Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LêThị Mỹ Hoa
Ngày gửi: 12h:06' 28-07-2024
Dung lượng: 301.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: LêThị Mỹ Hoa
Ngày gửi: 12h:06' 28-07-2024
Dung lượng: 301.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 4
TUẦN 01 (Từ: 04-08/09/2023)
THỨ
NGÀY
THỨ
HAI
BUỔI
Sáng
04/9/23
Chiều
THỨ
BA
05/9/23
THỨ
TƯ
Sáng
Chiều
Sáng
06/9/23
Chiều
THỨ
ĐỒ DÙNG
MÔN
TÊN BÀI DẠY
SHDC
Chào mừng năm học mới
Tiếng Việt
Đọc: Những ngày hè tươi đẹp - tiết 1
Tranh
Tiếng Việt
Đọc: Những ngày hè tươi đẹp - tiết 2
Bảng phụ
Tiếng Anh
Theo lịch báo giảng riêng
Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 1
Bảng phụ
TH Toán
Ôn cộng trừ, bảng nhân
Vở
GDTC
Theo lịch báo giảng riêng
Âm nhạc
Theo lịch báo giảng riêng
Tiếng Việt
LTVC: Danh từ
Bảng phụ
Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 2
Bảng phụ
Khoa học
Bài 1. Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 1
Tranh
Tiếng Anh
Theo lịch báo giảng riêng
Tiếng Việt
Luyện đọc
Bảng phụ
Đạo dức
Người lao động quanh em – tiết 1
Tranh
Tiếng Việt
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện
Bảng phụ
Tiếng Việt
Đọc: Đóa hoa đồng thoại
Tranh
Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 3
Bảng phụ
Tin học
Theo lịch báo giảng riêng
GDTC
Theo lịch báo giảng riêng
Công nghệ
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em - tiết 1
Tranh
LS-ĐL
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn LS – ĐL - tiết 1
Bản đồ,...
Mĩ thuật
Theo lịch báo giảng riêng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Sáng
NĂM
07/9/23
Chiều
THỨ
SÁU
Sáng
08/9/23
Chiều
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Tiếng Việt
Nói và nghe: Trao đổi về việc xây dựng tủ sách lớp em
Bảng phụ
Toán
Bài 2: Ôn tập các phép cộng, phép trừ - tiết 1
Bảng phụ
Khoa học
Bài 1. Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 2
Tranh
LS-ĐL
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn LS - ĐL- tiết 2
Tranh
Bảng phụ
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xác định những đặc điểm tự
hào của bản thân; Tìm hiểu những việc làm đáng tự hào…
Tiếng Anh
Theo lịch báo giảng riêng
Toán
Bài 2: Ôn tập các phép cộng, phép trừ - tiết 2
Bảng phụ
Tiếng Việt
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Bảng phụ
Tiếng Anh
Theo lịch báo giảng riêng
SHL
Sinh hoạt lớp: Bầu chọn BCSL và trao đổi về ATGT đường bộ
Toán
Ôn cộng trừ, bảng nhân
Bảng, vở
Tiếng Việt
Ôn luyện từ và câu
Vở
Toán
Ôn cộng trừ, bảng nhân
Bảng, vở
Thứ Hai, ngày 4 tháng 9 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
---------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn
bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-ĐDDH; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
-Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 – 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa hè
vui”.
- HS tham gia múa hát.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và
trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ
với bạn về một món quà em đượctặng hoặc đã tặng
cho bạn bè, người thân
-HS thảo luận nhóm đôi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Những ngày hè tươi đẹp”.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn
bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - Hs lắng nghe.
người dẫn chuyện thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc
của các nhân vật, từ ngữ gọi tên các món quà; giọng
Điệp thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn rời
xa).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/
để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
để gửi về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là loại
cỏ có thân rễ bò dài ở gốc, thẳngđứng ở ngọn, cứng.
Đặc biệt, thân cỏ thường có nốt sần do những bẹ lá
tạo thành. Trẻ em thường chơi chọi cỏ gà bằng cách - HS lắng nghe.
“chọi” nốt sần vào nhau, nốt sần nào bị đứt rời ra
thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói đường
thơm hương lúa chín, hương hoa cỏ ở làng quê),
tưởng tượng (tạo ra trong trí hình ảnh những cái
không có hoặc chưa có ở trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc
điều gì?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và cô
Lâm rất yêu quý con cháu?
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở
quê, bạn nhỏ tiếc những ngày
hè ở quê trôi nhanh quá!
Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn
nhỏ khi mùa hè khép lại.
Câu 2:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò
hè năm sau nhớ về.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
+ Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn
tiễn bố mẹ, anh em bạn nhỏ ra
đầu ngõ.
Ý đoạn 2: Tình cảm của ông
bà và cô Lâm dành cho con
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món quà cháu.
gì? Những món quà ấy thể hiện điều gì?
Câu 3: + Điệp tặng cây cỏ
chọi gà lớn chưa từng thấy.
+ Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất,
quý nhất của mình.
+ Lê tặng hòn đá hình siêu
nhân nhặt ở bờ suối, trước giờ
vẫn được Lê giữ như báu vật.
+Tuyết tặng chống bánh đa
chưa nướng, dặn lên phố
nướng ăn để nhớ mà về chơi
với nhau.
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa
sẽ làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Những món quà quê bình dị
nhưng chứa nhiều tình cảm
chân thành của các bạn nhỏ.
Câu 4:
+ Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách
gửi về làm tủ sách ở đình làng.
+ Việc tặng sách vừa để chia
sẻ những quyển sách hay, chia
sẻ tri thức; khuyến khích,
động viên các bạn cùng học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
tập, cùng tiến bộ.
Ý đoạn 3: Tình cảm giữa
bạn nhỏ với những người
bạn ở quê.
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những
điều gì về mùa hè năm sau?
Câu 5:
- Bạn bè gặp nhau. Kể cho
nhau nghe chuyện của một
năm vừa qua.
- Cùng chơi đùa trên những
cánh đồng.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4
Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè sắp tới
của mình? Vì sao?
- Tủ sách đình làng đã được
hoàn thành. Bạn bè cùng nhau
đọc sách.
Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn
nhỏ trên đường trở lại phố
Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông
bà, đi du lịch, học môn năng
khiếu………..
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS trả lời
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn
nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong
ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy
các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
-HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của -HS lắng nghe.
các nhân vật.
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng
đọc của đoạn 3: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, từ
ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm của các món quà.
-HS trước lớp.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng đọc
thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn rời xa.
-GV gọi HS đọc đoạn 3:
Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào cũng
cầm trên tay/ một thứ gì đó.//
– Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng Việt”
rồi,/ đây là quà,/ để cậu nhớ về chúng tớ.// – Điệp
nói thế,/ sau khi chìa cho tớ cây cỏ chọi gà/ lớn
chưa từng thấy.//
Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất của nó.//
Lê cho tớ/ hòn đá hình siêu nhân/ nhặt ở bờ suối,/
trước giờ vẫn được nó giữ/ như báu vật.// Sau cùng
là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/
dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ mà về chơi với
nhau.//
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
để gửi về/ làm tủ sách ở đình làng.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày hè
tươi đẹp”
- Hs tham gia chơi trò chơi và
trả lời các câu hỏi.
+ Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa rồi
của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG ANH
Theo lịch báo giảng
-------------------------------------------BUỔI CHIỀU
TOÁN
1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1. Năng lực đặc thù:
Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000.
Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có năm chữ số, viết số
thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Nhận biết được các số tự nhiên có bốn hoặc năm chữ số liên tiếp.
So sánh hai số có năm chữ số, sắp xếp các số có năm chữ số theo thứ tự
từ bé đến lớn.
Làm tròn số.
Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- HS tham gia trò chơi.
Đếm từ 1 đến 10
- HS lắng nghe.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Đếm theo chục từ 0 đến 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10000
Đếm theo chục nghìn từ 10000 đến 100000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có năm chữ số
thành các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Làm tròn số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Viết số, đọc số, viết số
thành tổng của các chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị.
Bài 1:
- HS theo dõi GV làm mẫu.
- HS lần lượt làm bảng con hoặc phiếu
- GV hướng dẫn cho HS viết số, đọc số, viết số thành
học tập
tổng theo mẫu.
- Các ý còn lại học sinh làm vào vở.
- Gv gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu kết quả:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1
trăm, 4 chục và 5 đơn vị
Viết số: 68 145
Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm
bốn mươi lăm.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000 +
8 000 + 100 + 40 + 5
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2
trăm.
Viết số: 12 200
Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 +
2 000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị.
Viết số: 4 001
Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh mộ
Viết số thành tổng: 4 001 = 4 000 + 1
- HS lắng nghe.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và phân tích đề bài.
- HS đọc đề bài, lắng nghe giáo viên
hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS phân tích quy luật của từng dãy
số.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Đề bài: Số?
a) 4 760; 4 770; 4 780; .?.; .?.; .?.; 4 820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; .?.; .?.; .?.; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.; .?.; .?. .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS nêu kết quả
Ta đếm như sau:
a) 4 760; 4 770; 4 780; 4 790; 4 800; 4
810; 4 820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7 000; 7
100; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90
000; 100 000.
- HS lắng nghe.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Chọn số thích hợp với
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
mỗi tổng
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Bài 3:
- HS làm vào vở.
- HS nêu kết quả
A–NB–QC–PD–M
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Ta có:
30 000 + 6 000 + 200 + 40 = 36 240
60 000 + 3 000 + 20 + 4 = 63 024
60 000 + 3 000 + 200 + 40 = 63 240
30 000 + 6 000 + 20 + 4 = 36 024
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 2) So sánh số.
- HS lắng nghe.
Bài 4.
- HS nêu cách so sánh hai số tự nhiên.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số tự nhiên
đã được học ở các lớp trước.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS so sánh số ở ví dụ.
- HS đọc đề bài và phân tích đề bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS nêu kết quả:
- Từ ví dụ GV yêu cầu HS phân tích đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
a) Sắp xếp các số 10 748; 11 750; 9
747; 11 251 theo thứ tự từ bé đến lớn t
được:
9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
* Giải thích
Số 9 747 là số có 4 chữ số; Các số 10
748; 11 750; 11 251 là số có 5 chữ số
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
và có chữ số hàng chục nghìn là 1.
Số 10 748 có chữ số hàng nghìn là 0;
- Các nhóm trình bày kết quả, giải thích kết quả, nhận Các số 11 750 và 11 251 có chữ số
xét lẫn nhau.
hàng nghìn là 1. Số 11 750 có chữ số
hàng trăm là 7, số 11 251 có chữ số
- GV giải thích lại cách làm.
hàng trăm là 2
Do 2 < 7 nên 11 251 < 11 750.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Do 0 < 1 nên 10 748 < 11 251 < 11
750.
Vậy: 9 747 < 10 748 < 11 251 < 11
750.
b) Ta có:
9 000 < 9 747 < 10 000 nên ta điền số
9 747 vào vị trí A
10 000 < 10 748 < 11 000 nên ta điền
số 10 748 vào vị trí B
11 000 < 11 251 < 11 750 < 12 000
nên ta cần điền số 11 251 vào vị trí C
và số 11 750 vào vị trí D
Ta điền như sau:
Bài 5 (Làm việc cá nhân) Làm tròn số rồi nói theo
mẫu.
Mẫu: Làm tròn số 81 425 đến hàng chục thì được số
- HS lắng nghe.
81 430.
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục: 356; 28 473.
Bài 5
b) Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 2 021; 76 892
- HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.
c) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 7 428; 16 534
tập nhóm.
- HS hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành bài tập.
- GV mời HS nêu kết quả
- HS làm bài vào vở.
- HS xung phong nêu kết quả
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
a) Làm tròn số 356 đến hàng chục thì
được số 360.
Làm tròn số 28 473 đến hàng chục thì
được số 28 470
b) Làm tròn số 2 021 đến hàng trăm th
được số 2 000
Làm tròn số 76 892 đến hàng trăm thì
được số 72 900
c) Làm tròn số 7 428 đến hàng nghìn
thì được số 7 000
Làm tròn số 16 534 đến hàng nghìn th
được số 17 000
- Hai bạn học sinh trong cùng một bàn
đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Một bạn học sinh đứng dậy nhận xét
bài bạn.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe, sửa bài
vào vở nếu sai.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Phân tích số”
+ Giáo viên chuẩn bị hai bảng phụ có nội dung ghi
giống nhau. Một số mảnh giấy ghi kết quả tương ứng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
…....... = 6 000 + 300 + 60 + 5
học vào thực tiễn.
…......... = 70 000 + 500 + 30 + 1
+ Kết quả đúng của hai bảng:
…......... = 20 000 + 1 000 + 400 + 5
6 365 = 6 000 + 300 + 60 + 5
70 531 = 70 000 + 500 + 30 + 1
21 405 = 20 000 + 1 000 + 400 + 5
20 740 = 20 000 + 700 + 40
99 999 = 90 000 + 9 000 + 900 + 90 +
21 212 = 20 000 + 1 000 + 200 + 10 +
19 225 = 10 000 + 9 000 + 200 + 20 +
7 001 = 7 000 + 1
….......... = 20 000 + 700 + 40
99 999 = … + … + … +
21 212 = 20 000 + … + … + ..... + .....
19 225 = … + 9 000 + ... + ...... + 5
7 001 = 7 000 + …
+ Học sinh chuẩn bị phấn.
+ Thời gian 3 – 5 phút.
+ Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm chọn
các thành viên tham gia chơi (5 – 10 em), các em còn
lại cổ vũ cho đội của mình. Hai đội xếp thành 02 hàng
dọc. Đội trưởng lên nhận và phát cho mỗi bạn trong
đội của mình một mảnh giấy ghi kết quả tương ứng với
nội dung ghi trên bảng. Các thành viên trong đội đọc,
quan sát so sánh tìm vị trí của mình cần điền.
+ Khi giáo viên có hiệu lệnh bắt đầu chơi, yêu cầu các
bạn trong đội lên điền kết quả của mình vào bảng phụ
treo trên lớp (phần bài của đội mình). Bạn thứ nhất
điền xong quay xuống nhanh chóng vỗ vào tay bạn thứ
hai, bạn thứ hai lên điền, … Cứ như thế tiếp tục cho
đến hết.
+ Các bạn học sinh dưới lớp và giáo viên thống kê,
đánh giá điểm. Mỗi kết quả đúng ghi 10 điểm. Đội nào
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
nhiều điểm sẽ thắng. Trong trường hợp cả hai đội đều
điền đúng kết quả thì đội nào nhanh hơn, trình bày đẹp
hơn sẽ thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
THỰC HÀNH:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000.
Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có năm chữ số, viết số thành
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Nhận biết được các số tự nhiên có bốn hoặc năm chữ số liên tiếp.
So sánh hai số có năm chữ số, sắp xếp các số có năm chữ số theo thứ tự từ
bé đến lớn.
Làm tròn số.
Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Viết số, đọc số, viết số
thành tổng của các chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị.
- GV hướng dẫn cho HS viết số, đọc số, viết số
thành tổng theo mẫu.
- Các ý còn lại học sinh làm vào vở.
- Gv gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- HS theo dõi GV làm mẫu.
- HS lần lượt làm bảng con hoặc phiếu họ
tập
- HS nêu kết quả:
a) Số gồm 5chục nghìn, 3nghìn, 1 trăm, 2
chục và 4 đơn vị
Viết số: 53 124
Đọc số: Năm mươi ba nghìn một trăm
hai mươi bốn.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Viết số thành tổng: 53 124= 50 000 + 3
000 + 100 + 20 + 4
b) Số gồm 2 chục nghìn, 5nghìn và 6 trăm
Viết số: 25600
Đọc số: Hai mươi lăm nghìn sáu trăm
Viết số thành tổng: 25 600= 20 000 + 5
000 + 600
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị.
Viết số: 8 091
Đọc số: Tám nghìn không trăm chín mươi
mốt
Viết số thành tổng: 8 091 = 8 000 + 90+1
- HS lắng nghe.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và phân tích đề bài.
- HS đọc đề bài, lắng nghe giáo viên hướn
dẫn.
- GV hướng dẫn HS phân tích quy luật của từng
dãy số.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Đề bài: Số?
a) 3760; 3 770; 3780; .?.; .?.; .?.; 3 820.
b) 8 600; 8 700; 8 800; .?.; .?.; .?.; 9 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.; .?.; .?. .
- HS làm việc theo nhóm.
- HS nêu kết quả
Ta đếm như sau:
a) 3 760; 3 770; 3780; 3 790; 3 800; 6 810
3720.
b) 8600; 8 700; 8 800; 8 900; 9 000; 9 100
9200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000
100000
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- GV Nhận xét, tuyên dương.
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- HS lắng nghe.
Bài 3 (Làm việc cá nhân) Làm tròn số rồi nói theo Bài 3
mẫu.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.
Mẫu: Làm tròn số 41 415 đến hàng chục thì được
- HS làm bài vào vở.
số 481 420.
- HS xung phong nêu kết quả
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục: 246; 29
483.
a) Làm tròn số 246 đến hàng chục thì đượ
số 360.
b) Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 3 021; 66
892
Làm tròn số 29 483 đến hàng chục thì đượ
số 29 500
c) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 5 428; 36
594
b) Làm tròn số 3021 đến hàng trăm thì
được số 3100
- HS hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành bài tập.
Làm tròn số 66 892 đến hàng trăm thì đượ
số 66 900
- GV mời HS nêu kết quả
c) Làm tròn số 5 428 đến hàng nghìn thì
được số 6 000
Làm tròn số 36 594 đến hàng nghìn thì
được số 37 000
- Hai bạn học sinh trong cùng một bàn đổi
chéo vở kiểm tra kết quả.
- Một bạn học sinh đứng dậy nhận xét bài
bạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
- Cả lớp quan sát, lắng nghe, sửa bài vào
vở nếu sai.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho học sinh chơi trò -HS tham gia để vận dụng kiến thức đã họ
chơi “Phân tích số”
vào thực tiễn.
+ Giáo viên chuẩn bị hai bảng phụ có nội dung ghi + Kết quả đúng của hai bảng:
giống nhau. Một số mảnh giấy ghi kết quả tương
5 365 = 6 000 + 300 + 60 + 5
ứng.
80 531 = 70 000 + 500 + 30 + 1
…....... = 5 000 + 300 + 60 + 5
91405= 90 000 + 1 000 + 400 + 5
…......... = 80 000 + 500 + 30 + 1
10 740 = 10 000 + 700 + 40
…......... = 90 000 + 1 000 + 400 + 5
11111= 10 000 + 1000 + 100 + 10 + 1
….......... = 10 000 + 700 + 40
51 212 = 50 000 + 1 000 + 200 + 10 + 2
11111= … + … + … +
19 225 = 10 000 + 9 000 + 200 + 20 + 5
51 212 = 50 000 + … + … + ..... + .....
3 009 = 3 000 +
19 225 = … + 9 000 + ... + ...... + 5
3 009 = 7 000 + …
+ Học sinh chuẩn bị phấn.
+ Thời gian 3 – 5 phút.
+ Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm
chọn các thành viên tham gia chơi (5 – 10 em), các
em còn lại cổ vũ cho đội của mình. Hai đội xếp
thành 02 hàng dọc. Đội trưởng lên nhận và phát cho
mỗi bạn trong đội của mình một mảnh giấy ghi kết
quả tương ứng với nội dung ghi trên bảng. Các
thành viên trong đội đọc, quan sát so sánh tìm vị trí
của mình cần điền.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Khi giáo viên có hiệu lệnh bắt đầu chơi, yêu cầu
các bạn trong đội lên điền kết quả của mình vào
bảng phụ treo trên lớp (phần bài của đội mình). Bạn
thứ nhất điền xong quay xuống nhanh chóng vỗ vào
tay bạn thứ hai, bạn thứ hai lên điền, … Cứ như thế
tiếp tục cho đến hết.
+ Các bạn học sinh dưới lớp và giáo viên thống kê,
đánh giá điểm. Mỗi kết quả đúng ghi 10 điểm. Đội
nào nhiều điểm sẽ thắng. Trong trường hợp cả hai
đội đều điền đúng kết quả thì đội nào nhanh hơn,
trình bày đẹp hơn sẽ thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-----------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Theo lịch bộ môn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thứ Ba, ngày 5 tháng 9 năm 2023
ÂM NHẠC
Theo lịch bộ môn
---------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ ( (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục - HS tham gia múa hát.
buổi sáng” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Danh từ
- Mục tiêu:
Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
- Cách tiến hành:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
2.1. Hình thành khái niệm danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm 3( Làm bảng nhóm)
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật
(người, vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,…).
2.2. Nhận diện danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT2
- GV cho HS làm vào VBT
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Đặt câu với danh từ cho trước
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 3
- GV cho HS đặt câu trong nhóm nhỏ
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- HS đọc yêu cầu BT1
- HS thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ: Từ chỉ người: ông,
bố, chú. Từ chỉ vật: bàn tay,
cây, thơ, tàu, tóc, cát, dừa, biển,
trăng. Từ chỉ thời gian: chiều,
tối, đêm. Từ chỉ hiện tượng:
sóng, gió.
-HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào VBT
- Đáp án: cánh đồng, gió, nắng,
xóm, con kinh, bông súng, đìa,
chim tu hú, cá,...
- HS đọc yêu cầu BT3
- HS đặt câu
- Đáp án:
+Vào mỗi buổi sáng, mẹ em đều
thức dậy sớm.
+Ánh nắng mặt trời xuyên qua
các khẽ lá.
+Con đường đến trường rất thân
thuộc và gắn bó.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhổ cà rốt”
- HS tham gia để vận dụng kiến
để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực thức đã học vào thực tiễn.
tiễn cho học sinh.
- HS trả lời
+ Câu 1: Danh từ là gì?
- Đáp án A: Từ chỉ sự vật
+ Câu 2: Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
- Đáp án B: bác nông dân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
..................................
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 4
TUẦN 01 (Từ: 04-08/09/2023)
THỨ
NGÀY
THỨ
HAI
BUỔI
Sáng
04/9/23
Chiều
THỨ
BA
05/9/23
THỨ
TƯ
Sáng
Chiều
Sáng
06/9/23
Chiều
THỨ
ĐỒ DÙNG
MÔN
TÊN BÀI DẠY
SHDC
Chào mừng năm học mới
Tiếng Việt
Đọc: Những ngày hè tươi đẹp - tiết 1
Tranh
Tiếng Việt
Đọc: Những ngày hè tươi đẹp - tiết 2
Bảng phụ
Tiếng Anh
Theo lịch báo giảng riêng
Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 1
Bảng phụ
TH Toán
Ôn cộng trừ, bảng nhân
Vở
GDTC
Theo lịch báo giảng riêng
Âm nhạc
Theo lịch báo giảng riêng
Tiếng Việt
LTVC: Danh từ
Bảng phụ
Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 2
Bảng phụ
Khoa học
Bài 1. Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 1
Tranh
Tiếng Anh
Theo lịch báo giảng riêng
Tiếng Việt
Luyện đọc
Bảng phụ
Đạo dức
Người lao động quanh em – tiết 1
Tranh
Tiếng Việt
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện
Bảng phụ
Tiếng Việt
Đọc: Đóa hoa đồng thoại
Tranh
Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 3
Bảng phụ
Tin học
Theo lịch báo giảng riêng
GDTC
Theo lịch báo giảng riêng
Công nghệ
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em - tiết 1
Tranh
LS-ĐL
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn LS – ĐL - tiết 1
Bản đồ,...
Mĩ thuật
Theo lịch báo giảng riêng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Sáng
NĂM
07/9/23
Chiều
THỨ
SÁU
Sáng
08/9/23
Chiều
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Tiếng Việt
Nói và nghe: Trao đổi về việc xây dựng tủ sách lớp em
Bảng phụ
Toán
Bài 2: Ôn tập các phép cộng, phép trừ - tiết 1
Bảng phụ
Khoa học
Bài 1. Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 2
Tranh
LS-ĐL
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn LS - ĐL- tiết 2
Tranh
Bảng phụ
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xác định những đặc điểm tự
hào của bản thân; Tìm hiểu những việc làm đáng tự hào…
Tiếng Anh
Theo lịch báo giảng riêng
Toán
Bài 2: Ôn tập các phép cộng, phép trừ - tiết 2
Bảng phụ
Tiếng Việt
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Bảng phụ
Tiếng Anh
Theo lịch báo giảng riêng
SHL
Sinh hoạt lớp: Bầu chọn BCSL và trao đổi về ATGT đường bộ
Toán
Ôn cộng trừ, bảng nhân
Bảng, vở
Tiếng Việt
Ôn luyện từ và câu
Vở
Toán
Ôn cộng trừ, bảng nhân
Bảng, vở
Thứ Hai, ngày 4 tháng 9 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
---------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn
bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-ĐDDH; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
-Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 – 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa hè
vui”.
- HS tham gia múa hát.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và
trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ
với bạn về một món quà em đượctặng hoặc đã tặng
cho bạn bè, người thân
-HS thảo luận nhóm đôi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Những ngày hè tươi đẹp”.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn
bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - Hs lắng nghe.
người dẫn chuyện thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc
của các nhân vật, từ ngữ gọi tên các món quà; giọng
Điệp thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn rời
xa).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/
để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
để gửi về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là loại
cỏ có thân rễ bò dài ở gốc, thẳngđứng ở ngọn, cứng.
Đặc biệt, thân cỏ thường có nốt sần do những bẹ lá
tạo thành. Trẻ em thường chơi chọi cỏ gà bằng cách - HS lắng nghe.
“chọi” nốt sần vào nhau, nốt sần nào bị đứt rời ra
thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói đường
thơm hương lúa chín, hương hoa cỏ ở làng quê),
tưởng tượng (tạo ra trong trí hình ảnh những cái
không có hoặc chưa có ở trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc
điều gì?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và cô
Lâm rất yêu quý con cháu?
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở
quê, bạn nhỏ tiếc những ngày
hè ở quê trôi nhanh quá!
Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn
nhỏ khi mùa hè khép lại.
Câu 2:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò
hè năm sau nhớ về.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
+ Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn
tiễn bố mẹ, anh em bạn nhỏ ra
đầu ngõ.
Ý đoạn 2: Tình cảm của ông
bà và cô Lâm dành cho con
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món quà cháu.
gì? Những món quà ấy thể hiện điều gì?
Câu 3: + Điệp tặng cây cỏ
chọi gà lớn chưa từng thấy.
+ Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất,
quý nhất của mình.
+ Lê tặng hòn đá hình siêu
nhân nhặt ở bờ suối, trước giờ
vẫn được Lê giữ như báu vật.
+Tuyết tặng chống bánh đa
chưa nướng, dặn lên phố
nướng ăn để nhớ mà về chơi
với nhau.
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa
sẽ làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Những món quà quê bình dị
nhưng chứa nhiều tình cảm
chân thành của các bạn nhỏ.
Câu 4:
+ Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách
gửi về làm tủ sách ở đình làng.
+ Việc tặng sách vừa để chia
sẻ những quyển sách hay, chia
sẻ tri thức; khuyến khích,
động viên các bạn cùng học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
tập, cùng tiến bộ.
Ý đoạn 3: Tình cảm giữa
bạn nhỏ với những người
bạn ở quê.
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những
điều gì về mùa hè năm sau?
Câu 5:
- Bạn bè gặp nhau. Kể cho
nhau nghe chuyện của một
năm vừa qua.
- Cùng chơi đùa trên những
cánh đồng.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4
Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè sắp tới
của mình? Vì sao?
- Tủ sách đình làng đã được
hoàn thành. Bạn bè cùng nhau
đọc sách.
Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn
nhỏ trên đường trở lại phố
Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông
bà, đi du lịch, học môn năng
khiếu………..
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS trả lời
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn
nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong
ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy
các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
-HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của -HS lắng nghe.
các nhân vật.
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng
đọc của đoạn 3: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, từ
ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm của các món quà.
-HS trước lớp.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng đọc
thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn rời xa.
-GV gọi HS đọc đoạn 3:
Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào cũng
cầm trên tay/ một thứ gì đó.//
– Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng Việt”
rồi,/ đây là quà,/ để cậu nhớ về chúng tớ.// – Điệp
nói thế,/ sau khi chìa cho tớ cây cỏ chọi gà/ lớn
chưa từng thấy.//
Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất của nó.//
Lê cho tớ/ hòn đá hình siêu nhân/ nhặt ở bờ suối,/
trước giờ vẫn được nó giữ/ như báu vật.// Sau cùng
là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/
dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ mà về chơi với
nhau.//
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
để gửi về/ làm tủ sách ở đình làng.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày hè
tươi đẹp”
- Hs tham gia chơi trò chơi và
trả lời các câu hỏi.
+ Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa rồi
của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG ANH
Theo lịch báo giảng
-------------------------------------------BUỔI CHIỀU
TOÁN
1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1. Năng lực đặc thù:
Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000.
Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có năm chữ số, viết số
thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Nhận biết được các số tự nhiên có bốn hoặc năm chữ số liên tiếp.
So sánh hai số có năm chữ số, sắp xếp các số có năm chữ số theo thứ tự
từ bé đến lớn.
Làm tròn số.
Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- HS tham gia trò chơi.
Đếm từ 1 đến 10
- HS lắng nghe.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Đếm theo chục từ 0 đến 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10000
Đếm theo chục nghìn từ 10000 đến 100000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có năm chữ số
thành các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Làm tròn số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Viết số, đọc số, viết số
thành tổng của các chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị.
Bài 1:
- HS theo dõi GV làm mẫu.
- HS lần lượt làm bảng con hoặc phiếu
- GV hướng dẫn cho HS viết số, đọc số, viết số thành
học tập
tổng theo mẫu.
- Các ý còn lại học sinh làm vào vở.
- Gv gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu kết quả:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1
trăm, 4 chục và 5 đơn vị
Viết số: 68 145
Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm
bốn mươi lăm.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000 +
8 000 + 100 + 40 + 5
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2
trăm.
Viết số: 12 200
Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 +
2 000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị.
Viết số: 4 001
Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh mộ
Viết số thành tổng: 4 001 = 4 000 + 1
- HS lắng nghe.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và phân tích đề bài.
- HS đọc đề bài, lắng nghe giáo viên
hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS phân tích quy luật của từng dãy
số.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Đề bài: Số?
a) 4 760; 4 770; 4 780; .?.; .?.; .?.; 4 820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; .?.; .?.; .?.; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.; .?.; .?. .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS nêu kết quả
Ta đếm như sau:
a) 4 760; 4 770; 4 780; 4 790; 4 800; 4
810; 4 820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7 000; 7
100; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90
000; 100 000.
- HS lắng nghe.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Chọn số thích hợp với
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
mỗi tổng
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Bài 3:
- HS làm vào vở.
- HS nêu kết quả
A–NB–QC–PD–M
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Ta có:
30 000 + 6 000 + 200 + 40 = 36 240
60 000 + 3 000 + 20 + 4 = 63 024
60 000 + 3 000 + 200 + 40 = 63 240
30 000 + 6 000 + 20 + 4 = 36 024
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 2) So sánh số.
- HS lắng nghe.
Bài 4.
- HS nêu cách so sánh hai số tự nhiên.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số tự nhiên
đã được học ở các lớp trước.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS so sánh số ở ví dụ.
- HS đọc đề bài và phân tích đề bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS nêu kết quả:
- Từ ví dụ GV yêu cầu HS phân tích đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
a) Sắp xếp các số 10 748; 11 750; 9
747; 11 251 theo thứ tự từ bé đến lớn t
được:
9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
* Giải thích
Số 9 747 là số có 4 chữ số; Các số 10
748; 11 750; 11 251 là số có 5 chữ số
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
và có chữ số hàng chục nghìn là 1.
Số 10 748 có chữ số hàng nghìn là 0;
- Các nhóm trình bày kết quả, giải thích kết quả, nhận Các số 11 750 và 11 251 có chữ số
xét lẫn nhau.
hàng nghìn là 1. Số 11 750 có chữ số
hàng trăm là 7, số 11 251 có chữ số
- GV giải thích lại cách làm.
hàng trăm là 2
Do 2 < 7 nên 11 251 < 11 750.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Do 0 < 1 nên 10 748 < 11 251 < 11
750.
Vậy: 9 747 < 10 748 < 11 251 < 11
750.
b) Ta có:
9 000 < 9 747 < 10 000 nên ta điền số
9 747 vào vị trí A
10 000 < 10 748 < 11 000 nên ta điền
số 10 748 vào vị trí B
11 000 < 11 251 < 11 750 < 12 000
nên ta cần điền số 11 251 vào vị trí C
và số 11 750 vào vị trí D
Ta điền như sau:
Bài 5 (Làm việc cá nhân) Làm tròn số rồi nói theo
mẫu.
Mẫu: Làm tròn số 81 425 đến hàng chục thì được số
- HS lắng nghe.
81 430.
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục: 356; 28 473.
Bài 5
b) Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 2 021; 76 892
- HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.
c) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 7 428; 16 534
tập nhóm.
- HS hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành bài tập.
- GV mời HS nêu kết quả
- HS làm bài vào vở.
- HS xung phong nêu kết quả
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
a) Làm tròn số 356 đến hàng chục thì
được số 360.
Làm tròn số 28 473 đến hàng chục thì
được số 28 470
b) Làm tròn số 2 021 đến hàng trăm th
được số 2 000
Làm tròn số 76 892 đến hàng trăm thì
được số 72 900
c) Làm tròn số 7 428 đến hàng nghìn
thì được số 7 000
Làm tròn số 16 534 đến hàng nghìn th
được số 17 000
- Hai bạn học sinh trong cùng một bàn
đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Một bạn học sinh đứng dậy nhận xét
bài bạn.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe, sửa bài
vào vở nếu sai.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Phân tích số”
+ Giáo viên chuẩn bị hai bảng phụ có nội dung ghi
giống nhau. Một số mảnh giấy ghi kết quả tương ứng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
…....... = 6 000 + 300 + 60 + 5
học vào thực tiễn.
…......... = 70 000 + 500 + 30 + 1
+ Kết quả đúng của hai bảng:
…......... = 20 000 + 1 000 + 400 + 5
6 365 = 6 000 + 300 + 60 + 5
70 531 = 70 000 + 500 + 30 + 1
21 405 = 20 000 + 1 000 + 400 + 5
20 740 = 20 000 + 700 + 40
99 999 = 90 000 + 9 000 + 900 + 90 +
21 212 = 20 000 + 1 000 + 200 + 10 +
19 225 = 10 000 + 9 000 + 200 + 20 +
7 001 = 7 000 + 1
….......... = 20 000 + 700 + 40
99 999 = … + … + … +
21 212 = 20 000 + … + … + ..... + .....
19 225 = … + 9 000 + ... + ...... + 5
7 001 = 7 000 + …
+ Học sinh chuẩn bị phấn.
+ Thời gian 3 – 5 phút.
+ Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm chọn
các thành viên tham gia chơi (5 – 10 em), các em còn
lại cổ vũ cho đội của mình. Hai đội xếp thành 02 hàng
dọc. Đội trưởng lên nhận và phát cho mỗi bạn trong
đội của mình một mảnh giấy ghi kết quả tương ứng với
nội dung ghi trên bảng. Các thành viên trong đội đọc,
quan sát so sánh tìm vị trí của mình cần điền.
+ Khi giáo viên có hiệu lệnh bắt đầu chơi, yêu cầu các
bạn trong đội lên điền kết quả của mình vào bảng phụ
treo trên lớp (phần bài của đội mình). Bạn thứ nhất
điền xong quay xuống nhanh chóng vỗ vào tay bạn thứ
hai, bạn thứ hai lên điền, … Cứ như thế tiếp tục cho
đến hết.
+ Các bạn học sinh dưới lớp và giáo viên thống kê,
đánh giá điểm. Mỗi kết quả đúng ghi 10 điểm. Đội nào
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
nhiều điểm sẽ thắng. Trong trường hợp cả hai đội đều
điền đúng kết quả thì đội nào nhanh hơn, trình bày đẹp
hơn sẽ thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
THỰC HÀNH:
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000.
Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có năm chữ số, viết số thành
tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Nhận biết được các số tự nhiên có bốn hoặc năm chữ số liên tiếp.
So sánh hai số có năm chữ số, sắp xếp các số có năm chữ số theo thứ tự từ
bé đến lớn.
Làm tròn số.
Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Viết số, đọc số, viết số
thành tổng của các chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị.
- GV hướng dẫn cho HS viết số, đọc số, viết số
thành tổng theo mẫu.
- Các ý còn lại học sinh làm vào vở.
- Gv gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- HS theo dõi GV làm mẫu.
- HS lần lượt làm bảng con hoặc phiếu họ
tập
- HS nêu kết quả:
a) Số gồm 5chục nghìn, 3nghìn, 1 trăm, 2
chục và 4 đơn vị
Viết số: 53 124
Đọc số: Năm mươi ba nghìn một trăm
hai mươi bốn.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Viết số thành tổng: 53 124= 50 000 + 3
000 + 100 + 20 + 4
b) Số gồm 2 chục nghìn, 5nghìn và 6 trăm
Viết số: 25600
Đọc số: Hai mươi lăm nghìn sáu trăm
Viết số thành tổng: 25 600= 20 000 + 5
000 + 600
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị.
Viết số: 8 091
Đọc số: Tám nghìn không trăm chín mươi
mốt
Viết số thành tổng: 8 091 = 8 000 + 90+1
- HS lắng nghe.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và phân tích đề bài.
- HS đọc đề bài, lắng nghe giáo viên hướn
dẫn.
- GV hướng dẫn HS phân tích quy luật của từng
dãy số.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Đề bài: Số?
a) 3760; 3 770; 3780; .?.; .?.; .?.; 3 820.
b) 8 600; 8 700; 8 800; .?.; .?.; .?.; 9 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.; .?.; .?. .
- HS làm việc theo nhóm.
- HS nêu kết quả
Ta đếm như sau:
a) 3 760; 3 770; 3780; 3 790; 3 800; 6 810
3720.
b) 8600; 8 700; 8 800; 8 900; 9 000; 9 100
9200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000
100000
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- GV Nhận xét, tuyên dương.
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- HS lắng nghe.
Bài 3 (Làm việc cá nhân) Làm tròn số rồi nói theo Bài 3
mẫu.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.
Mẫu: Làm tròn số 41 415 đến hàng chục thì được
- HS làm bài vào vở.
số 481 420.
- HS xung phong nêu kết quả
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục: 246; 29
483.
a) Làm tròn số 246 đến hàng chục thì đượ
số 360.
b) Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 3 021; 66
892
Làm tròn số 29 483 đến hàng chục thì đượ
số 29 500
c) Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 5 428; 36
594
b) Làm tròn số 3021 đến hàng trăm thì
được số 3100
- HS hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành bài tập.
Làm tròn số 66 892 đến hàng trăm thì đượ
số 66 900
- GV mời HS nêu kết quả
c) Làm tròn số 5 428 đến hàng nghìn thì
được số 6 000
Làm tròn số 36 594 đến hàng nghìn thì
được số 37 000
- Hai bạn học sinh trong cùng một bàn đổi
chéo vở kiểm tra kết quả.
- Một bạn học sinh đứng dậy nhận xét bài
bạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
- Cả lớp quan sát, lắng nghe, sửa bài vào
vở nếu sai.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho học sinh chơi trò -HS tham gia để vận dụng kiến thức đã họ
chơi “Phân tích số”
vào thực tiễn.
+ Giáo viên chuẩn bị hai bảng phụ có nội dung ghi + Kết quả đúng của hai bảng:
giống nhau. Một số mảnh giấy ghi kết quả tương
5 365 = 6 000 + 300 + 60 + 5
ứng.
80 531 = 70 000 + 500 + 30 + 1
…....... = 5 000 + 300 + 60 + 5
91405= 90 000 + 1 000 + 400 + 5
…......... = 80 000 + 500 + 30 + 1
10 740 = 10 000 + 700 + 40
…......... = 90 000 + 1 000 + 400 + 5
11111= 10 000 + 1000 + 100 + 10 + 1
….......... = 10 000 + 700 + 40
51 212 = 50 000 + 1 000 + 200 + 10 + 2
11111= … + … + … +
19 225 = 10 000 + 9 000 + 200 + 20 + 5
51 212 = 50 000 + … + … + ..... + .....
3 009 = 3 000 +
19 225 = … + 9 000 + ... + ...... + 5
3 009 = 7 000 + …
+ Học sinh chuẩn bị phấn.
+ Thời gian 3 – 5 phút.
+ Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm
chọn các thành viên tham gia chơi (5 – 10 em), các
em còn lại cổ vũ cho đội của mình. Hai đội xếp
thành 02 hàng dọc. Đội trưởng lên nhận và phát cho
mỗi bạn trong đội của mình một mảnh giấy ghi kết
quả tương ứng với nội dung ghi trên bảng. Các
thành viên trong đội đọc, quan sát so sánh tìm vị trí
của mình cần điền.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Khi giáo viên có hiệu lệnh bắt đầu chơi, yêu cầu
các bạn trong đội lên điền kết quả của mình vào
bảng phụ treo trên lớp (phần bài của đội mình). Bạn
thứ nhất điền xong quay xuống nhanh chóng vỗ vào
tay bạn thứ hai, bạn thứ hai lên điền, … Cứ như thế
tiếp tục cho đến hết.
+ Các bạn học sinh dưới lớp và giáo viên thống kê,
đánh giá điểm. Mỗi kết quả đúng ghi 10 điểm. Đội
nào nhiều điểm sẽ thắng. Trong trường hợp cả hai
đội đều điền đúng kết quả thì đội nào nhanh hơn,
trình bày đẹp hơn sẽ thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-----------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Theo lịch bộ môn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thứ Ba, ngày 5 tháng 9 năm 2023
ÂM NHẠC
Theo lịch bộ môn
---------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ ( (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục - HS tham gia múa hát.
buổi sáng” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Danh từ
- Mục tiêu:
Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
- Cách tiến hành:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
2.1. Hình thành khái niệm danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm 3( Làm bảng nhóm)
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật
(người, vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,…).
2.2. Nhận diện danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT2
- GV cho HS làm vào VBT
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Đặt câu với danh từ cho trước
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 3
- GV cho HS đặt câu trong nhóm nhỏ
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- HS đọc yêu cầu BT1
- HS thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ: Từ chỉ người: ông,
bố, chú. Từ chỉ vật: bàn tay,
cây, thơ, tàu, tóc, cát, dừa, biển,
trăng. Từ chỉ thời gian: chiều,
tối, đêm. Từ chỉ hiện tượng:
sóng, gió.
-HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào VBT
- Đáp án: cánh đồng, gió, nắng,
xóm, con kinh, bông súng, đìa,
chim tu hú, cá,...
- HS đọc yêu cầu BT3
- HS đặt câu
- Đáp án:
+Vào mỗi buổi sáng, mẹ em đều
thức dậy sớm.
+Ánh nắng mặt trời xuyên qua
các khẽ lá.
+Con đường đến trường rất thân
thuộc và gắn bó.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhổ cà rốt”
- HS tham gia để vận dụng kiến
để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực thức đã học vào thực tiễn.
tiễn cho học sinh.
- HS trả lời
+ Câu 1: Danh từ là gì?
- Đáp án A: Từ chỉ sự vật
+ Câu 2: Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
- Đáp án B: bác nông dân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
..................................
 








Các ý kiến mới nhất