Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 23h:12' 29-09-2023
Dung lượng: 192.2 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Chiều

T6
22/9/23

Chiều

T5
21/9/23

Sáng

T4
20/9/23

Sáng

Chiều

T3
19/9/23

Sáng

Chiều

T2
18/9/23

Sáng

Tiết

Thứ
ngày

Buổi

PHÒNG GDĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊNH SƠN
GIÁO VIÊN:

1
2
3
4
1
2
3
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3

Môn
GDTT
Toán
Tập đọc
Đạo đức
Chính tả
LT&C
Lịch sử
Toán
Tập đọc
Địa lí
Thể dục
LT&C
Tập làm văn
Kĩ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Kể chuyện
Toán
Tập làm văn
HĐNGLL
Khoa học
Khoa học
Thể dục
ĐọcTV
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN III LỚP 5C
Từ ngày 18/9/2023 đến 24/9/2023
THÁI THỊ KIM SÂM
Tên bài học

ĐDDH

SHDC- SHL + ATGT : Bài 2

Tivi
BP
Tivi, TMH
tivi
Tivi, BP
BP, Ti vi
LĐ, ti vi
Tivi, PBT
Tivi, PBT
Tivi, BĐ
Còi
Tivi, TA
Tivi,
TMH, TV

Luyện tập
Lòng dân
Có trách nhiệm với bản thân ( t2)
Thư gửi các học sinh (Nhớ viết)
MRVT: Nhân dân
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Luyện tập chung
Lòng dân ( tt)
Khí hậu
Tiết 5
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Luyện tập tả cảnh
Thêu dấu nhân ( t1)
C. Hiền
C. Hiền
Luyện tập chung
KC được chứng kiến hoặc tham gia
Luyện tập chung
Luyện tập tả cảnh
Mái trường thân yêu HĐ3
Cần làm gì để cả bé và mẹ đều khoẻ?
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Tiết 6 Cô Lâm
Thư viện đọc: Cùng đọc
C. Hiền
C. Hiền
Ôn tập về giải toán

Ti vi, BP
BP
BP
Tivi,
Ti vi
TA, ti vi
TA , Ti vi
Sách
Ti vi, BP

Sáng, thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023
Tiết 1

HĐGD:
PHẦN 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
HĐ 1: Tổ chức phần lễ chào cờ.
HĐ 2: Cô giáo trực tuần đánh giá nhận xét hoạt động tuần qua.
HĐ 3: Cô hiệu trưởng phổ biến kế hoạch tuần 3.
HĐ4: Cô tổng phu trách đội phổ biến kế hoạch tuần3.
PHẦN 2: SINH HOẠT LỚP
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Nắm được các nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện trong tuần 3.

- Giúp học sinh thực hiện các chỉ tiêu của lớp, của tổ, của bản thân để có ý chí phấn đấu, rèn
luyện học tập tốt, đạt kết quả cao.
- Hình thành cho HS thói quen giao tiếp mạnh dạn. Hòa đồng trong sinh hoạt tập thể .
- Thực hiện tốt ATGT
* Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, chia sẻ với bạn, năng lực tiếp nhận lắng nghe.
* Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ. Biết yêu quý bạn
bè, thầy cô giáo
II.Triển khai kế hoạch tuần 3 của lớp và phân công nhiệm vụ. Chủ điểm An toàn giao
thông:
1. Triển khai kế hoạch trong tuần 3:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập nội dung chương trình tuần 3 theo TKB
- Tăng cường công tác tự quản, tự học trong lớp, giúp đỡ bạn để HT nhiệm vụ được giao.
- Vệ sinh theo khu vực sạch sẽ (Tổ 1,3: Làm ngoài cổng: Tổ 2: VS trong nhà), đi học đúng
giờ, bài tập làm đầy đủ, chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài,…
- Thực hiện đúng các quy định của Đội; nội quy của lớp, của nhà trường. Để xe đúng theo
quy định. Đi học các môn khác (tiếng anh, âm nhạc, Tin học) phải xếp hàng ngay ngắn.
- Chú ý rèn chữ viết, các kĩ năng sống, giao tiếp lịch sự với người lớn và bạn bè.
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, phòng tránh dịch bệnh.
- Thực hiện tốt KNS, ANTTTH, PCCN, ATGT, VSMT, VS cá nhân, …….
- Tích cực hoạt động nhóm, hăng say phát biểu
- Thực hiện tốt, phòng tránh đuối nước, phòng tránh tai nạn thương tích, ngồi trên xe máy, xe
đạp điện phải đội mũ bảo hiểm, …
- Thực hiện tốt công tác bán trú,….
3. Phân công nhiệm vụ: (Như tuần 2)
- Lớp trưởng: Theo dõi quán xuyến chung mọi hoạt động của lớp về mọi mặt (học tập, nề
nếp, vệ sinh,…) .
- Lớp phó:: Theo dõi nề nếp trên lớp, việc thực hiện nội quy trường lớp, học bài làm bài của
các bạn.
- LP2: Theo dõi việc làm vệ sinh và nhắc nhở các tổ làm tốt theo sự phân công, việc để xe
đúng theo quy định.
- Các tổ trưởng, tổ phó: Theo dõi nhắc nhở các thành viên trong tổ tích cực học tập và làm
tốt nhiệm vụ của mình. Phối hợp với lớp trưởng, lớp phó để đôn đốc nhắc các bạn trong lớp
thực hiện tốt nhiệm vụ học tập và chấp hành tốt nội quy trường, lớp, Đội,..
3. Giáo dục: bài 2: phòng tránh tai nạn giao thông nơi tầm nhìn bị che khuất
(Soạn riêng)
4. Tổng kết.
- Nhận xét tiết sinh hoạt
*****************************************************************
Tiết 1
TẬP ĐỌC:
LÒNG DÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc đúng văn bản kịch . Biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch. Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi

dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
(trả lời được các câu hỏi 1,2,3). Học tập tinh thần dũng cảm, mưu trí, gan dạ của dì Năm.
*GD QP&AN: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam.
*CV 3799: Lồng ghép kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.
* HSM3: Biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, chia sẻ, tự học, tiếp nhận văn bản, đọc diễn cảm
- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam
bộ đối với cách mạng, từ đó có lòng yêu nước và việc làm thể hiện tình yêu quê hương đất
nước.
II.CHUẨN BỊ:
- GV:.Tranh minh hoa bài tập đọc trong SGK, Ti vi
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, quan sát
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài và trả lời:
- 2 em nối tiếp đọc và trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?Vì sao?
- HS khác nhận xét, bổ sung (bổ sung)
+Bài thơ nói lên điều gì về tình cảmcủa bạn
nhỏ với đất nước?
- GV nhận xét
- Y/C HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bức - HS quan sát và trả lời
tranh vẽ cảnh gì?
- GV kết nối giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS lắng nghe và nhắc lại mục bài
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- Gọi 1 hs đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, - Lắng nghe
cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch. - 3 em đọc, chia đoạn, nhận xét
- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch.
Việc 1: Đọc lướt tìm từ khó
- Cho HS chia đoạn
Việc 2: LĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Một số nhóm đọc, nhận xét
- Sau khi HS tìm từ khó, GV cho một số em
luyện đọc.
- NT điều hành nhóm đọc N2
- GV quan sát sủa sai khi các nhóm đọc
- Gọi một số nhóm thể hiện
b. Tìm hiểu bài:
*HĐ nhóm 4 - NT điều hành
+ Giao nhiệm vụ cho HS kết hợp bài đọc thảo - HS thực hiện yêu cầu.
luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Câu chuyện xẩy ra ở đâu? Vào thời gian
+ Ở một ngôi nhà nông thôn Nam Bộ,
nào?
trong thời kì kháng chiến
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán
+ Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khác

bộ?
để thay
-+Tình huống nào trong đoạn kịch làm em
+ Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là
thích thú nhất? Vì sao? ( M3)
chồng, ...
- Nêu ND chính của đoạn kịch?
+ Ca ngợi dì năm dũng cảm, mưu trí
3. Thực hành (Luyện đọc diễn cảm)
trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cưu cán
- GV cho HS thảo luận nêu cách đọc.
bộ cách mạng.
- GV hướng dẫn cách đọc, GV đọc diễn cảm
đoạn
- HS nêu nối tiếp, nhận xét
- Cho HS đọc phân vai
- HS đọc, luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc
- Thi đọc trước lớp, nhận xét
- GVnhận xét và khen nhóm đọc hay .
- Lắng nghe
4. Vận dụng:
- Em có suy nghĩ gì về nhân vật dì Năm?
- HS trả lời nối tiếp, nhận xét
- Nêu những câu chuyện về những người dân
mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ
em đã sưu tầm?( M3)
- Qua tiết học, em biết được những gì?
- 1 số HS nêu
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết học sau
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 3
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Phát triển NL giao tiếp, hợp tác, tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán.
-Phát triển tính tự tin trao đổi ý kiến. Giáo dục HS tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, trò chơi
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động học của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về - HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
hỗn số:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại mục bài
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
+ Chuyển các hỗn số sau thành phân
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm số.
bài
- Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết

Hoạt động của GV
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- GV chốt cách chuyển hỗn số thành PS

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số

quả

Hoạt động học của HS

+ So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh

ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
- GV nhận xét chữa bài
vở để kiểm tra
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
(NT điều hành)
Bài 3: HĐ nhóm 4
+ Chuyển các hỗn số sau thành phân số
- Gọi HS nêu yêu cầu
rồi thực hiện phép tính
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, tự V1: Suy nghĩ làm bài cá nhân (1 em
làm vào vở, chia sẻ trước nhóm, rồi báo
làm ở bảng phụ)
cáo trước lớp
V2: Chia sẻ nhóm lớn
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
V3: Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.
3. Vận dụng:
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu nối tiếp, nhận xét
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tự nhận thực và thể hiện hành vi học sinh học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần
phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. gương mẫu, tự giác trong học tập, lao động,
sinh hoạt.Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện.

Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận ra sửa
chữa. Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
*KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của
bản thân. Kĩ năng tư duy phê phán.
- Phát triển năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề, ra quyết định và kiên
định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
- Có tinh thần trách nhiêm với việc mình làm (Không tán thành với những hành vi trốn tránh
trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác). Biết nhận lỗi và sửa lỗi
II. CHUẨN BỊ: - Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc,
dũng cảm nhận lỗi, sửa lỗi.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, quan sát, trò chơi, kể chuyện
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Gọi 3 HS đọc nội dung ghi nhớ.
- 3 em đọc nối tiếp, nhận xét
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
2. Thực hành:
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống ( BT3/SGK)
HĐ nhóm 4 - NT điều hành
- GV chia lớp thành các nhóm 6 rồi giao nhiệm - HS thảo luận rồi trình bày trước
vụ: Mỗi nhóm thảo luận theo một tình huống của lớp, nhận xét
BT.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận như trong SGV.
* Hoạt đông 3: Liên hệ bản thân.
- HS lắng nghe.
- GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại 1 việc làm của - HS trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
mình chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu về câu chuyện của mình rồi trình bày
trách nhiệm theo các gợi ý:
trước lớp.Bạn khác nhận xét, đặt câu
+ Chuyện xảy ra như thế nào và lúc đó em đã hỏi
làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe và vận dụng tốt
* Hoạt động 3: Kể chuyện về những tấm gương - HS trả lời nối tiếp, nhận xét
HS lớp 5 gương mẫu.
- GV giới thiệu thêm về một vài tấm gương khác
- Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần học tập các
tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ.
- 2 HS nhắc lại ND bài
3. Vận dụng:
- Lắng nghe và thực hiện
- Các em phải có trách nhiệm hoàn thành công
việc học tập, vệ sinh, lao động, HĐTT,..các công
việc ở nhà
- Thế nào là người sống có trách nhiệm ?
- Về nhà sưu tầm về một số mẫu chuyện về
những tấm gương vượt khó (ở địa phương càng
tốt )
- Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.

- GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS
*********************************************
Chiều thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023
Tiết 1
CHÍNH TẢ(NHỚ- VIẾT):
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả, những câu đã được chỉ định HTL trong bài Thư gửi các học sinh. Trình
bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô
hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. Nêu được quy tắc đánh dấu
thanh trong tiếng.
- Phát triển năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác, tự học, biết chia sẻ kết quả học tập với bạn.
- Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. Các em cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ. Biết
kính trọng nhớ ơn Bác Hồ, biết yêu quê hương đất nước.
II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần. HS: Bảng con
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, quan sát, trò chơi
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 8 em thi
với nội dung như sau: Cho câu thơ: tiếp sức viết vào mô hình trên bảng (mỗi em
Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em viết 1 tiếng). Đội nào nhanh hơn và đúng thì
ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của đội đó chiến thắng.
các tiếng có trong câu thơ vào mô hình
cấu tạo vần?
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối
- Phần vần của tiếng gồm những bộ
phận nào?
- HS nghe
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe và nhận xét
- GV nhận xét - Ghi bảng
2. Khám phá.
a. Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Lớp theo dõi ghi nhớ
-H + Câu nói đó của Bác thể hiện những + Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu
điều gì?
nhi - chủ nhân của đất nước.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- HS nêu nối tiếp, nhận xét :Giời, yếu hèn, kiến
- Luyện viết từ khó
thiết , vinh quang, cường quốc,....
b. Viết bài chính tả
- HS viết bảng con các từ khó
- GV yêu cầu hs gấp sách gk, nhớ lại
đoạn thư, tự viết bài. Hết thời gian quy - HS theo dõi.
định yc hs soát bài..
- HS viết theo lời đọc của GV.
Lưu ý: Viết đúng chính tả, trình bày - HS soát lỗi chính tả.
đúng hình thức đoạn văn xuôi.

Hoạt động của GV
Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu
đúng vị trí.
c. Chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- GV chiếu toàn bộ bài chính tatr lên
màn hình, chỉ dẫn cách viết những chữ
dễ sai để hs rà soát kiểm tra bài và chữa
lỗi
- Nhận xét bài viết của HS.
3. Thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm bàn
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần.
- Hãy cho biết khi viết dấu thanh được
đặt ở đâu?
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính.
Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu
khác đặt ở trên âm chính.
4. Vận dụng:
- Về tìm các tiếng có âm đệm đố bố mẹ.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.

Hoạt động của HS

- Thu bài chấm
- HS rà soát kiểm tra bài và chữa lỗi

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả, nhận xét
- HS nghe
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ kết quả
trước lớp, nhận xét
+ Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần.( dấu
nặng đặt ở bên dưới, các dấu khác đặt trên)
- Học sinh nhắc lại.

- HS trả lời nối tiếp, nhận xét

Tiết 2
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.:
* Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1), nắm được
một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa
của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng
đồng vừa tìm được (BT3). HS M3: thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu
với các từ tìm được ở bài 3.
* Phát triển năng lực hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề, tự giác hoàn thành bài tập được
giao
* Biết cách trình bày ý kiến, yêu quê hương đất nước.Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ, từ điển TV.
-HS VBTTV. từ điển TV
III. PHƯƠNG PHÁP: PP đàm thoại, nêu vấn đề, cá nhân, HĐ nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:

Hoạt động của GV
- Cho HS thi tìm từ đồng nghĩa rồi đặt câu?.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ: Tiểu thương.
(Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm
bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét

Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: (Dành cho hs M3) Tự học
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành
ngữ, tục ngữ.

Hoạt động của HS
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
- HS lắng nghe và nhắc lại mục bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi.
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm
bài.(1 nhóm làm ở BP)
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
- Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc ăn
lương
- Người làm việc trên đồng ruộng, sống
bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có tri
thức chuyên môn
-Những người làm nghề kinh doanh
* HS thực hiện
- 1 Học sinh đọc
V1: Suy nghĩ làm bài cá nhân
V2: Chia sẻ nhóm lớn
V3: Chia sẻ trước lớp
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất của
người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu
đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó,
ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của
người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo nhiều
sáng kiến trong công việc và dám thực
hiện sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn kết thống
nhất trong ý chí và hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi trọng
tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn người
đem lại điều tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)

Hoạt động của GV
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời
câu hỏi:
H:+ Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào?
2+ Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
+. Đặt câu với mỗi từ tìm được.

Hoạt động của HS
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
+ Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của
mẹ Âu Cơ.
+ Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội,
đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để
cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
- H/sinh nối tiếp nhau làm bài tập phần 3
VD: + Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.

3. Vận dụng:
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ
- Lắng nghe và thực hiện
nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt
Nam.
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Tiết 3
LỊCH SỬ:
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số
quan lại yêu nước tổ chức.Kể tên được một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của
phong trào Cần vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện
Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê). Nêu tên được một số đường phố, trường
học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên; Phân
biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, tự học, chia sẻ với bạn, thích tìm hiểu LS.
- GDHS biết tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. Yêu quê hương, đất
nước
II. CHUẨN BỊ:
- GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề, quan sát, trò chơi
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS thi (bằng hình thức chơi
- HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi đội
trò chơi): Nêu những đề nghị chủ yếu canh
gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ cho 2 đội
tân đất nước của Nguyền Trường Tộ.
chơi. HS chơi tiếp sức. Khi có hiệu lệnh
chơi, mỗi em viết một đề nghị canh tân đất
nước của NTT lên bảng. Hết thời gian, đội
- GV nhận xét
nào viết được đúng và nhanh hơn thì đội

Hoạt động của GV
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá
a. Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo nội
dung sau:
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ
đối với thực dân Pháp như thế nào ?
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào trước
sự việc triều đình kí hiệp ước với thực dân
Pháp
* Câu hỏi dành cho học sinh M3:
Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ
chiến và phái chủ hòa?
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn
kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực
dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết chiến
đấu. Các quan lại nhà Nguyễn chia thành
hai phái đối đầu nhau.
b. Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc
phản công ở kinh thành Huế.
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu
hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công
ở kinh thành Huế ?
+ Hãy thuật lại sơ lược cuộc phản công ở
kinh thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra
khi nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần
phản công của quân ta như thế nào? Vì sao
cuộc phản công thất bại ?)
- Nhận xét
c. Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong
trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành Huế
thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ?Việc
làm đó có ý nghĩa như thế nào đối với phong
trào chống Pháp của nhân dân ta ?
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét và hỏi thêm (HS M3):
+Em hãy nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
hưởng ứng chiếu Cần Vương ?
* GV kết luận

Hoạt động của HS

đó thắng.
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và nhắc lại mục bài
HĐ nhóm 4 - NT điều hành
- Đọc SGK phần chữ chọn lọc thông tin để
hoàn thành nội dung thảo luận.
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến (nếu cần).
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
thành 2 phái :
+ Phái chủ hòa: chủ trương thương thuyết
với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến (đại diện là Tôn Thất
Thuyết): chủ trương cùng nhân dân tiếp tục
chiến đấu chống thực dân Pháp...
- Lắng nghe

HĐ nhóm bàn
- Đọc nội dung SGK từ: Khi biết đến tàn
phá, trao đổi và trả lời các câu hỏi.
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận xét,
bổ sung.

HĐ cá nhân
- Đọc SGK phần còn lại, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp.
- Lớp nhận xét và bổ sung.
- Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông
tin, hình ảnh sưu tầm được (đã chuẩn bị
trước)
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chốt nội dung toàn bài.
3. Vận dụng:
- Em biết gì về phong trào Cần Vương ?
- HS trả lời, nhận xét
- Sưu tầm thêm các câu chuyện về các nhân - HS nghe và thực hiện
vật của phong trào Cần Vương.
* Nhận xét tiết học, dặn dò tiết học sau
*****************************************************************
Sáng thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Tiết 1
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG (tr.15)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết chuyển: Phân số thành phân số thập phân. Chuyển hỗn số thành phân số
Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một
tên đơn vị đo.HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học.
- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ
III. PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát, cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, trò chơi
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi: LP nêu một hỗn số
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh bất kì (dạng đơn giản), chỉ định một bạn
Đáp đúng"
bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được
- GV theo dõi
chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào
không nêu được thì chuyển sang bạn
- GV nhận xét
khác.
-Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS lắng nghe và nhắc lại mục bài
2. Thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- HS trả lời nối tiếp, nhận xét
+ Những phân số như thế nào thì gọi là - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
phân số thập phân? Nêu cách viết phân trước lớp, nhận xét
số đã cho thành phân số thập phân?
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lắng nghe
- Giáo viên nhận xét.
- GV tiểu kết, kết luận
+ Chuyển các hỗn số thành phân số:
Bài 2: HĐ nhóm bàn
- HS nêu, nhận xét
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số
- Học sinh làm vở, chia sẻ nhóm bàn, báo
như thế nào?
cáo kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài

Hoạt động của GV
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Bài 3, 4: HĐ nhóm 4
- Cho học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, tự
làm vào vở, chia sẻ trước nhóm, rồi báo
cáo trước lớp
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV kết luận và chốt bài 3, 4

Hoạt động của HS
- HS các nhóm thực hiện
V1: Suy nghĩ làm bài cá nhân (1 em làm
ở bảng phụ)
V2: Chia sẻ nhóm lớn
V3: Chia sẻ trước lớp
3
3
Bài 4: + 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m

3. Vận dụng
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiêt sau
Tiết 2
TẬP ĐỌC:
LÒNG DÂN (Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Hiểu và nêu được nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa
giặc cứu cán bộ. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.). Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm,
khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống
trong đoạn kịch. Học sinh (M3 biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách
nhân vật.
* Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, chia sẻ với bạn, năng lực tiếp nhận văn bản.
* Tự hào về truyền thống yêu nước của người Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh SGK (có sẵn trong Bộ ĐD).
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Cá nhân, HĐ nhóm, đàm thoại, quan sát
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại - HS thi đọc phân vai
vở kịch "Lòng dân” ( Phần 1)
- Nhận xét
- HS nhận xét, bình chọn các nhóm.
- Y/c HS quan sát tranh và trả lời câu - Quan sát tranh và chỉ các nhân vật trong
hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
vở kịch
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, nhắc lại mục bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc.
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Chia làm 3 đoạn
+Đ1: Cai: Hừm! Thằng nhỏ...(chú toan đi,

Hoạt động của GV

- Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng
đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả

- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài
b. Tìm hiểu bài:
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài
văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó
báo cáo:

- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như
thế nào?
- Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
ứng xử rất thông minh?
- Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng
dân” .
- Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm,
mẹ con dì Năm đã lừa được bọn giặc,
cứu anh cán bộ.
3. Thực hành.
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài
- Luyện đọc theo cặp
- Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh
đọc diễn cảm 1 đoạn kịch theo cách
phân vai.
- GV tổ chức cho từng tốp học sinh đọc
phân vai.
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
4. Vận dụng
- Trong đoạn kịch có chi tiết nào gây
hồi hộp, bất ngờ cho người xem? Vì
sao?

Hoạt động của HS

cai cản lại).
+Đ2: Cai: Để chị này...chưa thấy.
+Đ3: Cai: Thôi, trói lại dẫn đi...hết
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1
+ Luyện đọc từ khó, câu khó: tía, mầy,
hổng, chỉ, nè
Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại
Chưa thấy....
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Giải nghĩa từ khó
- HS đọc theo cặp
- HS đọc
- HS theo dõi
HĐ nhóm 4 - NT điều hành
+ Việc 1: Cá nhân làm việc.
+ Việc 2 : Làm việc nhóm 4.
+Việc 3: Đại diện HS các nhóm chia sẻ
kết quả của nhóm mình vừa thảo luận.
- Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy
không? An trả lời hổng phía tía làm cai hí
hửng … cháu kêu bằng ba, chú hổng phải
tía.
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào,
rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng
để chú cán bộ biết mà nói theo.
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người
dân với cách mạng. Người dân tin yêu
cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán
bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa
vững chắc nhất của cách mạng.
- HS nghe.
-HS thực hiện
-HS luyện đọc theo vai
-Học sinh luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc trước lớp.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.

- HS nêu nối tiếp, nhận xét
- HS nghe và thực hiện

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Nhắc lại nội dung vở kịch
- Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về
tình cảm của những người dân dành
cho cách mạng ?
* Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
********************************************************************
Tiết 3
ĐỊA LÝ:
KHÍ HẬU
I..YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam; nhận biết được ảnh hưởng của khí
hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta. HS khá, giỏi giải thích được vì sao Việt
Namcó khí hậu nhiệt đới ghó mùa.Chỉ ranh giới khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc (dãy
núiBạchMã) trên bản đồ( lược đồ); nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ
đơngiản.HSkhá,biết chỉ hướng gió đông bắc, tây nam, đông nam.
-Hợp tác, giao tiếp,giải quyết vấn đề
- Yêu thích môn Địa lí; ý thức về việc bảo vệ môi trường khí hậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK; Bản đồ địa lí Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy
1.- Khởi động:
+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước
ta?
+ Kể 1 số loại khoáng sản và cho biết chúng có
ở đâu?. Gợi động cơ tạo hứng thú: Gtb
2. Trải nghiệm:
- Yêu cầu HS quan sát hình, quả địa cầu, đọc
nội dung của bài, trả lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu.
+ Nước ta nằm ở đới khí hậu nào? Ở đới khí
hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?
+ Ghi vào phiếu học tập 2 mùa gió chính.
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ.
- Theo dõi, ghi nhận.
- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt
độ cao, gió và mư...
 
Gửi ý kiến