Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai Phương
Ngày gửi: 22h:18' 14-09-2022
Dung lượng: 88.8 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai Phương
Ngày gửi: 22h:18' 14-09-2022
Dung lượng: 88.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN TUẦN 1
Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2021
TOÁN
Ôn tập các số đến 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số đến 100000. Biết phân tích cấu tạo số. Rèn kĩ năng đọc và viết số. Phân tích cấu tạo số.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
+ Các em đã được học đến số nào?
- Số 100 000.
- HS nhắc lại.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- Chữa bài, nhận xét.
- Yc HS nêu quy luận của các dãy số
Bài 2:viết theo mẫu
Gv đưa sile mẫu như sgk
Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3: a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M : 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
3. Hoạt động 3. Vận dụng- tổng kết
- Yc HS hệ thống lại kiến thức ôn
- Nhận xét giờ học
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài bằng bút chì vào SGK
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
- HS đọc, chia sẻ bài làm của mình
- HS khác nhận xét
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....)
b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 (...)
- HS tự lấy ví dụ về một số có 5 chữ số và phân tích cấu tạo của số đó
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu. Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK - không hỏi ý 2 câu hỏi 4). Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích. Rèn KN đọc
- Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- GV giới thiệu các chủ điểm môn học và chủ điểm Thương người như thể thương thân, giới thiệu bài
2. Hoạt động 2: Luyện đọc:
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn
- Chia đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt bài chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Từ một hôm … tảng đá cuội
Đoạn 2: Chị Nhà Trò ...mới kể
Đoạn 3: Năm trước …ăn thịt em
Đoạn 4: còn lại
- GV theo dõi HS đọc, sửa lỗi phát âm, giọng đọc, giúp HS đọc đúng.
+ Luyện phát âm: cánh bướm non, năm trước, lương ăn,
- GV giải nghĩa từ ngữ thêm: ngắn chùn chùn, thui thủi.
- GV nhận xét
- GV đọc mẫu.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
=>Nội dung đoạn 1?
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
+ Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi gặp chị Nhà Trò?
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?
+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp?
+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy được điều gì?
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế Mèn là người như thế nào?
- Câu hỏi 4: Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích.
* Nêu nội dung bài
- Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? Nêu nội dung bài?GDKNS
4.Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn: 3, 4 (ngắt giọng, nhấn giọng)
- Nhận xét HS đọc
- GV theo dõi nhận xét.
- 1 HS đọc bài
- Chia đoạn
- HS nêu
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- HS đọc tiếp nối đoạn
- HS luyện đọc cá nhân
- HS đọc các từ giải nghĩa trong sgk
- 1 HS đọc cả bài.
- 1 HS trả lời các câu hỏi
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá cuội.
1. Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu .
+ Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm đối với chị Nhà Trò
2. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trò
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh ăn thịt.
+ Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ lời nói : Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy
khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ: xoà cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
3. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.
- HS nêu theo cảm nhận của mình
* Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu
- HS nêu
- Hs nêu giọng đọc của bài
- HS luyện đọc cá nhân
- HS luyện đọc phân vai cả bài
5. Hoạt động 5: Vận dụng, tổng kết
+ Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn? Nêu ý nghĩa bài?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố. Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,....
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học Chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học … nhằm củng cố nền nếp học tập cho HS.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết
+ Đoạn văn kể về điều gì?
- Yc phát hiện những chữ dễ viết sai?
- cho HS đọc từ khó
+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?
- 2 HS đọc.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước lớp
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
- cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn chùn,...
- Hs đọc
3. Hoạt động 3: Viết bài chính tả: GV nhắc HS tự viết bài ở nhà
4. Hoạt động 4: Làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố
- Gọi HS trả lời câu đố
- HS làm vào VBT - Chia sẻ trước lớp
Đáp án: lẫn-nang-lẳn-nịch-lông-lòa-làm
- 1 HS đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- HS nêu yc, thi đua giải câu đố nhanh
- Lời giải: la bàn
5. Hoạt động 5: Vận dụng, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS vận dụng vào cuộc sống nói viết đúng chính tả đặc biệt các tiếng có âm đầu l/n
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Con người cần gì để sống?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống. Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong cuộc sống.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,...
- GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- GV giới thiệu chương trình môn học - Giới thiệu bài
2. Hoạt động 2: Khám phá:
* Các điều kiện cần để con người duy trì sự sống
- Yc quan sát tranh vẽ và và cho biết để duy trì sự sống, con người cần gì?
- GV chốt KT và chuyển hoạt động
- HS quan sát tranh trên màn hình và trả lời câu hỏi.
- HS đọc câu trả lời
+ Con người cần không khí để thở
+ Cần thức ăn, nước uống
* Các điều kiện đủ để con người phát triển
- Yc HS quan sát tranh 3,4,5,6,7,8,9 SGK trang 5 trả lời câu hỏi:
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
+ Nếu thiếu các điều kiện đó, cuộc sống của con người sẽ thế nào?
- GV kết luận và chuyển HĐ
3. Hoạt động ứng dụng, tổng kết
- Liên hệ vào cuộc sống hàng ngày của các em?
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Chia sẻ trước lớp
+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học tập, thuốc, lao động, quần áo, phương tiện giao thông,...
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....
- HS liên hệ và trả lời
- GDBVMT: Con người cần thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- GV nhấn mạnh nội dung bài
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Cấu tạo của tiếng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ. Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu. Giải được câu đố trong SGK.
+ Rèn kĩ năng xác định cấu tạo của tiếng.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tích cực học tập.
- Góp phần phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
- GV trình chiếu, nêu câu hỏi: “Tiếng” trong ngôn ngữ là gì?
- GV chốt.
- HS trình bày ý kiến: “Tiếng” là đơn vị phát âm nhỏ nhất trong đơn vị nói.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Phần nhận xét.
- GV trình chiếu tranh: Đây là quả gì?
- Em biết câu ca dao, tục ngữ nào nói về hai loại quả này?
- GV chốt, trình chiếu câu tục ngữ: “Bầu ơi.... chung một giàn”
- Câu tục ngữ nói lên điều gì?
- Câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
- Đánh vần tiếng bầu?
- Phân tích cấu tạo tiếng bầu?
- Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại, rút ra nhận xét?
- Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức
II. Ghi nhớ:
- GV trình chiếu nội dung phần ghi nhớ.
- Yc lấy VD về tiếng và phân tích cấu tạo.
- Bầu và bí
\
- HS nêu ý kiến
- Con người luôn phải đoàn kết, yêu thương nhau.
- 14 tiếng: dòng trên 6 tiếng, dòng dưới 8 tiếng
- B- âu- bâu- huyền- bầu
- Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, thanh: huyền
- HS phân tích theo bảng trong VBT
- Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
+ Tiếng: ơi
- 3 phần: âm đầu, vần, thanh
- Bắt buộc có bộ phận vần và thanh, có thể khuyết âm đầu
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD
3. Hoạt động 3: Luyện tâp, thực hành:
Bài 1: GV trình chiếu bài tập, gọi HS nêu yc của bài
- Yêu cầu HS chữa bài
Bài 2: GV trình chiếu, gọi HS nêu yc
Để nguyên lấp lánh trên trời
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
- GV nhận xét, trình chiếu, chốt KQ
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tổng kết
- Về nhà ôn lại bài, tự tìm và phân tích 8 tiếng.
- HS: Nêu yc bài tập, làm bài vào VBTTV
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Nhiễu
Điều
Phủ
Nh
...
...
iêu
...
...
ngã
...
...
- HS chữa bài, HS khác lắng nghe, nhận xét.
- HS giải câu đố
Để nguyên là sao
Bớt âm đầu thành ao
Đó là chữ sao
- HS nhận xét
- HS ghi nhớ cấu tạo của tiếng.
- Cùng bố mẹ tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau: Cấu tạo của tiếng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 07 tháng 09 năm 2021
TOÁN
Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số. Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000. Tính giá trị của biểu thức. Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát huy các năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- Gọi HS đọc chữa bài 3, 4 trang 3, 4
- 2 HS đọc chữa lần lượt bài 3, 4 các HS khác theo dõi kiểm tra
+ Đọc các số tròn chục nghìn, tròn nghìn?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông ta làm thế như nào?
- HS nêu miệng, HS khác nhận xét, bổ sung.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho HS nêu yc của bài toán
- Yc HS tiếp nối thực hiện nhẩm, mỗi HS nhẩm 1 phép tính
- 8 HS tiếp nối nhau thực hiện
- Nêu cách tính nhẩm
- GV nhận xét, cho HS làm vở
- Cả lớp làm vở
Bài 2: Cho HS nêu yc bài
- HS làm vở nháp.
* Chốt cách đặt tính và thực hiện tính
- HS thực hiện đặt tính miệng
- Cả lớp chữa bài
Bài 3: Cho HS nêu yc, tự làm bài
- Gọi 2 HS chữa bài
- Yc HS nêu cách so sánh của một cặp số
- Nhận xét và tuyên dương
- 1 HS nêu
- HS làm vở, chữa bài miệng
- HS nêu VD:4327 > 3742 vì 2 số cùng có 4 cs, hàng nghìn 4 > 3
Bài 4: Cho HS nêu yc của bài rồi tự làm bài
- HS làm vở sau đó trả lời miệng và nêu cách làm
Bài 5: Treo bảng số liệu như bài 5 (SGK)
- HS có thể làm bài nếu còn thời gian
- HS quan sát và đọc bảng thống kê
- GV tổng kết, nhận xét
- HS tự nêu cách làm
3. Hoạt động 3: Vận dụng, tổng kết
- Khắc sâu và củng cố lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn các số đến 100 000 (trang 5)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
Sự tích hồ Ba Bể
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần hình thành các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- GD BVMT: Giáo dục lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi khó khăn. Ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
GV cho HS quan sát tranh về hồ Ba Bể và giới thiệu: Hồ Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Cạn.
- HS quan sát tranh
2. Hoạt động 2. Nghe – kể
2.1 GV kể chuyện
- GV kể lần 1: rõ ràng, thong thả, đoạn kể về tai hoạ nhanh hơn, chậm lại ở đoạn kết, nhấn giọng (kết hợp tranh minh hoạ trên slide)
- HS nghe kể và quan sát tranh minh hoạ
- Gọi 1 HS có thể kể lại trước lớp
- Yc HS giải nghĩa các từ: cầu phúc, giao long, bà goá, làm việc thiện, bâng quơ
- 1 HS kể, cả lớp lắng nghe
- Giải nghĩa theo ý hiểu
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi để HS nắm được cốt truyện:
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào? Mọi người đối xử với bà cụ ăn xin ra sao?
+ Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ?
+ Chuyện gì xẩy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá điều gì?
+ Hồ Ba Bể hình thành như thế nào?
- HS tiếp nối nhau, trả lời đến khi có câu trả lời đúng
3. Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện
- Yc HS dựa vào câu hỏi + tranh kể cho các bạn nghe
- Lần lượt HS kể theo tranh, các HS khác nhận xét
- GV tổ chức nhận xét.
- Nhận xét: nội dung, trình tự, lời kể
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện
- Yc HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay nhất
- Tuyên dương HS kể hay nhất
- HS nêu một số hiện tượng mưa, bão, ngập lụt của nước ta và nêu cách khắc phục
- Nhận xét
- HS nêu
4. Hoạt động 4: tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Yc HS suy nghĩ về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV nhận xét, đánh giá, liên hệ giáo dục lòng nhân hậu, yêu thương con người
- HS nối tiếp phát biểu
+ Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con người.
5. Hoạt động 5: Vận dụng, tổng kết
- Dặn HS: Ở nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- GD BVMT: Giáo dục lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi khó khăn. Ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
Mẹ ốm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- GD KNS: GD lòng hiếu thảo cho HS, biết quan tâm, chăm sóc đến những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- Gọi 3 HS chọn một đoạn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu để đọc và trả lời câu hỏi.
- 3 HS đọc bài, cả lớp nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
2 Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau trước lớp
- HS tiếp nối đọc bài, 2 HS 1 khổ
- Gọi HS phát hiện từ khó, dễ lẫn.
Dự kiến: nay, lại, nóng ran, nếp nhăn ...
- HS lần lượt nêu
- GV đưa slide để HS luyện phát âm
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- HS luyện phát âm
- HS tiếp nối đọc lần 2, mỗi HS 1 khổ.
- Yc HS tìm hiểu nghĩa các từ ở phần chú giải
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Cho HS đọc tiếp nối: Mỗi HS 2 khổ
- Theo dõi GV đọc
- 4 HS đọc, cả lớp nhận xét
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
- Yc HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi 1.
- HS đọc.
+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ?
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?
+ Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình?
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì?
* KL: Giáo dục các em biết tình yêu của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất lớn đối với các em.
+ Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.
- HS lắng nghe
+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.
+ Chi tiết: Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui.
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS nghe
4. Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- 6 HS tiếp nối đọc. HS cả lớp lắng nghe tìm giọng đọc đúng.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV yc HS đọc từng (đoạn) khổ thơ và tìm cách ngắt giọng, nhấn giọng.
Lá trầu/ ...
Truyện Kiều/ ...
- Gọi một số HS luyện đọc, HS khác nhận xét - GV gạch nhịp, gạch chân những từ ... trên Slide
... Nắng trong (vườn) trái chín/...
Cả đời đi gió/ ...
- Yc HS đọc, nhận xét, uốn nắn giúp bạn đọc hay hơn.
- HS đọc bài. HS khác nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
- Yc HS ở nhà học thuộc long bài thơ.
5. Hoạt động 5: Vận dụng, tổng kết
+ Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Em thích nhất khổ nào? Vì sao?
- GD KNS cho HS: Luôn biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình đối với người thân trong gia đình và mọi người sống xung quanh.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
LỊCH SỬ &ĐỊA LÍ
Môn Lịch sử và Địa lí
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha từ trong thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ham tìm tòi lịch sử, khám phá các địa phương khác trên đất nước.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- GV giới thiệu môn học, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- GV yc HS nêu những hiểu biết của mình về đất nước: Con người - Thiên nhiên - Lịch sử
- GV khái quát lại, cho HS quan sát tranh ảnh liên quan trên slide
- GV đưa slide bản đồ đất nước VN, yc HS nhận xét về hình dạng đất nước, khoanh vị trí các đảo và quần đảo
+ Em đang sống ở nơi nào trên đất nước?
- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng xinh đẹp với những con người thân thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn năm đấu tranh, lao động và sản xuất.
- Yc HS đọc thông tin SGK, tìm hiểu về chương trình Lịch sử - Địa lí
+ Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần làm gì?
- GV chốt KT, nội dung bài học
- HS chia sẻ các hiểu biết cá nhân của mình
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- HS quan sát bản đồ, sử dụng ứng dụng vẽ khoanh vào slide
- HS tìm và khoanh.
+ Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con người, đất nước VN
+ Môn Lịch sử giúp tìm hiểu quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông
+ Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập thông tin,....
- HS lắng nghe
3. Hoạt động 3: Vận dụng, tổng kết
- Ở nhà tiếp tục tìm hiểu về nội dung, chương trình môn học.
- Lập kế hoạch để học tốt môn Lịch sử - Địa lí
- Nhận xét tiết học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau: Làm quen với bản đồ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Trung thực trong học tập (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến. Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* GDKNS: KN tự nhận thức về sự trung thực của bản thân trong học tập
KN bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
KN làm chủ bản thân trong học tập
* GD QPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
- GV giới thiệu môn học, giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Bước 1: GV trình chiếu tranh, HS quan sát tranh và đưa ra những cách giải quyết
- GV yc HS đưa ra những cách giải quyết
Bước 2: Gọi HS đặt tình huống là Long để đưa ra ý kiến
+ Tại sao cần trung thực trong học tập?
+ Hãy nêu một vài biểu hiện khác của trung thực trong học tập
- GV kết luận, chốt, GD KNS: Nhắc nhở HS cần trung thực trong học tập.
* GD QPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Chọn lựa hành vi đúng
- GV trình chiếu, HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm vào VBT
- Yc HS nêu kết quả đã lựa chọn.
- GV KL, chốt kết quả đúng: c
Bài 2: Bày tỏ ý kiến
- GV trình chiếu bài tập, HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm vào VBT. GV lưu ý HS chỉ chọn tán thành hoặc không tán thành.
- GV tổng kết, chốt các hành vi đúng cần bày tỏ sự tán thành (b, c)
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tổng kết
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS làm việc cá nhân, đưa ra ý kiến
- HS chia sẻ về cách giải quyết mà các em cho là đúng
- HS đóng vai là Long, đưa ra ý kiến cá nhân và giải thích
+ Trung thực giúp em mau tiến bộ, được bạn bè quý mến,....
+ HS nối tiếp nêu.
- HS đọc nội dung bài học
- HS nêu và lựa chọn ý đúng nhất – Chia sẻ trước lớp và giải thích lí do
- HS nêu kết quả và giải thích sự lựa chọn của mình
- HS nêu, tự làm
- HS bày tỏ ý kiến cá nhân và giải thích tại sao
- HS thực hiện trung thực trong học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 09 tháng 09 năm 2021
TOÁN
Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số. Tính được giá trị của biểu thức
- Tích cực, tự giác học bài.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- GV chữa bài, nhận xét
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm:
- GV yc HS tự nhẩm và ghi kết quả vào vở BT.
- Gọi HS nêu miệng đáp án
+ Nhận xét, sửa sai.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS tự thực hiện phép tính.
- YC HS nêu miệng cách đặt tính, thực hiện tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài.
- Yc HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó GV nhận xét
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức rồi làm bài.
- HS làm bài: Đặt tính rồi tính:
4896 + 3758 10235 – 9186
5072 x 3 41235: 5
- HS nêu miệng. HS khác nhận xét.
- HS làm bài.
a. 6000+ 2000 – 4000 = 4000
b. 21000 x 3 = 63000
90000 – (70000 – 20000)= 40000
9000 – 4000 x 2 = 1000
90000 – 70000 – 20000 = 0
(9000 – 4000)x2= 10000
12000: 6 = 2000
8000 – 6000: 3 = 6000
- HS đọc yc bài tập.
- 4 HS nêu miệng, mỗi HS thực hiện 1 phép tính.
- HS nhận xét
- 4 HS lần lượt nêu:
+ Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng và trừ, hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiện từ trái sang phải…
- HS nêu miệng:
a.3257+ 4659 – 1300 b.6000 – 1300 x 2
= 7961- 1300 = 6000- 2600
= 6600 = 3400
3. Hoạt động 3: Vận dụng, tổng kết
+ HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính, cách tính giá trị biểu thức trong từng trường hợp.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
Biểu thức có chứa một chữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ. Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triền các năng lực: NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Kiểm tra bài 4 và 5 của HS: Gọi HS đọc miệng, trả lời một số câu hỏi tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- HS trả lời theo yêu cầu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Yc HS nêu bài toán
+ Muốn biết bạn Lan có tất cả mấy quyển vở?
+ Nếu mẹ cho Lan thêm 1 quyển thì bạn Lan có tất cả mấy quyển vở?
- HS đọc đề toán
- HS trả lời
- HS trả lời
- Làm tóm tắt các trường hợp thêm 2, 3 ...
- Giới thiệu: 3 + a được gọi là biểu thức chứa 1 chữ
- HS trả lời
- Cho HS tính giá trị của biểu thức chứa 1 chữ
- GV kết luận: Mỗi lần thay chữ a bằng số thì ta tính được 1 giá trị của biểu thức 3 + a.
- HS tính lần lượt giá trị của biểu thức 3 + a
- HS nêu: 5 là giá trị số của biểu thức 3 + a khi a = 2,…
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Cho HS nêu yc và tự làm bài vở nháp
- GV chữa bài, củng cố
- 2 HS nêu miệng.
- HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 2: GV đưa slide bảng như SGK.
- Hướng dẫn HS làm bài, sau đó cho HS làm nháp
- GV chữa bài tuyên dương
Bài 3: Cho HS nêu yc
- GV nêu biểu thức trong phần a
- Cho HS nêu cách làm, sau đó làm vở
- 2 HS nêu miệng.
- HS nhận xét bài làm của bạn
(ý b) Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của n.
- Cả lớp làm vở, đọc chữa bài
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tổng kết
+ Cho HS lấy VD về tính giá trị biểu thức 2588 + n ?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Trao đổi chất ở người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bô-níc, phân và nước tiểu.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đối chất giữa cơ thế người với môi trường.
- GD HS ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học
* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- Giống như thực vật, động vật, con người cần những gì để duy trì sự sống? Và hơn hẳn chúng, con người cần những gì để sống?
- 1 HS trả lời
- Để có những điều kiện cần cho cuộc sống chúng ta phải làm gì?
- 1 HS khác trả lời
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
(Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người)
- Kể ra những gì cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất.
+ Con người lấy và thải ra những gì ?
- Hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời:
+ Trong quá trình sống con người lấy và thải ra những gì?
- Quan sát tranh, trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: Hàng ngay cơ thể lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải ra ...
- Gọi HS nhắc lại kết luận
- 2 -> 3 HS nhắc lại kết luận
- YC HS đọc mục "Bạn cần biết" và trả lời câu hỏi: Quá trình trao đổi chất là gì?
- 2 HS lần lượt đọc to
- HS trả lời
* Kết luận: Hằng ngày cơ thể phải lấy từ môi trường xung quanh thức ăn, nước uống, khí oxi và thải ra phân ...
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo về sự trao đổi chất ở người
- Đưa slide sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường.
+ Yc HS suy nghĩ về sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
- HS suy nghĩ
+ YC HS hoàn thành sơ đồ, gọi HS trình bày
+ 3 HS giải thích sơ đồ, trình bày về sự trao đổi chất.
- Nhận xét sơ đồ và kỹ năng trình bày của HS
- HS vẽ sơ đồ vào VBT
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tổng kết
+ Thế nào là sự trao đổi chất ở người?
- GD BVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường trong lành, không vệ sinh bừa bãi.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau: Trao đổi chất ở người (tiếp theo)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
Thế nào là kể chuyện?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiể
Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2021
TOÁN
Ôn tập các số đến 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số đến 100000. Biết phân tích cấu tạo số. Rèn kĩ năng đọc và viết số. Phân tích cấu tạo số.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
+ Các em đã được học đến số nào?
- Số 100 000.
- HS nhắc lại.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- Chữa bài, nhận xét.
- Yc HS nêu quy luận của các dãy số
Bài 2:viết theo mẫu
Gv đưa sile mẫu như sgk
Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3: a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M : 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
3. Hoạt động 3. Vận dụng- tổng kết
- Yc HS hệ thống lại kiến thức ôn
- Nhận xét giờ học
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài bằng bút chì vào SGK
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
- HS đọc, chia sẻ bài làm của mình
- HS khác nhận xét
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....)
b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 (...)
- HS tự lấy ví dụ về một số có 5 chữ số và phân tích cấu tạo của số đó
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu. Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK - không hỏi ý 2 câu hỏi 4). Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích. Rèn KN đọc
- Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- GV giới thiệu các chủ điểm môn học và chủ điểm Thương người như thể thương thân, giới thiệu bài
2. Hoạt động 2: Luyện đọc:
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn
- Chia đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt bài chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Từ một hôm … tảng đá cuội
Đoạn 2: Chị Nhà Trò ...mới kể
Đoạn 3: Năm trước …ăn thịt em
Đoạn 4: còn lại
- GV theo dõi HS đọc, sửa lỗi phát âm, giọng đọc, giúp HS đọc đúng.
+ Luyện phát âm: cánh bướm non, năm trước, lương ăn,
- GV giải nghĩa từ ngữ thêm: ngắn chùn chùn, thui thủi.
- GV nhận xét
- GV đọc mẫu.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
=>Nội dung đoạn 1?
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
+ Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi gặp chị Nhà Trò?
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?
+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp?
+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy được điều gì?
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế Mèn là người như thế nào?
- Câu hỏi 4: Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích.
* Nêu nội dung bài
- Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? Nêu nội dung bài?GDKNS
4.Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn: 3, 4 (ngắt giọng, nhấn giọng)
- Nhận xét HS đọc
- GV theo dõi nhận xét.
- 1 HS đọc bài
- Chia đoạn
- HS nêu
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- HS đọc tiếp nối đoạn
- HS luyện đọc cá nhân
- HS đọc các từ giải nghĩa trong sgk
- 1 HS đọc cả bài.
- 1 HS trả lời các câu hỏi
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá cuội.
1. Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu .
+ Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm đối với chị Nhà Trò
2. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trò
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh ăn thịt.
+ Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ lời nói : Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy
khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ: xoà cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
3. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.
- HS nêu theo cảm nhận của mình
* Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu
- HS nêu
- Hs nêu giọng đọc của bài
- HS luyện đọc cá nhân
- HS luyện đọc phân vai cả bài
5. Hoạt động 5: Vận dụng, tổng kết
+ Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn? Nêu ý nghĩa bài?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố. Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,....
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học Chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học … nhằm củng cố nền nếp học tập cho HS.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết
+ Đoạn văn kể về điều gì?
- Yc phát hiện những chữ dễ viết sai?
- cho HS đọc từ khó
+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?
- 2 HS đọc.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước lớp
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
- cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn chùn,...
- Hs đọc
3. Hoạt động 3: Viết bài chính tả: GV nhắc HS tự viết bài ở nhà
4. Hoạt động 4: Làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố
- Gọi HS trả lời câu đố
- HS làm vào VBT - Chia sẻ trước lớp
Đáp án: lẫn-nang-lẳn-nịch-lông-lòa-làm
- 1 HS đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- HS nêu yc, thi đua giải câu đố nhanh
- Lời giải: la bàn
5. Hoạt động 5: Vận dụng, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS vận dụng vào cuộc sống nói viết đúng chính tả đặc biệt các tiếng có âm đầu l/n
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Con người cần gì để sống?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống. Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong cuộc sống.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,...
- GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- GV giới thiệu chương trình môn học - Giới thiệu bài
2. Hoạt động 2: Khám phá:
* Các điều kiện cần để con người duy trì sự sống
- Yc quan sát tranh vẽ và và cho biết để duy trì sự sống, con người cần gì?
- GV chốt KT và chuyển hoạt động
- HS quan sát tranh trên màn hình và trả lời câu hỏi.
- HS đọc câu trả lời
+ Con người cần không khí để thở
+ Cần thức ăn, nước uống
* Các điều kiện đủ để con người phát triển
- Yc HS quan sát tranh 3,4,5,6,7,8,9 SGK trang 5 trả lời câu hỏi:
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
+ Nếu thiếu các điều kiện đó, cuộc sống của con người sẽ thế nào?
- GV kết luận và chuyển HĐ
3. Hoạt động ứng dụng, tổng kết
- Liên hệ vào cuộc sống hàng ngày của các em?
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Chia sẻ trước lớp
+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học tập, thuốc, lao động, quần áo, phương tiện giao thông,...
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....
- HS liên hệ và trả lời
- GDBVMT: Con người cần thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- GV nhấn mạnh nội dung bài
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Cấu tạo của tiếng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ. Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu. Giải được câu đố trong SGK.
+ Rèn kĩ năng xác định cấu tạo của tiếng.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, tích cực học tập.
- Góp phần phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
- GV trình chiếu, nêu câu hỏi: “Tiếng” trong ngôn ngữ là gì?
- GV chốt.
- HS trình bày ý kiến: “Tiếng” là đơn vị phát âm nhỏ nhất trong đơn vị nói.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Phần nhận xét.
- GV trình chiếu tranh: Đây là quả gì?
- Em biết câu ca dao, tục ngữ nào nói về hai loại quả này?
- GV chốt, trình chiếu câu tục ngữ: “Bầu ơi.... chung một giàn”
- Câu tục ngữ nói lên điều gì?
- Câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
- Đánh vần tiếng bầu?
- Phân tích cấu tạo tiếng bầu?
- Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại, rút ra nhận xét?
- Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức
II. Ghi nhớ:
- GV trình chiếu nội dung phần ghi nhớ.
- Yc lấy VD về tiếng và phân tích cấu tạo.
- Bầu và bí
\
- HS nêu ý kiến
- Con người luôn phải đoàn kết, yêu thương nhau.
- 14 tiếng: dòng trên 6 tiếng, dòng dưới 8 tiếng
- B- âu- bâu- huyền- bầu
- Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, thanh: huyền
- HS phân tích theo bảng trong VBT
- Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
+ Tiếng: ơi
- 3 phần: âm đầu, vần, thanh
- Bắt buộc có bộ phận vần và thanh, có thể khuyết âm đầu
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD
3. Hoạt động 3: Luyện tâp, thực hành:
Bài 1: GV trình chiếu bài tập, gọi HS nêu yc của bài
- Yêu cầu HS chữa bài
Bài 2: GV trình chiếu, gọi HS nêu yc
Để nguyên lấp lánh trên trời
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
- GV nhận xét, trình chiếu, chốt KQ
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tổng kết
- Về nhà ôn lại bài, tự tìm và phân tích 8 tiếng.
- HS: Nêu yc bài tập, làm bài vào VBTTV
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Nhiễu
Điều
Phủ
Nh
...
...
iêu
...
...
ngã
...
...
- HS chữa bài, HS khác lắng nghe, nhận xét.
- HS giải câu đố
Để nguyên là sao
Bớt âm đầu thành ao
Đó là chữ sao
- HS nhận xét
- HS ghi nhớ cấu tạo của tiếng.
- Cùng bố mẹ tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau: Cấu tạo của tiếng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 07 tháng 09 năm 2021
TOÁN
Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số. Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000. Tính giá trị của biểu thức. Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát huy các năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- Gọi HS đọc chữa bài 3, 4 trang 3, 4
- 2 HS đọc chữa lần lượt bài 3, 4 các HS khác theo dõi kiểm tra
+ Đọc các số tròn chục nghìn, tròn nghìn?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông ta làm thế như nào?
- HS nêu miệng, HS khác nhận xét, bổ sung.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho HS nêu yc của bài toán
- Yc HS tiếp nối thực hiện nhẩm, mỗi HS nhẩm 1 phép tính
- 8 HS tiếp nối nhau thực hiện
- Nêu cách tính nhẩm
- GV nhận xét, cho HS làm vở
- Cả lớp làm vở
Bài 2: Cho HS nêu yc bài
- HS làm vở nháp.
* Chốt cách đặt tính và thực hiện tính
- HS thực hiện đặt tính miệng
- Cả lớp chữa bài
Bài 3: Cho HS nêu yc, tự làm bài
- Gọi 2 HS chữa bài
- Yc HS nêu cách so sánh của một cặp số
- Nhận xét và tuyên dương
- 1 HS nêu
- HS làm vở, chữa bài miệng
- HS nêu VD:4327 > 3742 vì 2 số cùng có 4 cs, hàng nghìn 4 > 3
Bài 4: Cho HS nêu yc của bài rồi tự làm bài
- HS làm vở sau đó trả lời miệng và nêu cách làm
Bài 5: Treo bảng số liệu như bài 5 (SGK)
- HS có thể làm bài nếu còn thời gian
- HS quan sát và đọc bảng thống kê
- GV tổng kết, nhận xét
- HS tự nêu cách làm
3. Hoạt động 3: Vận dụng, tổng kết
- Khắc sâu và củng cố lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn các số đến 100 000 (trang 5)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
Sự tích hồ Ba Bể
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần hình thành các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- GD BVMT: Giáo dục lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi khó khăn. Ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
GV cho HS quan sát tranh về hồ Ba Bể và giới thiệu: Hồ Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Cạn.
- HS quan sát tranh
2. Hoạt động 2. Nghe – kể
2.1 GV kể chuyện
- GV kể lần 1: rõ ràng, thong thả, đoạn kể về tai hoạ nhanh hơn, chậm lại ở đoạn kết, nhấn giọng (kết hợp tranh minh hoạ trên slide)
- HS nghe kể và quan sát tranh minh hoạ
- Gọi 1 HS có thể kể lại trước lớp
- Yc HS giải nghĩa các từ: cầu phúc, giao long, bà goá, làm việc thiện, bâng quơ
- 1 HS kể, cả lớp lắng nghe
- Giải nghĩa theo ý hiểu
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi để HS nắm được cốt truyện:
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào? Mọi người đối xử với bà cụ ăn xin ra sao?
+ Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ?
+ Chuyện gì xẩy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá điều gì?
+ Hồ Ba Bể hình thành như thế nào?
- HS tiếp nối nhau, trả lời đến khi có câu trả lời đúng
3. Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện
- Yc HS dựa vào câu hỏi + tranh kể cho các bạn nghe
- Lần lượt HS kể theo tranh, các HS khác nhận xét
- GV tổ chức nhận xét.
- Nhận xét: nội dung, trình tự, lời kể
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện
- Yc HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay nhất
- Tuyên dương HS kể hay nhất
- HS nêu một số hiện tượng mưa, bão, ngập lụt của nước ta và nêu cách khắc phục
- Nhận xét
- HS nêu
4. Hoạt động 4: tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Yc HS suy nghĩ về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV nhận xét, đánh giá, liên hệ giáo dục lòng nhân hậu, yêu thương con người
- HS nối tiếp phát biểu
+ Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con người.
5. Hoạt động 5: Vận dụng, tổng kết
- Dặn HS: Ở nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- GD BVMT: Giáo dục lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi khó khăn. Ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
Mẹ ốm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- GD KNS: GD lòng hiếu thảo cho HS, biết quan tâm, chăm sóc đến những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- Gọi 3 HS chọn một đoạn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu để đọc và trả lời câu hỏi.
- 3 HS đọc bài, cả lớp nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
2 Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau trước lớp
- HS tiếp nối đọc bài, 2 HS 1 khổ
- Gọi HS phát hiện từ khó, dễ lẫn.
Dự kiến: nay, lại, nóng ran, nếp nhăn ...
- HS lần lượt nêu
- GV đưa slide để HS luyện phát âm
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- HS luyện phát âm
- HS tiếp nối đọc lần 2, mỗi HS 1 khổ.
- Yc HS tìm hiểu nghĩa các từ ở phần chú giải
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Cho HS đọc tiếp nối: Mỗi HS 2 khổ
- Theo dõi GV đọc
- 4 HS đọc, cả lớp nhận xét
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
- Yc HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi 1.
- HS đọc.
+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ?
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?
+ Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình?
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì?
* KL: Giáo dục các em biết tình yêu của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất lớn đối với các em.
+ Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.
- HS lắng nghe
+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.
+ Chi tiết: Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui.
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS nghe
4. Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- 6 HS tiếp nối đọc. HS cả lớp lắng nghe tìm giọng đọc đúng.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV yc HS đọc từng (đoạn) khổ thơ và tìm cách ngắt giọng, nhấn giọng.
Lá trầu/ ...
Truyện Kiều/ ...
- Gọi một số HS luyện đọc, HS khác nhận xét - GV gạch nhịp, gạch chân những từ ... trên Slide
... Nắng trong (vườn) trái chín/...
Cả đời đi gió/ ...
- Yc HS đọc, nhận xét, uốn nắn giúp bạn đọc hay hơn.
- HS đọc bài. HS khác nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
- Yc HS ở nhà học thuộc long bài thơ.
5. Hoạt động 5: Vận dụng, tổng kết
+ Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Em thích nhất khổ nào? Vì sao?
- GD KNS cho HS: Luôn biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình đối với người thân trong gia đình và mọi người sống xung quanh.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
LỊCH SỬ &ĐỊA LÍ
Môn Lịch sử và Địa lí
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha từ trong thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ham tìm tòi lịch sử, khám phá các địa phương khác trên đất nước.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- GV giới thiệu môn học, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- GV yc HS nêu những hiểu biết của mình về đất nước: Con người - Thiên nhiên - Lịch sử
- GV khái quát lại, cho HS quan sát tranh ảnh liên quan trên slide
- GV đưa slide bản đồ đất nước VN, yc HS nhận xét về hình dạng đất nước, khoanh vị trí các đảo và quần đảo
+ Em đang sống ở nơi nào trên đất nước?
- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng xinh đẹp với những con người thân thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn năm đấu tranh, lao động và sản xuất.
- Yc HS đọc thông tin SGK, tìm hiểu về chương trình Lịch sử - Địa lí
+ Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần làm gì?
- GV chốt KT, nội dung bài học
- HS chia sẻ các hiểu biết cá nhân của mình
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- HS quan sát bản đồ, sử dụng ứng dụng vẽ khoanh vào slide
- HS tìm và khoanh.
+ Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con người, đất nước VN
+ Môn Lịch sử giúp tìm hiểu quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông
+ Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập thông tin,....
- HS lắng nghe
3. Hoạt động 3: Vận dụng, tổng kết
- Ở nhà tiếp tục tìm hiểu về nội dung, chương trình môn học.
- Lập kế hoạch để học tốt môn Lịch sử - Địa lí
- Nhận xét tiết học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau: Làm quen với bản đồ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Trung thực trong học tập (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến. Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* GDKNS: KN tự nhận thức về sự trung thực của bản thân trong học tập
KN bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
KN làm chủ bản thân trong học tập
* GD QPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
- GV giới thiệu môn học, giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Bước 1: GV trình chiếu tranh, HS quan sát tranh và đưa ra những cách giải quyết
- GV yc HS đưa ra những cách giải quyết
Bước 2: Gọi HS đặt tình huống là Long để đưa ra ý kiến
+ Tại sao cần trung thực trong học tập?
+ Hãy nêu một vài biểu hiện khác của trung thực trong học tập
- GV kết luận, chốt, GD KNS: Nhắc nhở HS cần trung thực trong học tập.
* GD QPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Chọn lựa hành vi đúng
- GV trình chiếu, HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm vào VBT
- Yc HS nêu kết quả đã lựa chọn.
- GV KL, chốt kết quả đúng: c
Bài 2: Bày tỏ ý kiến
- GV trình chiếu bài tập, HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm vào VBT. GV lưu ý HS chỉ chọn tán thành hoặc không tán thành.
- GV tổng kết, chốt các hành vi đúng cần bày tỏ sự tán thành (b, c)
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tổng kết
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS làm việc cá nhân, đưa ra ý kiến
- HS chia sẻ về cách giải quyết mà các em cho là đúng
- HS đóng vai là Long, đưa ra ý kiến cá nhân và giải thích
+ Trung thực giúp em mau tiến bộ, được bạn bè quý mến,....
+ HS nối tiếp nêu.
- HS đọc nội dung bài học
- HS nêu và lựa chọn ý đúng nhất – Chia sẻ trước lớp và giải thích lí do
- HS nêu kết quả và giải thích sự lựa chọn của mình
- HS nêu, tự làm
- HS bày tỏ ý kiến cá nhân và giải thích tại sao
- HS thực hiện trung thực trong học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 09 tháng 09 năm 2021
TOÁN
Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số. Tính được giá trị của biểu thức
- Tích cực, tự giác học bài.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- GV chữa bài, nhận xét
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm:
- GV yc HS tự nhẩm và ghi kết quả vào vở BT.
- Gọi HS nêu miệng đáp án
+ Nhận xét, sửa sai.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS tự thực hiện phép tính.
- YC HS nêu miệng cách đặt tính, thực hiện tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài.
- Yc HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó GV nhận xét
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức rồi làm bài.
- HS làm bài: Đặt tính rồi tính:
4896 + 3758 10235 – 9186
5072 x 3 41235: 5
- HS nêu miệng. HS khác nhận xét.
- HS làm bài.
a. 6000+ 2000 – 4000 = 4000
b. 21000 x 3 = 63000
90000 – (70000 – 20000)= 40000
9000 – 4000 x 2 = 1000
90000 – 70000 – 20000 = 0
(9000 – 4000)x2= 10000
12000: 6 = 2000
8000 – 6000: 3 = 6000
- HS đọc yc bài tập.
- 4 HS nêu miệng, mỗi HS thực hiện 1 phép tính.
- HS nhận xét
- 4 HS lần lượt nêu:
+ Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng và trừ, hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiện từ trái sang phải…
- HS nêu miệng:
a.3257+ 4659 – 1300 b.6000 – 1300 x 2
= 7961- 1300 = 6000- 2600
= 6600 = 3400
3. Hoạt động 3: Vận dụng, tổng kết
+ HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính, cách tính giá trị biểu thức trong từng trường hợp.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
Biểu thức có chứa một chữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ. Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triền các năng lực: NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Kiểm tra bài 4 và 5 của HS: Gọi HS đọc miệng, trả lời một số câu hỏi tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- HS trả lời theo yêu cầu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Yc HS nêu bài toán
+ Muốn biết bạn Lan có tất cả mấy quyển vở?
+ Nếu mẹ cho Lan thêm 1 quyển thì bạn Lan có tất cả mấy quyển vở?
- HS đọc đề toán
- HS trả lời
- HS trả lời
- Làm tóm tắt các trường hợp thêm 2, 3 ...
- Giới thiệu: 3 + a được gọi là biểu thức chứa 1 chữ
- HS trả lời
- Cho HS tính giá trị của biểu thức chứa 1 chữ
- GV kết luận: Mỗi lần thay chữ a bằng số thì ta tính được 1 giá trị của biểu thức 3 + a.
- HS tính lần lượt giá trị của biểu thức 3 + a
- HS nêu: 5 là giá trị số của biểu thức 3 + a khi a = 2,…
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Cho HS nêu yc và tự làm bài vở nháp
- GV chữa bài, củng cố
- 2 HS nêu miệng.
- HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 2: GV đưa slide bảng như SGK.
- Hướng dẫn HS làm bài, sau đó cho HS làm nháp
- GV chữa bài tuyên dương
Bài 3: Cho HS nêu yc
- GV nêu biểu thức trong phần a
- Cho HS nêu cách làm, sau đó làm vở
- 2 HS nêu miệng.
- HS nhận xét bài làm của bạn
(ý b) Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của n.
- Cả lớp làm vở, đọc chữa bài
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tổng kết
+ Cho HS lấy VD về tính giá trị biểu thức 2588 + n ?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Trao đổi chất ở người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bô-níc, phân và nước tiểu.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đối chất giữa cơ thế người với môi trường.
- GD HS ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học
* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV, HS : Máy tính, điện thoại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
- Giống như thực vật, động vật, con người cần những gì để duy trì sự sống? Và hơn hẳn chúng, con người cần những gì để sống?
- 1 HS trả lời
- Để có những điều kiện cần cho cuộc sống chúng ta phải làm gì?
- 1 HS khác trả lời
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
(Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người)
- Kể ra những gì cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất.
+ Con người lấy và thải ra những gì ?
- Hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời:
+ Trong quá trình sống con người lấy và thải ra những gì?
- Quan sát tranh, trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: Hàng ngay cơ thể lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải ra ...
- Gọi HS nhắc lại kết luận
- 2 -> 3 HS nhắc lại kết luận
- YC HS đọc mục "Bạn cần biết" và trả lời câu hỏi: Quá trình trao đổi chất là gì?
- 2 HS lần lượt đọc to
- HS trả lời
* Kết luận: Hằng ngày cơ thể phải lấy từ môi trường xung quanh thức ăn, nước uống, khí oxi và thải ra phân ...
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo về sự trao đổi chất ở người
- Đưa slide sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường.
+ Yc HS suy nghĩ về sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
- HS suy nghĩ
+ YC HS hoàn thành sơ đồ, gọi HS trình bày
+ 3 HS giải thích sơ đồ, trình bày về sự trao đổi chất.
- Nhận xét sơ đồ và kỹ năng trình bày của HS
- HS vẽ sơ đồ vào VBT
4. Hoạt động 4: Vận dụng, tổng kết
+ Thế nào là sự trao đổi chất ở người?
- GD BVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường trong lành, không vệ sinh bừa bãi.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau: Trao đổi chất ở người (tiếp theo)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
Thế nào là kể chuyện?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiể
 








Các ý kiến mới nhất