Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hải Hà
Ngày gửi: 15h:40' 22-09-2022
Dung lượng: 96.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
_____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:Trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ
- HS: sách, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động

- Tổng kết trò chơi
- Dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Hư­ớng dẫn Hs tìm quy luật.

b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M : 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
Bài 4 : Tính chu vi các hình sau
+ Muốn tính chu vi một hình ta làm thế nào?





- Chữa bài, nhận xét
3. Hoạt động vận dụng


- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số tròn chục từ 90 đến 10.

- HS nêu yêu cầu của bài
+ Vận với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở KT
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 41 000
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp


- HS phân tích mẫu.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....)

b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 (...)

+ Ta tính độ dài các cạnh của hình đó.
- HS làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(4 + 8) 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5 4 = 20 (cm)

- Ghi nhớ nội dung bài học
- VN luyện tập tính chu vi và diện tích của các hình phức hợp
_________________________________________
Tiết 3 MÔN: TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa SGK.
- HS: SGK, vở,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- GV giới thiệu chủ điểm Thương người như thể thương thân và bài học

- HS cùng hát
- Quan sát tranh và lắng nghe

2. Khám phá
HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn
- GV HD HS chia đoạn





- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS



- HD giải nghĩa từ
- HDHS đọc câu dài





- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe



- Bài có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò, tảng đá cuội, lột, ngắn chùn chùn, nức nở),...
- Luyện đọc từ khó
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
*Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài.


+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?

=>Nội dung đoạn 1?
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

+ Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi gặp chị Nhà Trò?
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?

+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp?





+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy được điều gì?
+ Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?




+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế Mèn là người như thế nào?
* Nêu nội dung bài


- GV tổng kết, nêu nội dung bài

- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm trả lời. TBHT điều hành hoạt động chia sẻ:
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá cuội.
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu .
+ Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm đối với chị Nhà Trò.
- Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trò
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh ăn thịt.
+ Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ: Phản vận mạnh mẽ xoà cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
- Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.

* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
* HDHS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2



- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng
- Qua bài đọc giúp các em học được điều gì từ nhân vật Dế Mèn?


- 1 HS nêu. 1 HS đọc lại toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm đoạn 2
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn.

- HS nêu bài học của mình (phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu,...)
______________________________________________
Tiết 4 TIẾNG VIỆT (CHÍNH TẢ : NGHE – VIẾT)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,....
- Góp phần hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài.
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. khám phá
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc bài viết.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Đoạn văn kể về điều gì?


- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết sai?
- GV đọc từ khó

+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?


- 2 học sinh đọc.
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
- cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn chùn,...
- Hs luyện viết từ khó.
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
+ Chữ đầu tiên lùi 1 ô và viết hoa
b. Nghe – viết:
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS đọc nhẩm các cụm từ để viết cho chính xác
- GV quan sát giúp đỡ HS

- HS nghe - viết bài vào vở
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.

- GV nhận xét, đánh giá
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
3. Thực hành
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n



- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố
4. Vận dụng
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n


- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Đáp án : lẫn - nở - lẳn - nịch – lông – lòa – làm
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.

- Lời giải: la bàn

- HS viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự học cho đẹp
________________________________________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
- Góp phần phát huy các năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát.
- Phát triển phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ.
- HS: VBT, PBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Trò chơi: Sắp thứ tự
- Gv đồ dùng dạy học sẵn các tấm thẻ có ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn (lớn đến bé)
- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự

- HS chơi theo tổ
- HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
- HS cầm thẻ đvận theo thứ tự quy định
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng cuộc.
2. Thực hành
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp



- Tổng kết trò chơi, chốt cách tính nhẩm
Bài 2a
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS



- GV chốt cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bài 3 (dòng 1, 2)
- Gọi Hs đọc đề bài.


- Chữa bài, nhận xét, chốt cách so sánh các số nhiều chữ số
Bài 4a
- YCHS nêu yêu cầu



- GV chốt cách so sánh và sắp thứ tự
3. Vận dụng
- HS chơi trò chơi Truyền điện
* Đáp án:
7000 + 2000 = 9000 ;
9000 – 3000 = 6000 ; 8000 : 2 = 4000
8000 x 3 =24000 ; 16000:2 = 8000
11000 x 3 = 33000 ; 49000 :7 = 7000

- HS làm bài cá nhân vào vở
- Chia sẻ kết quả
*Đáp án:
4637 7036
+ 8245 - 2316 (...)
13882 4720


- Hs đọc đề bài.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
VD: 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742

- HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân – Đổi chéo vở KT – Thống nhất đáp án:
a) 56731<65371 < 67351 < 75631
b) 92678 >82697 > 79862 > 62978

- Nắm lại kiến thức của tiết học
- VN lập bảng thống kê về số sách em có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền mua sách
_________________________________
Tiết 2 TIẾNG VIỆT (LUYỆN TỪ VÀ CÂU)
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu. Giải được câu đố trong SGK
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Góp phần hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động

- GV kết nối bài học
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Khám phá
I. Nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các nhiệm vụ sau:
1. Câu tục ngữ dưới đây gồm bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
2. Đánh vần tiếng bầu.
3. Phân tích cấu tạo tiếng bầu.


4. Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?

+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức
II. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích cấu tạo


- HS nối tiếp đọc các yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi phần nhận xét – Chia sẻ trước lớp
+ Câu tục ngữ có 14 tiếng



+ B-âu-bâu-huyền-bầu
+ Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, thanh: huyền
+ HS phân tích theo bảng trong VBT

+ Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
+ Tiếng: ơi


- HS trả lời




- 2 hs đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD

3. Thực hành
Bài 1: Phân tích các bộ phận của tiếng.....






* Nhận xét phiếu học tập của HS, chốt lại cấu tạo của tiếng.
Bài 2: Giảỉ câu đố sau:
Để nguyên lấp lánh trên trời
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt giơ bảng kết quả câu đố.




4. Vận dụng
- NX tiết học.
- HS: Nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân – đổi vở kiểm tra chéo -ghi vào phiếu học tập.
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Nhiễu
Điều
Phủ
Nh
...
...
iêu
...
...
ngã
...
...

- HS trình bày phiếu học tập.

- HS chơi trò chơi giải câu đố bằng cách viết vào bảng con để bí mật kết quả.

Để nguyên là sao
Bớt âm đầu thành ao
Đó là chữ sao
- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
- Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
_________________________________
Tiết 3 TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
MẸ ỐM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- Góp phần hình thành phát triển phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
+ Nêu nội dung bài
- GV chuyển ý vào bài mới.

- 2 HS đọc
- HS nêu nội dung

2. Khám phá
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm


- GV chốt vị trí các đoạn (7 khổ thơ như SGK)
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, cách ngắt, nghỉ cho HS





- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- Luyện đọc từ khó (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ
- 1 HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?


- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là: lặn trong đời mẹ ?


+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?




+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?



+ Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình?

+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì?

KL: Tình yêu của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất lớn đối với các em .
- GV ghi nội dung lên bảng.

+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- Lắng nghe

+ Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.

- HS lắng nghe



+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trvận, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.
+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS nghe

- HS ghi vào vở – nhắc lại
* Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm 2 đoạn của bài


- Yêu cầu HTL bài thơ tại lớp
- Nhận xét, đánh giá chung
4. HĐ vận dụng


- 1 HS đọc mẫu toàn bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm 2 khổ thơ bất kì
- Cử đại diện đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Thi học thuộc lòng ngay tại lớp


- VN tiếp tục HTL bài thơ
- Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ Trần Đăng Khoa
_______________________________________________________________
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
Tiết 3 TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số, nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Tính được giá trị biểu thức.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: SGK, phiếu học tập,…
2. Học sinh: SGK, vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GVHDHS quan sát từng tấm bìa.
- Viết 4 số chẵn có 5 chữ số.
- - Viết 4 số lẻ có 5 chữ số
- GV nhận xét
- Kết nối bài mới.
2.Luyện tập- thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- GV cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở.
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính trong bài.

+ GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:Đặt tính rồi tính
- Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép tính






- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 3. Tính
- GV hướng dẫn.
- Cho HS làm bài vào vở
4.Củng cố dặn dò
- Củng cố kiến thức trọng tâm của bài.
- Nhận xét chung giờ học.

- 2 HS lên bảng làm bài
- 22 132; 32144; 54768; 88 888
- 10 001; 10 003; 10 005; 10 007



- HS nêu yêu cầu
a. 6 000 + 2 000 – 4 000 = 4 000
9 000 – (7 000 – 2 000) = 0
90 000 – 70 000 – 20 000 = 0
12 000 : 6 = 6 000
b. 21 000 x 3 = 63 000
9 000 – 4 000 x 2 = 1 000
( 9 000 – 4 000) x 2 = 10 000
8 000 – 6 000 : 3 = 6 000

- 4 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
- HS làm bài vào vở.


+
56346

-
43000
65040
5

2854


21308
15
13008

59200


21695
00






40






0


- HS nêu yêu cầu và cách thực hiện tính
a. 6 616
b. 3 400


________________________________________
Tiết 4 TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
- Góp phần phát triển NL: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,...
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV kết nối bài học
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Khám phá
a. Nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể.

+ Nêu tên các nhân vật ?

+ Các sự việc chính?
+ Ý nghĩa của chuyện ?
- GV chốt ý
Bài 2:
+ Bài văn có nhân vật không?

+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra đối với nhân vật không?
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ?
b. Ghi nhớ:


- 1 HS đọc đề bài.
- 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
+ Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ con người nông dân, những người dự lễ hội
+ Các sự việc chính:....
+ Ca ngợi những người có lòng nhân ái.

- Hs đọc đề bài.
+ Không có nhân vật
+ Không. Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể.

- HS trả lời
- 2 hs nêu ghi nhớ.
3. Thực hành:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Xác định các nhân vật trong chuyện?
+ Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể xưng tôi hoặc em.
- Gv nhận xét.
Bài tập 2:
+ Nêu những nhân vật trong câu chuyện của em ?
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
4. Vận dụng



- Hs đọc đề bài.
+ Em, một phụ nữ có con nhỏ.
- Hs nói trước lớp về nội dung câu chuyện
- Hs viết vào vở
- Hs thi kể trước lớp.
- Hs đọc đề bài.
+ Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
+ Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp.

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện thêm sinh động
______________________________________________


BUỔI CHIỀU
Tiết 1 KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,...
- Phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
* GD BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng nhóm.
- HS: SGK
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động
- GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn vào bài.

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Khám phá
HĐ 1: Các điều kiện cần để con người duy trì sự sống
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 2, quan sát tranh vẽ và và cho biết để duy trì sự sống, con người cần gì?
- GV chốt KT và chuyển HĐ
HĐ2: Các điều kiện đủ để con người phát triển
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?

+ Nếu thiếu các điều kiện đó, cuộc sống của con người sẽ thế nào?
- GV kết luận và chuyển HĐ
3. Thực thành:
HĐ3: Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.
- HS sẽ tưởng tượng mình được di chuyển tới các hành tinh khác, nêu các thứ mình cần phải mang theo khi đến hành tinh đó và giải thích tại sao
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
Bước 3: Tổng kết trò chơi
4. Vận dụng
- GDBVMT: Con người cần thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?



- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
+ Con người cần không khí để thở
+ Cần thức ăn, nước uống



- HS thảo luận, chia sẻ trước lớp
+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học tập, thuốc, lao động, quần áo, phương tiện giao thông,...
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....




- HS thảo luận, thống nhất ý kiến


- HS nêu đúng và giải thích chính xác được tính 1 điểm



- HS nối tiếp trả lời

_____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa 1 chữ khi thay chữ bằng số.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. GV: SGK, bảng phụ
2. HS: Sách vở, đồ dùng môn học.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Cho HS hát bài Lớp chúng mình
2. Khám phá
*Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu biểu thức như SGK.
- GV kết luận: 3 + a là một biểu thức có chứa một chữ.
+ Biểu thức có chứa một chữ có những dấu hiệu nào?
+ Nếu a =1 thì 3 + a = ?
- GV: Khi đó ta nói 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a
- GV làm lần lượt với từng trường hợp a = 2,3,4,0…
+ Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như thế nào?



+ Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
a. 6 - b với b = 4
b. 115 - c với c = 7
c. a + 80 với a = 15
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Viết vào ô trống





- GV nhận xét và chữa bài.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức


- GV nhận xét và chữa bài.
4. Vận dụng
- Yêu cầu HS thực hành tính giá trị BT có chứa 1 chữ: a. 8 - b với b = 4
a, 8 - b = 8 - 4 = 4.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Tổng kết chung giờ học.




- Trao đổi trong nhóm và trả lời câu hỏi:

- Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
- Hs trả lời: 3 + a = 3 + 1 = 4


- HS theo dõi và trả lời câu hỏi của GV

- Khi biết một giá trị cụ thể của a, ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi tính.
a = 2 ­=> 3 + a = 3 +2 = 5
a = 3 ­=> 3 + a = 3 +3 = 6
a = 4 ­=> 3 + a = 3 +4 = 7
a = 0 ­=> 3 + a = 3 +0 = 3
- Ta tính được một giá trị của biểu thức
3 + a

- HS nêu yêu cầu.
a, 6 - b = 6 - 4 = 2
b, 115 - c = 115 - 7 = 108
c, a + 80 = 15 + 80 = 95
- HS chữa bài vào vở
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào phiếu học tập theo bàn 2 Hs
a.
x
8
30
100
125+x
125 + 8
= 133
125+30
= 155
125+ 100 = 225
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở.
b. n = 10 => 873 - n = 873 - 10 = 863
n = 0 => 873 - n = 873 - 0 = 873
- HS chữa bài vào vở.

- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Chia sẻ trước lớp.
____________________________________________
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1.
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
+ Nêu cấu tạo của tiếng
+ Lấy VD phân tích
- GV nhận xét, chốt KT, kết nối bài học

- 2 HS nêu
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Phân tích cấu tạo tiếng....
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.




- GV cho NX chung, chốt lại cấu tạo của tiếng.
Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên
- Nhận xét, kết luận
Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau.So sánh các cặp tiếng ấy....
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh



3. Vận dụng
- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm VD về các câu thơ có tiếng bắt vần với nhau.
- Nhận xét chung giờ học.

- HS đọc đề bài.
- HS làm cá nhân – Đổi chéo
- Thống nhất đáp án.
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Khôn
Ngoan
........
Kh
.........
..........
Ôn
.........
.........
Ngang
.........
.........


- HS trao đổi cặp đôi và chia sẻ kết quả
- Nêu yêu cầu bài tập và đứng tại chỗ trả lời: ngoài – hoài (vần giống nhau là oai)
- HS: Đọc yêu cầu bài tập và suy nghĩ làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp.
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau:
choắt – thoắt
xinh – nghênh
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
choắt – thoắt
+ Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh – nghênh

- Nắm vững cấu tạo của tiếng
- Lấy thêm VD về các câu thơ có tiếng bắt vần với nhau
______________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 TIẾNG VIỆT (KỂ CHUYỆN)
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp đ­ược toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL ngôn ngữ,NL thẩm mĩ, NL giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Tranh , ảnh minh họa truyện trong SGK.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo lời bài hát.
* Kết nối:
- GV giới thiệu bài + ghi bảng tên bài
2. Khám phá
- GV kể chuyện
+ GV kể lần 1.

+ GV kể lần 2,vừa chỉ vào tranh minh hoạ.
3. Luyện tập – thực hành
a) Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào tranh kể chuyện theo nhóm 4.
- GV quan sát hỗ trợ HS kể.
b) Thi kể chuyện trư­ớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể.


- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều gì?
- GV kết luận.
- Nhận xét, tuyên d­ương.
4. Vận dụng
- Yêu cầu HS nhớ cốt truyện và kể lại câu chuyện theo ý hiểu của em?
- Nhận xét tiết học.

- HS hát theo nhạc.


- HS nhắc lại tên bài.


- HS lắng nghe và đọc giải nghĩa từ khó được chú thích sau truyện.
- HS nghe kết hợp nhìn tranh, đọc thầm phần lời dưới mỗi tranh.


- HS kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm 4 (Mỗi e kể theo 1 tranh).

- 2, 3HS thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét.
- Trao đổi và chia sẻ trước lớp.
* Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.




- HS về nhà tập kể lại câu chuyện theo ý hiểu của mình.
______________________________________


Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS hiểu được cấu tạo của tiếng gồm ba bộ phận.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: GV: Bảng phụ
2. Học sinh: vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mức 1 + 2
Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
a, Mỗi tiếng thường có 2 bộ phận chính: âm đầu, thanh

b, Bất kì tiếng nào cũng phải có vần và âm đầu

c, Tiếng Hoa không có thanh mà chỉ có âm đầu H và vần oa

d, Tiếng Ngọc có âm đầu là Ng, vần oc và thanh nặng.

e, Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

Bài 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
a. Trong các tiếng dưới đây, tiếng nào không có đủ cả 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh?
A. ngựa
B mưa
C. trưa
D. ưa
b. Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có những bộ phận nào?
A. âm đầu và vần
B. vần và thanh
C. âm đầu và thanh
D. âm đầu, vần, thanh
c. Tiếng thương có âm đầu là:
A. t
B. th
C. ương
D. ng
d. Hai tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau là:
Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
A. tàu – đầu, năm – nằm
B. xanh- dang, năm - cao
C. tàu - đầu, xanh – dang
D. dang – dừa, tháng - trên
e. Tiếng “hương” bị thiếu bộ phận nào trong các bộ phận cấu tạo lên tiếng
A. âm đầu
B. vần
C. thanh
D. không thiếu bộ phận nào
Bài 3: Tìm thêm một tiếng để tạo từ chứa các tiếng có cùng âm đầu l hoặc n:
Lũ …….. lúc ……….. nước …………
…….. nao lo ………… náo …………..
Nặng …… …….. lỉu ……….. lo
Bài 4: Lập mô hình cấu tạo cho các tiếng sau:
Ta, quà, oan,ưa,đầm, sen, huyền
Bài 5: Âm đầu của các tiếng được ghi bằng chữ in đậm dưới đây là âm gì?
Làm gì, giữ gìn, giặc giã,giết giặc, tháng giêng, gia đình,giếng khơi.
Bài 6: Tìm từ cùng nghĩa và từ trái nghĩa với những từ sau:
Dũng cảm, cần cù, giản dị, thông minh
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét chung giờ học.
______________________________________
Tiết 3 AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 7: AN TOÀN KHI ĐI
TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên một số loại phương tiện giao thông đường thủy.
- Biết cách tham gia giao thông đường thủy an toàn.
- Thực hiện được những hành vi an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL ngôn ngữ,NL thẩm mĩ, NL giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG
- Dụng cụ sắm vai trong các tình huống
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS quan sát và nêu phương tiện có trong mỗi hình minh họa trong tài liệu.
- Nhận xét.
2. Khám phá
- HD HS tìm hiểu về giao thông đường thủy.
YC HS quan sát hình minh họa trong tài liệu, hỏi:
+ Khi tham gia giao thông đường thủy, em cần làm gì để đảm bảo an toàn?
- HD tìm hiểu một số hành vi không an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
- Cho HS quan sát và đọc các tình huống có trong tài liệu trang 21.
- YC HS sắm vai và xử lý từng tình huống.
- Cho học sinh quan sát tranh và chỉ ra người tham gia giao thông an toàn và không an toàn.
- Nhận xét
- HD HS trao đổi và lập bảng những việc không nên làm và nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
3. Vận dụng
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để đánh giá về kết quả đạt được sau bài học.
- Tổng kết giờ học

HS chia sẻ với bạn của mình theo nhóm đôi về các phương tiện giao thông đường thủy.


- Quan sát tranh và dự đoán điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình huống.


- HS trả lời: Cần mặc áo phao, không thò đầu ra ngoài cửa thuyền,…
- HS quan sát và chỉ ra những hành vi không an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
- HS thực hiện

- HS thực hiện sắm vai
- Quan sát tranh



- HS điền vào bảng mẫu.




- HS tự chọn các biểu tượng hình khuôn mặt.

- HS lắng nghe
_____________________________________________________________________
Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
Tiết 2 KHOA HỌC
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học học sinh đạt được yêu cầu sau:
- Nêu được những chất lấy vào và thải ra trong quá trình sống hàng ngày của cơ thể con người.
- Nêu được quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học
- Phát triển phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Các hình minh hoạ ở trang 6 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Sơ đồ trao đổi chất còn trống
- HS: Vở, sgk, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
+ Con người cần gì để sống?
- GV chốt, dẫn vào bài mới
Trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Con người cần ô-xi, thức ăn, nước uống, vui chơi,...
2. Khám phá
HĐ 1: Trong quá trình sống, cơ thể người lấy gì và thải ra những gì?
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
Các tổ sẽ thi đua nối tiếp lên bảng viết các chất cơ thể người lấy thải ra môi trường
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Kết luận: Quá trình trên là quá trình trao đổi chất
+ Quá trình trao đổi chất là gì?
- GV kết luận và kết thúc hoạt động
* GD BVMT: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường nên bảo vệ môi trường cũng là bảo vệ cuộc sống của mình
HĐ 2: Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất
- Yêu
 
Gửi ý kiến