mùa

luận câu hỏi:

- HS đọc thầm đoạn 4, thảo luận

+ Những chi tiết nào về thời tiết và

nhóm đôi chia sẻ trước lớp:

con người làm cho bức tranh làng quê + Thời tiết: rất đẹp
thêm đẹp và sinh động

. không có cảm giác héo tàn, hanh
hao
. đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè
nhẹ
. không nắng, không mưa
- Con người: không tưởng đến ngày

+ Hiểu “kéo đá” là như thế nào ?

hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt... cứ

- Gv giảng hoạt động kéo đá

trở dậy là đi ra đồng ngay.

- Nhận xét gì về môi trường thiên

- Vài HS trả lời

nhiên ở làng quê Việt Nam?
- Ý của đoạn 4 nói lên điều gì?
=> Ý2: Thời tiết và con người ở làng
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác quê Việt Nam
giả đối với quê hương
- Vài HS nêu
=> GV chia sẻ dung bài, giảng thêm

ND: Bài văn miêu tả quang cảnh làng

về nghệ thuật miêu tả của tác giả.

mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên 1
26

bức tranh làng quê thật đẹp, sinh
3. Luyện đọc diễn cảm

động và trù phú, qua đó thể hiện tình

- 4 HS nối tiếp đọc bài.

yêu quê hương tha thiết của tác giả.

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn.

- 4 HS đọc nối t...
 
Gửi ý kiến