Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 11h:36' 01-10-2022
Dung lượng: 163.2 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 11h:36' 01-10-2022
Dung lượng: 163.2 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
_Thứ Ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022_
TOÁN
1. ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS thực hành được :
- Đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
b. Năng lực chung
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
HS hòa nhập : Đọc và viết số tự nhiên.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Máy tính
- HS: SGK, vở viết
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(1 phút)
2. Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập
+ Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(7 phút)
_*Mục tiêu: _HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
_(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)_
_*Cách tiến hành__:_
_a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số._
- Yêu cầu HS quan sát SGK
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số và nêu cách đọc.
- GV theo dõi, uốn nắn.
_b)Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số._
- Yêu cầu HS cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
- GV nhận xét.
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
- HS chỉ vào các phân số ; ; ; và nêu cách đọc.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1 : 3 = (1 chia 3 thương là )
HS hòa nhập: thực hiện đọc cùng các bạn-GV hỗ trợ
+ HĐ thực hành: _(10 phút)_
_*Mục tiêu:_ HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
(Lưu ý:_ Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)_
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3; 4 HS làm ở nhà
a. Đọc các phân số:
- HS làm bài
; ; ; ;
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo.
3 : 5 = ; 75 : 100 =
HS hòa nhập: thực hiện đọc,viết cùng các bạn-GV hỗ trợ
4. HĐ vận dụng ( 3 phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tìm thương(dưới dạng phân số) của các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
1. THƯ GỬI CÁC HỌC SINH( 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1Năng lực
a.Năng lực đặc thù
+ HS: - Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn _Sau 80 năm…công học tập của các em_ (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc: Yêu quý Bác Hồ.
HS hòa nhập : Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
I I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Máy tính laptop - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
- Máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Ôn định lớp học
2.Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập
* Hoạt động luyện đọc: (7phút)
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn, đúng các từ khó trong bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
_(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))_
_* Cách tiến hành:_
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn luyện đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc từ khó,
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó
- HS nghe
- HS đọc
- HS nghe
HS hòa nhập : đọc được một số chữ cùng các bạn –GV hướng dẫn
* Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
_* Mục tiêu:_
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
_* Cách tiến hành:_
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác?
+ Nêu ý 1 ?
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+Nêu ý 2:
+ Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó.
-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu…
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộckiến thiết đất nước
- HS nêu
HS hòa nhập : Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn- GV hướng dẫn
+ Luyện đọc diễn cảm:(2 phút)
_* Mục tiêu:_ Đọc diễn cảm bài văn và thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em
_* Cách tiến hành:_
- GV đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- 1 HS đọc mẫu.
- HS luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng ở nhà
HS hòa nhập : đọc được một số chữ cùng các bạn –GV hướng dẫn
4.HĐ vận dụng ( 1 phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ
-HS nêu
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
1. SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
a. Năng lực đặc thù
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
b. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.
Nội dung tích hợp : KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và co cái để rút ra nhận xét bố mệ và con có đặc điểm giống nhau.
HS hòa nhập : - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Máy tính
- HS: Vở, SGK,….
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Giới thiệu chương trình học
- GV nhấn mạnh nội dung: conngười và sức khoẻ để vào bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập ( 10 phút)
_* Mục tiêu:_ Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình._(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)_
_* Cách tiến hành:_
_* Hoạt động 1:__ Ý nghĩa của sự sinh sản ở người._
+ HS quan sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
_* Hoạt động2__: Liên hệ thực tế gia đình của em._
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt độngtheo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
HS hòa nhập : Thảo luận cùng các bạn Nhận biết GĐ bạn liên gồm 2 thế hệ -GV hướng dẫn
- Không duy trì được các thế hệ, loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên
HS hòa nhập : - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
4. HĐ vận dụng ( 3 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Một số HS trả lời
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................_ _
ĐẠO ĐỨC
1. EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
+ Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5, có trách nhiệm với viecj làm của bản thân.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
- KN tự nhận thức( tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- KN xác định giá trị ( XĐ được giá trị của HS lớp 5)
- KN ra quyết định( biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5).
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
HS hòa nhập : Sau bài học này, HS biết:Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính
- HS: Máy tính hoặc điện thoại.
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
+ Hình thức dạy học:
- Dạy trực tuyến qua ứng dụng Google Meet
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(1 phút)
2. Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. HĐ Luyện tập ( 10 phút)
_* Mục tiêu:_ HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.
_(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)_
_* Cách tiến hành:_
* Hoạt động 1: Quan sát tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác?
+ Chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp lớn nhất trường. Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác học tập.
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- GV nêu yêu cầu bài tập:
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5.
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường em?
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS quan sát
- Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp 1 trong ngày khai giảng.
- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được bố khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các em HS khối khác học tập.
HS hòa nhập : Hiểu HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS làm bài tập.
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp.
HS hòa nhập : thảo luận nhóm đôi cùng bạn
- Học sinh đọc
4. HĐ vận dụng ( 4 phút)
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn.
- HS nghe và thực hiện
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
. .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_Thứ Tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022_
TOÁN
2. ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù
+ HS trình bày được tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
b. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù NL tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.
HS hòa nhập :Biết cộng trong phạm vi 100
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính
- HS: SGK, vở viết,bảng con
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
+ Hình thức dạy học:
- Dạy trực tuyến qua ứng dụng Google Meet
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
+ Yêu cầu HS
- Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
- Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- GV nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài.
- HS viết vào giấy nháp
- Một số HS trình bày
- HS khác nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập
+ Hoạt động ôn tập lí thuyết:(8 phút)
_* Mục tiêu:_ HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
_* Cách tiến hành__:_
* _Tính chất cơ bản của phân số_
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
*_Ứng dụng của tính chất _
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản
- HS tính và điền kết qủa
- Rút ra nhận xét:
- HS nêu
- HS nghe
HS hòa nhập :Biết cộng trong phạm vi 100
35+45;25+33;19+22
4. HĐ thực hành: _(10 phút)_
_*Mục tiêu:_ Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2 (a): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
+ Bài 2(b;c); 3 HS làm ở nhà
- Rút gọn phân số
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
HS hòa nhập :Biết cộng trong phạm vi 100-GV giúp đỡ
35+45;25+33;19+22
-Quy đồng mẫu số
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
HS hòa nhập :Biết cộng trong phạm vi 100-GV giúp đỡ
4. HĐ vận dụng
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước.
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
. .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1 TỪ ĐỒNG NGHĨA
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Năng lực
a.Năng lực đặc thù
+ HS trình bày được:
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
b.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.
HS hòa nhập : Hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính
- HS: SGK, bảng con, vở, máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(1 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2. Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay- Ghi bảng
- HS nghe
- HS nghe
- HS ghi vở
3. HĐ Luyện Tập ( 8 phút)
_* Mục tiêu:_ HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
_(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)_
_* Cách tiến hành:_
_a. Phần nhận xét_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vànglịm_._
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
Bài 2:HĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS làm theo yêu cầu sau:
+Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn?_ _
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
_b. Phần ghi nhớ_
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
- Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- HS đọc ý 1 ghi nhớ.
HS hòa nhập : Nghe các bạn đọc
- HS đọc yêu cầu
_+ _xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống nhau có thể thay thế được cho nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- HS nối tiếp lấy VD.
HS hòa nhập : Nghe các bạn đọc.
. Hoạt động thực hành: (10 phút)_ _
_* Mục tiêu:_ HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng:
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HS làm ở nhà
+ HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
_nước nhà- non sông_
_hoàn cầu- năm châu_
- HS tìm
+ HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
HS hòa nhập : Thảo luân cùng các bạn
4. Hoạt động vận dụng ( 2phuts)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- HS nêu
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_Thứ Năm, ngày 8, tháng 9 năm 2022_
TOÁN
3. ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực :
a. Năng lực đặc thù:
+ HS Nắm được cách so sánh hai phân số.
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2.
b. Năng lực chung :
NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học,
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc:Giáo dục học sinh say mê học toán.
HS hòa nhập : Đọc được các số tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Máy tínhlaptop
- HS: Vở, SGK,..
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Viết 1 phân số khác mẫu số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó.
- GV nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- Ghi bảng
- HS thực hiện rồi báo cáo – Nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập (8 phút)
_*Mục tiêu_: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
_(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)_
_*Cách tiến hành__:_
*_Ôn tập so sánh haiphân số__._
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
+ So sánh 2 phân số khác mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- Học sinh giải thích tại sao
- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số
HS hòa nhập : Đọc được các số tự nhiên 23;25;30;45;
45+35;27+13;45+24
HĐ thực hành: _(10 phút)_
_*Mục tiêu:_ - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh phân số và quy đồng mẫu số các phân số.
- HS làm bài 1, 2.
(Lưu ý:_ Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)_
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: _Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại._
Bài 2: HS làm ở nhà
- Điền dấu >, Giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
- HS trả lời
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập ( 17 phút)
_* Mục tiêu:_ HS Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai PS cùng tử số. HS làm bài 1, 2, 3.
_(Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)_
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Đặc điểm của các phân số:
- Rút ra nx về cách so sánh PS với 1
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Rút ra cách so sánh PS cùng tử số
* Chốt lại:
- PP so sánh PS cùng tử số
- Phân biệt với so sánh cùng mẫu số
Bài 3(a): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Củng cố: Các cách so sánh PS
+ Bài tập 3(b;c) ; 4: HS làm ở nhà
- Điền dấu thích hợp:
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- HS nghe
+ Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1.
+ Tử số bằng MS thì PS bằng 1.
+ Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1.
HS hòa nhập : Đọc được các số tự nhiên 25,37,45,67,98,100
- So sánh phân số:
- HS làm bảng con
+ Trong 2 PS có cùng TS, PS nào có MS bé hơn thì PS đó lớn hơn
- Phân số nào lớn hơn?
- HS làm vở
+ So sánh với 1
4. HĐ vận dụng ( 2 phút)
- Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử số, so sánh phân số với 1.
- HS thực hiện
- Về nhàtổng hợp các cách so sánh PS.
- HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
*
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù
+ HS thực hành được kiến thức về từ đồng nghĩa
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
b. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: - Máy tính laptop - HS: Vở, SGK,... Máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ?
- GV nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới
-Giới thiệu bài:Nêu mục đích y/c của tiết học
- HS trả lời – một số HS khác nhận xét.
- HS nghe
- HS mở vở, ghi đầu bài
3. Hoạt động: Luyện tập ( 15 phút)
_* Mục tiêu:_
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS đặt câu
- HS nối tiếp đọc câu văn của mình.
- GV nhận xét chữa bài
_-KL:_Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh.
Bài 3: HS làm bài ở nhà
+ HS đọc yêu cầu BT1.
- HS làm bài vào vở
+ Xanh : xanh biếc, xanh bóng….
+ Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm…
+ Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn…
+ Đen sì. đen kịt, đen đúa…
* Đặt câu với những từ vừa tìm được.
- HS nghe và thực hiện
+ Luống rau xanh biếc một màu
+ Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
- HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
4. HĐ vận dụng ( 3 phút)
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn ?
- HS nêu
- Về nhà đọc lại đoạn văn _Cá hồi vượt thác_để nhớ cách lựa chọn từ đồng nghĩa.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_Thứ Sáu, ngày 9 tháng 9 năm 2022_
TOÁN
5. PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
+ HS nắm được kiến thức về số thập phân.
- Biết đọc, viết phân số thập phân.
- Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành PSTP, biết cách chuyển các PS đó thành PSTP.
* HS làm bài 1, 2, 3, 4(a,c)
b. Năng lực chung NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
HS hòa nhập : cộng được các số tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính
- HS: Vở, SGK, Máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
+ Hình thức dạy học:
- Dạy trực tuyến qua ứng dụng Google Meet
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Nêu các cách so sánh PS. Lấy VD minh hoạ ?
2. Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- HS trả lời
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập ( 8 phút)
_* Mục tiêu:_ HS biết thế nào là phân số thập phân. Biết đọc, viết phân số thập phân.
_* Cách tiến hành__:_
- GV nêu ví dụ các phân số:
- Nêu nhận xét đặc điểm của MS các PS này
* Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 100; 1000;… gọi là các PSTP
- Đưa ra các phân số:
- Các PS này có phải là PSTP không?
- Hãy tìm 1 PSTP bằng mỗi PS đã cho
- HD học sinh rút ra nhận xét
* Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào?
- HS đọc các phân số đó
- MS là 10; 100; 1000
- HS nêu lại
HS hòa nhập : cộng được các số tự nhiên 43+53;47+34;53+34;65+35
- HS đọc
- Không phải là PSTP
- HS làm bài
- Có một số PS đưa về được PSTP
- Có một số PS không đưa về được PSTP
-Tìm 1 số nào đó để khi nhân(hoặc chia cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 1000;…Rồi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với số đó để được PSTP
HĐ thực hành: _(10 phút)_
_*Mục tiêu:_ Giúp HS làm bài 1, 2, 3, 4(a,c)
(Lưu ý:_ Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)_
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm vở
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3(a): HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài
- Củng cố đặc điểm của PSTP
Bài 3(b;c)4 HS làm bài ở nhà
- Đọc các PSTP
- HS đọc và nêu cách đọc
- HS theo dõi
- Viết các PSTP
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
HS hòa nhập : cộng được các số tự nhiên 43+53;47+34;53+34;65+35
- Phân số nào là PSTP
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- HS nghe
4. HĐ vận dụng ( 1 phút)
- Nêu đặc điểm của PSTP
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
2. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù
+ HS nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài_Buổi sớm trên cánh đồng_.
- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2).
b.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
HS hòa nhập : Nghe,viết được một số từ trong đoạn văn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Máy tính hoặc ĐT
- HS: SGK, những ghi c
_Thứ Ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022_
TOÁN
1. ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS thực hành được :
- Đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
b. Năng lực chung
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
HS hòa nhập : Đọc và viết số tự nhiên.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Máy tính
- HS: SGK, vở viết
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(1 phút)
2. Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập
+ Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(7 phút)
_*Mục tiêu: _HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
_(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)_
_*Cách tiến hành__:_
_a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số._
- Yêu cầu HS quan sát SGK
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số và nêu cách đọc.
- GV theo dõi, uốn nắn.
_b)Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số._
- Yêu cầu HS cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
- GV nhận xét.
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
- HS chỉ vào các phân số ; ; ; và nêu cách đọc.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1 : 3 = (1 chia 3 thương là )
HS hòa nhập: thực hiện đọc cùng các bạn-GV hỗ trợ
+ HĐ thực hành: _(10 phút)_
_*Mục tiêu:_ HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
(Lưu ý:_ Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)_
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3; 4 HS làm ở nhà
a. Đọc các phân số:
- HS làm bài
; ; ; ;
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo.
3 : 5 = ; 75 : 100 =
HS hòa nhập: thực hiện đọc,viết cùng các bạn-GV hỗ trợ
4. HĐ vận dụng ( 3 phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tìm thương(dưới dạng phân số) của các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
1. THƯ GỬI CÁC HỌC SINH( 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1Năng lực
a.Năng lực đặc thù
+ HS: - Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn _Sau 80 năm…công học tập của các em_ (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc: Yêu quý Bác Hồ.
HS hòa nhập : Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
I I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Máy tính laptop - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
- Máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Ôn định lớp học
2.Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập
* Hoạt động luyện đọc: (7phút)
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn, đúng các từ khó trong bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
_(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))_
_* Cách tiến hành:_
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn luyện đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc từ khó,
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó
- HS nghe
- HS đọc
- HS nghe
HS hòa nhập : đọc được một số chữ cùng các bạn –GV hướng dẫn
* Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
_* Mục tiêu:_
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
_* Cách tiến hành:_
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác?
+ Nêu ý 1 ?
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+Nêu ý 2:
+ Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó.
-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu…
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộckiến thiết đất nước
- HS nêu
HS hòa nhập : Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn- GV hướng dẫn
+ Luyện đọc diễn cảm:(2 phút)
_* Mục tiêu:_ Đọc diễn cảm bài văn và thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em
_* Cách tiến hành:_
- GV đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- 1 HS đọc mẫu.
- HS luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng ở nhà
HS hòa nhập : đọc được một số chữ cùng các bạn –GV hướng dẫn
4.HĐ vận dụng ( 1 phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ
-HS nêu
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
1. SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
a. Năng lực đặc thù
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
b. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.
Nội dung tích hợp : KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và co cái để rút ra nhận xét bố mệ và con có đặc điểm giống nhau.
HS hòa nhập : - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Máy tính
- HS: Vở, SGK,….
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Giới thiệu chương trình học
- GV nhấn mạnh nội dung: conngười và sức khoẻ để vào bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập ( 10 phút)
_* Mục tiêu:_ Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình._(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)_
_* Cách tiến hành:_
_* Hoạt động 1:__ Ý nghĩa của sự sinh sản ở người._
+ HS quan sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
_* Hoạt động2__: Liên hệ thực tế gia đình của em._
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt độngtheo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
HS hòa nhập : Thảo luận cùng các bạn Nhận biết GĐ bạn liên gồm 2 thế hệ -GV hướng dẫn
- Không duy trì được các thế hệ, loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên
HS hòa nhập : - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
4. HĐ vận dụng ( 3 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Một số HS trả lời
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................_ _
ĐẠO ĐỨC
1. EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
+ Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5, có trách nhiệm với viecj làm của bản thân.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
- KN tự nhận thức( tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- KN xác định giá trị ( XĐ được giá trị của HS lớp 5)
- KN ra quyết định( biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5).
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
HS hòa nhập : Sau bài học này, HS biết:Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính
- HS: Máy tính hoặc điện thoại.
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
+ Hình thức dạy học:
- Dạy trực tuyến qua ứng dụng Google Meet
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(1 phút)
2. Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. HĐ Luyện tập ( 10 phút)
_* Mục tiêu:_ HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.
_(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)_
_* Cách tiến hành:_
* Hoạt động 1: Quan sát tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác?
+ Chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp lớn nhất trường. Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác học tập.
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- GV nêu yêu cầu bài tập:
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5.
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường em?
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS quan sát
- Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp 1 trong ngày khai giảng.
- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được bố khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các em HS khối khác học tập.
HS hòa nhập : Hiểu HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS làm bài tập.
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp.
HS hòa nhập : thảo luận nhóm đôi cùng bạn
- Học sinh đọc
4. HĐ vận dụng ( 4 phút)
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn.
- HS nghe và thực hiện
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
. .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_Thứ Tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022_
TOÁN
2. ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù
+ HS trình bày được tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
b. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù NL tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.
HS hòa nhập :Biết cộng trong phạm vi 100
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính
- HS: SGK, vở viết,bảng con
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
+ Hình thức dạy học:
- Dạy trực tuyến qua ứng dụng Google Meet
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
+ Yêu cầu HS
- Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
- Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- GV nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài.
- HS viết vào giấy nháp
- Một số HS trình bày
- HS khác nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập
+ Hoạt động ôn tập lí thuyết:(8 phút)
_* Mục tiêu:_ HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
_* Cách tiến hành__:_
* _Tính chất cơ bản của phân số_
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
*_Ứng dụng của tính chất _
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản
- HS tính và điền kết qủa
- Rút ra nhận xét:
- HS nêu
- HS nghe
HS hòa nhập :Biết cộng trong phạm vi 100
35+45;25+33;19+22
4. HĐ thực hành: _(10 phút)_
_*Mục tiêu:_ Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2 (a): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
+ Bài 2(b;c); 3 HS làm ở nhà
- Rút gọn phân số
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
HS hòa nhập :Biết cộng trong phạm vi 100-GV giúp đỡ
35+45;25+33;19+22
-Quy đồng mẫu số
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
HS hòa nhập :Biết cộng trong phạm vi 100-GV giúp đỡ
4. HĐ vận dụng
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước.
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
. .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1 TỪ ĐỒNG NGHĨA
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Năng lực
a.Năng lực đặc thù
+ HS trình bày được:
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
b.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.
HS hòa nhập : Hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính
- HS: SGK, bảng con, vở, máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(1 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2. Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay- Ghi bảng
- HS nghe
- HS nghe
- HS ghi vở
3. HĐ Luyện Tập ( 8 phút)
_* Mục tiêu:_ HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
_(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)_
_* Cách tiến hành:_
_a. Phần nhận xét_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vànglịm_._
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
Bài 2:HĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS làm theo yêu cầu sau:
+Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn?_ _
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
_b. Phần ghi nhớ_
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
- Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- HS đọc ý 1 ghi nhớ.
HS hòa nhập : Nghe các bạn đọc
- HS đọc yêu cầu
_+ _xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống nhau có thể thay thế được cho nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- HS nối tiếp lấy VD.
HS hòa nhập : Nghe các bạn đọc.
. Hoạt động thực hành: (10 phút)_ _
_* Mục tiêu:_ HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng:
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HS làm ở nhà
+ HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
_nước nhà- non sông_
_hoàn cầu- năm châu_
- HS tìm
+ HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
HS hòa nhập : Thảo luân cùng các bạn
4. Hoạt động vận dụng ( 2phuts)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- HS nêu
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_Thứ Năm, ngày 8, tháng 9 năm 2022_
TOÁN
3. ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực :
a. Năng lực đặc thù:
+ HS Nắm được cách so sánh hai phân số.
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2.
b. Năng lực chung :
NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học,
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc:Giáo dục học sinh say mê học toán.
HS hòa nhập : Đọc được các số tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Máy tínhlaptop
- HS: Vở, SGK,..
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Viết 1 phân số khác mẫu số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó.
- GV nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- Ghi bảng
- HS thực hiện rồi báo cáo – Nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập (8 phút)
_*Mục tiêu_: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
_(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)_
_*Cách tiến hành__:_
*_Ôn tập so sánh haiphân số__._
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
+ So sánh 2 phân số khác mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- Học sinh giải thích tại sao
- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số
HS hòa nhập : Đọc được các số tự nhiên 23;25;30;45;
45+35;27+13;45+24
HĐ thực hành: _(10 phút)_
_*Mục tiêu:_ - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh phân số và quy đồng mẫu số các phân số.
- HS làm bài 1, 2.
(Lưu ý:_ Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)_
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: _Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại._
Bài 2: HS làm ở nhà
- Điền dấu >, Giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
- HS trả lời
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập ( 17 phút)
_* Mục tiêu:_ HS Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai PS cùng tử số. HS làm bài 1, 2, 3.
_(Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)_
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Đặc điểm của các phân số:
- Rút ra nx về cách so sánh PS với 1
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Rút ra cách so sánh PS cùng tử số
* Chốt lại:
- PP so sánh PS cùng tử số
- Phân biệt với so sánh cùng mẫu số
Bài 3(a): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Củng cố: Các cách so sánh PS
+ Bài tập 3(b;c) ; 4: HS làm ở nhà
- Điền dấu thích hợp:
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- HS nghe
+ Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1.
+ Tử số bằng MS thì PS bằng 1.
+ Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1.
HS hòa nhập : Đọc được các số tự nhiên 25,37,45,67,98,100
- So sánh phân số:
- HS làm bảng con
+ Trong 2 PS có cùng TS, PS nào có MS bé hơn thì PS đó lớn hơn
- Phân số nào lớn hơn?
- HS làm vở
+ So sánh với 1
4. HĐ vận dụng ( 2 phút)
- Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử số, so sánh phân số với 1.
- HS thực hiện
- Về nhàtổng hợp các cách so sánh PS.
- HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
*
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a.Năng lực đặc thù
+ HS thực hành được kiến thức về từ đồng nghĩa
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
b. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: - Máy tính laptop - HS: Vở, SGK,... Máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ?
- GV nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới
-Giới thiệu bài:Nêu mục đích y/c của tiết học
- HS trả lời – một số HS khác nhận xét.
- HS nghe
- HS mở vở, ghi đầu bài
3. Hoạt động: Luyện tập ( 15 phút)
_* Mục tiêu:_
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS đặt câu
- HS nối tiếp đọc câu văn của mình.
- GV nhận xét chữa bài
_-KL:_Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh.
Bài 3: HS làm bài ở nhà
+ HS đọc yêu cầu BT1.
- HS làm bài vào vở
+ Xanh : xanh biếc, xanh bóng….
+ Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm…
+ Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn…
+ Đen sì. đen kịt, đen đúa…
* Đặt câu với những từ vừa tìm được.
- HS nghe và thực hiện
+ Luống rau xanh biếc một màu
+ Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
- HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
4. HĐ vận dụng ( 3 phút)
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn ?
- HS nêu
- Về nhà đọc lại đoạn văn _Cá hồi vượt thác_để nhớ cách lựa chọn từ đồng nghĩa.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................
_Thứ Sáu, ngày 9 tháng 9 năm 2022_
TOÁN
5. PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
+ HS nắm được kiến thức về số thập phân.
- Biết đọc, viết phân số thập phân.
- Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành PSTP, biết cách chuyển các PS đó thành PSTP.
* HS làm bài 1, 2, 3, 4(a,c)
b. Năng lực chung NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
HS hòa nhập : cộng được các số tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính
- HS: Vở, SGK, Máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
+ Hình thức dạy học:
- Dạy trực tuyến qua ứng dụng Google Meet
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Nêu các cách so sánh PS. Lấy VD minh hoạ ?
2. Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- HS trả lời
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập ( 8 phút)
_* Mục tiêu:_ HS biết thế nào là phân số thập phân. Biết đọc, viết phân số thập phân.
_* Cách tiến hành__:_
- GV nêu ví dụ các phân số:
- Nêu nhận xét đặc điểm của MS các PS này
* Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 100; 1000;… gọi là các PSTP
- Đưa ra các phân số:
- Các PS này có phải là PSTP không?
- Hãy tìm 1 PSTP bằng mỗi PS đã cho
- HD học sinh rút ra nhận xét
* Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào?
- HS đọc các phân số đó
- MS là 10; 100; 1000
- HS nêu lại
HS hòa nhập : cộng được các số tự nhiên 43+53;47+34;53+34;65+35
- HS đọc
- Không phải là PSTP
- HS làm bài
- Có một số PS đưa về được PSTP
- Có một số PS không đưa về được PSTP
-Tìm 1 số nào đó để khi nhân(hoặc chia cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 1000;…Rồi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với số đó để được PSTP
HĐ thực hành: _(10 phút)_
_*Mục tiêu:_ Giúp HS làm bài 1, 2, 3, 4(a,c)
(Lưu ý:_ Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)_
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm vở
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3(a): HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài
- Củng cố đặc điểm của PSTP
Bài 3(b;c)4 HS làm bài ở nhà
- Đọc các PSTP
- HS đọc và nêu cách đọc
- HS theo dõi
- Viết các PSTP
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
HS hòa nhập : cộng được các số tự nhiên 43+53;47+34;53+34;65+35
- Phân số nào là PSTP
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- HS nghe
4. HĐ vận dụng ( 1 phút)
- Nêu đặc điểm của PSTP
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
2. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù
+ HS nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài_Buổi sớm trên cánh đồng_.
- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2).
b.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
HS hòa nhập : Nghe,viết được một số từ trong đoạn văn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Máy tính hoặc ĐT
- HS: SGK, những ghi c
 








Các ý kiến mới nhất