Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hiệp Hòa
Ngày gửi: 08h:05' 20-11-2023
Dung lượng: 195.2 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hiệp Hòa
Ngày gửi: 08h:05' 20-11-2023
Dung lượng: 195.2 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
________________________________
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
2
bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số
quả
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4 34
2 17
4
2
3 =
3 =
3
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số
- HS nêu
3
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 3: Tập đọc
Lòng dân (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu
cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
4
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
bài đoạn kịch.
- HS theo dõi
5
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
- HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 4: Chính tả ( Nghe ghi )
Thư gửi các học sinh
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình
cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi
đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô
hình trên bảng(mỗi em viết 1
tiếng). Đội nào nhanh hơn và
đúng thì đội đó chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính,
6
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét - Ghi bảng
âm cuối
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
*Hướng dẫn viết từ khó
nước.
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con các từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài viết lần 1.
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- HS viết bài vào vở
- GV đọc bài viết lần 3.
- HS soát lỗi
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2.3. HĐ và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên
- HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo
của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
7
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia
sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
của vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: Đạo đức
Có trách nhiệm về việc làm của mình ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận
và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
* Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc
sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK
8
- Học sinh: SGK,VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt đôngj dạy học:
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì
sai biết nhận và sửa chữa.
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
- HS hoạt động nhóm 4(nhóm
Đức”
trưởng điều khiển)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện
- HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
và trả lời câu hỏi:
Đức”
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
- GV nhận xét
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách
làm…
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu
- HS nghe
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
bày kết quả:
- GV nhận xét, kết luận
Dấu +: a,b,d,g
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
Dấu -: c, đ,e
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và - Các nhóm khác nhận xét
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS lắng nghe
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa
nếu phản đối.
thẻ.
9
-Kết luận :
HS trả lời
+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS lắng nghe
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều
- HS trả lời
gì ?
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 2: Luyện toán
¤n: C¸c phÐp tÝnh víi ph©n sè.
I. Môc ®Ých yªu cÇu.
-Cñng cè c¸ch céng trõ, nh©n chia ph©n sè
- RÌn kÜ n¨mg tÝnh to¸n nhanh vµ chÝnh x¸c, kÕt hîp gi¶i to¸n cã lêi v¨n.
II. §å dïng d¹y häc.
III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu.
1. Khởi động:
2, 3HS nh¾c l¹i.
- Nh¾c l¹i c¸ch céng trõ hai ph©n sè kh¸c mÉu sè.
-Nh¾c l¹i c¸ch nh©n , chia hai ph©n sè.
2. Khám phá:
a) Giíi thiÖu bµi. GV nªu môc ®Ých yªu cÇu cña tiÕt häc
b)Gi¶ng bµi.
* Híng dÉn HS lµm bµi tËp.
Bµi 1.TÝnh tæng vµ hiÖu sau:
-HS tù lµm bµi vµo vë.
3
51
13
1
1
1
§¹i diÖn 2 em ch÷a bµi.
10
100
1000
3
6
12
a)
+
+
b) +
+
5 3
c) 4 - 7
5
1
1
d) 6 - ( 6 + 9 )
-Y/c HS tù lµm bµi råi ch÷a bµi.
- Cñng cè l¹i c¸ch céng c¸c ph©n sè kh¸c mÉu sè.
Bµi 2: TÝnh theo hai c¸ch.
1
a) ( 5 +
6
c) ( 7 -
3
4 )x
4
7 ):
1
2
2
5
5
b) ( 7
1
2
- 14 ) x 5
-Y/c HS x¸c ®Þnh träng t©m cña ®Ò, th¶o luËn ®Ó t×m kÕt
qu¶ ®óng.
-Cñng cè l¹i c¸ch tÝnh mét sè nh©n víi mét hiÖu vµ mét
sè nh©n víi mét tæng.Mét hiÖu trõ ®i mét sè.
Bµi 3. Mét cöa hµng nh©n dÞp khai tr¬ng ®· b¸n ®îc
4
1
1260 cuèn s¸ch gi¸o khoa , trong ®ã cã 9 lµ s¸ch to¸n, 3
- HS tù lµm bµi theo
cÆp, vµ ®¹i diÖn ch÷a
bµi.
-2-3 HS ®äc bµi, líp tù
t×m c¸ch lµm bµi vµo
vë.
- HS chÐp bµi vµo vë vµ
tù lµm bµi, ®æi vë cho
nhau ®Ó ch÷a bµi.
10
1
lµ s¸ch TiÕng viÖt , 6 lµ s¸ch ngo¹i ng÷, cßn l¹i lµ s¸ch tù
nhiªn x· héi . Hái mçi lo¹i cöa hµng b¸n ®îc bao nhiªu
cuèn?
-Gv mêi 1, 2 em ®äc y/c cña bµi vµ lµm bµi , råi ch÷a.
-Cñng cè l¹i c¸ch t×m ph©n sè cña mét sè.
3.Cñng cè và vận dụng kiến thức:
- Y/c HS nh¾c l¹i c¸c kiÕn thøc võa «n.
-GV nhËn xÐt chung tiÕt häc vµ dÆn HS «n bµi vµ lµm bµi
tËp ë nhµ..
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Toán
Luyện tập chung ( tr. 15 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị
đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
11
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
nhanh - Đáp đúng"
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân
số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
- Những phân số có mẫu số là 10, 100...
phân số thập phân?
gọi là các phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
phân số thập phân?
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
12
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số
như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới
dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
cộng với tử số của phần phân số ta được
tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu
số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7 4 4 10 10
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
1
a, 1dm = 10 m
3
3dm = 10 m
9
9dm = 10 m
- HS nhận xét
1
b, 1g = 1000 kg
8
8g = 1000 kg
25
25g = 1000 kg
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
7dm=
7
m
10
- Học sinh nêu cách làm:
7
50 7 57
5m7dm=5m+ m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
5m7dm = 5m +
7
7
=5
( m)
10m
10
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
13
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số
- HS nghe
thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 3: Mĩ thuật
Bài 2: Sự liên kết thú vị của các hình khối (Tiết 1)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- HS nhận ra và phân biệt được các hình khối cơ bản.
- Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc.
- Tạo được hình khối ba chiều từ vật liệu dễ tìm và liên kết chúng thành các đồ vật,
con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông theo ý thích.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm
bạn.
2. Năng lực.
*Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực chuyên biệt.
- Hình thành năng lực sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác
nhau.
3. Phẩm chất.
- Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu cái đẹp, phẩm chất chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ, video về hình ảnh của chủ đề bài học. Tranh ảnh minh họa cách vẽ.
2. Đối với học sinh.
14
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
3. Hình thức tổ chức.
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. Hoạt động dạy học.
a.Ổn định tổ chức lớp học.
b. Kiểm tra đồ dùng học tập.
c. Bài mới.
- GV khởi động cho học sinh chơi một số chò chơi và giới thiệu vào nội dung bài
học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khám phá.
- GV cho học sinh tổ chức hoạt động nhóm.
- HS chia nhóm.
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh trong SGK
H 2.1 và yêu cầu học sinh thảo luận.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh quan sát h 2.2 và cho biết
đồ vật đó được taọ thành từ những hình khối nào?
- GV yêu cầu học sinh quan sát h 2.3 thảo luận tìm - HS trả lời.
hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm từ hình
khối.
- GV yêu cầu học sinh liên hệ thực tế để kể tên các
đồ vật, các công trình kiến trúc được tạo thành từ
một số hình khối.
- HS trả lời
- GV tóm tắt các nội dung chính để học sinh ghi
nhớ.
- GV cho học sinh quan sát thêm về một số bức
- HS nghe.
tranh hình ảnh các đồ vật có dạng hình khối khác
nhau.
- HS quan sát.
Hoạt động 2. Kiến tạo kiến thức kỹ năng.
- GV Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm ra hình
thức và vật liệu để tạo hình sản phẩm từ sự liên kết
của các hình khối.
- HS thảo luận.
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho học sinh.
+ Em đã chuẩn bị những vật liệu gì?
+ Từ vật liệu đó em tạo ra được những sản phẩm
gi? Em xẽ thể hiện sản phẩm của mình ntn?
- HS trả lời.
+ Sản phẩm đó được liên kết bởi những hình khối
nào?
- GVthực hiên mẫu cho học sinh quan sát tìm
hiểu.
15
+ Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm từ những vật
- HS quan sát GV hướng dẫn mẫu
liệu đã chuẩn bị.
+ Tạo các khối chính từ các vật liệu.
+ Liên kết các khối chính tạo dáng sản phẩm.
+ Thêm chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm.
- GV cho học sinh quan sát một số sản phẩm tham
khảo của học sinh lớp trước và nhận xét.
- HS quan sát và nhận xét.
d. Củng cố, dặn dò.
- GV Tóm tắt nội dung bài học.
- GV Nhận xét giờ học.
- GV Yêu cầu học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học bài sau.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích
hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người
Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng
đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ
tìm được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
16
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành (27 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2
cùng làm bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS
trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
ruộng
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội
dung giáo viên hướng dẫn
17
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành
ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời
câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày
một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm
chất của người Việt Nam cần cù,
chăm chỉ, chịu đựng gian khổ
khó khăn, không ngại khó, ngại
khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm
chất của người Việt Nam mạnh
dạn, táo bạo nhiều sáng kiến
trong công việc và dám thực hiện
sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn
kết thống nhất trong ý chí và
hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn
coi trọng tình cảm và đạo lý, coi
nhẹ tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết
ơn người đem lại điều tốt lành
cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
18
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình,
phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước.
- Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt.
- Học sinh:
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe
- HS kể lại một câu chuyện đã nghe
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
hoặc đã đọc về các anh hùng, danh
nhân
- Nhận xét.
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 phút)
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
19
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Tuyên dương
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở
Mỹ Lai.
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Một số HS giới thiệu đề tài mình
chọn
- HS viết ra giấy nháp dàn ý
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về
nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn
hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hay nhất.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 2: Kĩ thuật
Thêu dấu nhân ( tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Biết cách thêu dấu nhân
2. Kĩ năng: Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu
được ít nhất năm dấu nhân. Đương thêu có thể bị dúm.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: + Mẫu thêu dấu nhân.
+ Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
20
+ Bộ khâu thêu lớp 5.
- Học sinh: Bộ khâu thêu lớp 5.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động (5')
- Cho HS hát
- Đánh giá đính khuy hai lỗ
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động Khám phá:(25 phút)
a) Quan sát- nhận xét mẫu:
- Giáo viên giới thiệu một số mẫu thêu
dấu nhân.
- Em hãy nêu ứng dụng của thêu dấu
nhâ...
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
________________________________
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
2
bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số
quả
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4 34
2 17
4
2
3 =
3 =
3
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số
- HS nêu
3
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 3: Tập đọc
Lòng dân (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu
cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
4
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
bài đoạn kịch.
- HS theo dõi
5
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
- HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 4: Chính tả ( Nghe ghi )
Thư gửi các học sinh
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình
cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi
đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô
hình trên bảng(mỗi em viết 1
tiếng). Đội nào nhanh hơn và
đúng thì đội đó chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính,
6
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét - Ghi bảng
âm cuối
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
*Hướng dẫn viết từ khó
nước.
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con các từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài viết lần 1.
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- HS viết bài vào vở
- GV đọc bài viết lần 3.
- HS soát lỗi
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2.3. HĐ và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên
- HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo
của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
7
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia
sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
của vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: Đạo đức
Có trách nhiệm về việc làm của mình ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận
và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
* Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc
sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK
8
- Học sinh: SGK,VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt đôngj dạy học:
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì
sai biết nhận và sửa chữa.
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
- HS hoạt động nhóm 4(nhóm
Đức”
trưởng điều khiển)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện
- HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
và trả lời câu hỏi:
Đức”
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
- GV nhận xét
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách
làm…
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu
- HS nghe
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
bày kết quả:
- GV nhận xét, kết luận
Dấu +: a,b,d,g
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
Dấu -: c, đ,e
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và - Các nhóm khác nhận xét
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS lắng nghe
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa
nếu phản đối.
thẻ.
9
-Kết luận :
HS trả lời
+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS lắng nghe
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều
- HS trả lời
gì ?
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 2: Luyện toán
¤n: C¸c phÐp tÝnh víi ph©n sè.
I. Môc ®Ých yªu cÇu.
-Cñng cè c¸ch céng trõ, nh©n chia ph©n sè
- RÌn kÜ n¨mg tÝnh to¸n nhanh vµ chÝnh x¸c, kÕt hîp gi¶i to¸n cã lêi v¨n.
II. §å dïng d¹y häc.
III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu.
1. Khởi động:
2, 3HS nh¾c l¹i.
- Nh¾c l¹i c¸ch céng trõ hai ph©n sè kh¸c mÉu sè.
-Nh¾c l¹i c¸ch nh©n , chia hai ph©n sè.
2. Khám phá:
a) Giíi thiÖu bµi. GV nªu môc ®Ých yªu cÇu cña tiÕt häc
b)Gi¶ng bµi.
* Híng dÉn HS lµm bµi tËp.
Bµi 1.TÝnh tæng vµ hiÖu sau:
-HS tù lµm bµi vµo vë.
3
51
13
1
1
1
§¹i diÖn 2 em ch÷a bµi.
10
100
1000
3
6
12
a)
+
+
b) +
+
5 3
c) 4 - 7
5
1
1
d) 6 - ( 6 + 9 )
-Y/c HS tù lµm bµi råi ch÷a bµi.
- Cñng cè l¹i c¸ch céng c¸c ph©n sè kh¸c mÉu sè.
Bµi 2: TÝnh theo hai c¸ch.
1
a) ( 5 +
6
c) ( 7 -
3
4 )x
4
7 ):
1
2
2
5
5
b) ( 7
1
2
- 14 ) x 5
-Y/c HS x¸c ®Þnh träng t©m cña ®Ò, th¶o luËn ®Ó t×m kÕt
qu¶ ®óng.
-Cñng cè l¹i c¸ch tÝnh mét sè nh©n víi mét hiÖu vµ mét
sè nh©n víi mét tæng.Mét hiÖu trõ ®i mét sè.
Bµi 3. Mét cöa hµng nh©n dÞp khai tr¬ng ®· b¸n ®îc
4
1
1260 cuèn s¸ch gi¸o khoa , trong ®ã cã 9 lµ s¸ch to¸n, 3
- HS tù lµm bµi theo
cÆp, vµ ®¹i diÖn ch÷a
bµi.
-2-3 HS ®äc bµi, líp tù
t×m c¸ch lµm bµi vµo
vë.
- HS chÐp bµi vµo vë vµ
tù lµm bµi, ®æi vë cho
nhau ®Ó ch÷a bµi.
10
1
lµ s¸ch TiÕng viÖt , 6 lµ s¸ch ngo¹i ng÷, cßn l¹i lµ s¸ch tù
nhiªn x· héi . Hái mçi lo¹i cöa hµng b¸n ®îc bao nhiªu
cuèn?
-Gv mêi 1, 2 em ®äc y/c cña bµi vµ lµm bµi , råi ch÷a.
-Cñng cè l¹i c¸ch t×m ph©n sè cña mét sè.
3.Cñng cè và vận dụng kiến thức:
- Y/c HS nh¾c l¹i c¸c kiÕn thøc võa «n.
-GV nhËn xÐt chung tiÕt häc vµ dÆn HS «n bµi vµ lµm bµi
tËp ë nhµ..
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Toán
Luyện tập chung ( tr. 15 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị
đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
11
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
nhanh - Đáp đúng"
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân
số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
- Những phân số có mẫu số là 10, 100...
phân số thập phân?
gọi là các phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
phân số thập phân?
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
12
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số
như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới
dạng hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
cộng với tử số của phần phân số ta được
tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu
số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7 4 4 10 10
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
1
a, 1dm = 10 m
3
3dm = 10 m
9
9dm = 10 m
- HS nhận xét
1
b, 1g = 1000 kg
8
8g = 1000 kg
25
25g = 1000 kg
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
7dm=
7
m
10
- Học sinh nêu cách làm:
7
50 7 57
5m7dm=5m+ m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
5m7dm = 5m +
7
7
=5
( m)
10m
10
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
13
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số
- HS nghe
thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 3: Mĩ thuật
Bài 2: Sự liên kết thú vị của các hình khối (Tiết 1)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- HS nhận ra và phân biệt được các hình khối cơ bản.
- Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc.
- Tạo được hình khối ba chiều từ vật liệu dễ tìm và liên kết chúng thành các đồ vật,
con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông theo ý thích.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm
bạn.
2. Năng lực.
*Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực chuyên biệt.
- Hình thành năng lực sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác
nhau.
3. Phẩm chất.
- Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu cái đẹp, phẩm chất chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ, video về hình ảnh của chủ đề bài học. Tranh ảnh minh họa cách vẽ.
2. Đối với học sinh.
14
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
3. Hình thức tổ chức.
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. Hoạt động dạy học.
a.Ổn định tổ chức lớp học.
b. Kiểm tra đồ dùng học tập.
c. Bài mới.
- GV khởi động cho học sinh chơi một số chò chơi và giới thiệu vào nội dung bài
học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khám phá.
- GV cho học sinh tổ chức hoạt động nhóm.
- HS chia nhóm.
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh trong SGK
H 2.1 và yêu cầu học sinh thảo luận.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh quan sát h 2.2 và cho biết
đồ vật đó được taọ thành từ những hình khối nào?
- GV yêu cầu học sinh quan sát h 2.3 thảo luận tìm - HS trả lời.
hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm từ hình
khối.
- GV yêu cầu học sinh liên hệ thực tế để kể tên các
đồ vật, các công trình kiến trúc được tạo thành từ
một số hình khối.
- HS trả lời
- GV tóm tắt các nội dung chính để học sinh ghi
nhớ.
- GV cho học sinh quan sát thêm về một số bức
- HS nghe.
tranh hình ảnh các đồ vật có dạng hình khối khác
nhau.
- HS quan sát.
Hoạt động 2. Kiến tạo kiến thức kỹ năng.
- GV Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm ra hình
thức và vật liệu để tạo hình sản phẩm từ sự liên kết
của các hình khối.
- HS thảo luận.
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho học sinh.
+ Em đã chuẩn bị những vật liệu gì?
+ Từ vật liệu đó em tạo ra được những sản phẩm
gi? Em xẽ thể hiện sản phẩm của mình ntn?
- HS trả lời.
+ Sản phẩm đó được liên kết bởi những hình khối
nào?
- GVthực hiên mẫu cho học sinh quan sát tìm
hiểu.
15
+ Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm từ những vật
- HS quan sát GV hướng dẫn mẫu
liệu đã chuẩn bị.
+ Tạo các khối chính từ các vật liệu.
+ Liên kết các khối chính tạo dáng sản phẩm.
+ Thêm chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm.
- GV cho học sinh quan sát một số sản phẩm tham
khảo của học sinh lớp trước và nhận xét.
- HS quan sát và nhận xét.
d. Củng cố, dặn dò.
- GV Tóm tắt nội dung bài học.
- GV Nhận xét giờ học.
- GV Yêu cầu học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học bài sau.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích
hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người
Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng
đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ
tìm được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
16
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành (27 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2
cùng làm bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS
trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
ruộng
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội
dung giáo viên hướng dẫn
17
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành
ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời
câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày
một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm
chất của người Việt Nam cần cù,
chăm chỉ, chịu đựng gian khổ
khó khăn, không ngại khó, ngại
khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm
chất của người Việt Nam mạnh
dạn, táo bạo nhiều sáng kiến
trong công việc và dám thực hiện
sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn
kết thống nhất trong ý chí và
hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn
coi trọng tình cảm và đạo lý, coi
nhẹ tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết
ơn người đem lại điều tốt lành
cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
18
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình,
phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước.
- Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt.
- Học sinh:
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe
- HS kể lại một câu chuyện đã nghe
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
hoặc đã đọc về các anh hùng, danh
nhân
- Nhận xét.
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 phút)
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
19
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Tuyên dương
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở
Mỹ Lai.
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Một số HS giới thiệu đề tài mình
chọn
- HS viết ra giấy nháp dàn ý
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về
nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn
hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hay nhất.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh – bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 2: Kĩ thuật
Thêu dấu nhân ( tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Biết cách thêu dấu nhân
2. Kĩ năng: Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu
được ít nhất năm dấu nhân. Đương thêu có thể bị dúm.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: + Mẫu thêu dấu nhân.
+ Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
20
+ Bộ khâu thêu lớp 5.
- Học sinh: Bộ khâu thêu lớp 5.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động (5')
- Cho HS hát
- Đánh giá đính khuy hai lỗ
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động Khám phá:(25 phút)
a) Quan sát- nhận xét mẫu:
- Giáo viên giới thiệu một số mẫu thêu
dấu nhân.
- Em hãy nêu ứng dụng của thêu dấu
nhâ...
 








Các ý kiến mới nhất