Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:22' 27-01-2026
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:22' 27-01-2026
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
TUẦN 1
Thực hiện từ thứ 2 ngày 08/9 đến thứ Sáu ngày 12/9/2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
( thực hiện vào ngày 05/9/2025)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu được ý nghĩa của ngày Khai giảng. Chia sẻ được suy nghĩ của bản
thân về ngày Khai giảng.
- Biết cách tự xác định mục tiêu và lập kế hoạch cho bản thân.
- Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1.
- Tham gia lễ Khai giảng trực tuyến tại lớp học.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực
ngôn ngữ.
- HSKT: Em Đạt nêu được cảm nhận của bản thân về ngày Khai giảng, biết
xác định được mục tiêu của bản thân.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng mục tiêu, kế hoạch
cho bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ngày Khai giảng.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý bạn bè, thầy cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng bạn bè, thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tham dự sinh hoạt dưới cờ: Lễ Khai giảng trực
tiếp
- GV tổ chức cho HS ra sân tập kết.
- HS quan sát, thực hiện.
- GV hướng dẫn nhắc nhở HS thực hiện lần lượt các - HS quan sát, thực hiện.
HĐ theo yêu cầu của GV Tổng phụ trách:
+ Thực hiện nghi lễ : Chào đón các em học sinh lớp 1
- HS chú ý lắng nghe
+ Chào cờ
- HS thực hiện nghiêm
túc.
+ Hiệu trưởng phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
+ Trao qua cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
- Một số HS tham gia,
các HS còn lại theo dõi.
+ Bế mạc
- HS lắng nghe
- GV cho HS thu dọn và trở về lớp
- HS thu dọn ghế và trở
về lớp học.
2. Hoạt động 2: Tham gia Lễ khai giảng trực tuyến tại lớp học
- GV và học sinh tham gia lễ khai giảng trực tuyến tại
- HS tham gia nghiêm
lớp:
túc
- GV hỏi và trao đổi với HS một số câu hỏi:
+ Em hãy chia sẻ những ấn tượng của mình về ngày
Khai giảng năm học mới.
- Gọi em Đạt trả lời.
+ Em dự định sẽ đặt ra mục tiêu gì cho bản thân trong
- Em Đạt và một vài HS
năm học mới?
phát biểu ý kiến của bản
+ Em sẽ làm gì để thực hiện được mục tiêu đó?
thân.
- Một vài HS phát biểu ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
kiến của bản thân.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà tự lập - HS theo dõi, lắng nghe.
kế hoạch cho bản thân trong năm học mới, tiết học sau
sẽ chia sẻ.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò HS về nhà chia sẻ - HS lắng nghe
những trải nghiệm thú vị về ngày Khai giảng năm học
mới cho người thân nghe, chuẩn bị đầy đủ sách vở đồ
dùng cho buổi học đầu tiên.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
________________________________________
Lớp 4A
Thứ Hai ngày 08 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾNG VIỆT
TS: 1. BÀI 1: ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm
xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có
khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình
cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Học thuộc bài thơ.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng; trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; hiểu được nội
dung cơ bản của bài thơ, học thuộc được 1 – 2 khổ thơ trong bài.
2. Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự
chủ, tự học, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Phát triển năng lực văn học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho HS yêu thích môn Tiếng Việt, chăm chỉ học tập.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Tích hợp QCN: Mỗi người đều có quyền được sống, học tập, được tôn
trọng dù khác biệt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint, SGK, các thiết bị và học
liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng - HS trả lời.
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác
nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của
mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời câu
- GV hỏi.
hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản (10-12 phút)
- GV đọc mẫu (Khi cô đọc mẫu, các em hãy - HS lắng nghe và thực hiện theo
chú ý theo dõi, đọc thầm theo cô xem bài thơ yêu cầu của GV.
được chia làm mấy đoạn?).
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- HS chia đoạn.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV gọi em Đạt và 4 HS đọc nối tiếp theo
khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
(10-12 phút)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
đọc và trả lời lần lượt từng câu hỏi trong
SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- GV gọi 1 HS lên cho cả lớp chia sẻ.
- Câu 1(Cả lớp): Những chi tiết nào trong bài
thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình
một khác”?
- Gọi em Đạt trả lời.
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- Em Đạt và 4 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
theo nhóm đôi.
- 1 HS lên cho cả lớp chia sẻ.
- Em Đạt trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Trường TH&THCS Gia Minh
- Câu 2(Cá nhân): Bạn nhỏ lo lắng điều gì về
sự khác biệt đó?
- Gọi một vài em và em Đạt trả lời
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng
nhau.)
- Câu 3(Nhóm): Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều
gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4(Cả lớp): Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối
bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5(Nhóm): Theo em bài thơ muốn nói
đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện
như thế nào trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau.
Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung
hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- Một vài HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- Em Đạt và một vài HS nêu nội
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Gọi em Đạt nên nội dung bài
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV chiếu nội dung.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng (2-3 phút)
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
Lớp 4A
dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- HS làm việc theo cặp:
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
(chiếu silde xóa dần chữ)
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc,
có thể mở SHS ra để xem lại.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Làm việc chung cả lớp:
Một số HS xung phong đọc những
khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng (2-3 phút)
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
bạn trong nhóm(vẻ khác hoặc nổi bật so với thức: vẽ tranh, thuyết trình.
các thành viên còn lại), những đặc điểm tích - HS chia sẻ.
cực.
- VD: Bạn A rất cao, bạn B rất vui tình, bạn - HS lắng nghe.
C nói rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học.
- GV yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người
thân nghe và chia sẻ cho người thân những
điều thú vị về các bạn ở lớp.
- Dặn dò HS xem lại bài, học thuộc bài thơ,
hoàn thành bài tập trong vở bài tập và chuẩn
bị trước cho bài hôm sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
---------------------------------TIẾNG VIỆT
TS: 2. BÀI 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt biết thế nào là danh từ, làm được bài tập 1, 2, 3 và đặt
được 1 câu chứa 1 danh từ ở bài tập 4.
2. Phát triển năng lực
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho HS yêu thích môn Tiếng Việt, chăm chỉ học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
chuyện để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và
thầy cô.
+ Em có thích đi học không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá(10-12 phút)
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa
vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè
gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc
lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô
đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh
đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi
với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội
đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo,
bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm
nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
Lớp 4A
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
Từ chỉ
Từ chỉ
hiện tượng
thời gian
tự nhiên
học
sinh, lá, bàn, nắng, gió
hè, thu,
bố, mẹ, thầy ghế
hôm nay,
giáo,
cô
năm học
giáo,
bạn
bè.
Từ chỉ
người
- GV mời em Đạt và 1 vài nhóm khác trình
bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
Từ chỉ
vật
- Em Đạt và đại diện các nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi
của giáo viên.
lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD
tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành
viên trong nhóm phải nêu được tên một số
vật (bàn, ghế, sách, vở,…) cứ như thế chơi
cho đến khi về đích.
- GV theo dõi nhóm em Đạt chơi và hỗ trợ
nếu cần.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,…)
3. Luyện tập(12-15 phút)
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
Lớp 4A
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra những danh từ chỉ người, vật trong
lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam,
bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách,
- GV mời em Đạt và 1 vài nhóm khác trình vở,....
bày.
- Em Đạt và đại diện một vài nhóm
- GV mời các nhóm nhận xét.
trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn
nữ.
- Đồ dùng học tập của em được sắm đầy
đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ
dùng khác.
- GV mời em Đạt đặt 1 câu chứa 1 danh từ - Em Đạt đặt câu.
ở bài tập 3.
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút).
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ bài học hôm
nay với người thân và chuẩn bị bài học sau.
Lớp 4A
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 1. Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- HSKT: Em Đạt làm được bài 1; 2; 3a,b; 4a
2. Phát triển năng lực:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
để khởi động bài học.
- Luật chơi: GV nêu câu hỏi, HS nào giơ - HS lắng nghe luật chơi
tay nhanh nhất và trả lời đúng nhất sẽ
giành chiến thắng.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau: 324567; 345678
+ Trả lời:
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
nghìn, có giá trị là 300 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập(25-27 phút)
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số
và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
(36 515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn
năm trăm mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Viết số: 20 809
- Em Đạt làm câu 2
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- Gọi em Đạt làm câu 2.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc
số?
- HS quan sát và trả lời.
- HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn.
- GV cho học sinh nêu nội dung tranh a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi
hai nghìn năm trăm ba mươi.
bạn Mai làm gì?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
tám trăm tám mươi tám.
vào vở.
c. Viết số 50 714 đọc là Năm mươi
nghìn bảy trăm mười bốn.
d. Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi
tư nghìn không trăm linh năm.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đổi vở soát theo nhóm
bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV theo dõi nhóm em Đạt trình bày kết
quả trong nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi em Đạt và 1 vài HS nêu kết quả,
HS nhận xét lẫn nhau.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận
xét
- Em Đạt và 1 số em nếu kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b. 33471=30000+3000+400+70+1
c. 75 850 = 70000+5000 + 800 + 50
d. 86 209= 80000+6000+200+9
- HS lắng nghe.
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào
ô chấm ?
a) điền tiếp là ...17 598,..17 600,
- GV nhận xét, tuyên dương.
17 601..
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
b) điền tiếp là...50 000,..70 000, 80
000...100 000.
- HS đọc lại tia số.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS lắng nghe.
nhau.
- Giá trị các số liền trước, liền sau
hơn, kém nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Số liền
Số đã
Số liền
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn
trước
cho
sau
trải bàn. Số?
8 289
8290
8291
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, 43 134 42 135 42 136
liền sau
79 999 80 000 80 001
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
99998 99 999 100 000
vào phiếu học tập nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
trước
cho
sau
- HS nhận xét lẫn nhau.
8 289
8290
8291
?
42 135
?
?
80 000
?
?
99 999
?
- GV gọi HS trình bày bài làm của nhóm - HS lắng nghe.
mình.
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
* 8289, 8290, 8291 là 3 số liên tiếp.
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết số liền trước, số liều
sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về xem
lại bài, chia sẻ với người thân về bài học
và chuẩn bị bài sau.
Lớp 4A
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS nêu kết quả:
21 210 21 211
12 210 12 209
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
21 212
12 208
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Giáo dục thể chất
(Giáo viên chuyên soạ
Lớp 4A
TUẦN 1
Thực hiện từ thứ 2 ngày 08/9 đến thứ Sáu ngày 12/9/2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
( thực hiện vào ngày 05/9/2025)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu được ý nghĩa của ngày Khai giảng. Chia sẻ được suy nghĩ của bản
thân về ngày Khai giảng.
- Biết cách tự xác định mục tiêu và lập kế hoạch cho bản thân.
- Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1.
- Tham gia lễ Khai giảng trực tuyến tại lớp học.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực
ngôn ngữ.
- HSKT: Em Đạt nêu được cảm nhận của bản thân về ngày Khai giảng, biết
xác định được mục tiêu của bản thân.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng mục tiêu, kế hoạch
cho bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ngày Khai giảng.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý bạn bè, thầy cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng bạn bè, thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tham dự sinh hoạt dưới cờ: Lễ Khai giảng trực
tiếp
- GV tổ chức cho HS ra sân tập kết.
- HS quan sát, thực hiện.
- GV hướng dẫn nhắc nhở HS thực hiện lần lượt các - HS quan sát, thực hiện.
HĐ theo yêu cầu của GV Tổng phụ trách:
+ Thực hiện nghi lễ : Chào đón các em học sinh lớp 1
- HS chú ý lắng nghe
+ Chào cờ
- HS thực hiện nghiêm
túc.
+ Hiệu trưởng phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
+ Trao qua cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
- Một số HS tham gia,
các HS còn lại theo dõi.
+ Bế mạc
- HS lắng nghe
- GV cho HS thu dọn và trở về lớp
- HS thu dọn ghế và trở
về lớp học.
2. Hoạt động 2: Tham gia Lễ khai giảng trực tuyến tại lớp học
- GV và học sinh tham gia lễ khai giảng trực tuyến tại
- HS tham gia nghiêm
lớp:
túc
- GV hỏi và trao đổi với HS một số câu hỏi:
+ Em hãy chia sẻ những ấn tượng của mình về ngày
Khai giảng năm học mới.
- Gọi em Đạt trả lời.
+ Em dự định sẽ đặt ra mục tiêu gì cho bản thân trong
- Em Đạt và một vài HS
năm học mới?
phát biểu ý kiến của bản
+ Em sẽ làm gì để thực hiện được mục tiêu đó?
thân.
- Một vài HS phát biểu ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
kiến của bản thân.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà tự lập - HS theo dõi, lắng nghe.
kế hoạch cho bản thân trong năm học mới, tiết học sau
sẽ chia sẻ.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò HS về nhà chia sẻ - HS lắng nghe
những trải nghiệm thú vị về ngày Khai giảng năm học
mới cho người thân nghe, chuẩn bị đầy đủ sách vở đồ
dùng cho buổi học đầu tiên.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
________________________________________
Lớp 4A
Thứ Hai ngày 08 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾNG VIỆT
TS: 1. BÀI 1: ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm
xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có
khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình
cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Học thuộc bài thơ.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng; trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; hiểu được nội
dung cơ bản của bài thơ, học thuộc được 1 – 2 khổ thơ trong bài.
2. Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự
chủ, tự học, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Phát triển năng lực văn học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho HS yêu thích môn Tiếng Việt, chăm chỉ học tập.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Tích hợp QCN: Mỗi người đều có quyền được sống, học tập, được tôn
trọng dù khác biệt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint, SGK, các thiết bị và học
liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng - HS trả lời.
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác
nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của
mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời câu
- GV hỏi.
hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản (10-12 phút)
- GV đọc mẫu (Khi cô đọc mẫu, các em hãy - HS lắng nghe và thực hiện theo
chú ý theo dõi, đọc thầm theo cô xem bài thơ yêu cầu của GV.
được chia làm mấy đoạn?).
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- HS chia đoạn.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV gọi em Đạt và 4 HS đọc nối tiếp theo
khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
(10-12 phút)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
đọc và trả lời lần lượt từng câu hỏi trong
SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- GV gọi 1 HS lên cho cả lớp chia sẻ.
- Câu 1(Cả lớp): Những chi tiết nào trong bài
thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình
một khác”?
- Gọi em Đạt trả lời.
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- Em Đạt và 4 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
theo nhóm đôi.
- 1 HS lên cho cả lớp chia sẻ.
- Em Đạt trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Trường TH&THCS Gia Minh
- Câu 2(Cá nhân): Bạn nhỏ lo lắng điều gì về
sự khác biệt đó?
- Gọi một vài em và em Đạt trả lời
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng
nhau.)
- Câu 3(Nhóm): Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều
gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4(Cả lớp): Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối
bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5(Nhóm): Theo em bài thơ muốn nói
đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện
như thế nào trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau.
Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung
hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- Một vài HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- Em Đạt và một vài HS nêu nội
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Gọi em Đạt nên nội dung bài
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV chiếu nội dung.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng (2-3 phút)
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
Lớp 4A
dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- HS làm việc theo cặp:
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
(chiếu silde xóa dần chữ)
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc,
có thể mở SHS ra để xem lại.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Làm việc chung cả lớp:
Một số HS xung phong đọc những
khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng (2-3 phút)
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
bạn trong nhóm(vẻ khác hoặc nổi bật so với thức: vẽ tranh, thuyết trình.
các thành viên còn lại), những đặc điểm tích - HS chia sẻ.
cực.
- VD: Bạn A rất cao, bạn B rất vui tình, bạn - HS lắng nghe.
C nói rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học.
- GV yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người
thân nghe và chia sẻ cho người thân những
điều thú vị về các bạn ở lớp.
- Dặn dò HS xem lại bài, học thuộc bài thơ,
hoàn thành bài tập trong vở bài tập và chuẩn
bị trước cho bài hôm sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
---------------------------------TIẾNG VIỆT
TS: 2. BÀI 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt biết thế nào là danh từ, làm được bài tập 1, 2, 3 và đặt
được 1 câu chứa 1 danh từ ở bài tập 4.
2. Phát triển năng lực
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho HS yêu thích môn Tiếng Việt, chăm chỉ học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
chuyện để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và
thầy cô.
+ Em có thích đi học không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá(10-12 phút)
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa
vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè
gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc
lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô
đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh
đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi
với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội
đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo,
bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm
nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
Lớp 4A
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
Từ chỉ
Từ chỉ
hiện tượng
thời gian
tự nhiên
học
sinh, lá, bàn, nắng, gió
hè, thu,
bố, mẹ, thầy ghế
hôm nay,
giáo,
cô
năm học
giáo,
bạn
bè.
Từ chỉ
người
- GV mời em Đạt và 1 vài nhóm khác trình
bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
Từ chỉ
vật
- Em Đạt và đại diện các nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi
của giáo viên.
lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD
tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành
viên trong nhóm phải nêu được tên một số
vật (bàn, ghế, sách, vở,…) cứ như thế chơi
cho đến khi về đích.
- GV theo dõi nhóm em Đạt chơi và hỗ trợ
nếu cần.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,…)
3. Luyện tập(12-15 phút)
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
Lớp 4A
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra những danh từ chỉ người, vật trong
lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam,
bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách,
- GV mời em Đạt và 1 vài nhóm khác trình vở,....
bày.
- Em Đạt và đại diện một vài nhóm
- GV mời các nhóm nhận xét.
trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn
nữ.
- Đồ dùng học tập của em được sắm đầy
đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ
dùng khác.
- GV mời em Đạt đặt 1 câu chứa 1 danh từ - Em Đạt đặt câu.
ở bài tập 3.
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút).
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ bài học hôm
nay với người thân và chuẩn bị bài học sau.
Lớp 4A
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 1. Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- HSKT: Em Đạt làm được bài 1; 2; 3a,b; 4a
2. Phát triển năng lực:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
để khởi động bài học.
- Luật chơi: GV nêu câu hỏi, HS nào giơ - HS lắng nghe luật chơi
tay nhanh nhất và trả lời đúng nhất sẽ
giành chiến thắng.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau: 324567; 345678
+ Trả lời:
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
nghìn, có giá trị là 300 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập(25-27 phút)
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số
và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
(36 515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn
năm trăm mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Viết số: 20 809
- Em Đạt làm câu 2
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- Gọi em Đạt làm câu 2.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc
số?
- HS quan sát và trả lời.
- HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn.
- GV cho học sinh nêu nội dung tranh a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi
hai nghìn năm trăm ba mươi.
bạn Mai làm gì?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
tám trăm tám mươi tám.
vào vở.
c. Viết số 50 714 đọc là Năm mươi
nghìn bảy trăm mười bốn.
d. Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi
tư nghìn không trăm linh năm.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đổi vở soát theo nhóm
bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV theo dõi nhóm em Đạt trình bày kết
quả trong nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi em Đạt và 1 vài HS nêu kết quả,
HS nhận xét lẫn nhau.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận
xét
- Em Đạt và 1 số em nếu kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b. 33471=30000+3000+400+70+1
c. 75 850 = 70000+5000 + 800 + 50
d. 86 209= 80000+6000+200+9
- HS lắng nghe.
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào
ô chấm ?
a) điền tiếp là ...17 598,..17 600,
- GV nhận xét, tuyên dương.
17 601..
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
b) điền tiếp là...50 000,..70 000, 80
000...100 000.
- HS đọc lại tia số.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS lắng nghe.
nhau.
- Giá trị các số liền trước, liền sau
hơn, kém nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Số liền
Số đã
Số liền
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn
trước
cho
sau
trải bàn. Số?
8 289
8290
8291
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, 43 134 42 135 42 136
liền sau
79 999 80 000 80 001
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
99998 99 999 100 000
vào phiếu học tập nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
trước
cho
sau
- HS nhận xét lẫn nhau.
8 289
8290
8291
?
42 135
?
?
80 000
?
?
99 999
?
- GV gọi HS trình bày bài làm của nhóm - HS lắng nghe.
mình.
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
* 8289, 8290, 8291 là 3 số liên tiếp.
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết số liền trước, số liều
sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về xem
lại bài, chia sẻ với người thân về bài học
và chuẩn bị bài sau.
Lớp 4A
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS nêu kết quả:
21 210 21 211
12 210 12 209
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
21 212
12 208
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Giáo dục thể chất
(Giáo viên chuyên soạ
 








Các ý kiến mới nhất