Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Hằng
Ngày gửi: 22h:27' 17-09-2022
Dung lượng: 408.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Hằng
Ngày gửi: 22h:27' 17-09-2022
Dung lượng: 408.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: SHDC
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiết 2: Toán
Bài 7. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2. Kĩ năng: Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học:
- Tài liệu hướng đẫn học Toán
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học.
A. Hoạt động thực hành
HĐ1, 2: Hoạt động cá nhân
HĐ1. Chuyển các phân số thành phân số thập phân:
- GV nhận xét, chốt
HĐ2. Chuyển các hỗn số thành phân số:
- GV nhận xét, chốt
HĐ3. a) Đọc và giải thích cho bạn nghe HD đổi đơn vị đo trong sách TL
b) Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
- GV nhận xét, chốt
HĐ4. Viết các số đo độ dài:
- GV nhận xét, chốt
HĐ5. Viết số đo độ dài của sợi giây....
- GV hướng dẫn
- GV nhận xét
- Qua tiêt học này em biết được những gì?
- GV chốt kiến thức tiết học
B. Hoạt động ứng dụng
- Hướng dẫn HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS ghi đầu bài vào vở.
- Đọc mục tiêu bài học.
- BHT cho các bạn Chia sẻ mục tiêu bài học
- HS tự làm bài vào vở
- Báo cáo kq
= ;
= ;
=
=
=
- HS nhận xét
- HĐ cá nhân, báo cáo kq
2= ; 8 = ;
6 = ; 3 =
- HS khác nhận xét
- HĐ cặp đôi
- HS đọc và giải thích cho bạn nghe
( HS trên chuẩn giải thích)
HD: 10dm = 1m
1dm = m
2dm = m
1dm = m ; 1g = kg ;
1 phút = giờ
2dm = m ; 5g = kg;
10 phút = giờ = giờ
- HS báo cáo
- HĐ cá nhân
- Báo cáo kq
5m 7dm = 5m + m = 5m ;
7m 6dm = 7m + m = 7m
24m 7dm = 24m + m = 24m
40m 4dm = 40m + m = 40m
- HS nhận xét
- HS đọc yc
- HS làm bài, báo cáo kq
2m 35cm = 235cm ;
2m 35cm = 2dm ;
2m 35cm = 2m
- Hs khác nhận xét
- HS trả lời
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4+6: Tiếng Việt
BÀI 3A: TẤM LÒNG NGƯỜI DÂN (3 tiết) (tiết 1,2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2. Kĩ năng: Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- HS trên chuẩn: Đọc diễn cảm phân biệt giọng nhân vật.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tài liệu hướng dẫn học Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng và yêu cầu HS thực hiện bước 2, bước 3.
- GV xác định mục tiêu của tiết học.
A. Hoạt động cơ bản
HĐ1: Quan sát bức tranh
- Tranh vẽ những ai?
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV nhận xét, chốt
HĐ2: Nghe cô giáo đọc đoạn kịch: Lòng đân
- GV đọc bài
? Bài chia làm mấy đoạn?:
? Bài đọc với giọng như thế nào?
* Gọi hs đọc toàn bài
- GV nhận xét
HĐ3: Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp
- GV nhận xét, chốt
HĐ4: Cùng luyện đọc
- Quan sát, giúp đỡ HS chậm
- GV nhận xét
HĐ5: Thảo luận để trả lời câu hỏi
- Vở kịch này ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
=> Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
HĐ6: Phân vai đọc đoạn kịch
- GV nhận xét
*Tiết 2
B. Hoạt động thực hành
HĐ1: Thi xếp nhanh các từ vào nhóm thích hợp
- Gv nhận xét, ghi nhận
HĐ2: Đọc truyện và trả lời câu hỏi
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b)Tìm các từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
c) Đặt câu với một trong những từ ngữ vừa tìm được
- GV nhận xét
*Tiết 3
HĐ3: Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: Thư gửi các học sinh.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Yêu cầu 1 HS đọc bài : Thư gửi các học sinh (Đoạn từ sau 80 năm ....học tập của các em.
- Sau cách mạng tháng 8 nhiệm vụ của toàn dân là gi?
b) Luyện viết từ khó:
- YCHS tìm từ khó
- GV nhận xét, chỉnh sửa
c) Hướng dẫn cách trình bày
- Khi viết bài văn hay đoạn văn chúng ta trình bày cách viết như thế nào?
- GV nhận xét, chốt
d) Nghe - viết:
- GV đọc cho HS viết từng câu
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài viết một lần
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- Thu vở hs để nhận xét
HĐ4: Ghi vần của từng tiếng vào mô hình cấu tạo...
b) Dựa vào mô hình cấu tạo vần, hãy cho biết khi viết một tiếng dấu thanh cần được đặt ở đâu
- Cấu tạ của vần gồm những phần nào?
- Sự khác nhau về cách đặt vị trí dấu của dấu nặng và các dấu còn lại là gì?
- GV nhận xét, chốt bài
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
C. Hoạt động ứng dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yc
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS ghi đầu bài vào vở.
- Đọc mục tiêu bài học.
- BHT cho các bạn Chia sẻ mục tiêu bài học.
- HĐ nhóm
- HS quan sát và trả lời
+ Vẽ hai tên lính, một gia đình 3 người đang trong bữa cơm
+ vẽ hình ảnh hai tên lính đang tra hỏi một gia đình
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- Bài được chia làm 3 đoạn
Đ1: Anh chị kia...thằng nầy là con
Đ2: Chồng chị à....rục rịch tao bắn
Đ3: phần còn lai.
- Bài đọc giọng thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật.
+ Cai và lính: Giọng hống hách, xấc xược
+ Dì Năm và chú cán bộ: Đoạn đầu giọng tự nhiên, đoạn sau: Giọng dì Năm nhỏ, nỉ non rất khéo khi giả vờ than vãn, nghẹn ngào, nói lời trối trăng với con khi bị dọa bắn chết.
+ An: giọng rất tự nhiên như 1 đứa tre đang khóc.
- 1, 2 hs đọc
- HS khác nhận xét
- HĐ cặp đôi
1 – g: Cai: Chức vụ thấp nhất trong quân đội, chỉ xếp trên lính thường.
2 – d: Hổng thấy: Không thấy
3 – c: Thiệt: Thật
4 – b: Quẹo vô: Rẽ vào
5 – e: Lẹ: Nhanh
6 – a: Ráng: cố, cố gắng
- HS báo cáo
- HĐ nhóm
HS luyện theo nhóm đọc đoạn, bài (chú ý phân biệt giọng nhân vật)
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn trước lớp
- 1 , 2 hs đọc cả bài
- HS khác nhận xét
- HĐ nhóm
- HS dựa vào nội dung bài trả lời câu hỏi
1) Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.
2) Chị đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng.
3) a – 3: b – 1; c – 2.
4) HS tự chọn và nêu chi tiết bất ngờ làm em thích nhất
- HS trả lời
- 2 HS nêu lại nội dung bài
- Thực hiện cả lớp.
+ HS phân vai đọc bài, bình chọn bạn đọc, nhóm đọc hay
(HS trên chuẩn đọc diễn cảm phân biệt giọng nhân vật)
- Thực hiện cả lớp
- HS chia ba nhóm chơi, xếp vào bảng nhóm
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cày, thợ cấy.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
g) Học sinh: HS Tiểu học, HS trung học.
- HS nhận xét
- HĐ cặp đôi
- HS đọc truyện Con Rồng cháu Tiên rồi trả lời câu hỏi
a) Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì cùng sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, ….
c) + Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
- HS báo cáo
- 1 HS đọc đoạn viết
- Nhiệm vụ của toàn dân là phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta để lại , làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
- HS tìm và viết từ khó: giời nô lệ, sao, trông mong, sánh vai,......
- Nêu cách trình bày
- HS viết bài
- Đổi bài cho bạn, cùng chữa lỗi
- HĐ nhóm
Vần
Tiếng
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Em
yêu
màu
tím
hoa
cà
hoa
sim
o
o
e
yê
a
i
a
a
a
i
m
u
u
m
m
- Dấu thanh được đặt vào âm chính
- Cấu tạo vần: Âm đệm, âm chính, âm cuối
- Sự khác nhau: Dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt ở phía trên âm chính
- HS báo cáo
- HS trả lời
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 7: Khoa học
Bài 1: NAM VÀ NỮ (2 tiết) (tiết)
(Đã soạn ở thứ năm tuần 2)
--------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Tiếng Việt
BÀI 3A: TẤM LÒNG NGƯỜI DÂN (3 tiết) (tiết 3)
(Đã soạn ở thứ hai)
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 3B: GÓP PHẦN XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG (3 tiết) (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ.
2. Kĩ năng: Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
*Học sinh biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
3. Phẩm chất: yêu nước, nhân ái.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tài liệu hướng dẫn Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học
A. Hoạt động cơ bản
HĐ1: Quan sát bức tranh và cho biết mỗi nhân vật trong vở kịch : “Lòng dân” đang làm gì?
- GV nhận xét
HĐ2: Nghe cô giáo đọc đoạn kịch: Lòng dân( tiếp theo)
- GV đọc bài
- Bài này được chia làm mấy đoạn?
- Bài đọc giọng như thế nào?
- Bài đọc giọng thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật.
HĐ3: Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa
HĐ4: Cùng luyện đọc
- Quan sát, giúp đỡ HS đọc chưa tốt
(HS trên chuẩn thi đọc diễn cảm
phân biệt giọng nhân vật)
- GV nhận xét, tuyên dương hs đọc bài tốt
HĐ5: Thảo luận, trả lời câu hỏi
1) An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
2. Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự ứng xử thông minh của dì Năm ?
3.Vì sao vở kịch được đặt tên là lòng dân ?
* Vở kịch này ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
* Liên hệ thực tế.
HĐ6: Phân vai đọc đoạn kịch
- GV nhận xét, ghi nhận
*Tiết 2
B. Hoạt động thực hành
HĐ1: Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi: Mưa rào
a) Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp đến?
b) Những từ ngữ nào tả tiếng mưa và hạt mưa lúc bắt đầu đén lúc kế thúc?
c) Những từ ngữ nào tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau cơn mưa?
d) Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào?
- Gv nhận xét
HĐ2: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cơn mưa
- Gv gợi ý HS:
- Khi quan sát, miêu tả cơn mưa rào nên tả theo trình tự thời gian. Nếu là cơn mưa phùn, mùa đông thì nên miêu tả từng bộ phận của cảnh vật trong cơn mưa.
- Sử dụng những từ láy, từ gợi tả để miêu tả cơn mưa; chỉ miêu tả những cảnh vật, con vật tiêu biểu, ấn tượng.
- Gv nhận xét, chỉnh sửa
*Tiết 3
HĐ3: Chuẩn bị kể một việc làm tôt góp phần xây dựng quê hương đất nước
HĐ4: Cùng kể chuyện
- (HS trên chuẩn kể chuyện biết kết hợp cử chỉ điệu bộ)
- Gv nhận xét
C. Hoạt động ứng dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS thực hiện bước 2, 3
- HS chia sẻ MT
- HS thảo luận trong nhóm, trả lời câu hỏi
- HS báo cáo
- Lắng nghe
- Bài này được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu " lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp " lời dì Năm
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS nêu.
- HĐ cặp đôi
- Nhóm
- HS luyện đọc đoạn, bài
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn, bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HĐ Nhóm
1. Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng … cháu kêu bằng ba, chú hổng phải tía.
2. a, b
3.Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng.
- HS trả lời:
* ND: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM; tấm lòng của người dân Nam Bộ đối với cách mạng.
- HS tự liên hệ
- HĐ cả lớp.
- HS xung phong nhận vai và thể hiện
- Bình chọn bạn đọc tốt
- HĐ nhóm
- Đọc và thảo luận
a ) mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt.
- gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, khi mưa xuống, gió càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.
b) Tiếng mưa: - lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách.
- Về sau: ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng, ồ ồ
c) Trong mưa:
+ lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy.
+ Con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng,....
+ Vòm trời tối thẫm vang lên ......
- Sau trận mưa: Trời rạng dần; chim chào mào hót râm ran; phía đông một mảng hồng trong vắt; mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.
d) T/g qs cơn mưa bằng: mắt, tai, mũi, cảm giác của làn da
- Thực hiện cá nhân
- Báo cáo kq
- HĐ cặp đôi
- Đọc gợi ý trong sgk
- Nhóm, lớp
- HS kể trước lớp
VD: Bác em là cán bộ xã. Bác đã vận động các gia đình ở thôn em bỏ công sức, tiền để cải tạo lại đường đi, cải tạo đường ống thoát nước hoặc vận động mọi người cùng trồng rừng,...
- HS bình chọn câu chuyện ý nghĩa, bạn kể hay
- HS kể cho người thân nghe câu chuyện kể trên lớp và cùng tìm hiểu thêm những việc làm tốt nơi em ở
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3: Toán
Bài 8. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 tiết) (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập phân.
2. Kĩ năng: Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống.
4. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
II. Đồ dùng dạy học
- Tài liệu hướng dẫn Toán
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học
A. Hoạt động thực hành
HĐ1. Tính:
- GV nhận xét, chốt
HĐ2. Tìm x:
* Yc hs trên chuẩn giải thích rõcác bước tìm thành phần chưa biết).
- GV nhận xét, chốt
*Tiết 2
HĐ3: Viết theo mẫu:
- GV nhận xét, chốt
HĐ4. Giải bài toán
- GV nhận xét, chốt
HĐ5. Chọn câu trả lời đúng
- GV nhận xét, chốt.
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- GV nhận xét, chốt
B. Hoạt động ứng dụng
- Hướng dẫn HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
- HS chia sẻ MT
- Hoạt động cá nhân
a) - = - = ;
+ = + =
× = = ; : =
b) 1 + 6 = + = + = ;
5- = - = - =
6 : 4 = : = ;
+ - = - =
- Báo cáo kết kq và nêu quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Hoạt động cá nhân
a) x + =
x = -
x =
b) x - =
x = +
x =
c) x × =
x = :
x =
d) x : =
x = ×
x = =
- HS báo cáo
*(Hs trên chuẩn giải thích rõ các bước tìm thành phần chưa biết).
- HS khác nhận xét
- Hoạt động cá nhân
- HS đọc kĩ mẫu hướng dẫn và tự làm bài tập vào vở, báo cáo kq
a) 23m 18cm = 23m + m = 23m
9m 5cm = 9m + m = 9m
b) 7kg 167g = 7kg + kg = 7kg; 34kg 50g = 34kg + kg = 34kg
1kg 5g = 1kg + kg = 1kg
- HS khác nhận xét
- HS đọc đề bài, phân tích , tự làm bài
Bài giải
quãng đường dài là:
36 : 2 = 18 (km)
Quãng đường AB dài là:
5 × 18 = 90 (km)
Đáp số: 90 km
- Báo cáo kết quả
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài, tự phân tích đề và giải bài vào vở (HS trên chuẩn giải thích được các bước giải bài toán).
Bài giải
Trong hình vẽ ta thấy:
Mảmh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4 × 10 = 40 cm
Chiều dài của mảmh đất hình chữ nhật là:
5 × 10 = 50 cm
Diện tích mảnh đất là:
40 × 50 = 2000 m2
Nhà là hình chữ nhật có chiều rộng là:
1 × 10 = 10 m
Có chiều dài của nhà là:
2 × 10 = 20 m
Diện tích của nhà là:
10 × 20 = 200 m2
Ao là hình vuông có mỗi cạnh bằng :
2 × 10 = 20 m
Diện tích của ao là:
20 × 20 = 400 m2
Diện tích đất còn lại là:
2000 – (200 + 400) = 1400 m2
Khoanh B
- HS báo cáo kq
- HS trả lời
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4: Đạo đức
Bài 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (2 tiết) (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng: Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học
A. Hoạt động cơ bản
HĐ1: Tìm hiểu truyện
+ Tranh vẽ gì?
1. Đức gây ra chuyện gì?
2. Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế nào?
3.Theo em, Đức nên giải quyết việc này như thế nào cho tốt? vì sao?
GV nhận xét, ghi nhận
- GV kết luận ghi nhớ sgk tr5
B. Hoạt động thực hành
HĐ1: Những trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của người sống có trách nhiệm?
- GV nhận xét, ghi nhận
*Tiết 2
HĐ2: Em tán thành và không tán thành với mỗi ý kiến dưới đây
- Gv nhận xét
HĐ3: Em sẽ làm gì trong những tình huống sau?
- Gv nhận xét, ghi nhận
HĐ4. Tự liên hệ bản thân
Gợi ý:
+ Chuyện xảy ra thế nào? lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV nhận xét, ghi nhận
- GV chốt kiến thức
C. Hoạt động ứng dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS thực hiện bước 2, 3
- HS chia sẻ MT
- HĐ cả lớp
- HS quan sát và mô tả tranh vẽ trong sgk tr6
+ Tranh vẽ một bạn nhỏ đang nằm trên giường nhưng mãi không ngủ vì suy nghĩ đến việc bà cụ bị đổ vỡ hầng hoá.
- 1HS đọc chuyện: Chuyện của bạn Đức
- Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức và Hợp biết
- Trong lòng đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù hợp nhất.
- HS nêu cách giải quyết của mình
- 2 HS đọc
- HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu, thông tin
- TLCH
+ Biểu hiện của người sống có trách nhiệm là: Các ý a, b, d, g.
- HS báo cáo
- HĐ nhóm đôi
- HS đọc thông tin và trao đổi nhóm đôi.
+ Tán thành với các ý: a, đ
+ Không tán thành với các ý: b, c, d
* HS báo cáo, giải thích (HS trên chuẩn)
- HĐ nhóm
- HS thảo luận xử lí tình huống, phân vai và chuẩn bị đóng vai
* (HS báo cáo trước lớp giải thích cách xử lí (HS trên chuẩn).
- HĐ cả lớp
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe việc chứng tỏ mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm
- HS trình bày trước lớp
- HS tự rút ra bài học qua câu chuyện mình vừa kể
- Thực hiện cùng người thân ( tự đánh giá về những việc làm của bản thân em từ đầu năm học đến nay).
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 5: Tiếng Việt (TC)
LUYỆN ĐỌC: LÒNG DÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cho học sinh kĩ năng đọc đúng, to, rõ ràng lưu loát bài tập đọc.
* HS trên chuẩn: đọc diễn cảm đoạn, toàn bài, thể hiện được giọng nhân vật.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK Tiếng Việt tập 1A, VTH Tiếng Việt tập 1
- Phiếu ghi mục tiêu bài
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- GV giới thiệu bài, y/c học sinh thực hiện B2, B3
- GV xác định MT
A – Hoạt động thực hành:
1. Đọc bài :
Câu 1. Mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài.
- Gv theo dõi hs đọc
Câu 2. Đại diện các nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
Câu 3. Đọc phân vai
(HS trên chuẩn thi đọc diễn cảm đoạn, toàn bài, thể hiện được giọng nhân vật).
- GV nhận xét
2. Làm bài tập (trang 18 – 19)
Câu1.Trong trích đoạn kịch có lời đối thoại của những nhân vật nào?
Câu 2.Tình huống kịch gay cấn thế nào?
Câu3. Dì Năm(một người nông dân Nam Bộ) đã nhanh trí nghĩ ra cách gì để đối phó với kẻ địch, cứu chú cán bộ?
Câu 4. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm rất bình tĩnh và dũng cảm?
Câu5. Nếu xem đoạn kịch này trên sân khấu, chi tiết nào gây sự bất ngờ, thú vị đối với người xem?
- GV chốt.
B. Hoạt động ứng dụng
- HDHS thực hiện HDƯD
- Nhận xét tiết học.
- Trưởng Ban văn nghệ cho cả lớp hát một bài hát
- HS thực hiện bước 1, 2, 3
- HS chia sẻ MT
-1 HS nêu lại giọng đọc của bài
- HS thực hiện trong nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm và tự sửa lỗi cho nhau
- Đại diện cá nhóm thi đọc
- HS nhận xét
- HĐ cả lớp
- HS phân vai, đọc trước lớp
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc, nhóm đọc hay, diễn cảm
- HS tự thực hiện vào vở THTV
+ Nhân vật bên ta: dì Năm, An, chú cán bộ.
+ Nhân vật bên địch: lính, cai.
- Chú cán bộ bị bọn giặc đuổi bắt chạy vào nhà dì Năm.
- Đưa cho chú một chiếc áo để thay. Bảo chú cán bộ cùng ngồi ăn cơm, làm như chú là chồng dì.
- Chi tiết thể hiện sự bình tĩnh: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng. Khi tên cai hỏi: Chồng chị à ?. Dì khẳng định: Dạ, chồng tui. Khi bị trói,..
- Chi tiết thể hiện sự dung cảm: Thấy bọn giặc dọa bắn, dì làm chúng tưởng dì sợ nên sẽ khai, hóa ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được chối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẽn tò.
- Chi tiết kết thúc phần 1 của vở kịch là hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm. – thắt nút.
- Nói to họ, tên, tuổi người được ghi trong giấy
- Các nhóm báo cáo trước lớp.
- Nhận xét bạn
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 3B: GÓP PHẦN XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG (3 tiết) (tiết 2,3)
(Đã soạn ở thứ ba)
Tiết 4: Toán
Bài 8. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 tiết) (tiết 2)
(Đã soạn ở thứ ba)
Tiết 5: Lịch sử
Bài 1: CHUYỆN VỀ TRƯƠNG ĐỊNH , NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ (3 tiết) (tiết 3)
(Đã soạn ở thứ tư tuần 1)
Tiết 6: Toán (TC)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
2. Kĩ năng:
+ Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách TH Toán 5 tập 1, phiếu ghi mục tiêu
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài
- GV xác định MT
A. Hoạt động thực hành
HĐ1: Khoanh và chữ đặt trước câu trả lời đúng
- GV nhận xét, chốt
HĐ2. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân (tr18)
- GV nhận xét, chốt
HĐ3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV nhận xét, chốt
HĐ6: Tìm x
- GV nhận xét, chốt
*HĐ7: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
- GV nhận xét, chốt
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- GV chốt lại, chốt kiến thức
B. Hoạt động ứng dụng
- HDHS thực hiện HDƯD
- Nhận xét tiết học
- Ban văn nghệ lên điều hành
- Ghi đầu bài + Đọc mục tiêu
- HS chia sẻ MT
- HĐ cá nhân (làm bài vào vở TH toán)
- Báo cáo kq
- Khoanh B: ; ;
- HS khác nhận xét
- HS làm bài cá nhân
- Báo cáo kq
a) = =
b) = =
c) = =
d) = =
- HS khác nhận xét
- HS làm bàì cá nhân
- Báo cáo kq
7dm = ; 15cm = ; 3 tạ = tấn
57kg = tạ ; 15 phút = giờ;
30 phút = giờ ; 6 giờ = ngày
12 giờ = ngày ; 25 năm = thế kỷ
10 năm = thế kỷ.
- HS nhận xét
- HĐ cặp đôi, báo cáo kq
a) x : = b) X x =
x = x x =
x = x =
c) x = d) : x =
x = x =
x = x =
- HS nhận xét
- HĐ cá nhân, báo cáo kq
Bài giải:
Nhà bác Trung bán được tất cả là:
75 + 98 = 173kg
Đổi 173kg = 1 tạ
Đáp số: 1 tạ heo
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS thực hiện theo HD
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Toán
Bài 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng: Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học
- Tài liệu hướng dẫn Toán
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học.
A. Hoạt động cơ bản
HĐ1. Chơi trò chơi “ Đố nhau tìm hai số”
- GV nhận xét, chốt
HĐ2. Viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải của bài toán:
- GV nhận xét
HĐ3. Giải bài toán
- GV quan sát, hỗ trợ
- GV nhận xét, chốt
HĐ4. Giải bài toán
- GV nhận xét
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- YC hs nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng(hiệu) và tỉ số của 2 số đó
- GV nhận xét, chốt kiến thức
B. Hoạt động ứng dụng
- Hướng dẫn HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS thực hiện bước 2, 3
- HS chia sẻ MT
- HĐ nhóm
Chia hai đội, đội 1 nêu tổng hoặc hiệu và tỉ số cuả hai số, đội 2 đoán hai số phải tìm
VD:số 6 và số 18, tính tổng là 24 và tỉ số là
+ số 99 và 44, tính hiệu là 55 và tỉ số là
- HS nhận xét
- HĐ cặp đôi
- HS đọc và thực hiện nhóm đôi theo hướng dẫn sgk
a) Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150 : 5 × 2 = 60
Số lớn là: 150 – 60 = 90
Đáp số: 60 và 90
b) Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60 : 2 × 3 = 90
Số lớn là: 60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150
- HS báo cáo
- HĐcá nhân
- HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở
- báo cáo kq
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Số bé là: 20 : 1 × 7 = 140
Số lớn là: 20 + 140 = 160
Đáp số: 140 và 160
- HS nhận xét
- HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở
Bài giải
Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:
98 : 2 = 49 (m)
Sơ đồ:
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
a) Chiều rộng là: 49 : 7 × 3 = 21 (m)
Chiều dài là: 49 – 21 = 28 (m)
b) Diện tích của mảnh đất đó là:
21 28 = 588 (m2)
Đáp số: 21m và 28m ; 588 m2
- HS báo cáo kq
- HS trả lời
- HS nêu
- HS thực hiện theo HD
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 3C. CẢNH VẬT SAU CƠN MƯA (2 tiết) (tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được nghĩa chung của các câu tục ngữ có nghĩa giống nhau.
- Biết lựa chọn để sử dụng từ đồng nghĩa hích hợp vớ câu văn, đoạn văn.
- Viết được đoạn văn tả cảnh vật sau cơn mưa.
* HS trên chuẩn: Đặt được câu có sử dụng một trong 3 câu tục ngữ ở HĐ2.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực văn học, ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS về bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
- Tài liệu hướng dẫn Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học
A. Hoạt động thực hành
HĐ1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn......
- Gv nhận xét
HĐ2: Lời giải nghĩa nêu được nghĩa chung của 3 câu tục ngữ:...
? Đặt câu với các câu tục ngữ trên?(HS trên chuẩn).
- GV nhận xét, chốt
HĐ3: Dựa theo ý một khổ thơ....
-
- Gv nhận xét
*Tiết 2
HĐ4: Chọn và viết thêm vào những chỗ có (....) để được một đoạn văn hoàn chỉnh.
- GV có thể đọc cho hs tham khảo1 số đoạn văn hoàn chỉnh
- GV nhận xét, chốt
HĐ5: a) Chọn 1 phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa...viết đoạn văn.
b) Đọc đoạn văn....
- GV nhận xét
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
C. Hoạt động ứng dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS thực hiện bước 2, 3
- HS chia sẻ MT
- HĐ nhóm
- HS đọc đoạn văn rồi chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
+ Lần lượt các từ cần điền: đeo, xách, vác, khiêng, kẹp
- HS báo cáo
- HĐ cặp đôi.
+ Hs đọc yêu cầu và tìm lời giải nghĩa chung cho cả 3 câu tục ngữ.
- Báo cáo kết quả
KL: b. Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.
+ HS đặt câu (VD: Bà em thường nói: “ Ai cũng phải biết nhớ về quê hương. Cáo chết ba năm còn quay đầu về núi huống chi là con người”.)
- HS nhận xét
- HĐ cá nhân.
+ HS chọn một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu và dựa vào ý thơ viết một đoạn văn tả màu sắc, có sử dụng từ đồng nghĩa.
- Báo cáo kết quả
VD màu đen:
Có những màu sắc lộng lẫy, sang trong nhưng cũng có màu sắc bình dị. Em rất yêu màu đen. Gây ấn tượng nhất là màu đen nhánh của than- vàng đen của Tổ quốc, màu đen láy của đôi mắt bé yêu, màu đen ngòm của bầu trời khi sắp mưa bão. Những đêm ko có trăng sao mọi vật đều đen trùi trũi, đến cả con chó, con mèo cũng 1 màu đen nhẻm.
- HS khác nhận xét
- HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu, chọn một đoạn và viết thêm vào những chỗ có dấu ... để hoàn chỉnh đoạn văn.
- Báo cáo kq
VD về đoạn 1:.........Mưa xối xả xuống mặt đường, sầm sập đổ trên mái hiên. Mưa trắng xóa không gian, những cành cây nghiêng ngả. Nước tràn từ mặt đường ùng ục chui xuống cống. Một lát.....hẳn
- HS khác nhận xét
- HĐ cá nhân
- HS dựa vào dàn ý đã lập được ở bài 3B viết đoạn văn
- HS báo cáo
- HS trả lời
- HS chia sẻ với người thân những từ ghép có 2 tiếng đồng nghĩa em tìm được, đọc đoạn văn đã viết
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4: Khoa học
Bài 3: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CUỘC ĐỜI (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Trình bày được sự thay đổi về sinh học và xã hội ở các giai đoạn phát triển khác nhau của con người.
- Nêu được lợi ích của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ thể của con người.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ
- Giáo dục HS trân trọng thời gian
II. ĐDDH: - SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động
* GTB:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng".
- Quan sát, nghe, nhận xét HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS
GV kết luận
+ .Từ 3 đến 6 tuổi - Ở lứa tuổi này, chúng ta lớn nhanh nhưng không bằng lứa tuổi trước. Chúng ta thích vui chơi, chạy nhảy với các bạn; ngôn ngữ và suy nghĩ bắt đầu phát triển.
+ Dưới 3 tuổi - Ở lứa tuổi này, chúng ta lớn lên rất nhanh trong sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bô" mẹ và gia đình. Đến cuối lứa tuổi này chúng ta đã có thể tự đi, chạy, xúc cơm, chơi và chào hỏi mọi người.
+ Từ 6 đến 9 tuổi - Ở lứa tuổi này, chiều cao tiếp tục tăng. Hoạt động học tập, trí nhớ và suy nghĩ của chúng ta cũng ngày càng phát triển.
Giai đoạn dậy thì - Ở giai đoạn đầu của lứa tuổi này, cơ thể phát triển nhanh về chiều cao và cân nặng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái có kinh nguyệt, con trai bắt đầu xuất tinh.
+ Tuổi vị thành niên - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn, được thế hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thế chất, tinh thần, tình cảm và các mối quan hệ xã hội.
Tuổi già - Ở giai đoạn này, cơ th
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: SHDC
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiết 2: Toán
Bài 7. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2. Kĩ năng: Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học:
- Tài liệu hướng đẫn học Toán
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học.
A. Hoạt động thực hành
HĐ1, 2: Hoạt động cá nhân
HĐ1. Chuyển các phân số thành phân số thập phân:
- GV nhận xét, chốt
HĐ2. Chuyển các hỗn số thành phân số:
- GV nhận xét, chốt
HĐ3. a) Đọc và giải thích cho bạn nghe HD đổi đơn vị đo trong sách TL
b) Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
- GV nhận xét, chốt
HĐ4. Viết các số đo độ dài:
- GV nhận xét, chốt
HĐ5. Viết số đo độ dài của sợi giây....
- GV hướng dẫn
- GV nhận xét
- Qua tiêt học này em biết được những gì?
- GV chốt kiến thức tiết học
B. Hoạt động ứng dụng
- Hướng dẫn HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS ghi đầu bài vào vở.
- Đọc mục tiêu bài học.
- BHT cho các bạn Chia sẻ mục tiêu bài học
- HS tự làm bài vào vở
- Báo cáo kq
= ;
= ;
=
=
=
- HS nhận xét
- HĐ cá nhân, báo cáo kq
2= ; 8 = ;
6 = ; 3 =
- HS khác nhận xét
- HĐ cặp đôi
- HS đọc và giải thích cho bạn nghe
( HS trên chuẩn giải thích)
HD: 10dm = 1m
1dm = m
2dm = m
1dm = m ; 1g = kg ;
1 phút = giờ
2dm = m ; 5g = kg;
10 phút = giờ = giờ
- HS báo cáo
- HĐ cá nhân
- Báo cáo kq
5m 7dm = 5m + m = 5m ;
7m 6dm = 7m + m = 7m
24m 7dm = 24m + m = 24m
40m 4dm = 40m + m = 40m
- HS nhận xét
- HS đọc yc
- HS làm bài, báo cáo kq
2m 35cm = 235cm ;
2m 35cm = 2dm ;
2m 35cm = 2m
- Hs khác nhận xét
- HS trả lời
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4+6: Tiếng Việt
BÀI 3A: TẤM LÒNG NGƯỜI DÂN (3 tiết) (tiết 1,2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2. Kĩ năng: Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- HS trên chuẩn: Đọc diễn cảm phân biệt giọng nhân vật.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tài liệu hướng dẫn học Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng và yêu cầu HS thực hiện bước 2, bước 3.
- GV xác định mục tiêu của tiết học.
A. Hoạt động cơ bản
HĐ1: Quan sát bức tranh
- Tranh vẽ những ai?
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV nhận xét, chốt
HĐ2: Nghe cô giáo đọc đoạn kịch: Lòng đân
- GV đọc bài
? Bài chia làm mấy đoạn?:
? Bài đọc với giọng như thế nào?
* Gọi hs đọc toàn bài
- GV nhận xét
HĐ3: Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp
- GV nhận xét, chốt
HĐ4: Cùng luyện đọc
- Quan sát, giúp đỡ HS chậm
- GV nhận xét
HĐ5: Thảo luận để trả lời câu hỏi
- Vở kịch này ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
=> Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
HĐ6: Phân vai đọc đoạn kịch
- GV nhận xét
*Tiết 2
B. Hoạt động thực hành
HĐ1: Thi xếp nhanh các từ vào nhóm thích hợp
- Gv nhận xét, ghi nhận
HĐ2: Đọc truyện và trả lời câu hỏi
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b)Tìm các từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
c) Đặt câu với một trong những từ ngữ vừa tìm được
- GV nhận xét
*Tiết 3
HĐ3: Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: Thư gửi các học sinh.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Yêu cầu 1 HS đọc bài : Thư gửi các học sinh (Đoạn từ sau 80 năm ....học tập của các em.
- Sau cách mạng tháng 8 nhiệm vụ của toàn dân là gi?
b) Luyện viết từ khó:
- YCHS tìm từ khó
- GV nhận xét, chỉnh sửa
c) Hướng dẫn cách trình bày
- Khi viết bài văn hay đoạn văn chúng ta trình bày cách viết như thế nào?
- GV nhận xét, chốt
d) Nghe - viết:
- GV đọc cho HS viết từng câu
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài viết một lần
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- Thu vở hs để nhận xét
HĐ4: Ghi vần của từng tiếng vào mô hình cấu tạo...
b) Dựa vào mô hình cấu tạo vần, hãy cho biết khi viết một tiếng dấu thanh cần được đặt ở đâu
- Cấu tạ của vần gồm những phần nào?
- Sự khác nhau về cách đặt vị trí dấu của dấu nặng và các dấu còn lại là gì?
- GV nhận xét, chốt bài
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
C. Hoạt động ứng dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yc
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS ghi đầu bài vào vở.
- Đọc mục tiêu bài học.
- BHT cho các bạn Chia sẻ mục tiêu bài học.
- HĐ nhóm
- HS quan sát và trả lời
+ Vẽ hai tên lính, một gia đình 3 người đang trong bữa cơm
+ vẽ hình ảnh hai tên lính đang tra hỏi một gia đình
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- Bài được chia làm 3 đoạn
Đ1: Anh chị kia...thằng nầy là con
Đ2: Chồng chị à....rục rịch tao bắn
Đ3: phần còn lai.
- Bài đọc giọng thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật.
+ Cai và lính: Giọng hống hách, xấc xược
+ Dì Năm và chú cán bộ: Đoạn đầu giọng tự nhiên, đoạn sau: Giọng dì Năm nhỏ, nỉ non rất khéo khi giả vờ than vãn, nghẹn ngào, nói lời trối trăng với con khi bị dọa bắn chết.
+ An: giọng rất tự nhiên như 1 đứa tre đang khóc.
- 1, 2 hs đọc
- HS khác nhận xét
- HĐ cặp đôi
1 – g: Cai: Chức vụ thấp nhất trong quân đội, chỉ xếp trên lính thường.
2 – d: Hổng thấy: Không thấy
3 – c: Thiệt: Thật
4 – b: Quẹo vô: Rẽ vào
5 – e: Lẹ: Nhanh
6 – a: Ráng: cố, cố gắng
- HS báo cáo
- HĐ nhóm
HS luyện theo nhóm đọc đoạn, bài (chú ý phân biệt giọng nhân vật)
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn trước lớp
- 1 , 2 hs đọc cả bài
- HS khác nhận xét
- HĐ nhóm
- HS dựa vào nội dung bài trả lời câu hỏi
1) Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm.
2) Chị đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng.
3) a – 3: b – 1; c – 2.
4) HS tự chọn và nêu chi tiết bất ngờ làm em thích nhất
- HS trả lời
- 2 HS nêu lại nội dung bài
- Thực hiện cả lớp.
+ HS phân vai đọc bài, bình chọn bạn đọc, nhóm đọc hay
(HS trên chuẩn đọc diễn cảm phân biệt giọng nhân vật)
- Thực hiện cả lớp
- HS chia ba nhóm chơi, xếp vào bảng nhóm
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cày, thợ cấy.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
g) Học sinh: HS Tiểu học, HS trung học.
- HS nhận xét
- HĐ cặp đôi
- HS đọc truyện Con Rồng cháu Tiên rồi trả lời câu hỏi
a) Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì cùng sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, ….
c) + Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
- HS báo cáo
- 1 HS đọc đoạn viết
- Nhiệm vụ của toàn dân là phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta để lại , làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
- HS tìm và viết từ khó: giời nô lệ, sao, trông mong, sánh vai,......
- Nêu cách trình bày
- HS viết bài
- Đổi bài cho bạn, cùng chữa lỗi
- HĐ nhóm
Vần
Tiếng
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Em
yêu
màu
tím
hoa
cà
hoa
sim
o
o
e
yê
a
i
a
a
a
i
m
u
u
m
m
- Dấu thanh được đặt vào âm chính
- Cấu tạo vần: Âm đệm, âm chính, âm cuối
- Sự khác nhau: Dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt ở phía trên âm chính
- HS báo cáo
- HS trả lời
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 7: Khoa học
Bài 1: NAM VÀ NỮ (2 tiết) (tiết)
(Đã soạn ở thứ năm tuần 2)
--------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Tiếng Việt
BÀI 3A: TẤM LÒNG NGƯỜI DÂN (3 tiết) (tiết 3)
(Đã soạn ở thứ hai)
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 3B: GÓP PHẦN XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG (3 tiết) (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ.
2. Kĩ năng: Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
*Học sinh biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
3. Phẩm chất: yêu nước, nhân ái.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tài liệu hướng dẫn Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học
A. Hoạt động cơ bản
HĐ1: Quan sát bức tranh và cho biết mỗi nhân vật trong vở kịch : “Lòng dân” đang làm gì?
- GV nhận xét
HĐ2: Nghe cô giáo đọc đoạn kịch: Lòng dân( tiếp theo)
- GV đọc bài
- Bài này được chia làm mấy đoạn?
- Bài đọc giọng như thế nào?
- Bài đọc giọng thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật.
HĐ3: Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa
HĐ4: Cùng luyện đọc
- Quan sát, giúp đỡ HS đọc chưa tốt
(HS trên chuẩn thi đọc diễn cảm
phân biệt giọng nhân vật)
- GV nhận xét, tuyên dương hs đọc bài tốt
HĐ5: Thảo luận, trả lời câu hỏi
1) An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
2. Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự ứng xử thông minh của dì Năm ?
3.Vì sao vở kịch được đặt tên là lòng dân ?
* Vở kịch này ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
* Liên hệ thực tế.
HĐ6: Phân vai đọc đoạn kịch
- GV nhận xét, ghi nhận
*Tiết 2
B. Hoạt động thực hành
HĐ1: Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi: Mưa rào
a) Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp đến?
b) Những từ ngữ nào tả tiếng mưa và hạt mưa lúc bắt đầu đén lúc kế thúc?
c) Những từ ngữ nào tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau cơn mưa?
d) Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào?
- Gv nhận xét
HĐ2: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cơn mưa
- Gv gợi ý HS:
- Khi quan sát, miêu tả cơn mưa rào nên tả theo trình tự thời gian. Nếu là cơn mưa phùn, mùa đông thì nên miêu tả từng bộ phận của cảnh vật trong cơn mưa.
- Sử dụng những từ láy, từ gợi tả để miêu tả cơn mưa; chỉ miêu tả những cảnh vật, con vật tiêu biểu, ấn tượng.
- Gv nhận xét, chỉnh sửa
*Tiết 3
HĐ3: Chuẩn bị kể một việc làm tôt góp phần xây dựng quê hương đất nước
HĐ4: Cùng kể chuyện
- (HS trên chuẩn kể chuyện biết kết hợp cử chỉ điệu bộ)
- Gv nhận xét
C. Hoạt động ứng dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS thực hiện bước 2, 3
- HS chia sẻ MT
- HS thảo luận trong nhóm, trả lời câu hỏi
- HS báo cáo
- Lắng nghe
- Bài này được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu " lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp " lời dì Năm
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS nêu.
- HĐ cặp đôi
- Nhóm
- HS luyện đọc đoạn, bài
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn, bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HĐ Nhóm
1. Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng … cháu kêu bằng ba, chú hổng phải tía.
2. a, b
3.Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng.
- HS trả lời:
* ND: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM; tấm lòng của người dân Nam Bộ đối với cách mạng.
- HS tự liên hệ
- HĐ cả lớp.
- HS xung phong nhận vai và thể hiện
- Bình chọn bạn đọc tốt
- HĐ nhóm
- Đọc và thảo luận
a ) mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt.
- gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, khi mưa xuống, gió càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.
b) Tiếng mưa: - lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách.
- Về sau: ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng, ồ ồ
c) Trong mưa:
+ lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy.
+ Con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng,....
+ Vòm trời tối thẫm vang lên ......
- Sau trận mưa: Trời rạng dần; chim chào mào hót râm ran; phía đông một mảng hồng trong vắt; mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.
d) T/g qs cơn mưa bằng: mắt, tai, mũi, cảm giác của làn da
- Thực hiện cá nhân
- Báo cáo kq
- HĐ cặp đôi
- Đọc gợi ý trong sgk
- Nhóm, lớp
- HS kể trước lớp
VD: Bác em là cán bộ xã. Bác đã vận động các gia đình ở thôn em bỏ công sức, tiền để cải tạo lại đường đi, cải tạo đường ống thoát nước hoặc vận động mọi người cùng trồng rừng,...
- HS bình chọn câu chuyện ý nghĩa, bạn kể hay
- HS kể cho người thân nghe câu chuyện kể trên lớp và cùng tìm hiểu thêm những việc làm tốt nơi em ở
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3: Toán
Bài 8. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 tiết) (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập phân.
2. Kĩ năng: Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống.
4. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
II. Đồ dùng dạy học
- Tài liệu hướng dẫn Toán
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học
A. Hoạt động thực hành
HĐ1. Tính:
- GV nhận xét, chốt
HĐ2. Tìm x:
* Yc hs trên chuẩn giải thích rõcác bước tìm thành phần chưa biết).
- GV nhận xét, chốt
*Tiết 2
HĐ3: Viết theo mẫu:
- GV nhận xét, chốt
HĐ4. Giải bài toán
- GV nhận xét, chốt
HĐ5. Chọn câu trả lời đúng
- GV nhận xét, chốt.
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- GV nhận xét, chốt
B. Hoạt động ứng dụng
- Hướng dẫn HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
- HS chia sẻ MT
- Hoạt động cá nhân
a) - = - = ;
+ = + =
× = = ; : =
b) 1 + 6 = + = + = ;
5- = - = - =
6 : 4 = : = ;
+ - = - =
- Báo cáo kết kq và nêu quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Hoạt động cá nhân
a) x + =
x = -
x =
b) x - =
x = +
x =
c) x × =
x = :
x =
d) x : =
x = ×
x = =
- HS báo cáo
*(Hs trên chuẩn giải thích rõ các bước tìm thành phần chưa biết).
- HS khác nhận xét
- Hoạt động cá nhân
- HS đọc kĩ mẫu hướng dẫn và tự làm bài tập vào vở, báo cáo kq
a) 23m 18cm = 23m + m = 23m
9m 5cm = 9m + m = 9m
b) 7kg 167g = 7kg + kg = 7kg; 34kg 50g = 34kg + kg = 34kg
1kg 5g = 1kg + kg = 1kg
- HS khác nhận xét
- HS đọc đề bài, phân tích , tự làm bài
Bài giải
quãng đường dài là:
36 : 2 = 18 (km)
Quãng đường AB dài là:
5 × 18 = 90 (km)
Đáp số: 90 km
- Báo cáo kết quả
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài, tự phân tích đề và giải bài vào vở (HS trên chuẩn giải thích được các bước giải bài toán).
Bài giải
Trong hình vẽ ta thấy:
Mảmh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4 × 10 = 40 cm
Chiều dài của mảmh đất hình chữ nhật là:
5 × 10 = 50 cm
Diện tích mảnh đất là:
40 × 50 = 2000 m2
Nhà là hình chữ nhật có chiều rộng là:
1 × 10 = 10 m
Có chiều dài của nhà là:
2 × 10 = 20 m
Diện tích của nhà là:
10 × 20 = 200 m2
Ao là hình vuông có mỗi cạnh bằng :
2 × 10 = 20 m
Diện tích của ao là:
20 × 20 = 400 m2
Diện tích đất còn lại là:
2000 – (200 + 400) = 1400 m2
Khoanh B
- HS báo cáo kq
- HS trả lời
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4: Đạo đức
Bài 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (2 tiết) (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng: Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học
A. Hoạt động cơ bản
HĐ1: Tìm hiểu truyện
+ Tranh vẽ gì?
1. Đức gây ra chuyện gì?
2. Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế nào?
3.Theo em, Đức nên giải quyết việc này như thế nào cho tốt? vì sao?
GV nhận xét, ghi nhận
- GV kết luận ghi nhớ sgk tr5
B. Hoạt động thực hành
HĐ1: Những trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của người sống có trách nhiệm?
- GV nhận xét, ghi nhận
*Tiết 2
HĐ2: Em tán thành và không tán thành với mỗi ý kiến dưới đây
- Gv nhận xét
HĐ3: Em sẽ làm gì trong những tình huống sau?
- Gv nhận xét, ghi nhận
HĐ4. Tự liên hệ bản thân
Gợi ý:
+ Chuyện xảy ra thế nào? lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV nhận xét, ghi nhận
- GV chốt kiến thức
C. Hoạt động ứng dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS thực hiện bước 2, 3
- HS chia sẻ MT
- HĐ cả lớp
- HS quan sát và mô tả tranh vẽ trong sgk tr6
+ Tranh vẽ một bạn nhỏ đang nằm trên giường nhưng mãi không ngủ vì suy nghĩ đến việc bà cụ bị đổ vỡ hầng hoá.
- 1HS đọc chuyện: Chuyện của bạn Đức
- Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức và Hợp biết
- Trong lòng đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù hợp nhất.
- HS nêu cách giải quyết của mình
- 2 HS đọc
- HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu, thông tin
- TLCH
+ Biểu hiện của người sống có trách nhiệm là: Các ý a, b, d, g.
- HS báo cáo
- HĐ nhóm đôi
- HS đọc thông tin và trao đổi nhóm đôi.
+ Tán thành với các ý: a, đ
+ Không tán thành với các ý: b, c, d
* HS báo cáo, giải thích (HS trên chuẩn)
- HĐ nhóm
- HS thảo luận xử lí tình huống, phân vai và chuẩn bị đóng vai
* (HS báo cáo trước lớp giải thích cách xử lí (HS trên chuẩn).
- HĐ cả lớp
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe việc chứng tỏ mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm
- HS trình bày trước lớp
- HS tự rút ra bài học qua câu chuyện mình vừa kể
- Thực hiện cùng người thân ( tự đánh giá về những việc làm của bản thân em từ đầu năm học đến nay).
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 5: Tiếng Việt (TC)
LUYỆN ĐỌC: LÒNG DÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cho học sinh kĩ năng đọc đúng, to, rõ ràng lưu loát bài tập đọc.
* HS trên chuẩn: đọc diễn cảm đoạn, toàn bài, thể hiện được giọng nhân vật.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK Tiếng Việt tập 1A, VTH Tiếng Việt tập 1
- Phiếu ghi mục tiêu bài
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- GV giới thiệu bài, y/c học sinh thực hiện B2, B3
- GV xác định MT
A – Hoạt động thực hành:
1. Đọc bài :
Câu 1. Mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài.
- Gv theo dõi hs đọc
Câu 2. Đại diện các nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
Câu 3. Đọc phân vai
(HS trên chuẩn thi đọc diễn cảm đoạn, toàn bài, thể hiện được giọng nhân vật).
- GV nhận xét
2. Làm bài tập (trang 18 – 19)
Câu1.Trong trích đoạn kịch có lời đối thoại của những nhân vật nào?
Câu 2.Tình huống kịch gay cấn thế nào?
Câu3. Dì Năm(một người nông dân Nam Bộ) đã nhanh trí nghĩ ra cách gì để đối phó với kẻ địch, cứu chú cán bộ?
Câu 4. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm rất bình tĩnh và dũng cảm?
Câu5. Nếu xem đoạn kịch này trên sân khấu, chi tiết nào gây sự bất ngờ, thú vị đối với người xem?
- GV chốt.
B. Hoạt động ứng dụng
- HDHS thực hiện HDƯD
- Nhận xét tiết học.
- Trưởng Ban văn nghệ cho cả lớp hát một bài hát
- HS thực hiện bước 1, 2, 3
- HS chia sẻ MT
-1 HS nêu lại giọng đọc của bài
- HS thực hiện trong nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm và tự sửa lỗi cho nhau
- Đại diện cá nhóm thi đọc
- HS nhận xét
- HĐ cả lớp
- HS phân vai, đọc trước lớp
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc, nhóm đọc hay, diễn cảm
- HS tự thực hiện vào vở THTV
+ Nhân vật bên ta: dì Năm, An, chú cán bộ.
+ Nhân vật bên địch: lính, cai.
- Chú cán bộ bị bọn giặc đuổi bắt chạy vào nhà dì Năm.
- Đưa cho chú một chiếc áo để thay. Bảo chú cán bộ cùng ngồi ăn cơm, làm như chú là chồng dì.
- Chi tiết thể hiện sự bình tĩnh: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng. Khi tên cai hỏi: Chồng chị à ?. Dì khẳng định: Dạ, chồng tui. Khi bị trói,..
- Chi tiết thể hiện sự dung cảm: Thấy bọn giặc dọa bắn, dì làm chúng tưởng dì sợ nên sẽ khai, hóa ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được chối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẽn tò.
- Chi tiết kết thúc phần 1 của vở kịch là hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm. – thắt nút.
- Nói to họ, tên, tuổi người được ghi trong giấy
- Các nhóm báo cáo trước lớp.
- Nhận xét bạn
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 3B: GÓP PHẦN XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG (3 tiết) (tiết 2,3)
(Đã soạn ở thứ ba)
Tiết 4: Toán
Bài 8. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 tiết) (tiết 2)
(Đã soạn ở thứ ba)
Tiết 5: Lịch sử
Bài 1: CHUYỆN VỀ TRƯƠNG ĐỊNH , NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ (3 tiết) (tiết 3)
(Đã soạn ở thứ tư tuần 1)
Tiết 6: Toán (TC)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
2. Kĩ năng:
+ Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách TH Toán 5 tập 1, phiếu ghi mục tiêu
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài
- GV xác định MT
A. Hoạt động thực hành
HĐ1: Khoanh và chữ đặt trước câu trả lời đúng
- GV nhận xét, chốt
HĐ2. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân (tr18)
- GV nhận xét, chốt
HĐ3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV nhận xét, chốt
HĐ6: Tìm x
- GV nhận xét, chốt
*HĐ7: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
- GV nhận xét, chốt
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- GV chốt lại, chốt kiến thức
B. Hoạt động ứng dụng
- HDHS thực hiện HDƯD
- Nhận xét tiết học
- Ban văn nghệ lên điều hành
- Ghi đầu bài + Đọc mục tiêu
- HS chia sẻ MT
- HĐ cá nhân (làm bài vào vở TH toán)
- Báo cáo kq
- Khoanh B: ; ;
- HS khác nhận xét
- HS làm bài cá nhân
- Báo cáo kq
a) = =
b) = =
c) = =
d) = =
- HS khác nhận xét
- HS làm bàì cá nhân
- Báo cáo kq
7dm = ; 15cm = ; 3 tạ = tấn
57kg = tạ ; 15 phút = giờ;
30 phút = giờ ; 6 giờ = ngày
12 giờ = ngày ; 25 năm = thế kỷ
10 năm = thế kỷ.
- HS nhận xét
- HĐ cặp đôi, báo cáo kq
a) x : = b) X x =
x = x x =
x = x =
c) x = d) : x =
x = x =
x = x =
- HS nhận xét
- HĐ cá nhân, báo cáo kq
Bài giải:
Nhà bác Trung bán được tất cả là:
75 + 98 = 173kg
Đổi 173kg = 1 tạ
Đáp số: 1 tạ heo
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS thực hiện theo HD
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Toán
Bài 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng: Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học
- Tài liệu hướng dẫn Toán
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học.
A. Hoạt động cơ bản
HĐ1. Chơi trò chơi “ Đố nhau tìm hai số”
- GV nhận xét, chốt
HĐ2. Viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải của bài toán:
- GV nhận xét
HĐ3. Giải bài toán
- GV quan sát, hỗ trợ
- GV nhận xét, chốt
HĐ4. Giải bài toán
- GV nhận xét
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- YC hs nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng(hiệu) và tỉ số của 2 số đó
- GV nhận xét, chốt kiến thức
B. Hoạt động ứng dụng
- Hướng dẫn HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS thực hiện bước 2, 3
- HS chia sẻ MT
- HĐ nhóm
Chia hai đội, đội 1 nêu tổng hoặc hiệu và tỉ số cuả hai số, đội 2 đoán hai số phải tìm
VD:số 6 và số 18, tính tổng là 24 và tỉ số là
+ số 99 và 44, tính hiệu là 55 và tỉ số là
- HS nhận xét
- HĐ cặp đôi
- HS đọc và thực hiện nhóm đôi theo hướng dẫn sgk
a) Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150 : 5 × 2 = 60
Số lớn là: 150 – 60 = 90
Đáp số: 60 và 90
b) Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60 : 2 × 3 = 90
Số lớn là: 60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150
- HS báo cáo
- HĐcá nhân
- HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở
- báo cáo kq
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Số bé là: 20 : 1 × 7 = 140
Số lớn là: 20 + 140 = 160
Đáp số: 140 và 160
- HS nhận xét
- HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở
Bài giải
Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:
98 : 2 = 49 (m)
Sơ đồ:
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
a) Chiều rộng là: 49 : 7 × 3 = 21 (m)
Chiều dài là: 49 – 21 = 28 (m)
b) Diện tích của mảnh đất đó là:
21 28 = 588 (m2)
Đáp số: 21m và 28m ; 588 m2
- HS báo cáo kq
- HS trả lời
- HS nêu
- HS thực hiện theo HD
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 3C. CẢNH VẬT SAU CƠN MƯA (2 tiết) (tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được nghĩa chung của các câu tục ngữ có nghĩa giống nhau.
- Biết lựa chọn để sử dụng từ đồng nghĩa hích hợp vớ câu văn, đoạn văn.
- Viết được đoạn văn tả cảnh vật sau cơn mưa.
* HS trên chuẩn: Đặt được câu có sử dụng một trong 3 câu tục ngữ ở HĐ2.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực văn học, ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS về bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
- Tài liệu hướng dẫn Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Khởi động
- Giới thiệu bài
- GV xác định mục tiêu của tiết học
A. Hoạt động thực hành
HĐ1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn......
- Gv nhận xét
HĐ2: Lời giải nghĩa nêu được nghĩa chung của 3 câu tục ngữ:...
? Đặt câu với các câu tục ngữ trên?(HS trên chuẩn).
- GV nhận xét, chốt
HĐ3: Dựa theo ý một khổ thơ....
-
- Gv nhận xét
*Tiết 2
HĐ4: Chọn và viết thêm vào những chỗ có (....) để được một đoạn văn hoàn chỉnh.
- GV có thể đọc cho hs tham khảo1 số đoạn văn hoàn chỉnh
- GV nhận xét, chốt
HĐ5: a) Chọn 1 phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa...viết đoạn văn.
b) Đọc đoạn văn....
- GV nhận xét
- Qua tiết học này em biết được những gì?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
C. Hoạt động ứng dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học
- HĐTQ điều khiển
- HS thực hiện bước 2, 3
- HS chia sẻ MT
- HĐ nhóm
- HS đọc đoạn văn rồi chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
+ Lần lượt các từ cần điền: đeo, xách, vác, khiêng, kẹp
- HS báo cáo
- HĐ cặp đôi.
+ Hs đọc yêu cầu và tìm lời giải nghĩa chung cho cả 3 câu tục ngữ.
- Báo cáo kết quả
KL: b. Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.
+ HS đặt câu (VD: Bà em thường nói: “ Ai cũng phải biết nhớ về quê hương. Cáo chết ba năm còn quay đầu về núi huống chi là con người”.)
- HS nhận xét
- HĐ cá nhân.
+ HS chọn một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu và dựa vào ý thơ viết một đoạn văn tả màu sắc, có sử dụng từ đồng nghĩa.
- Báo cáo kết quả
VD màu đen:
Có những màu sắc lộng lẫy, sang trong nhưng cũng có màu sắc bình dị. Em rất yêu màu đen. Gây ấn tượng nhất là màu đen nhánh của than- vàng đen của Tổ quốc, màu đen láy của đôi mắt bé yêu, màu đen ngòm của bầu trời khi sắp mưa bão. Những đêm ko có trăng sao mọi vật đều đen trùi trũi, đến cả con chó, con mèo cũng 1 màu đen nhẻm.
- HS khác nhận xét
- HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu, chọn một đoạn và viết thêm vào những chỗ có dấu ... để hoàn chỉnh đoạn văn.
- Báo cáo kq
VD về đoạn 1:.........Mưa xối xả xuống mặt đường, sầm sập đổ trên mái hiên. Mưa trắng xóa không gian, những cành cây nghiêng ngả. Nước tràn từ mặt đường ùng ục chui xuống cống. Một lát.....hẳn
- HS khác nhận xét
- HĐ cá nhân
- HS dựa vào dàn ý đã lập được ở bài 3B viết đoạn văn
- HS báo cáo
- HS trả lời
- HS chia sẻ với người thân những từ ghép có 2 tiếng đồng nghĩa em tìm được, đọc đoạn văn đã viết
*Điều chỉnh – bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 4: Khoa học
Bài 3: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CUỘC ĐỜI (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Trình bày được sự thay đổi về sinh học và xã hội ở các giai đoạn phát triển khác nhau của con người.
- Nêu được lợi ích của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ thể của con người.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ
- Giáo dục HS trân trọng thời gian
II. ĐDDH: - SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động
* GTB:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng".
- Quan sát, nghe, nhận xét HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS
GV kết luận
+ .Từ 3 đến 6 tuổi - Ở lứa tuổi này, chúng ta lớn nhanh nhưng không bằng lứa tuổi trước. Chúng ta thích vui chơi, chạy nhảy với các bạn; ngôn ngữ và suy nghĩ bắt đầu phát triển.
+ Dưới 3 tuổi - Ở lứa tuổi này, chúng ta lớn lên rất nhanh trong sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bô" mẹ và gia đình. Đến cuối lứa tuổi này chúng ta đã có thể tự đi, chạy, xúc cơm, chơi và chào hỏi mọi người.
+ Từ 6 đến 9 tuổi - Ở lứa tuổi này, chiều cao tiếp tục tăng. Hoạt động học tập, trí nhớ và suy nghĩ của chúng ta cũng ngày càng phát triển.
Giai đoạn dậy thì - Ở giai đoạn đầu của lứa tuổi này, cơ thể phát triển nhanh về chiều cao và cân nặng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái có kinh nguyệt, con trai bắt đầu xuất tinh.
+ Tuổi vị thành niên - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn, được thế hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thế chất, tinh thần, tình cảm và các mối quan hệ xã hội.
Tuổi già - Ở giai đoạn này, cơ th
 








Các ý kiến mới nhất